B TƯ PHÁP
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
QUY TC
NGH NGHIP TR GIÚP PHÁP LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 03/2020/TT-BTP ngày 28 tháng 4 năm 2020
ca B trưởng B Tư pháp)
Lời nói đầu
Tr giúp pháp mt ngh đặc thù, cung cp dch v pháp lý không thu
tiền cho ni nghèo, đối ng chính sách thuc din người đưc tr giúp pháp
. Ngưi thc hin tr giúp pháp bn phn bo v tt nht quyn và li ích
hp pháp của người được tr giúp pháp lý, t đó p phn bo đảm quyn con
ngưi, quyn công dân trong tiếp cận công lý,nh đẳng trước pháp lut.
Ngoài việc tuân thủ pháp luật, người thực hiện trgiúp pháp n phải
tuân thủ ngun tắc hoạt động tr gp pháp lý. Để nâng cao trách nhiệm, đạo đức,
uy tín nghề nghiệp, nh chuyên nghiệp, ơng mẫu của người thực hiện trgiúp
pháp, Btrưởng B Tư pp ban nh Quy tắc nghề nghiệp trgiúp pháp lý quy
định c chuẩn mực vnh vi, ứng xử của người thực hiện trgiúp pp lý.
Điều 1. Trung thực, liêm chính, tôn trọng sự tht khách quan
Người thc hin tr giúp pháp phi trung thc, liêm chính, tôn trng s
tht khách quan, gi vng bản lĩnh chính trị, phm chất đạo đc, không li dng
hoạt đng tr giúp pháp để trc li cho mình hoặc cho nhân, quan, tổ
chc khác.
Điều 2. Độc lp khi thc hin tr giúp pháp lý
1. Bảo đm s độc lập, không để li ích ca mình, li ích của nhân,
quan, t chc khác ảnh hưởng đến vic thc hin v vic, vic tr giúp pháp lý.
2. Gi vng bản lĩnh nghề nghip, không b tác động bi mi quan h hành
chính ni b, không b ảnh hưởng khi b đe da, cn tr, sách nhiu hoc b can
thip trái pháp lut ca bt k cơ quan, t chc, cá nhân nào trong quá trình thc
hin tr giúp pháp lý.
2
Điu 3. Bo v tt nht quyn li ích hp pháp của người được tr
giúp pháp lý
Thc hin v vic, vic tr giúp pháp vi s tn tâm, trách nhim, kp
thi áp dng các bin pháp, k năng cần thiết php với quy định ca pháp
luật để bo v tt nht quyn và li ích hp pháp ca
ngưi đưc tr giúp pháp lý.
Điu 4. Bo mt thông tin trong tr giúp pháp lý
1. Gi mt thông tin v v vic, vic tr giúp pháp lý; v người được tr
giúp pháp mình biết được trong quá trình thc hin tr giúp pháp
ngay c khi v vic, vic tr giúp pháp lý đã kết thúc tr trường hp có s đồng
ý bằng văn bản của người được tr giúp pháp lý hoc luật có quy định khác.
2. Không s dụng c thông tin đưc trong quá trình thc hin tr giúp
pháp lý đ gây bt lợi cho người được tr giúp pháp lý, gây mt trt t, an toàn
xã hi, ảnh hưởng xấu đến đạo đức xã hi.
Điu 5. ng x với người được tr giúp pháp lý
1. Tôn trng, lch s, thân thin, nhit tình với người được tr giúp pháp lý,
th hin phong cách chuyên nghip, to s tin tưởng đối với người được tr giúp
pháp lý; s dng ngôn ng, hiệu đơn gin, d hiu, ngn gn phù hp vi
người đưc tr giúp pháp lý.
2. Gii thích v quyền nghĩa v của người được tr giúp pháp đ
người đưc tr giúp pháp lý biết và thc hin.
3. Không được thái độ hách dch, c hành vi coi thường người được
tr giúp pháp lý hoc phân biệt đối x với người đưc tr giúp pháp lý.
4. Không được sách nhiễu, chậm trễ, gây khó khăn, phiền cho người
đưc tr giúp pháp lý; ha hẹn trước v kết qu gii quyết v vic, vic tr giúp
pháp lý.
5. Không được gợi ý, đòi hỏi, đặt điều kin hoc nhn bt k li ích vt
cht, lợi ích khác liên quan đến v vic, vic tr giúp pháp t người được
tr giúp pháp lý hoặc người khác.
6. Không được xúi giục, kích động người được tr giúp pháp thc hin
nhng hành vi trái pháp luật, trái đạo đức xã hi.
Điu 6. ng x với đồng nghip
1. Tôn trng, bo v danh d, uy n của đội ngũ người thc hin tr giúp
pháp lý, cùng nhau nâng cao uy tín, nghip v, to dng s tin cy tôn trng
ca xã hội đi vi hoạt động tr giúp pháp lý.
3
2. Chân thành, đoàn kết, hp tác, chia s kinh nghiệm, giúp đỡ, phi hp
với đồng nghiệp để hoàn thành nhim v đưc giao.
3. Không đưc xúc phm, h thp danh d, uy tín của đồng nghip hoc
gây sc ép, đe dọa đồng nghip.
4. Không đưc thông đồng với đồng nghip trong quá trình thc hin v
vic, vic tr giúp pháp nhm gây bt lợi cho người được tr giúp pháp
hoặc để trc li cho mình hoặc cho cá nhân, cơ quan, tổ chc khác.
5. Không được cn trở, can thiệp trái pháp luật vào việc thc hin v vic,
vic tr giúp pháp của đồng nghiệp lợi dụng ảnh hưởng của m nh đ áp đặt,
chi phi, gây sức p, tác động trái pháp luật đến việc thc hin v vic, vic tr
giúp pháp lý của đng nghip.
Điu 7. ng x ca tr giúp viên pháp với người tp s tr giúp
pháp lý
1. Khi được phân công hướng dn tp s, tr giúp viên pháp lý có bn phn
tn tình truyền đạt kiến thc, kinh nghim ngh nghiệp cho người tp s tr giúp
pháp lý; thc hin đầy đủ nhim v, quyn hạn được giao đi với người tp s
tr giúp pháp lý.
2. Tr giúp viên pháp lý không được phân biệt đối x gia những người tp
s tr giúp pháp lý.
3. Tr giúp viên pháp lý không đưc li dụng tư cách người hướng dn tp
s để buc ni tp s tr giúp pháp lý phi làm nhng vic không thuc phm
vi tp s.
Điu 8. ng x với cơ quan thẩm quyn tiến hành t tụng, người
thm quyn tiến hành t tụng, cơ quan, tổ chc, cá nhân khác
1. ng x đúng mực, phù hp vi quy định ca pháp lut, bảo đảm tính
hp tác, lch s, tôn trọng đi với người thm quyn tiến hành t tng hoc
ngưi có thm quyền liên quan đến v vic, vic tr giúp pháp lý.
2. Phi hp kp thi với cơ quan có thẩm quyn tiến hành t tụng, người
thm quyn tiến hành t tng trong quá trình gii quyết v vic, vic tr giúp
pháp lý.
4
3. Không được móc ni, lôi kéo, xúi gic người có thm quyn tiến hành t
tụng, người các quan, t chức liên quan đến v vic, vic tr giúp pháp
lý làm trái quy định ca pháp lut.
4. Không được t mình hoc xúi giục người được tr giúp pháp lý cung cp
thông tin, tài liu, chng c mà mình biết rõ là không đúng s thật liên quan đến
v vic, vic tr giúp pháp hoc thc hin các hành vi la di, hành vi bt
hp pháp khác gây khó khăn, cản tr vic gii quyết v vic, vic tr giúp pháp
lý của cơ quan, tổ chc, cá nhân có thm quyn./.
B TRƯỞNG
Lê Thành Long