CC SÁNG CH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 545 Hà Ni, ngày 26 tháng 11 năm 1991
QUY ĐỊNH
CA CC SÁNG CH - U BAN KHOA HC NHÀ NƯỚC S 545 NGÀY 26
THÁNG 11 NĂM 1991 V HÌNH THC VÀ NI DUNG ĐƠN YÊU CU BO H
SÁNG CH, GII PHÁP HU ÍCH
Căn c theo khon 3 Điu 5 ca Pháp lnh Bo h quyn s hu công nghip;
Căn c theo khon 2 Điu 28 ca Điu l v Sáng kiến ci tiến k thut - hp lý hoá sn
xut và sáng chế, khon 1 Điu 30 ca Điu l v Gii pháp hu ích và đim 98 ca
Thông tư s 1134/SC ngày 17-10-1991 ca U ban Khoa hc Nhà nước "Hướng dn thi
hành Ngh định 84/HĐBT ngày 20-3-1990 ca Hi đồng B trưởng v vic sa đổi, b
sung Điu l v Sáng kiến ci tiến k thut - hp lý hoá sn xut và sáng chế; Điu l v
Nhãn hiu hàng hoá; Điu l v Kiu dáng công nghip; Điu l v Gii pháp hu ích
nhm thi hành Pháp lnh Bo h quyn s hu công nghip" (sau đây gi là Thông tư);
Cc Sáng chế quy định c v hình thc, ni dung ca đơn yêu cu bo h sáng chế, gii
pháp hu ích (gi tt là Đơn) như sau:
I. YÊU CU V HÌNH THC ĐỐI VI ĐƠN
1. Tính thng nht ca Đơn
Mi đơn ch được trình bày cho mt đối tượng yêu cu bo h (đối tượng ca sáng chế,
gii pháp hu ích được quy định ti đim 38 và đim 2 ca Thông tư). Được phép gp
nhiu đối tượng vào mt đơn "nếu các đối tượng có liên quan cht ch vi nhau nhm
thc hin mt mc đích chung" (đim 40 ca Thông tư), ví d:
- Nếu đối tượng yêu cu bo h ca đơn là cht hoc cơ cu thì có th gp vào đơn này
phương pháp sn xut và phương pháp s dng cht hoc cơ cu đó; hoc
- Nếu đối tượng yêu cu bo h ca đơn là phương pháp thì có th gp vào đơn này cơ
cu để thc hin phương pháp đó; hoc
- Nếu đối tượng yêu cu bo h ca đơn là cht hoc cơ cu và khi có th gp vào đơn
này phương pháp sn xut cht hoc cơ cu thì cũng có th gp vào đơn này thiết b để
thc hin phương pháp đó.
2. Kích thước kh giy.
Các tài liu ca đơn theo đim 40.1 ca Thông tư phi được làm trên kh giy A4 theo
tiêu chun Vit Nam (29,7 x 21cm).
Kích thước ti thiu ca các l trên trang giy trong các tài liu ca đơn (tr các bn v)
như sau:
L trên: 2,0 cm
L trái: 2,5 cm
L phi: 2,0 cm
L dưới: 2,0 cm
Các trang giy không được đóng khung.
Trên bn v, hình v không được quá kh 26,2 x 17,0 cm và không được đóng khung.
Kích thước ti thiu ca các l như sau:
L trên: 2,5 cm
L trái: 2,5 cm
L phi: 1,5 cm
L dưới: 1,0 cm
3. Cách trình bày
3.1. Yêu cu chung
Tt c các tài liu ca đơn phi được đánh máy hoc in rõ ràng, không ty xoá và ch s
dng trên mt mt giy theo chiu dc.
Các tài liu ca đơn được trình bày trên các trang giy riêng.
Tt c các trang ca tài liu trong đơn phi được đánh s trang ln lượt bng ch -rp.
Ch s trang phi nm gia phía trên trang giy.
Tt c các trang giy ca đơn được kp vi nhau sao cho có th lt, tháo ri và kp li d
dàng.
Trong t khai, bn mô t, yêu cu bo h và bn tóm tt có th có công thc hoá hc hoc
toán hc.
Trong bn mô t và bn tóm tt có th có bng; bt k đim nào ca yêu cu bo h cũng
có th có bng nhưng ch trong trường hp các bng này là cn thiết để làm rõ bn cht
ca đối tượng yêu cu bo h.
3.2. Yêu cu c th đối vi bn v
Bn v, sơ đồ (nếu cn) nhm làm rõ bn cht sáng chế hoc gii pháp hu ích, phi tho
mãn các yêu cu sau:
- Bn v phi được th hin theo các quy định v v k thut.
- Bn v phi được th hin bng các đường nét màu đen trên giy can hoc giy màu
trng không có dòng k. Các đường nét phi bn màu, đậm đều và rõ nét, không tô màu.
- Các hình v phi được th hin theo phương pháp các hình chiếu vuông góc.
- Trong các bn v không được ghi kích thước. Nếu cn phi có kích thước để làm sáng
t bn cht ca gii pháp thì nêu trong phn mô t gii pháp.
- Nhát ct được ch ra bng các nét nghiêng không cn tr vic đọc rõ ràng các ký hiu
ch dn và các đường chính.
- T l ca bn vđộ rõ nét phi được thc hin sao cho khi sao chp vi độ thu nh
2/3 vn phân bit được các chi tiết trong hình v.
- Bn v không được có mt ch viết nào khác tr trường hp cn thiết để làm rõ hình v
nhưng phi ngn gn như "nước", "hơi", "m", "đóng", "nhát ct theo A - A".
Ch viết trên bn v phi được sp xếp sao cho khi sa không làm hng đường nét ca
bn v.
- Tt c các ch sđường ch dn trên bn v phi rõ ràng. S và ch không được đặt
trong ngoc đơn, ngoc kép, khoanh tròn.
- Có th trình bày nhiu hình v trên mt trang giy. Nếu các hình v to nên mt hình
thng nht được phân b trên nhiu trang giy thì chúng được phân b sao cho hình đó có
th ghép li mà không mt bt c phn nào ca các hình v trên các trang khác nhau.
- Các hình v riêng bit được đánh s th t bng ch s -rp và không ph thuc vào
s th t trang.
- Các ký hiu ch dn không nhc đến trong mô t không được đặt trên hình v và ngược
li.
- Đánh s th t các chi tiết trong hình v ln lượt theo th t được nêu trong bn mô t.
- Mt chi tiết nht định ca bn v tương ng vi mt ký hiu ch dn nêu trong toàn b
các tài liu ca đơn.
4. Thut ng, ký hiu, đơn v đo lường.
Các thut ng, ký hiu s dng trong đơn phi thng nht và là nhng thut ng, ký hiu
thông dng.
Các đơn v đo lường được biu th bng các đơn v ca h mét hoc nếu trước tiên chúng
đã được biu th bng các đơn v ca h đo lường khác thì phi chuyn đổi sang đơn v
ca h mét.
Nhit độ được biu th bng độ C hoc nếu trước tiên chúng được trình bày theo cách
khác thì phi chuyn đổi sang độ C.
Ký hiu nhit lượng, năng lượng, ánh sáng, âm thanh, t tính cũng như công thc toán
hc và các đơn v đin phi theo thông l quc tế, đối vi công thc hoá cn s dng các
ký hiu, nguyên t lượng và công thc phân t thông dng.
II. YÊU CU V NI DUNG CA CÁC TÀI LIU ĐƠN
1. T khai xin cp Bng độc quyn sáng chế hoc Bng độc quyn gii pháp hu ích
Người np đơn cũng như người đại din đều có th s dng mu t khai in sn ca Cc
Sáng chế hoc phi làm theo ni dung ca mu t khai quy định ph lc 6a và 6b ca
Thông tư này.
T khai phi được ký tên. Nếu người np đơn là cơ quan, đơn v thì phi có ch ký ca
th trưởng và đóng du.
Trường hp người np đơn mun hưởng quyn ưu tiên theo khon 3 Điu 29 ca Điu l
v Sáng kiến ci tiến k thut - hp lý hoá sn xut và sáng chế hoc mc b, c điu 6 ca
Điu l v Gii pháp hu ích thì phi đin đầy đủ vào các mc liên quan đến quyn ưu
tiên trong t khai và các thông tin này phi đồng nht vi thông tin được xác nhn trong
tài liu chng minh quyn ưu tiên (theo đim II.5 dưới đây).
2. Bn mô t sáng chế, gii pháp hu ích.
2.1. Yêu cu chung đối vi bn mô t
Bn mô t phi:
a) Bc l hoàn toàn bn cht k thut ca sáng chế hoc gii pháp hu ích và phi đủ
thông tin đến mc căn c vào đó chuyên gia trong lĩnh vc được đề cp có th thc hin
được (chế to, sn xut, hoc áp dng trc tiếp).
b) Th hin được tính mi, tính sáng to (đối vi sáng chế) và kh năng áp dng cũng
như kh năng đạt được mc đích mà sáng chế hoc gii pháp hu ích đề ra.
c) Gm ni dung sau (theo đim 40.3 ca Thông tư):
- Tên sáng chế hoc tên gii pháp hu ích;
- Lĩnh vc k thut được đề cp;
- Nhng gii pháp k thut đã biết;
- Bn cht k thut ca sáng chế hoc gii pháp hu ích;
- Ví d thc hin.
Mi phn ca bn mô t phi viết thành mt đon riêng.
2.2. Ni dung chi tiết ca tng phn trong bn mô t
2.2.1 Tên sáng chế, gii pháp hu ích
Tên sáng chế, gii pháp hu ích phi ngn gn, chính xác và phù hp vi bn cht k
thut ca sáng chế hoc gii pháp hu ích.
Tên sáng chế hoc gii pháp hu ích không được bc l bn cht ca đối tượng đó.
Khi đặt tên sáng chế hoc gii pháp hu ích phi s dng các thut ng thông dng trong
lĩnh vc k thut đề cp.
Tên sáng chế hoc gii pháp hu ích không được mang tính cht qung cáo (không kèm
theo các tính t như "ti ưu", "ưu vit"...) hoc nhng t ng tru tượng, nhng ký hiu
không phù hp vi bn cht.
Tên sáng chế hoc gii pháp hu ích trong bn mô t phi đồng nht vi tên sáng chế
hoc gii pháp hu ích trong t khai và các tài liu khác ca đơn.
Nếu đơn gm nhiu đối tượng tho mãn tính thng nht ca sáng chế hoc gii pháp hu
ích thì tên sáng chế hoc gii pháp hu ích phi th hin đầy đủ các đối tượng đó.
2.2.2. Lĩnh vc k thut được đề cp
Phi ch ra lĩnh vc k thut mà sáng chế hoc gii pháp hu ích liên quan ti hoc lĩnh
vc có th s dng sáng chế hoc gii pháp hu ích.
2.2.3. Nhng gii pháp k thut đã biết