THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 557/QĐ-BGTVT ngày 14
tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Phê chuẩn Tổ chức chế tạo sản phẩm, ph tùng, thiết bị tàu bay
1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Tchức, cá nhân nộp đơn đề nghị phê chuẩn Tổ chức chế tạo sản phẩm,
phụ tùng, thiết b tàu bay đến Cục Hàng không Việt Nam (Cục HKVN).
b) Giải quyết TTHC:
- Cục HKVN tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ. Nếu hồ sơ không hợp
lệ Cục HKVN thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nêu
rõ lý do.
- Trường hợp hồ được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày m việc, kể từ
ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ , thống nhất và
thông báo chính thức kế hoạch kiểm tra.
- Trong thi hạn 30 ngày Cục HKVN sẽ phê chuẩn Tổ chức chế tạo sản
phm, phụ tùng, thiết bị u bay cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả
kim tra đáp ng c yêu cầu quy định tại Phần 21 Thông tư 01/2011/TT-
BGTVT ngày 27/01/2011.
2. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại Văn phòng Cục HKVN; hoặc
- Nộp qua hệ thống bưu chính.
3. Thành phn, số lưng hồ
a) Thành phn hồ sơ:
- Đơn đề nghị phê chun Tổ chức chế tạo bao gồm các thông tin sau: tên
doanh nghip, tên giao dịch, địa điểm trụ schính; người đại diện theo pháp
luật; loại hình doanh nghiệp; phạm vi ng việc, địa điểm chế tạo; danh mục
các sản phẩm chế tạo; kinh nghiệm chế tạo, sản xuất trước đó; ngày dkiến
khai thác;
- Tài liệu “Giải trình tổ chức chế tạo” bao gồmc thông tin như sau:
+ Cam kết tuân thủ giải trình tchức chế tạo và các tài liu hướng dẫn liên
quan do Giám đốc ký;
+ Chức danh và htên của các cán bộ quản chủ chốt được Cục HKVN
chấp thun theo quy định tại tiểu mục ii điểm 3 khoản a Điều 21.177, cụ thể:
người được tổ chức chế tạo đề cử nhằm đảm bảo sự tuân thủ của tổ chức với
các yêu cu về cấp giấy chứng nhn cho tàu bay các sản phm, thiết b
của tàu bay (Phn 21 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT) phạm vi quyền hn
của họ. Những người này chịu trách nhiệm trực tiếp trước Gm đốc. Những
người này phải được đào tạo bản, có kiến thức và kinh nghim phù hợp.
+ Nhim vụ và trách nhim của c cán bqun người được tổ chức chế
tạo đề c (tiu mục ii đim 3 khoản a Điều 21.177 Phần 21 Thông tư
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 557/QĐ-BGTVT ngày 14
tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
01/2011/TT-BGTVT) các lĩnh vực mà các cán bđó đại diện trên danh
nghĩa của tổ chức chế tạo khi làm vic với Cục HKVN;
+ đtổ chức, trong đó chỉ rõ các mối liên htrách nhiệm của các n b
quản lý, cụ th:
* Giám đốc được chỉ định phải chịu trách nhiệm trước Cục HKVN. Trách
nhim của Giám đốc đối với tổ chức là phi đảm bảo qtrình chế tạo được
thực hiện theo đúng các tiêu chun quy định và tổ chức chế tạo luôn tuân thủ
với các số liu và quy trình nêu trong Giải trình tổ chức chế tạo;
* Người được tổ chức chế tạo đề cử nhằm đảm bảo stuân thủ của tổ chức
với các yêu cầu của Phần này, phạm vi quyền hạn của họ. Những người
này chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc. Những người này phải được
đào tạo cơ bản, có kiến thức và kinh nghim phù hợp.
+ Danh sách của các nhân viên ký cho phép xuất ng:
* Kiến thức, trình độ (bao gồm cả các chức năng khác trong tổ chức), và
kinh nghim của c nhân viên cho phép xuất xưởng phi phù hợp để
thực hiện tốt các trách nhiệm được phân công.
* Tchức chế tạo phải lưu trhồ sơ của tất cả các nhân viên ký cho phép
xuất xưởng bao gồm cả phạm vi công việc cụ thể mà hđược uỷ quyền.
* Các nhân viên ký cho phép xuất xưởng phải có bằng chứng về phạm vi các
công việc họ được phép thực hiện.
+ Gii thiệu nguồn nhân lực;
+ Gii thiệu các sở nhà xưởng tại các địa điểm nêu trong pchun của
tổ chức;
+ Giới thiệu về phạm vi ng việc của tổ chức chế tạo liên quan đến nội
dung trong phê chun;
+ Quy trình thông báo cho Cục HKVN các thay đổi của tổ chức chế tạo;
+ Quy trình sửa đổi gii trình tổ chức chế tạo;
+ Gii thiệu về hệ thống chất lượng:
* Tchức chế tạo phải chứng minh đã thiết lập đkhả năng để duy trì
hthống chất lượng. Hệ thống chất ng phải được thể hiện trong tài liu
phải hỗ trợ tổ chức chế tạo trong việc khẳng định mỗi một sản phẩm tàu
bay, phtùng hoặc thiết bdo tổ chức sản xuất tạo ra, hoặc do các đối tác,
nhà thầu phụ của tổ chức đó sản xuất ra tuân thủ các sliệu thiết kế áp dụng
trong trng thái hoạt động an toàn, như vậy, sgiúp tổ chức sản xuất
thực hiện các quyền hạn theo quy định.
* Hệ thống chất lượng phải bao gồm:
Phụ thuộc vào phm vi của phê chuẩn, các quy trình kiểm soát việc:
Ban hành tài liệu, phê chun và thay đổi của các tài liệu đó;
Đánh giá và kiểm soát nhà cung ứng và nhà thầu phụ;
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 557/QĐ-BGTVT ngày 14
tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Kim tra xác định các sản phẩm, phụ tùng các trang, thiết b
nhập vào, bao gồm c c hạng mục mới hoặc đã qua s dụng do chính
khách ng của tổ chức chế tạo cung cấp, đúng như quy định trong số liu
thiết kế áp dụng;
Đăng ký mã svà hồ sơ nguồn gốc của vật tư, thiết b;
Các quy trình chế tạo;
Kim tra và thnghiệm, bao gm cả các thử nghiệm trên không
bay thử;
Hiệu chuẩn dụng cụ, thiết bị căn chỉnh và thiết b kiểm tra;
Kim soát các sản phẩm không hợp quy cách;
Phối hợp với tổ chức đang đề nghị hoặc đã phê chun thiết kế về
lĩnh vực tiêu chuẩn đủ điu kiện bay;
Hoàn thin và lưu trữ hồ sơ;
Trình độ và tay nghề của nhân viên;
Ban hành tài liệu đủ điều kiện bay xut xưởng;
Vận chuyển, bảo quản và đóng gói;
Đánh giá chất lượng nội bộ và khắc phục vi phm, nếu có;
Thực hiện các công việc trong phạm vi phê chuẩn nhưng tại các địa
điểm nằm ngoài cơ sở đã được phê chuẩn;
Công việc thực hiện sau khi hoàn tất việc chế tạo trước khi bàn
giao cho khách hàng nhằm duy trì tàu bay trong trạng thái hoạt động an toàn;
Quy trình kim soát phải bao gồm các điều khoản cụ thể đối với các bộ phận
trọng yếu.
Chức năng đảm bảo chất lượng độc lập nhm giám sát việc tuân thủ các quy
trình của hệ thống chất ng, cũng như sự hoàn thin của quy trình đó. Việc
giám sát này phi bao gồm hệ thống o cáo phản hồi tới người quản lí
(hoặc nhóm người quản ) nêu ti tiểu mục ii điểm 3 khoản a Điều 21.177
cuối cùng ti ngưi quản quy định tại tiểu mục i điểm 3 khoản a Điều
21.177 Phần 21 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT để có bin pháp khắc phục
trong trường hợp cần thiết.
+ Danh sách đối tác, nhà thầu phụ nêu tại khoản a Điều 21.173 Phần 21
Thông tư 01/2011/TT-BGTVT.
b) Slượng hồ sơ: 01 bộ.
4. Thời hạn giải quyết:
- Trong thi hạn 3 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Cục HKVN
thông báo trực tiếp hoặc bằng văn bản cho người làm đơn nếu hồ sơ bị từ
chối và nêu rõ lý do.
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 557/QĐ-BGTVT ngày 14
tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
- H được chấp nhận, trong thời hạn 7 ngày m việc, kể từ ngày tiếp
nhận hồ sơ, Cục HKVN xem xét nội dung hồ , thống nht và thông báo
chính thức kế hoạch kiểm tra
- Trong thời hạn 30 ngày Cục HKVN sẽ cấp Giấy chứng nhn Tổ chức chế
tạo cho người làm đơn đề nghị nếu kết quả kim tra đáp ứng các yêu cầu quy
định.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức.
6. quan thực hiện thủ tục hành chính:
a) Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Cục Hàng không Vit Nam;
b) quan hoặc người thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cp thực
hiện: không có;
c) quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Phòng Tiêu chun an toàn
bay, Cục Hàng không Việt Nam;
d) Cơ quan phối hợp: không có.
7. Kết quả thực hiện thủ tc hành chính:
- Giấy chứng nhận Tổ chức chế tạo sản phẩm, phụ tùng, thiết bị tàu bay.
- Giấy chứng nhận Tổ chức chế tạo sản phẩm, phụ tùng, thiết bị tàu bay
thời hạn 01 năm.
8. Phí, l phí:
- Lphí cấp Giy chứng nhận Tổ chức chế tạo sản phẩm, phụ tùng, thiết b
tàu bay: 20.000.000VNĐ/lần
9. Mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính:
- Không có.
10. Yêu cu, điều kiện thực hiện th tục hành chính:
Tổ chức chế tạo phải chứng minh rằng:
- Đi vi các yêu cu về snhà xưởng, điều kiện làm việc, thiết bvà
dụng cụ, các quy trình chế tạo và vật liệu, số lượng và năng lực của đội ngũ
nhân viên và tổ chức phải đầy đủ để thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại
Điều 21.203 Phần 21 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT.
- Đối với các tham svề tiêu chun đđiều kiện bay, tiếng ồn, thông thoáng
nhiên liu, k thải:
+ Tchức chế tạo snhn c tham snày tCục HKVN và tchủ shữu
(hoặc người đang đề nghị) phê chuẩn loại, phê chuẩn loại hạn chế hoặc phê
chuẩn thiết kế để xác định việc tuân thủ với các số liệu thiết kế áp dụng;
+ Tchức chế tạo phải thiết lập quy trình đảm bảo các tham sđã được đưa
vào tài liệu sản xuất của tổ chức một cách chính xác;
+ Các tham snày phải được cập nhật và sẵn sàng cung cấp cho tất cả cán
bộ, nhân viên trong quá trình thực hin nhim vụ được phân công.
- Đối với hệ thống quản lí và các nhân viên:
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CÔNG BỐ BỔ SUNG (Kèm theo Quyết định số 557/QĐ-BGTVT ngày 14
tháng 3 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
+ Giám đốc được chỉ định phải chịu trách nhiệm trước Cục HKVN.
Trách nhim của Giám đốc đối với tổ chức là phi đảm bảo quá trình chế tạo
được thực hiện theo đúng c tiêu chuẩn quy định và tchức chế tạo luôn
tuân thvới các số liu và quy trình nêu trong Giải trình tổ chức chế tạo theo
quy định tại Điều 21.175 Phần 21 Thông tư 01/2011/TT-BGTVT;
+ Người được tổ chức chế tạo đề cử nhằm đảm bảo sự tuân thủ của tổ chức
với các yêu cầu của Phần này, phạm vi quyền hạn của họ. Những người
này chịu trách nhiệm trực tiếp trước Giám đốc. Những người này phải được
đào tạo cơ bản, có kiến thức và kinh nghim phù hợp;
+ Nhân viên các mức phải được phân quyền hạn thích hợp để thể thực
hiện c trách nhiệm được phân ng và phải có sự phối hợp đầy đủ và hiệu
qugiữa các bphn trong tổ chức chế tạo đối với các vn đề liên quan ti
tham số tiêu chuẩn đủ điều kiện bay, tiếng ồn, thông thoáng nhiên liu và khí
thải.
- Đối vi đội ngũ nhân viên ký cho phép xuất ng được tổ chức chế tạo y
quyền cho ký c tài liu ban hành theo quy định tại Điều 21.200 Phần 21
Thông 01/2011/TT-BGTVT trong phm vi nội dung cho phép của phê
chuẩn:
+ Kiến thức, trình độ (bao gm cả các chức ng khác trong tổ chức), và
kinh nghim của c nhân viên cho phép xuất xưởng phi phù hợp để
thực hiện tốt các trách nhiệm được phân công;
+ Tchức chế tạo phải lưu trữ hồ của tất cc nhân viên cho phép
xuất xưởng bao gồm cả phạm vi công việc cụ thể mà hđược uỷ quyền;
+ Các nhân viên ký cho phép xuất xưởng phải có bằng chứng về phạm vi các
công việc họ được phép thực hiện.
11. n cứ phápca thủ tục hành cnh :
- Luật Hàng không dân dụng Việt Nam năm 2006;
- Thông tư 01/2011/TT-BGTVT ngày 27/01/2011 Ban hành BQuy chế An
toàn hàng không n dụng lĩnh vực tàu bay và khai thác tàu bay;
- Thông tư số 169/2010/TT-BTC ngày 01/11/2010 của Bộ Tài chính quy
định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực
hàng không.