
- Hoặc gây tê cục bộ bằng novocain, tăng cường bằng các thuốc tiền mê.
- Mê nội khí quản
2.2. Các thì mổ
2.2.1. Thì 1: Mở thành bụng
Không có đường mổ nào luôn thuận lợi cho cho mọi trường hợp vì ruột thừa l
phần di động của cơ thể, có thể nằm ở bất cứ vị trí nào trong h
khung, dưới gan, có thể ở hố chậu trái. Phẫu thuật viên xác định vị trí ru
yếu dựa vào vùng thành bụng phản ứng nhiều nhất qua khám lâm sàng mà ch
đường mổ để có thể bộc lộ tốt nhất vị trí ruột thừa. Phần lớn phẫu thuật viên ch
đường mổ:
- Đường MacBurney: Rạch da, tổ chức dưới đài 6-8cm, vuông góc với đường
chậu trước trên bên phải tới rốn tại điểm nối 1/3 ngoài v
đường rạch ở trên, một nửa đường rạch ở dưới của đường nối gai chậu trước trên-
rốn
- Có thể mở thành bụng bằng đường trắng bên phải
- Mở cân cơ chéo bụng ngoài theo hướng r
ạch da: rạch thủng cân một lỗ rồi mở
rộng bằng kéo, banh rộng vết mổ
- Mở cân cơ chéo bụng trong và cơ ngang theo hướng thớ cơ (vuông góc v
hướng rạch cân cơ chéo ngoài)
- Mở mạc ngang phúc mạc một thì theo hướng rạch cơ chéo bé
+ Lấy một Kelly kẹp màng bụng và giao cho người phụ cầm nâng lên, ph
viên dùng kẹp phẫu tích kẹp vào màng bụng ngay dưới Kelly và nâng lên t
gấp, dùng dao cắt đứt nếp màng bụng, vào ổ bụng (khi rạch dao cần đề phòng t