
69
PHẪU THUẬT U LỖ CHẨM BẰNG ĐƯỜNG MỞ NẮP SỌ
I. ĐẠI CƯƠNG
U lỗ chẩm xếp vào loại hiếm gặp, đa số là u màng não. Đường tiếp cận u có thể là
đường hố sọ giữa, hố sọ sau. Phần này trình bày đường vào qua mở nắp sọ hố sau.
II. CHỈ ĐỊNH
- U lỗ chẩm chiếm ưu thế phía sau.
- Khối u kéo dài xuống hố sau
III. CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Ít chống chỉ định
IV. CHUẨN BỊ
1. Người thực hiện: 7-8 người
Phẫu thuật viên chuyên khoa thần kinh, phụ mổ, bác sỹ gây mê, kĩ thuật viên ây
mê, dugge
2. Người bệnh
- Chuẩn bị mổ phiên: ngày hôm trước ăn nhẹ, gội đầu, không cạo đầu
- Hồ sơ, bệnh án đầy đủ, ký cam kết mổ
- Xét nghiệm cơ bản: chức năng, gan thận, đông máu, Xq ngực thẳng
3. Phương tiện
- Kính vi phẫu thuật, có khả năng ghi hình trong mổ
- Bộ dụng cụ vi phẫu: kéo vi phẫu, bipolaire đầu nhỏ, spatular nhỏ
- Dao siêu âm (sonopet)
- Máy kích thích theo dõi hoạt động điện thần kinh (NIM).
V. CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1. Tư thế
- Người bệnh nằm sấp
- Rạch da đường giữa hố sau
2. Vô cảm: Mê nội khí quản
3. Kỹ thuật: Theo 6 bước:
- Bước 1: Tư thế Người bệnh nằm sấp
- Bước 2: Rạch da đường giữa hố sau
- Bước 3: Mở xương chẩm
- Bước 4: Bộc lộ u
+ Đặt kính vi phẫu
+ Mở màng cứng hút dịch não tủy.
- Bước 5: Lấy u
+ Lấy u từng phần, lấy trong bao bằng máy hút hoặc dao siêu âm
+ Nên lấy trong u, kích thước nhỏ
- Bước 6: Đóng vết mổ

70
+ Đóng màng cứng
+ Đóng vết mổ các 3 lớp: cân cơ, dưới da, da.
VI. THEO DÕI VÀ XỬ TRÍ TAI BIẾN
1. Theo dõi
- Theo dõi chung: mạch, nhiệt độ, huyết áp, đồng tử, thời gian thoát mê, tri giác.
- Theo dõi các tai biến, biến chứng.
2. Xử lý tai biến
- Biến chứng tim mạch (trong mổ): thường là mạch nhanh hay HA tăng do kích
thích thân não. Xử lý: lấy miếng giải ép ra, phối hợp dùng thuốc giảm đau (bác sĩ gây mê
cho). - Chảy máu (trong mổ) hay do rách tĩnh mạch. Xử lý: đa số ép Surgicel là cầm
máu. Một số phải đốt tĩnh mạch.
- Chảy máu sau mổ: chảy máu sớm làm người bệnh tri giác trì trệ, lâu thoát mê
hoặc không tỉnh, dấu hiệu thần kinh khư trú. Chụp phim đánh giá. Xử lý: có thể điều trị
bảo tồn hoặc dẫn lưu não thất nếu có giãn não thất.
- Máu tụ trên lều: do giảm áp lực trong mổ, người bệnh có suy giảm tri giác. Xử
lý: tùy kích thước và mức độ có thể phải mổ hoặc điều trị nội khoa.
- Giãn não thất: thường do chảy máu, có thể cấp hoặc sau này. Xử lý: dẫn lưu não
thất. - Viêm màng não: Người bệnh sốt, hội chứng màng não, chọc dịch não tủy có thể
có vi khuẩn, BC tăng. Xử lý: thay kháng sinh theo kháng sinh đồ, điều trị tích cực.

