PHẪU THUẬT CẮT ĐOẠN RUỘT
NON- KHÂU NI ỐNG TIÊU HOÁ
Mc tiêu học tập
1. Nêu được các chỉ định cắt đoạn ruột non
2. tđược mức độ tổn thương của đoạn ruột non hoại tử, phân biệt đư
ợc ranh
giới giữa vùng lành và vùng hoi tử của ruột
3. Mô tđược kỹ thuật cầm máu mạc treo và kỹ thuật cắt đoạn ruột non
4. Nêu được chỉ định và mô tđược k thuật của các phương pháp nối ruột non
I. CHỈ ĐỊNH CẮT ĐOẠN RUỘT NON
1.1. Hoại tử đoạn ruột non do nhiều nguyên nhân khác nhau
Vấn đề cắt một đoạn ruột non là bt buộc, vì đo
n hoại tử sẽ dần dần y thối rữa
dn đến viêm phúc mạc nặng, thm cmột đoạn ruột dài hoi tử cũng đ
ã gây
ra choáng nặng cho bệnh nhân.
- Đánh giá đoạn ruột đã hoại tử hoặc còn thbảo tồn được là m
t vấn đề rất
khó, thông thường các phẫu thuật viên dựa vào các dấu hiệu và bi
u hiện sau để
xác định đoạn ruột không còn bảo tồn được:
+ Màu sắc biến đổi khác thường, thường là màu thâm tím, màu đen.
+ Thành đoạn ruột hoại tử dày cm, hơi cứng, mất độ trơn bóng bên ngoài
+ Các mạch máu nông trên bmặt không đập theo nhịp tim
+ Có mùii th
i.
- Các phu thuật viên kinh nghim thì vấn đề đánh giá tổn th
ương không khó,
tuy nhiên những mức độ tổn thương lửng lờ giữa hoại tử và khnăng bảo tồn th
ì
vấn đề quyết định phương pháp điu trị thường là nh vào kh ng v
à kinh
nghim của phẫu thuật viên.
- Những trường hợp c thể, chưa quyết định dứt khoát, phẫu thuật viên áp d
ụng
thủ thut hồi sinh thử quai ruột nghi ngờ hoại tử bằng phương pháp dùng g
ạc thm
nước ấm đắp lên quai ruột khoảng 15-20phút, phong bế Novocain 1%, khi màu s
ắc
quai ruột là hồng trở li, các mạch máu nông chạy trên quai ru
t đập tr lại
nghĩa là quai ruột được hi sinh và bo tồn sẽ thànhng.
- c nguyên nhân gây hoi tử quai ruột non ( d như l
ng ruột cấp tính tới
mun; các loại thoát vị nght tới muộn; xoắn ruột, tắc ruột cơ học ...
1.2. Thương tn thủng - rách lớn trên quai ruột, thương t
n bờ mạc treo hoặc
nhiều thương tổn tập trung gần nhau.
1.3. Thương tổn đứt mạch máu mạc treo gây thiếu máu nuôi dư
ng một đoạn ruột
non.
II. KỸ THUẬT CẮT ĐOẠN RUỘT NON
2.1. Xác định ranh gii giữa vùng lành và vùng hoi tử
Vùng hoi t ng lành
- Ruột xám đen - Ruột hồng tươi
- Mt nhu động - Ruột còn nhu động
-Mạch mạc treo không đập - Mạch mạc treo đập rõ
- Thanh mạc thô - cng - Thanh mạc trơn láng, bóng
2.2. Cách ly qua
i ru
ột hoại tử: đ
ưa quai ru
t hoại tử ra ngo
ài
bụng bằng cách
chèn các miếng gạc bụngxung quanh
2.3. Cầm máu và giải phóng mạc treo ruột non
Có hai phương pháp của Iudin và petrov.
- Phương pháp cầm máu và cắt mạc treo theo hình quạt: Rạch thủng m
ạc treo ở hai
bên động mạch nuôi đoạn ruột hoại tử, dùng 2 k
ẹp cầm máu rồi cắt đứt động mạch
giữa hai kẹp sau đó dùng ch kng tiêu buộc 2 đầu mạch máu và tháo b
hai
kẹp.Tiếp tục tiến hành tương tự như v
y vic nhánh nhỏ chi phối đoạn ruột hoại
tử cắt mạc treo hình chữ V hoặc gọi là hình quạt
- Phương pháp cầm máu và cắt mạc treo dọc theo bờ mạc treo. Ph
ương pháp này
áp dụng khi mạc treo dày, pnkng nhìn được các mạch máu; chỉ n
ên áp
dụng khi cắt một đoạn ruột ngắn khoảng 30-40cm, Phẫu thuật viên gi
i phóng mạc
treo sát bruột, dùng kẹp cầm máu từng phần mạc treo kèm các nhánh m
ạch máu,
cắt đến đâu phải buộc cầm máu đến đó
2.4. Kẹp và cắt ruột:
Sau khi ct đoạn ruột non, thông thường là tiến hành khâu nối phục hồi sự l
ưu
thông ruột, tuy vậy tuỳ vào một strường hợp cthmà phu thuật vi
ên không
nên m miệng nối ngay mà phải dẫn lưu cả hai mặt cắt ruột non ra ngo
ài da; sau
một thi gian hu phu bệnh nhân hồi phục được mi được tiến hành khâu ni.
Chọn đường cắt :
2.4.1. Cắt vuông góc với trục rut
Khi phẫu thuật viên đã quyết định tính toán chọn phương pháp khâu nối tận - t
n
n
ếu sau khi cắt khẩu kính chai mặt cắt bằng nhau hoặc so le nhau không đáng kể
hoặc phẫu thuật viên s đóng kín chai mặt cắt rồi sẽ nối theo phương pháp n -
bên.
- Dùng bốn clăm mềm (clăm ruột) - đ
ặt mỗi đầu giới hạn vị trí cắt hai clăm vuông
góc với trục ca ruột.Nếu sẽ nối phương pháp tận - tn thì hai Clăm đ
ặt cách nhau
từ 1-1,5cm; nếu sẽ đóng kín hai mặt cắt thì đặt hai clăm sát nhau.
- Đường cắt ruột: Nếu sau khi cắt sẽ nối tận - tn thì dùng dao ho
ặc kéo thẳng cắt
sét mép trong của clăm ngoài (Clăm k
ẹp phía ruột hoại tử). Nếu sau khi cắt s
đóng kín mặt cắt rut thì cắt t mép ngoài c
ủa clăm trong, (clăm phía ruột giữ
li)
2.4.2. Cắt vát Phẩu thuật viên chn kthu.ật cắt vát với ý định sau đó dùng m
t
cắt vát áp vào mặt cắt vuông góc đầu kia để tiến hành làm miệng nối tận- t
n;
mặt cắt đầu ruột khẩu kính ln n scắt đường cắt vuông góc và m
t cắt
đầu ruột khu kính nhn đáng k
sẽ cắt vát để khẩu kính bằng khẩu kính
đầu đã cắt đường cắt vuông góc.
- Đặt hai cm ruột cách nhau một khoảng tuỳ vào s
tính toán c th từng
trường hợp, thường là cách nhau khong 3-5 cm nếu đặt các clăm vuông góc v
i
trục ruột. Hoặc đặt hai clăm ruột song song với nhau và cách nhau 1-1,5cm.
- Đường cắt ruột : Đây là mt đường cắt vát, ưu tiên gi
lại phần ruột phía bờ mạc
treo để đảm bảo sự tưới u cho miệng nối
III. CÁC KỸ THUẬT KHÂU NI