Đ bài: Phân tích sáu câu đu bài th Bài ca ng t ng ng c a Nguy n Công Tr ơ ưở
H ng d nướ
Ngay t tên đu bài th , hai ch “ng t ng ng” đã khi n cho ta c m nh n đc nh ng ơ ưở ế ượ
đi u khác l c a tác gi . ít có m t tác gi nào vào th i đi y l i đt hai ch “ng t
ng ng” vào ngay cái đ bài th . Đó h n cũng là m t đi u ng t ng ng.ưở ơ ưở
R i sau đó ngay câu đu tiên tác gi đã nh n đnh:
Vũ tr n i m c phi ph n s
Không có vi c gì trong nhân gian này, trong vũ tr này không ph i vi c c a ông. Vi c nào
cũng là vi c c a ông. Đó không ph i s kiêu ng o, s t cao mà chính là s đánh giá đúng
nh t v b n thân mình, v s nghi p c a mình. Không m t chút t ti, ông đã đng lên ch
rõ vai trò to l n c a mình, ch ng ph i ông đã nói r ng:
Đã mang ti ng trong tr i đtế
Ph i có danh gì v i núi sông đó sao?
Nh ng cũng chính vì cái ph n s đó, ph i có cái danh v i đi, v i ng i đó l ra ông ph iư ườ
sung s ng khi đc ra làm quan, làm ng i cai qu n, trông coi cu c s ng c a nhân dân,ướ ượ ườ
nh ng không ông coi nh khi đó ông đã “vào l ng”.ư ư
Ông Hi Văn tài b đã vào l ng
T i sao đc làm công vi c mình mong mu n, ao c mà ông coi nh s đè nén, gò bó. ượ ướ ư
“Cái l ng” đây chính là cái b máy, cái xã h i phong ki n lúc b y gi . Cái xã h i mà ế
vi c đi tr ng thay đen, s ganh ghét, đ k x y ra nh c m b a. Khi b c chân vào ư ơ ướ
ch n quan tr ng cũng là lúc Nguy n Công Tr bi t r ng ông s b chi ph i, s ph i làm ườ ế
nh ng vi c mà b n thân không mu n. M c dù có tài nh ng Nguy n Công Tr bi t r ng ư ế
m t mình ông thì đâu có th thay đi n i m t ch đ đã t n t i lâu đn nh v y. Tuy ế ế ư
nhiên trong câu th này, Nguy n Công Tr v n th hi n đc cái “ng t ng ng” c aơ ượ ưở
mình. Ông đã dám g i ch n quan tr ng, xã h i lúc b y gi là cái l ng. Đó g n nh m t ườ ư
cái tát vào m t b máy quan l i, tri u đình vì tr c nay có ai dám ngông cu ng nh v y. ướ ư
Trong xã h i phong ki n cũng không ít nh ng nhà nho ti n b , nh ng ng i có ý t ng ế ế ườ ưở
ph n kháng l i ch đ. Nh ng cũng ch ng m y ai dám kh ng đnh l i đi u đó tr c toàn ế ư ướ
th m i ng i mà nh t là trên gi y tr ng m c đen nh Nguy n Công Tr . Đó ph i chăng ườ ư
chính là s phá cách c a Nguy n Công Tr .
Nguy n Công Tr có đc s “ch i ngông” đó cũng b i m t ph n ông bi t là ông có tài, ượ ơ ế
đi u đó ch ng c n gi u gi m: ế
G m thao l c đã nên tay ng t ng ng. ượ ưở
M t l n n a Nguy n Công Tr “ng t ng ng”, l n này ông “ng t ng ng” vì hãnh di n ưở ưở
v cái tài c a ông. Nguy n Công Tr đã th hi n đc r t rõ cái tôi c a mình trong câu ượ
th này.ơ
Nh ng cũng chính vì có tài, l i mang nh ng t t ng ti n b nên Nguy n Công Tr đãư ư ưở ế
không ít l n ph i “lên voi, xu ng chó”:
Khi Th khoa, khi Tham tán, khi T ng đc Đông,
Lúc bình Tây, c đi t ng, ướ
Có khi v Ph doãn Th a Thiên.
Đó cũng là đi u d hi u trong ch n quan tr ng đy ghen ghét đ k , m u h i l n nhau. ườ ư
Nguy n Công Tr t ra r t th n nhiên đón nh n đi u đó. Đi p t “khi… khi” tuy d n d p
nh ng l i mang h i th bình th n, đón nh n m t cách t nhiên, vì v y mà ông cũng đãư ơ
nói:
Đc m t d ng d ng ng i tái th ngượ ươ ươ ườ ượ
Khen chê ph i ph i ng n đông phongơ
V i Nguy n Công Tr , s nghi p là quan tr ng nh ng ông cũng không quá coi tr ng danh ư
l i. V i ông dù làm v trí nào mi n là đc đem s c giúp đi, giúp dân là ông đã tho ượ
đc cái chí làm trai. Đó cũng chính là s khác bi t c a ông v i quan l i b y gi và thượ
hi n đc s “ng t ng ng” c a ông. ượ ưở
Bài ca ng t ng ng nh m t câu chuy n k v cu c đi c a tác gi Nguy n Công Tr . ưở ư
Nh ng qua đó ta l i th y hi n lên hình nh m t con ng i, v i chí làm trai cao c , m tư ườ
cái tôi sánh ngang v i tr i đt, m t s “ng t ng ng” không h gây khinh ghét mà là c ưở
m t s đáng kính n , khâm ph c.