63
PHU THUT U TẦNG TRƯỚC NN S BẰNG ĐƯỜNG
M NP S TRÁN VÀ ĐƯỜNG QUA XOANG SÀNG
I. ĐẠI CƯƠNG
- U nn s tầng trưc bao gm nhiu loi tổn thương, trong đó các khối u nn s
tổn thương khó để phu thut.La chn ch định đúng có thể đem lại kết qu tt cho
người bnh. Phu thut m np s trán hai bên và phi hp nội soi đường mũi qua xoang
sàng để ct các khi u nn s tầng trưc vùng hành khu ln, xâm ln qua xoang sàng.
- Mục đích điu tr: phu thut ct b khi u tối đa thể, bo tồn được các chc
năng quan trọng, gim t l biến chng thp nht có th.
II. CH ĐỊNH
U não v trí trán nn có phn xâm ln qua xoang sàng
III. CHNG CH ĐỊNH (Không có chng ch định tuyt đi)
- U xâm ln mt 2 bên, dây II, giao thoa th giác do u ác tính (có th nm trong
chng ch định phu thut chung)
- Chng ch định chung ca phu thut: th trng không cho phép, bnh toàn
thân nng phi hp.
IV. CHUN B
1. Ngưi thc hin:
10 người trong đó bao gồm chuyên khoa phu thut thn kinh gm 2 nhóm: nhóm
phu thut m np s trán 2 bên và nhóm phu thut nội soi qua đường mũi.
2. Ngưi bnh:
- Gi đu
- V sinh mũi họng
- Khí dung trưc m bng các dung dch sát khun, co mạch mũi trước m
- Đặt sonde tiu, d y…
- Đưc khám lâm sàng cn thn, khám các chuyên khoa mt, ni tiết, tai mũi
họng trước m. Chp phim cộng hưởng t s não, phim CT đánh giá cấu trúc xương nền
s. Ngưi bnh gia đình cần được giải thích kĩ v bnh tt quá trình cần được điều
tr trưc, trong và sau m.
3. Phương tiện:
- S dng h thng ni soi với camera màn hình độ nét cao, ngun sáng led,
optic: 0 độ, 30 độ, 70 đ vi h thống định v thn kinh Navigation trong m s dng d
liu t đĩa CD phim cộng hưởng t.
- Cùng vi h thng kính vi phu, h thng ghi video hình nh trong m. B
dng c phu thut m np s, dng c vi phu thut. Dao m siêu âm Sonopet. Dng c
cm máu: Bipolar forceps, Surgicel, Keo cm máu Floseal, vật đóng màng cứng:
màng cng nhân tạo, cân cơ đùi, mỡ, keo sinh hc
V. CÁC BƯỚC TIN HÀNH
64
1. Tư thế
- Ngưi bnh nm tư thế nga, đầu chếch v phía phu thuật viên 20 độ, đỉnh đầu
nga 150, đặt gc tm naphazolin 2% hoặc adrenalin 1:1000 trước m 10 phút.
- Đưng rạch da ngay trưc l ống tai ngoài 1cm, đi t b trên cung má hưng
lên trên theo đưng chân tóc trán 2 bên.
- Gây trưc khi rch da 10 phút bng hn hp dung dch adrenalin 1/1000
Lidocain.
2. Vô cm
- Gây mê ni khí qun.
- Thuc mê, dch truyn, máu nếu cn chun b (theo ch định bác s gây mê)
3. K thut: Quá trình m gm 5 bước như sau:
1. Thì m np s:
Rch da theo đường đã gây tê, bóc tách phần cân cơ, chuẩn b d phòng cân to
hình màng cng. M xương sát nền s nht th, dùng khoang mài tốc độ cao mài
phn trán nn. Hn chế ct qua xoang trán, nếu xoang trán to bt buc phi ct qua: x
xoang trán bằng đốt niêm mc xoang trán bít kín ca s xoang trán bng sáp s tm
betadine đặc, lưu ý vá kín màng cứng tránh rò dch não ty qua xoang trán sau này.
Ct sau khi buc thắt 1/3 trước của xoang tĩnh mạch dc trên.
M màng cng ch U bng dao nh c 11có đáy quay v xoang dc trên.
2. Thì ly u phn nn s trước trên xoang sàng
Hút dch não ty nn s làm xp não, hn chế s dng van vén c định trong thi
gian dài do nguy gây đụng gip phù não sau m, dùng ng hút tác dng thay
van vén và giúp bc l tổn thương.
Bóc tách tổn thương khỏi các thành phn quan trng ca nn s trước: động mch
cảnh trong, động mạch não trước, động mch não gia, động mạch thông trưc các
dây thn kinh s (dây II, giao thoa th giác, y I, y III), khi phu tích vùng tuyến yên
cần xác định tuyến yên lành trước khi ly u.
U th tích ln, s dng k thut ly u tng phn làm gim th tích u. Gi lp
màng nhn quanh u khi th giúp gim thiu làm tổn thương các cấu trúc bình thường
quanh u. 3. Thì ly phn u chui qua xoang sàng bng nội soi đường mũi:
Thì mũi: Đẩy cun gia sang bên tìm l thông xoang m t đó mở ra phía
trưc so với xoang m, to vạt vách mũi cuống mch nuôi, ly mt phần xương
vách mũi khoảng 2cm bên dưới sàn xoang ng (s dng navigation dẫn đường) và m
rng dc theo ngang mức cánh xương m 2 bên.Vạt mũi đối bên ch ct ngang mc
phần xương vách mũi đã gặm đi.
Thì m xương vùng xoang sàng: đốt niêm mc ti v trí m xương, dùng khoan
mài mũi kim cương mài dần xương. Ranh giới sau xoang m, 2 bên 1 phn rãnh
động mch cnh lồi vào xoang bướm, phía trước phần đứng của xương trán. Trong
quá trình m ca s xương, phối hp vi quan sát ca nhóm phu thuật đang thao tác
65
phía trong não. S dng khoan mài mũi kim cương va tác dng cm máu xương,
va an toàn vi mch máu lớn. u ý khi chảy máu t các tĩnh mạch màng cng
xoang tĩnh mạch hang, ch cn ép surgicel hoc dùng keo cm máu Floseal (Baxter) là có
th khng chế được, không nên đốt đin.
4. Thì đóng màng cng: S dng cân, m đùi, mnh xương vách, nếu cn thiết
dùng vạt vách mũi cuống mch. Dùng keo sinh hc Bioglue, Tisseel to dính. Cui
cùng dùng sonde Fonley c 12 bơm bóng vùa đủ (3-4ml) để gi mnh ghép trong 3-4
ngày. Chc dẫn lưu dịch não tu thắt lưng 3-5 ngày sau m nếu cn.
5. Thì đt lại xương trán: cố định xương bằng ghim s
6. Thì đóng da cân mũi ri: vicryl 0/0 với cân cơ, vicryl 3/0 với t chc dưới
da dafilon 3/0 vi lp da.
VI. THEO DÕI VÀ ĐIỀU TR SAU M
- Theo dõi sát các ch s sinh tn: Mch, huyết áp, hô hp, nhiệt độ
- Khángsinh thế h 3 thưng bắt đầu dùng trưc khi rch da 30-60 phút đến sau
m 1 tun.
- Theo dõi nưc tiu và th điện gii hang ngày (nếu ly u vùng tuyến yên)
- S dng corticoid và thuc ni tiết thay thế ngay sau m nếu có suy tuyến yên..
VII. TAI BIN VÀ X TRÍ
1. Chy máu não sau m: biến chng mch máu có th gp tổn thương từ nhng
động mch lớn như động mch cảnh, xoang tĩnh mạch hang hoc nhng mch máu nh
cũng thể y t vong trong hoc sau m. X trí theo tổn thương chảy máu, m ly
máu t nếu cn thiết.
2. Rò nưc não tu
- X trí:
+ Chc dẫn lưu dịch não ty thắt lưng 4-5 ngày đến khi hết rò
+ Thuc li tiu Diamox 250mg x 4 viên/ ngày
+ Nm ngh ngơi tại giường, tránh ho, hắt hơi, ăn thức ăn mềm tránh táo bón
+ M vá rò
3. Nhim trùng: Viêm màng não, áp xe não
- S dụng kháng sinh theo kháng sinh đồ nếu cy máu, dch não ty có vi khun
- Trong trường hp không thy vi khuẩn nhưng bằng chng vi khun dùng thế
h 3, hoc 4 kết hp vi nhóm glycosid hoc Vancomycin
4. Biến chng khác
- Chy máu mũi: nhét meche cầm máu hoc m cm máu
- Mt ngi
- Viêm xoang