1
Y BAN NHÂN DÂN
TNH BÀ RA-VŨNG
TÀU
-------
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 1654/QĐ-UBND Bà Ra-Vũng Tàu, ngày 21 tháng 08 năm 2012
QUYT ĐỊNH
PHÊ DUYT ĐỀ ÁN “KIN TOÀN T CHC VÀ NÂNG CAO CHT
LƯỢNG HOT ĐỘNG CA T CHC PHÁP CH TI CÁC CƠ QUAN
CHUYÊN MÔN THUC Y BAN NHÂN DÂN TNH BÀ RA-VŨNG
TÀU VÀ DOANH NGHIP NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN TNH BÀ RA
- VŨNG TÀU GIAI ĐON 2012 - 2015”
Y BAN NHÂN DÂN TNH BÀ RA - VŨNG TÀU
Căn c Lut T chc Hi đồng nhân dân và y ban nhân dân ngày 26 tháng
11 năm 2003;
Căn c Ngh định s 55/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 07 năm 2011 ca
Chính ph quy định v chc năng nhim v, quyn hn và t chc b máy
ca t chc pháp chế;
Theo đề ngh ca Giám đốc S Tư pháp ti T trình s 313/TTr-STP ngày
10 tháng 7 năm 2012,
QUYT ĐỊNH:
Điu 1. Phê duyt Đề án “Kin toàn t chc và nâng cao cht lượng hot
động ca t chc pháp chế ti các cơ quan chuyên môn thuc y ban
nhân dân tnh Bà Ra - Vũng Tàu và doanh nghip nhà nước trên địa
bàn tnh Bà Ra - Vũng Tàu giai đon 2012 - 2015” vi các ni dung
sau:
I. Mc tiêu, yêu cu:
1. Mc tiêu chung:
2
Xây dng và kin toàn t chc pháp chế ti các cơ quan chuyên môn y ban
nhân dân Tnh và doanh nghip Nhà nước trên địa bàn tnh Bà Ra - Vũng
Tàu nhm nâng cao v trí, vai trò ca t chc pháp chế, đáp ng yêu cu tăng
cường hiu qu qun lý nhà nước bng pháp lut và đảm bo hot động sn
xut, kinh doanh ca doanh nghip Nhà nước theo quy định ca pháp lut
trong giai đon phát trin mi ca đất nước và hi nhp kinh tế quc tế.
2. Mc tiêu c th:
- Năm 2012, b trí cán b làm công tác pháp chế ti 14 cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân Tnh, bao gm: S Ni v; S Kế hoch và Đầu tư;
S Tài chính; S Công Thương; S Nông nghip và Phát trin nông thôn; S
Giao thông vn ti; S Xây dng; S Tài nguyên và Môi trường; S Thông
tin và Truyn thông; S Lao động - Thương binh và Xã hi; S Văn hóa,
Th thao và Du lch; S Khoa hc và Công ngh; S Giáo dc và Đào to;
S Y tế.
- Năm 2015, hoàn thành vic thành lp phòng Pháp chế ti 14 cơ quan
chuyên môn thuc y ban nhân dân Tnh.
- Năm 2013, các doanh nghip Nhà nước trên địa bàn Tnh hoàn tt vic b
trí nhân viên làm công tác pháp chế chuyên trách ti doanh nghip (hoc b
phn pháp chế tùy theo quy mô ca doanh nghip).
3. Yêu cu:
- Vic kin toàn t chc pháp chế các cơ quan chuyên môn thuc y ban
nhân dân Tnh và doanh nghip Nhà nước trên địa bàn Tnh phi được tiến
hành khn trương, nghiêm túc, đúng quy định ca pháp lut nhm đảm bo
hiu lc, hiu qu nhim v qun lý nhà nước đối vi công tác pháp chế.
- Tng bước xây dng và n định v t chc, biên chế; nâng cao năng lc,
trình độ chuyên môn nghip v ca đội ngũ cán b; đề cao trách nhim ca
lãnh đạo cơ quan, đơn v và cán b pháp chế nhm đảm bo cht lượng, hiu
qu ca hot động pháp chế.
- Giao nhim v cho t chc pháp chế, cán b làm công tác pháp chế phi
đảm bo phù hp, đúng theo quy định.
- Thường xuyên theo dõi, kim tra công tác pháp chế ti các cơ quan, doanh
nghip để phát hin, kp thi chn chnh nhng hn chế, thiếu sót nhm đưa
3
công tác pháp chế vào n định, n nếp, tuân th đúng quy định, phát huy
hiu lc, hiu qu công tác pháp chế ti các cơ quan, doanh nghip nhà nước.
- T chc pháp chế các cơ quan, đơn v trên địa bàn tnh Bà Ra - Vũng Tàu
chu s qun lý, hướng dn v chuyên môn, nghip v trong công tác pháp
chế ca S Tư pháp.
II. Nhim v:
1. Xây dng kế hoch biên chế công chc hàng năm, đề ngh B Ni v b
sung biên chế để thành lp Phòng Pháp chế ca các cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân Tnh.
2. Phê duyt Đề án thành lp Phòng Pháp chế ca 14 cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân Tnh. Căn c vào nhu cu công tác pháp chế, thành
lp Phòng Pháp chế hoc quyết định vic b trí công chc pháp chế chuyên
trách các cơ quan chuyên môn được thành lp theo đặc thù riêng ca tnh
các cơ quan chuyên môn ngoài 14 cơ quan thành lp Phòng Pháp chế
theo quy định ca Ngh định s 55/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 ca Chính
ph.
3. Thành lp t chc pháp chế hoc quyết định vic b trí nhân viên pháp
chế chuyên trách ti các doanh nghip Nhà nước.
4. Xây dng kế hoch đào to, bi dưỡng chuyên môn nghip v cho đội
ngũ cán b, nhân viên làm công tác pháp chế ti các cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân Tnh và các doanh nghip Nhà nước trên địa bàn tnh
Bà Ra - Vũng Tàu.
Người làm công tác pháp chế phi đáp ng các yêu cu được quy định ti
Điu 11 và Điu 12 ca Ngh định s 55/2011/NĐ-CP. Đồng thi, đối vi
nhng người hin đang làm công tác pháp chế mà chưa có trình độ c nhân
lut thì phi tham gia chương trình đào to v pháp lut và bi dưỡng k
năng, chuyên môn, nghip v v công tác pháp chế do B Tư pháp t chc.
Sau năm năm, k t ngày Ngh định s 55/2011/NĐ-CP có hiu lc, người
làm công tác pháp chế phi có trình độ c nhân lut.
5. Kim tra công tác pháp chế ti các cơ quan chuyên môn thuc y ban
nhân dân Tnh và các doanh nghip Nhà nước trên địa bàn Tnh.
III. Mt s gii pháp ch yếu:
4
1. Các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân Tnh và doanh nghip
Nhà nước trên địa bàn Tnh rà soát chc năng, nhim v, quy trình gii
quyết công vic thuc chc năng, nhim v ca cơ quan, đơn v; d báo nhu
cu nhim v trong thi gian ti để xây dng đề án thành lp phòng Pháp
chế.
2. T chc thm định đề án thành lp phòng Pháp chế ca các cơ quan
chuyên môn, tng hp xây dng kế hoch biên chế để đề ngh B Ni v.
3. Tham gia hoc phi hp vi các cơ quan chc năng t chc các khóa đào
to, bi dưỡng chuyên môn, nghip v cho đội ngũ cán b, nhân viên làm
công tác pháp chế.
4. Kim tra thc tế vic giao nhim v ca các cơ quan chuyên môn thuc
y ban nhân dân Tnh và doanh nghip Nhà nước trên địa bàn Tnh cho
phòng Pháp chế, nhân viên pháp chế chuyên trách để xem xét điu chnh t
chc pháp chế, đảm bo phù hp; hướng dn công tác pháp chế theo đúng
quy định ti các cơ quan, đơn v.
5. Thường xuyên theo dõi, đôn đốc các cơ quan, đơn v trin khai thc hin
Đề án đảm bo đứng tiến độ, đạt cht lượng, phù hp vi điu kin thc tế
và quy định ca pháp lut.
IV. T chc thc hin:
1. S Tư pháp:
- Ch trì, phi hp vi S Ni v hướng dn các cơ quan có liên quan trin
khai có hiu qu, đúng tiến độ ca đề án; phi hp thm định đề án ca các
cơ quan.
- Biên son, cung cp tài liu nghip v cho các t chc pháp chế, cán b,
công chc, viên chc làm công tác pháp chế ti các cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân Tnh, các doanh nghip nhà nước trên địa bàn Tnh.
- Ch động, phi hp vi các cơ quan liên quan xây dng, trin khai kế
hoch tp hun, bi dưỡng kiến thc pháp lut, nghip v cho cán b làm
công tác pháp chế; hướng dn vic thc hin công tác pháp chế các cơ
quan, doanh nghip Nhà nước.
5
- Hàng năm, S Tư pháp có trách nhim phi hp vi các ngành có liên
quan xây dng kế hoch kim tra v công tác pháp chế, đào to, bi dưỡng
cho các đối tượng là người làm công tác pháp chế, trình y ban nhân dân
Tnh phê duyt.
- Tng hp tham mưu y ban nhân dân Tnh báo cáo tình hình và kết qu
công tác pháp chế trên địa bàn Tnh và báo cáo tình hình trin khai thc hin
Đề án này theo định k 6 tháng, năm và đột xut theo yêu cu gi Chính ph,
B Tư pháp.
- Thc hin các nhim v khác theo quy định ca pháp lut và ch đạo ca
y ban nhân dân Tnh.
2. S Ni v:
- Ch trì, phi hp S Tư pháp và các cơ quan chuyên môn thuc y ban
nhân dân Tnh rà soát, cng c, kin toàn t chc pháp chế và cán b chuyên
trách làm công tác pháp chế; thm định đề án ca các cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân Tnh.
- Tham mưu y ban nhân dân Tnh xây dng kế hoch biên chế hàng năm
và phê duyt biên chế làm công tác pháp chế ti các cơ quan chuyên môn
thuc y ban nhân dân Tnh.
- Hướng dn các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân Tinh b sung
quy định chc năng, nhim v, quyn hn, cơ cu t chc ca pháp chế
ngành vào các quy định chc năng, nhim v, quyn hn ca các cơ quan, để
đảm bo thc hin thng nht v th chế ca văn bn pháp lut địa phương.
- Thc hin các nhim v khác theo quy định ca pháp lut và ch đạo ca
y ban nhân dân Tnh để đảm bo thc hin có hiu qu Đề án.
3. S Tài chính:
Tham mưu y ban nhân dân Tnh b trí kinh phí để đảm bo cho hot động
qun lý nhà nước v công tác pháp chế theo quy định ca pháp lut.
4. Th trưởng các cơ quan chuyên môn thuc y ban nhân dân Tnh: