TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
Tp 24, S 2 (2024)
147
PHÂN TÍCH KH NĂNG TÍCH HỢP D LIU CA CÁC CM BIN
ĐIN THOI THÔNG MINH CHO NG DỤNG ĐỊNH V
DẪN ĐƯỜNG PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG
Lê Đình Thuận*, Trương Đình Trọng
Khoa Địa lý Địa cht, Trường Đại hc Khoa hc, Đại hc Huế
*Email: ldthuan@hueuni.edu.vn
Ngày nhn bài: 30/5/2024; ngày hoàn thành phn bin: 3/6/2024; ngày duyệt đăng: 10/6/2024
TÓM TT
Hin nay, vic s dụng điện thoi thông minh vào mục đích dẫn đường đang đưc
ng dng rng rãi cho nhiu công vic. Trong đó, cm biến chính của điện thoi
thông minh cung cp tọa độh thống định v v tinh toàn cu (GNSS). Tuy nhiên,
nhng khu vc tín hiu v tinh kém hoc mt tín hiu thì thông tin dẫn đường s
không chính xác hoc thm chí b gián đoạn. Trong nghiên cứu này, chúng tôi đã đ
xut quy trình tích hp d liu t các cm biến khác nhau của điện thoi thông minh
nhm ng cao hiu qu hoạt động. H thống định v quán tính được thiết lập như
là mô hình h thng chính. Cm biến GNSS và camera s cung cấp thông tin định v
để cp nht cho hoạt động ca h thng da vào thuật toán ước lưng. Kết qu thc
nghim cho thấy trong trường hp mt n hiu GNSS, h thng vn liên tc cung
cp thông tin định v. Độ chính xác đnh v nh theo 3D tăng 72% so vi mt cm
biến hoạt động độc lp.
T khóa: cm biến, dẫn đường, đin thoi thông minh, tích hp.
1. M ĐẦU
Trong nh vực định v dn đường đo đc bản đồ, các phương pháp truyền
thống đang dần được thay thế bng các công ngh tiên tiến như hệ thống định v định
v v tinh toàn cu (GNSS: global navigation satellite system) [1], h thống định v quán
tính, máy nh (camera), ... Tuy nhiên, các h thng s dng ph biến hiện nay đang dựa
trên các cm biến to nng, cng kềnh đắt tin. Đc bit, những điều kiện môi trường
phc tp ảnh ng ti s làm vic ca các cm biến như dưới tán cây, trong đường
hầm hay trong đường ph cht hp vi nhiu nhà cao tầng thì người ta phi s dng
phi hp nhiu cm biến này một cách đồng thi dn ti yêu cầu đầu tài chính cao
và s bt li trong quá trình s dng.
Phân tích kh năng tích hợp d liu ca các cm biến điện thoi thông minh cho ng dụng định v
148
Hiện nay, điện thoại thông minh đã được s dng ph biến. Vi s phát trin
nhanh chóng ca công ngh đin thoi thông minh s ci thin chất lượng các cm
biến đo đạc bên trong, d liu v định v dẫn đường và đo đạc bản đồ thì có sẵn để phc
v cho các mục đích của con người [2]. Tuy nhiên, do chất lượng ca các cm biến còn
thp, các cm biến hoạt động độc lp nên khó có th tn dng d liệu đo đạc t các cm
biến này mt cách hiu qu. Bên cạnh đó, các thuật toán để xd liu t các cm biến
đo đạc đang ngày một hoàn thiện. Các phương pháp tích hợp d liu cùng các phép lc
đã và đang được đ xut ng dng rng rãi [3].
Vì vy, việc đề xut các quy trình và đánh giá khả năng tích hp d liu ca các
cm biến điện thoại thông minh để phc v cho mục đích định v dẫn đường phương
tin là cn thiết.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CU
2.1. Sơ đồ quy trình tích hp
đồ quy trình tích hp d liệu được t như hình 1. D liu t các cm
biến quán tính bao gm gia tc kế (accelerometer) con quay hi quy (gyroscope) đưc
x lý da vào thut toán ca h thống định v quán tính để có được d liu dẫn đường
bao gm tọa độ, vn tốc và các góc tư thế theo thi gian [4]. D liu t cm biến định v
v tinh là tọa độ tuyệt đối của điểm theo thời gian. Đây là tr đo để tích hp vào h thng
như là giá trị chính để cp nht cho quá trình hot đng ca h thng tích hp.
Hình 1. đồ quy trình tích hợp dữ liệu từ các cảm biến
Hình nh t cm biến camera được x da vào thuật toán định v thành
lp bản đồ đồng thi (V-SLAM: simultaneous localization and mapping) [5] để có được
d liu dng tọa độ. Tọa độ này sau đó được chuyển đổi thành d liu dng vn tốc để
tr thành thông tin đầu vào nhm cp nht cho hoạt động ca h thng tích hp. Vic
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
Tp 24, S 2 (2024)
149
cp nht giá tr tọa độ và vn tc cho h thng tích hợp được thc hin thông qua thut
toán ước ng (estimation algorithm). Trong nghiên cu này, thuật toán ước lượng
đưc la chn là phép lc Kalman m rng [6]. Kết qu ca quá trình tích hp là liên tc
cho ra tọa độ, vn tốc và các góc tư thế theo thi gian.
2.2. Thiết lp mô hình h thng
hình h thng chính cho bài toán ước lượng da vào công thc dẫn đường
quán tính đưc thiết lp trên h tọa độ địa phương (local level frame) hay còn gọi là h
tọa độ dẫn đường vi ba trục theo ba hướng bắc, đông thẳng xung (north, east
down) [4].
[𝑟𝑙󰇗
𝑣𝑙󰇗
𝑅𝑏
𝑙󰇗]=[𝐷1𝑣𝑙
𝑅𝑏
𝑙𝑓𝑏(𝑖𝑒
𝑙+Ω𝑒𝑙
𝑙)𝑣𝑙+𝑔𝑙
𝑅𝑏
𝑙(Ω𝑖𝑏
𝑏Ω𝑖𝑙
𝑏)] (1)
Trong đó 𝑟𝑙󰇗 𝑣𝑙󰇗 lần lượt là đạo hàm ca tọa độ và vn tc theo thi gian trong
h tọa độ địa phương; 𝑅𝑏
𝑙󰇗 đạo hàm theo thi gian của các góc thế; 𝑓𝑏lc tác dng
lên gia tc kế; Ω𝑖𝑏
𝑏 vn tc góc so vi h tọa độ quán tính; 𝑅𝑏
𝑙 ma trận quay để tính
chuyn giá tr v h tọa độ địa phương; Ω𝑖𝑒
𝑙 Ω𝑒𝑙
𝑙 lần lượt là vn tc góc ca Ti Đất
h tọa độ địa phương. Ma trận 𝐷−1ma trn nghịch đảo chuyển đổi giá tr vn tc v
s thay đổi góc da vào độ kinh và độ vĩ.
Mô hình trng thái dng liên tc theo thời gian được thiết lp theo công thc [6]:
𝑥󰇗=𝐹𝑥+𝐺𝑤 (2)
Dng ri rc theo thời gian như sau:
𝑥𝑘+1=𝑘𝑥𝑘+𝑤𝑘 (3)
Trong đó, x vectơ giá trị trng thái bao gm các thành phn sai s v tọa độ,
sai s v vn tc, sai s v c tư thế, độ chênh lch và h s t l lần lượt ca con quay
hi quy gia tc kế. 𝐹 𝑘 lần lượt trn chuyển đổi ca hàm liên tc hàm
ri rc theo thi gian. 𝑤𝑘 là ma trn th hin nhiu ca h thng.
2.3. Phép lc Kalman
B lọc được s dụng đ tích hp d liu là phép lc Kalman m rng. Công thc
ca phép lc này đưc chia thành hai phn gm phn d đoán theo thời gian phn
cp nhp da vào các giá tr đo [6]. Công thc quy trình tính toán ca phép lc
Kalman được th hiện như ở hình 2.
Phân tích kh năng tích hợp d liu ca các cm biến điện thoi thông minh cho ng dụng định v
150
Hình 2. đồ vòng lặp của phép lọc Kalman
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. Mô t thc nghim
3.1.1. Thiết kế tuyến thc nghim
Để ớc đầu đánh giá những ưu điểm ca quy trình tích hp d liu, thí nghim
đã được tiến hành để thu thp d liu thực địa vi tuyến thc nghiệm được thiết kếi
2,9 km. Tuyến thc nghim bao gồm điều kiện đo đường ph bãi đậu xe trong nhà,
nơi không có tín hiệu GNSS. Xe ô tô, có gn thiết b thí nghim, xut phát t 1 điểm bên
bên ngoài để tiến hành các th tc khởi đo, sau đó di chuyển trên đường ph và đi vào
bên trong bãi đậu xe. Thi gian di chuyn trong nhà xp x 15 phút. Cui cùng, xe di
chuyển ra ngoài, nơi có điều kiện đo đường ph, kết thúc ti một điểm quang đãng.
Tng thi gian di chuyn vào khong 21 phút. Quang cảnh và đường đi của tuyến thc
nghim quan sát t Google Earth như ở hình 3.
(a)
(b)
Hình 3. Tuyến thực nghiệm được quan sát từ Google Earth, (a) tổng thể, (b) phóng to khu vực
bãi đậu xe trong nhà
Dự đoán
𝑥 𝑘+1
= 𝑘𝑥 𝑘
+
𝑘+1
= 𝑘 𝑘+ 𝑘
+ 𝑘
Các trị đo
1
Mô hình hệ thống:
𝑥𝑘+1= 𝑘𝑥𝑘+𝑤𝑘
Mô hình trị đo:
𝑘= 𝑘𝑥𝑘+ 𝑘
Tham số
ban đầu
𝑥 ,
𝑘 𝑅𝑘
Cập nhật
𝑘= 𝑘 𝑘
𝑘 𝑘 𝑘
+𝑅𝑘 −1
𝑥 𝑘
+=𝑥 𝑘
+ 𝑘 𝑘 𝑘𝑥 𝑘
𝑘+= 𝑘 𝑘 𝑘
Đầu ra
𝑥 1 𝑥 , …
Trị đo mới: = +
Bắt đầu
Kết thúc
: Tuyến thực nghiệm
TP CHÍ KHOA HC VÀ CÔNG NGH, Trường Đại hc Khoa học, ĐH Huế
Tp 24, S 2 (2024)
151
3.1.2. Thiết kế đin thoi thc nghim và h thng tham kho
Trong nghiên cu này, đin thoại Huawei P40 đã được la chọn để làm thc
nghim thu thp d liu. Mặc dù đây không phải là phiên bn điện thoi mi nht hin
nay ca nhà sn xut, nhưng nó vẫn đang được s dng rộng rãi. Điện thoại này được
tích hp nhiu loi cm biến, đặc bit các cm biến hữu ích cho định v dẫn đường
phương tiện giao thông như camera, cm biến GNSS và các cm biến quán tính bao gm
con quay hi quy gia tc kế. Trong sut quá trình tnghim thu thp d liệu, điện
thoại được gn c đnh kính trước ca xe ô tô như hình 4a.
(a)
(b)
Để đánh giá độ chính xác ca d liu thu thập được t đin thoi, mt h thng
tham khảo được đồng thi gắn trên ô tô như hình 4b. Khong cách t đin thoại đến các
cm biến ca h thng tham khảo được đo đạc cn thận trước khi làm thc nghim nên
d liu định v dẫn đường của điện thoi và ca h thng tham khảo được tính chuyn
v cùng mt h thng tọa độ và thi gian.
H thng tham kho là các thiết b to, nặng và đắt tin t các nhà sn xut hàng
đầu ca M. H thng này bao gm thiết b đo GNSS độ chính xác cao tên PwrPak7D-
E1 ca hãng NovAtel thiết b đo đạc quán tính, cp hng chính xác nht, tên
iNAV-RQH (iMAR). D liu t h thng tham khảo được tích hp da trên các phn
mềm thương mại nên có kh năng cung cấp thông tin định v dẫn đường chính xác ti
milimét. Do đó, h thng tham khảo được xem như là không có sai sốth s dng
để đánh giá độ chính xác của thông tin định v dẫn đường thu thập được t đin thoi.
3.2. Kết qu thc nghim
3.2.1. Kết qu đạt được t cm biến GNSS
Kết qu v đường đi thu được t cm biến GNSS đưc th hiện như hình 5.
Trong đó, đường th hin bng nét đứt kết qu tương ng vi cm biến GNSS còn
đưng nét lin là kết qu thu được t h thng tham kho.