TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN TP.HCM
KHOA H THNG THÔNG TIN
NHP MÔN CÔNG NGH PHN MM
QUN LÝ SOURCE CODE VI
TEAM FOUNDATION SEVER VÀ CODEPLEX
Thc hin: Nguyn H Trng Tho - 10520140
Võ Long Triu 10520508
Võ Minh Sơn - 10520101
Thành Ph H Chí Minh, tháng 11 năm 2012
MC LC
Ti sao phi qun lý Source Code ……………………………………………..……….…… 1
I. Tng quan, nn tng ng dng ……………………………………………………………. 2
1. ALM là gì? ………………………………………………………………………………………….. 2
2. Visual Studio Team Foundation Sever (VSTFS) …………………………….... 3
3. Team Explorer ………………………………………………………………………………... 4
4. Codeplex …………………………………………………………………………………………… 4
II. Qun lý Source code vi Team Foundation Sever và Codeplex ………… 4
1. S dng Codeplex ……………………………………………………………………………… 4
1.1 To Project ………………………………………………………………………………... 4
1.2 Mt s chức năng chính …………………………………………………………... 6
a. Tùy chnh trang ch …………………………………………………………………… 6
b. Qun lý Sourcode trc tuyến …………………………………………………………. 6
c. Qun lý nhân s d án ………………………………………………………………... 7
2. S dụng Team Explorer để qun lý Sourcode ……………………………………... 8
2.1 Kết ni ti Team Foundation Sever ……………………………………………. 8
2.2 Các thao tác qun lý Source Code trên Team Explorer ……………... 10
a. Thêm Source Code ……………………………………………………………………. 10
b. Cp nht toàn b Source code lên sever ……………………………… 12
c. Cp nht toàn b Project mi nht t Sever …………………………….. 13
d. Thao tác chun b trưc khi chnh sa code ……………………………. 14
e. Cp nht những thay đổi lên Sever …………………………………………... 15
f. Đưa items mới get vo Solution Explorer……………………………... 17
g. S dng Shelve Pending Changes
để cp nht Source Code lên server………………………………………….... 18
h. Xem lch s thay đổi ………………………………………………………………… 19
i. Quay lui (hy bỏ) thao tác đã thay đổi trước đó ………………………... 20
j. So sánh Source Code trước khi Get v Local Folder ……………………. 21
k. Gii quyết xung đột khi Checkin ……………………………………………...... 24
l. Phân nhánh, kết hp các phiên bn …………………………………………. 26
Tài liu tham kho ………………………………………………………………………………... 27
1
Ti sao phi Qun lý Source code?
Trong các d án lp trình, vic qun lý Source Code (Mã ngun) rt quan trng, qun
lý source code tt giúp cho các thành viên ca d án có th cng tác vi nhau mt
cách thun li nht.
Thao tác quản lý giúp cho source code luôn được lưu trữ ti một nơi duy nhất đồng
thi các s kin thêm mi, chnh sa s đưc qun lý thông sut, chính xác, tránh
vic trùng lặp hay xung đt v thông tin.
2
I. Tng quan, nn tng ng dng.
1. ALM là gì?
- ALM (Application LifeRecycle Management): Qun tr vòng đời ng dng,
ALM mô t các phương pháp quản tr ca quá trình phát trin phn mm.
Các thành phn trong gii pháp ALM ca Microsoft
Hiu mt cách đơn giản ALM là nghip v qun tr trong công ngh phn mm, s
dng các công c để h tr và tích hp các hoạt đng qun tr, xây dng kiến trúc,
viết mã, kim th, theo dõi (tracking), phát hành (release) phn mm.
- Visual Studio Team Foundation Sever chính là nn tng hp tác ct lõi ca gii
pháp AML.
3
2. Visual Studio Team Foundation Sever (VSTFS)
Phiên bản VSTFS đầu tiên vào năm 2005, đã tri qua các phiên bn 2008,
2010, 2012.
Với Team Foundation Sever (TFS), ngưi dùng các phiên bn ca Visual
Studio khác nhau trong các vai trò khác nhau t các nhà kiến trúc phn mm,
lp trình viên, kim th viên, cho đến nhà qun tr d án đều có th cùng cng
tác trong một môi trường phát trin phn mm và thng nhất được to bi
TFS.
Kiến trúc h thng Visual Studio Team Foundation Sever