Đ bài: Anh (ch ) hãy phân tích nét phong cách tri t lu n tr tình c a Nguy n Khoa ế
Đi m trong ch ng Đt n c (trích tr ng ca M t đng khát v ng) ươ ướ ườ ườ
Bài làm
N u nh b t r đc vào trí nh trong hình thái toàn v n là l s ng còn c a th , thì cácế ư ượ ơ
b n tr ng ca qu đã g p nhi u khó khăn. Dân mình trong m t quy mô l n mà đi t i toàn ườ
bích, th t thiên nan v n nan. Đc m t tr ng ca nào đó, th ng ng i ta hay n m cái T ườ ườ ư
l n, cái C t chung, r i nh vài m ng, vài đo n l hay nh t đây đó, ch khó n p vào b
nh t t t t. Nói khác đi, tr ng ca th ng s ng b ng cách xé l bàn thân mình. Vi c ườ ườ
ng i đc d ng nh quên đi ph n l n các ch ng khác c a "M t đng khát v ng"đườ ườ ư ươ ườ
ch nh m i ch ng "Đt n c", ph i chăng là thu c vào cái quy lu t nghi t ngã đó? ươ ướ
Nh ng m t b n tr ng ca dài r ng mà ghim vào trí nh ng i đc đc c m t ch ngư ườ ườ ượ ươ
l n ch ng ph i đã là thành công sao! Nghĩ th t vui: cùng vi t v m t đ tài, cũng là thành ế
công tiêu bi u cho thi ca c a hai cu c kháng chi n, nh ng, n u "Đt n c’ c a Nguy n ế ư ế ướ
Đình Thi đc hình thành t hai "ti n thân" nh h n, thì "Đt n c" c a Nguy n Khoaượ ơ ướ
Đi m l i v ra t m t ch nh th l n h n. Vì đi u đó, chúng đã cùng s ng b c vào kí c ơ ướ
c a ng i yêu th ? không h n. Còn b i m t t ng ph n khác đáng k h n: Nguy n Đình ườ ơ ươ ơ
Thi ch ng nh đã hoà tan suy t c a mình vào c m xúc Trong khi Nguy n Khoa Đi m ư ư
c m xúc mu n k t tinh l i trong suy t Ng i ta có th nói đn hi n t ng đt cháy trái ế ư ườ ế ượ
tim lên thành trí tu và đt cháy trí tu lên thành tình c m. Ph i chăng hai tác gi kia v i
hai thi ph m c a mình đã ph n nào ng v i hai suy c m đó? S chuy n hóa trong t duy ư
th thi ph m Nguy n Khoa Đi m có th g i là tr tình tri t lu n.ơ ế
Ai đã đc Đt n c" c a Nguy n Khoa Đi m đu th y n đc đáo tr c nh t thu c v ướ ướ
ch t li u c a nó: ch t li u văn hoá dân gian
Nh ng tìm đn ch t li u này cũng là h ng đi c a không ít cây bút. Tr c đó nh ngư ế ướ ướ
m c đm nh t khác nhau, có th th y ch t li u này có m t trong "Bài th quê h ng" ơ ươ
c a Nguy n Bính, hay "Ti ng Vi t" c a L u Quang Vũ nh ng thi ph m g n gũi v đ tài ế ư
Cho nên, tính đc đáo th c s ph i n m vi c x lí ch t li u y Nguy n Khoa Đi m đã
x lí b ng l i suy c m tri t lu n tr tình v y ế
Tr c tiên, c ch ng th đc t ch c thành m t cu c tâm tình c a m t đôi trai gái. Hướ ươ ơ ượ
h n hò v i nhau, tâm s , t tình. Nh ng khi riêng t nh t, c n ph i nói nh ng chuy n sâu ư
kín nh t, h l i nói v Đt n c. Đt n c tr thành m i quan tâm hàng đu c a c dân ướ ư
t c. c a t ng con ng i, c a m i l a đôi. Qua đó Nguy n Khoa Đi m đã làm đc đi u ườ ượ
này: bi n m t v n đ chính tr thành m t câu chuy n tâm tình, chuy n hoá ý th c côngế
dân thành tình c m cá nhân, đi t hoá m t ch đ s thi. Là cu c tâm tình, nên l i bi u ư
hi n nghiêng v suy ng m, m i l i th k t tinh bao suy t chiêm nghi m c a thi sĩ. L i ơ ế ư
tâm s l a đôi đy luy n ái ( đây ch y u là l i ng i con trai b ng tr lên thiêng liêng ế ế ườ
trang tr ng, nh là m t tâm nguy n c a m t th h . Đc theo ch ng th , gi ng tâm tình ư ế ươ ơ
sâu đm luôn c t lên m n mà đm th m : "Khi ta l n lên đt n c đã có r i", "Em i em ướ ơ
hãy nhìn r t xa Vào b n nghìn năm đt n c", "Nh ng em có bi t có nh ng ng i con gái ướ ư ế ườ
con trai/ Trong b n nghìn l p ng i gi ng ta l a tu i", "Em i em đt n c là máu x ng ườ ơ ướ ươ
c a mình". Có th nói đây là môi tr ng tr tình dành cho c ch ng th , môi tr ng y ườ ươ ơ ườ
quy t đnh gi ng đi u c m xúc c a toàn thi ph m: gi ng tr m l ng trang tr ng. Tuy nhiênế
đây ch a ph i là đi u th t quan h đn ch t li u văn hoá dân gianư ế
Đi m m u ch t khi n tác gi mài s c l i suy c m tri t lu n và huy đng v n văn hoá dân ế ế
gian h t s c b b n c a mình chính là m t c m h ng riêng v cái đ tài chung y. "Đtế
n c là gì? Đt n c c a ai d ng nh đó là nh ng câu h i xoáy sâu vào trong ni m trănướ ướ ườ ư
tr c a Nguy n Khoa Đi m. Nó đòi đc tr l i. Đ tìm ki m câu tr l i, thi sĩ đã dùng ượ ế
trí tu đt cháy nh ng c m xúc c a mình thành nh ng ng m ng i, nh ng đúc k t, có t m ế
khái quát cao sâu, đã dùng m t suy c m v a giàu tri t lí v a th m ng đ nhào n n tái t o ế ơ
l i toàn b v n văn hoá nhân gian c a mình đng l ng nghe t cao bi u t ng dân gian ượ
quá quen thu c nh ng ti ng nói h t s c b t ng , nh ng nghĩa lí nh ch a t ng ngheư ế ế ư ư
th y. Và ti ng nói t p trung nh t c a m i bi u t ng văn hoá dân gian mà thi sĩ nghe th u ế ượ
chính là: Đt n c trong ta. Đt n c quanh ta và Đt n c c a nhân dân - "trong anh ướ ướ ướ
và em hôm nay đu có m t ph n Đt n c/ Khi hai đa c m tay Đt n c hài hoà n ng ướ ướ
th m/ Khi chúng ta c m tay m i ng i/Đt n c v n tròn to l n", "Đt n c c a nhân ư ướ ướ
dân/Đt n c c a ca dao th n tho i"... Vì th , dù mu n dù không, s s c s o c a m t t ướ ế ư
duy đã giúp thi sĩ đt phá vào chi u sâu c a v n đ tri n khai s tr l i c a mình trên
nh ng bình di n c b n nh t c u thành m t Đt n c. Toàn bài là m t dòng tâm s tuôn ơ ướ
ch y khá t nhiên phóng túng. Nh ng đúng là nhìn sâu vào cái dòng ch y luôn có xu ư
h ng tràn lan y v n th y suy t c a ng i làm th xoáy vào ba bình di n chính là: bướ ư ườ ơ
r ng không gian lãnh th , chi u dài th i gian l ch s và b dày văn hoá. Ba bình di n y
đan xen chuy n hoa sang nhau trong cùng m t dòng ch y tràn tr trào ra t m t b u tâm
huy t b ng cháy đi v i đt n c mình. Chính đi u này cho th y rõ l i suy c m tri tế ướ ế
lu n tr tình Nguy n Khoa Đi m đây đã đt đn đ nhu n nhuy n th nào. ế ế
Nét ch đo trong t duy tri t lu n tr tình là đào sâu cái b n ch t c a các s v t d i ư ế ướ
d ng nh ng bi u t ng thi ca s ng đng. T duy y chuy n đng d a trên m ch logic ượ ư
bi n ch ng v i nh ng m i liên h th t b t ng k thú. Câu th đnh nghĩa đây th t l i ơ
h i, nó v a là nh ng m nh đ tri t h c v a là nh ng hình t ng th truy n c m. Hình ế ượ ơ
dung v s sinh thành c a Đt n c, Nguy n Khoa Đi m th y nó là s sinh tr ng c a ướ ưở
Đt và N c, cùng s sinh sôi c a các đa danh. Tìm ki m văn hoá, thi sĩ tìm th y nh ng ướ ế
giá tr văn hoá l n lao n ngay trong nh ng v t ph m nh nhoi t m th ng... đâu cũng ườ
loé sáng nh ng phát hi n, nh ng khám phá b t ng . Có l đi v i b t c T qu c nào, thì
hai thành ph n kh i đu, hai "nguyên t ", hai t bào kh i đu cho m i s sinh thành đu ế
ph i là Đt và N c. Hai nguyên t này k t h p v i nhau đ r i t có mà sinh thành cái ướ ế
c th đt đai, n c non, x s . Nguy n Khoa Đi m đã suy c m v lãnh th b t đu tơ ướ
hai "nguyên t " y .
Đt là n i anh đn tr ng ơ ế ườ
N c là n i em t mướ ơ
Đt n c là n i ta hò h n ướ ơ
Đt n c là n i em đánh r i chi c khăn trong n i nh th m ướ ơ ơ ế
Ch b ng tr c c m cũng có th th y đo n th trên là m t lo t nh ng đnh nghĩa b ng th , ơ ơ
chúng là s n ph m c a m t t duy ư v a giàu ch t tr tình th ca. v a mang tính huy n ơ
tho i, v a th m đm phong v tri t h c. Không ph i ng u nhiên mà Đt t ng ng v i ượ ế ươ
Anh, N c t ng ng v i Em. M t y u t thu c Âm. M t y u t thu c D ng. Khi nóiướ ươ ế ế ươ
riêng v t ng ng i thì Đt và N c cũng đng tách riêng thành hai ch , nh ng đn khi ườ ướ ư ế
Anh v i Em hò h n, đ h p l i thành Ta thì Đt và N c cũng li n l i v i nhau thành ướ
Đt N c. Nh v y ch ng ph i Đt và N c hoà h p cùng v i tình yêu và trong tình yêu ướ ư ướ
c a con ng i hay sao? T đó b t đu s sinh sôi. Và khi Em nh Anh thì c Đt N c ườ ướ
d ng nh cũng s ng trong n i nh th m. Cho nên câu th "Đt n c là n i em đánh r iườ ư ơ ướ ơ ơ
chi c khăn trong n i nh th m” là m t câu th đp, trong đó tình yêu đôi l a đã hoà h pế ơ
làm m t v i tình yêu non sông đt n c. (Xin m m t ngo c đn đ ghé nhìn sang ướ ơ
Nguy n Đình Thi. Khác v i Nguy n Khoa Đi m, hai bi u t ng làm công c chính đ ượ
cho tác gi suy c m v "Đt n c" l i là M t đt và B u tr i). C th Đt n c l n lên ướ ế ướ
trong tình yêu. C tình yêu c a ph m vi đôi l a. c tình yêu trong ph m vi c ng đng. T ư
duy tri t lu n c m r ng mãi đ bao quát s sinh thành, tr ng thành, m mang c a toànế ưở
th Đt N c: ướ
Đt là n i con chim Ph ng hoàng bay v hòn núi b c ơ ượ
N c là n i con cá Ng Ông móng n c bi n kh iướ ơ ư ướ ơ
Th i gian đng đng
Không gian mênh mông
Đt n c là n i dân mình đoàn t ướ ơ
Đt là n i chim v ơ
N c là n i r ng ướ ơ
L c Long Quân và Âu C ơ
Đ ra đng bào ta trong b c tr ng
Song song v i quá trình hình thành Đt và N c đ t o ra đa bàn c trú c a ng i Vi t ướ ư ườ
su t m y nghìn năm qua là s sinh sôi c a các đa danh. M i m t đa danh không ph i là
m t dòng tên vô nghĩa. Đng sau m i tên đt, tên làng, tên núi, tên sông là nh ng cu c
đi; m i cu c đi là m t kì tích, m t huy n tho i M t m nh đt ch a có tên là m t mi n ư
đt hoang ch a có l ch s , ch a có s s ng đích th c c a con ng i. Vì th , khi đa danh ư ư ườ ế
lan đi đn đâu thì đt đai đc m r ng đn đó. Nó là d u n v s sinh t n c a dân t cế ượ ế
này. Lan theo nh ng đa danh, Nguy n Khoa Đi m đã d ng l i đc c di n m o c a ượ
non sông đt n c. M i đa danh đu làm rung đng sâu tâm linh c a con ng i: Núi Bút ướ ườ
non Nghiên. Hòn V ng Phu Hòn Tr ng Mái, V nh H Long, Sông C u Long, Ông Đc,
Ông Trang, Bà Đen. Bà Đi m... M i đa danh là m t cu c đi, m i cu c đi hóa thân
thành sông núi:
Ôi đt n c sau b n nghìn năm đi đâu ta cũng th y ướ
Nh ng cu c đi đã hóa núi sông ta
Đi u đó cũng có nghĩa: chính Nhân Dân đã gây d ng, m mang, truy n gi đt n c này. ướ
L i suy c m tri t lu n tr tình tr c khi tác đng vào trái tim ng i đc, th ng khi ph i ế ướ ườ ườ
vòng qua trí tu c a h . Hay nh Ch Lan Viên nói: T duy ph i đi tr c m t b c. Cách ư ế ư ướ ướ
tác đng ph bi n nh t (h u hi u nh t?) c a nó ph i chăng là t o ra các ngh ch lí? Các ế
chân lí thi ca th ng đi vào s ti p nh n c a ng i y u th tri t lu n trong y ph c ngh chư ế ườ ế ơ ế
lí. Ng i ta không kh i ng r ng. Nghĩa là câu th kia có m t phút ng p ng ng. Nh ngườ ơ ư
sau phút ng p ng ng bên ng ng c a c a s ti p nh n, nó b c th ng vào kí c ng i ta ưỡ ế ướ ườ
r i lì, bám r vào tâm kh m. Cho nên, ngh ch lí (hay hình th c có tính phi lí) là s hi n
hình ph bi n cho nh ng suy c m thi ph m này. Tôi mu n nói đn nh ng câu th khi ế ế ơ
Nguy n Khoa Đi m tr m t tri t lu n v Văn hoá. ư ế
Th ng nh t v i l i vi t v các bình di n b r ng không gian, chi u dài th i gian - ghi ế
công cho nh ng ng i vô danh, nghi n ng m v b dày văn hoá, thi sĩ này cũng không ườ
nh c đn các công trình n i danh thu c n n văn hoá bác h c. Không k nh ng công trình ế ế
ki n trúc nh Chùa M t C t, Chùa Bút Tháp ..., không k nh ng công trình điêu kh c nhế ư ư