Trang 1 / 16
NI DUNG ÔN TP
MÔN
TING ANH
K TUYN DNG CÔNG CH
C HÀNH CHÍNH T
I TNH BÌNH THUN
( S dng chung cho Trình độ bc 1 và bậc 2 (A1 và A2) khung năng lực ngoi ng Vit Nam)
A. GRAMMAR (NG PHÁP)
1. Pronouns (Đại t nhân xưng)
Đại t nhân xưng làm chủ t trong câu
Đại t nhân xưng làm túc từ trong câu
Đại t s hu
Đại t phn thân
Đại t nhân xưng làm chủ t trong câu:
Khi đại t nhân xưng làm chủ t của câu, thì đại t nhân xưng đứng trước động t chính của câu và các động t
chính phải được biến đổi (chia) cho phù hp (v ngôi và s) vi ch t ca nó.
VD: I am a student. Tôi là sinh viên
He is a student. Anh y là sinh viên
She likes music. Ch y thích âm nhc
They like music. H thích âm nhc
Đại t nhân xưng làm túc t trong câu:
Me
tôi, ta
Ch người nói s ít.
Us
chúng tôi, chúng ta
Ch người nói s nhiu.
You
bn, các bn
Ch người nghe s ít hoc s nhiu.
Them
h, chúng nó, ...
Ch nhiều đối tượng được nói ti.
Him
anh y, ông y, ...
Ch một đối tượng được nói ti thuc giống đực.
Her
ch y, bà y, ...
Ch một đối tượng được nói ti thuc ging cái.
It
nó, ....
Ch một đối tượng được nói ti không rõ gii tính.
Khi đại t nhân xưng làm túc từ, thì đại t nhân xưng này đứng sau động t chính ca câu.
VD: I don't like him. Tôi không thích anh ta.
I
tôi, ta
Ch người nói s ít.
We
chúng tôi, chúng ta
Ch người nói s nhiu.
You
bn, các bn
Ch người nghe s ít hoc s nhiu.
They
h, chúng nó, ...
Ch nhiều đối tượng được nói ti.
He
anh y, ông y, ...
Ch một đối tượng được nói ti thuc giống đực.
She
ch y, bà y, ...
Ch một đối tượng được nói ti thuc ging cái.
It
nó, ....
Ch một đối tượng được nói ti không rõ gii tính.
Trang 2 / 16
She has lost it. Ch ấy đã làm mất nó ri.
Tom saw them there yesterday. Tom đã thấy h đó hôm qua.
Đại t s hu:
Mine
(cái) ca tôi
Ours
(cái) ca chúng tôi, chúng ta
Yours
(cái) ca bn, các bn
Theirs
(cái) ca h, chúng nó, ...
His
(cái) ca anh y, ông y, ...
Hers
(cái) ca ch y, bà y, ...
Its
(cái) ca nó, ....
Các đại t s hữu được dùng để thay thế cho các đối tượng b s hữu đã được nói tới trước đó, hoặc trong ng
cnh mà c người nói và người nghe đều biết v đối tượng được nói ti trong câu chuyện. Các đại t s hu
luôn luôn đứng mt mình (không có danh t theo sau).
VD: Your book is new, but mine is old.
Quyn sách ca bn thì mi nhưng quyển sách của tôi thì cũ. “mine” = “my book”
I like your car, but I don't like his.
Tôi thích chiếc xe hơi của anh nhưng tôi không thích chiếc xe hơi của anh ấy. “his” = “his car”
Her shoes are expensive. Mine are cheap.
Giày ca cô ấy đắt tin. Giày ca tôi r tiền. “mine” = “my shoes”
Đại t phn thân:
Myself
chính tôi, t bn thân tôi
Ch người nói s ít.
Ourselves
chính chúng tôi, chúng ta
Ch người nói s nhiu.
Yourself
chính bn, t bn thân bn
Ch người nghe s ít.
Yourselves
chính các bn, t các bn
Ch người nghe s nhiu.
Themselves
chính h, chính chúng nó, ...
Ch nhiều đối tượng được nói ti.
Himself
chính anh y, chính ông y, ...
Ch một đối tượng được nói ti thuc giống đực.
Herself
chính ch y, chính bà y, ...
Ch một đối tượng được nói ti thuc ging cái.
Itself
chính nó, ....
Ch một đối tượng được nói ti không rõ gii tính.
Đại t phản thân được dùng đồng b vi ch t, túc t tương ứng để nhn mnh ch t hoc túc t đó trong
câu. V trí của đại t phn thân trong câu:
Đặt ngay sau đại t mà chúng ta mun nhn mnh:
I myself saw his accident yesterday.
Chính tôi đã thấy anh ta b tai nn hôm qua.
Đặt ngay sau túc t của động t:
Trang 3 / 16
I saw his accident myself yesterday.
Chính tôi đã thấy anh ta b tai nn hôm qua.
Đặt ngay sau danh t ta mun nhn mnh:
I heard his voice itself on the phone yesterday.
Tôi đã nghe chính tiếng nói của anh ta trong điện thoi hôm qua.
Khi đại nhân xưng chủ t và đại nhân xưng túc từ ch cùng một đối tượng, thì đại t nhân xưng ở v trí túc t
phải là đại t phn thân.
VD: She looks at herself in the mirror. Cô ấy soi gương
He has told himself to be more careful. Ông ấy đã bảo mình hãy cn thận hơn
2. Nouns (Danh t):
Countable & uncountable nouns (Danh t đếm được và không đếm được).
1/ Đặc điểm ca danh t đếm được:
- Ch những gì đếm được, chng hạn như a sandwich (một cái bánh xăng-uých), two sandwiches (hai cái bánh
xăng-uých), a dog (mt con chó), three cats (ba con mèo), a friend (một người bạn), ten friends (mười người
bn), a cup of tea (mt tách trà), four cups of tea (bn tách trà).
- Có th s nhiu, chng hạn như: a day, many days.
- Có th theo sau mt s đếm, a/an hoc some (mt vài).
2/ Đặc điểm ca danh t không đếm được:
- Ch những gì không đếm được hoc nhng gì có tính cách trừu tượng, chng hạn như: Money (tiền bc),
weather (thi tiết), nature (thiên nhiên) …
- Không th s nhiu.
- Có th theo sau some (nào đó).
Mt s ví d v danh t không đếm được:
1/ Danh t không đếm được thường gp:
Ví d: Bread (bánh mì), cream (kem), gold (vàng), paper (giy), tea (trà), beer (bia), dust (bụi), ice (nước đá),
sand (cát), water (nước), cloth (vải), gin (rượu gin), jam (mứt), soap (xà bông), wine (rượu nho), coffee (cà
phê), glass (thy tinh), oil (du lửa), stone (đá), wood (gỗ), baggage (hành lý), damage (s thit hi), luggage
(hành lý), camping (s cm trại), furniture (đồ đạc), parking (s đậu xe), shopping (vic mua sm), weather
(thi tiết) ...
2/ Danh t trừu tượng
Ví d: Advice (li khuyên), experience (kinh nghim), horror (khng khiếp), beauty (đẹp), fear (s hãi),
information (thông tin), courage (lòng can đảm), help (s giúp đỡ), knowledge (kiến thc), death (cái chết),
hope (nim hy vng), mercy (lòng nhân t), pity (s ti nghip), relief (s g lên), suspicion (s h nghi), work
(công vic) ...
3. Modal verbs (Tr động t hình thái):
could, may, might, should, must, have to, will, can, shall, would, ought to, had better
Trang 4 / 16
Dùng để b nghĩa thêm cho động t chính v tính cht, mức độ, kh năng, hình thái, ... của hành động. Do
chúng là các tr động t, nên không thay thế được cho động t chính (phải luôn có động t chính đi kèm), cũng
như không dùng kèm với các tr động t khác cùng loi hoc vi các tr động t do, does, did. Cũng không
dùng tiu t to trước và sau các tr động t. Tr động t hình thái không biến đổi theo ngôi hay theo s (s ít và
s nhiều như nhau, ngôi thứ nht, th hai hay th ba cũng như nhau). Động t chính đi sau trợ động t cũng
không chia (luôn dng nguyên th không có to).
4. Conjunctions (Liên t):
4.1. Liên t đẳng lp (song song):
AND
She is a good and loyal wife.
BOTH ... AND
They learn both English and French.
AS WELL AS
He has experience as well as knownledge.
NO LESS THAN
You no less than he are very rich.
NOT ONLY ... BUT (ALSO)
He learns not only English but (also) Chinese.
OR
Hurry up, or you will be late.
EITHER … OR
He isn't either good or kind.
NEITHER ... NOR
She has neither husband nor children.
BUT
He is intelligent but very lazy.
THEN
The plant looks very faded; then it hasn't been watered for long.
CONSEQUENTLY
You didn't work hard for this term; consequently, he failed the exam.
HOWEVER
It was raining very hard; however, we went out without umbrella.
NEVERTHELESS
She studies very hard; nevertheless, she always gets bad marks.
STILL, YET
She says she does not love me, yet, I still love her.
OR, ELSE, OTHERWISE
We have to work hard, or/else/otherwise we will fail the exam.
THEREFORE
He violated the traffic signs, therefore he was punished.
4.2. Liên t ph thuc (chính ph):
FOR
He will surely succeed, for (because) he works hard.
WHEREAS
He learns hard whereas his friends don't.
WHILE
Don't sing while you work.
BESIDES, MOREOVER
We have to study hard at school; besides, we must pay attention to physical
exercise.
SO
It rained very hard; so, we didn't go out that night.
HENCE
He came late; hence, he missed the first part of the lesson.
5. Các mệnh đề trng ng
a. Mệnh đề thi gian (Time clause):
Trang 5 / 16
Mệnh đề trng ng thi gian thường được bắt đầu bng các liên t: after, as, as soon as, before, as long as, until,
when, while …
AFTER
The ship was checked carefully after she had been built.
AS
They left as the bell rang.
AS SOON AS
They will get married as soon as they finish university.
BEFORE
Don't count your chickens before they are hatchd.
AS LONG AS
I will lend you some money as long as you promise to pay me back.
UNTIL
People do not know the value of health until they lose it.
WHEN
When you visit this country, you should bring thick winter clothes.
WHILE
The teacher came in while the students were singing a song.
b. Mệnh đề nơi chốn (Clause of place):
WHERE
The bed room is the best place where I do my homework.
WHEREVER
His mother follows him wherever he goes.
c. Mệnh đề th cách (Clause of nanner):
AS
Do as I told you to do.
AS IF
He talks as if he knew everything about her.
d. Mệnh đề so sánh (Clause of comparison):
AS
He is as tall as his brother.
THAN
This bag is as expensive as that one.
e. Mệnh đề lý do (Clause of reason):
AS
As it rained very hard, we stopped the games.
BECAUSE
We could not pass the test because we didn't learn hard.
SINCE
I must go since she has telephoned three times.
f. Mệnh đề mục đích (Clause of purpose):
THAT
I work hard that I may succeed in life.
SO THAT
We went very early so that we could catch the last bus.
IN ORDER TO
We learn French in order to study in France.
g. Mệnh đề điều kin (Clause of condition) :
IF
I will phone him if I have his phone number.
UNLESS (IF NOT)
You will be late unless you set off now.
PROVIDED THAT
You can enter the room provided that you have the ticket.
IN CASE
Please take a map with you in case (that) you may get lost.
h. Mệnh đề tương phản, trái ngược (Clause of contrast)