1
2
UBND TỈNH QUẢNG NAM
S VĂN HÓA, TH THAO VÀ DU LCH
CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUY TRÌNH
Tham mưu xây dựng văn bản quy phạm pháp luật của
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Quảng Nam
(Ban hành kèm theo Quyết định số 42/QĐ-SVHTTDL ngày 01 tháng 02
năm 2016 của Giám đốc Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch tỉnh Quảng Nam)
I. MỤC ĐÍCH VÀ PHẠM VI ÁP DỤNG
- Quy trình này quy định trình t cácc tham mưuy dựngn bản quy
phm pháp lut (sau đây gọi tắt VB QPPL) của S Văn hoá, Th thao Du lịch
Qung Nam (sau đây gi tắt Sở) phc v ng c qun , điu hành thực hin
nhiệm v ca S theo đúng quy định ca pháp lut.
- Quy trình này không áp dụng chon bảnnh chínhc n bản khác
như: đ án, quy chế, chương trình, kế hoch, bài phát biu, bài viết đăng trên báo.
- Các phòng thuộc Sở chịu trách nhiệm thực hiện Quy trình này.
II. ĐỊNH NGHĨA VÀ TÀI LIỆU VIỆN DẪN
1. Định nghĩa
- VB QPPL là văn bản có đầy đủ các yếu tố sau:
+ thể thức phù hợp với Luật ban hành VB QPPL của HĐND, UBND;
Luật ban hành VB QPPL Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành
VB QPPL.
+ Được ban hành theo đúng thủ tục, trình tự, thẩm quyền theo luật định.
+ Chứa đựng các quy tắc xử sự chung, được áp dụng nhiều lần đối với một
đối tượng hoặc nhóm đối tượng, có phạm vi áp dụng trên địa bàn toàn tỉnh.
+ Được Nhà nước bảo đảm thực hiện bằng các biện pháp theo quy định của
pháp luật.
2. Tài liu vin dn
- Thông tư Liên tch s 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của B Ni
v - Văn phòng Chính ph hưng dn v thể thc và kỹ thuật trình bày văn bn.
- Ngh đnh s 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 ca Chính ph v công c văn thư.
- Nghđnh s 09/2010/NĐ-CP ngày 08/02/2010 ca Chính Ph về sa đổi, b
sung một s điu ca Ngh đnh s 110/2004/NĐ-CP ngày 08/4/2004 ca Chính ph về
công tác văn thư.
- Luật ban hành VB QPPL ngày 12/11/1996.
- Lut sa đi b sung mt s điu của Lut ban hành VB QPPL ngày 16/12/ 2002.
- Luật ban hành VB QPPL ca HĐND, UBND ngày 03/12/2004.
- Ngh định 91/2006/NĐ-CP ngày 06/9/2006 của Cnh phủ quy định chi tiết thi
hành mt s điều ca Luật ban hành VB QPPL ca HĐND, UBND.
- Quyết đnh s 02/2012/QĐ-UBND ngày 18/01/2012 của UBND tỉnh Quảng
Nam v vic ban nh Quy trình y dựng, kim tra, xlý VB QPPL ca ND và
UBND các cp trên địa bàn tnh.
3
III. NI DUNG (Xem lưu đ ki quát)
Trách nhiệm Trình tự thực hiện Ghi chú
Lãnh đạo Sở
Lãnh đạo Sở
Trưởng phòng chủ trì
Phòng ch trì/T son
tho
Nội bộ Sở, các sở,
ngành, địa phương
liên quan
Sở Tư pháp
Chú ý thành phần
hồ sơ theo quy
định tại điểm 2
mục số 5
Phòng chủ trì/Tổ soạn
thảo
Chú ý thành phần
hồ sơ theo quy
định tại điểm 2,
mục số 6
Văn phòng Sở
Giám đốc Sở
UBND, HĐND tỉnh
Phân công biên soạn
Tham mưu thành lập
Tổ soạn thảo
Biên soạn VB QPPL
Hoàn chỉnh dự thảo và xây
dựng báo cáo giải trình tiếp thu
các ý kiến
Kiểm tra, soát xét
Xác định nhu cầu
xây dựng VB QPPL
Lấy ý kiến xây dựng
Thẩm định
Duyệt
Phê duyệt và ban hành
4
1. Qui định về ngôn ngữ, thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản
1.1. Ngôn ngữ:
Ngôn ngữ trong văn bản QPPL phải rõ ng, chính xác, dhiểu, không sử
dụng từ nhiều nghĩa, từ lóng hoặc từ địa phương. Trường hợp sử dụng thuật ngữ
hoặc ký hiệu, ký tự thay thế phải có điều giải thích từ ngữ.
1.2. Thể thức và kỹ thuật trình bày:
Theo đúng Thông tư Liên tch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 6/5/2005 của
B Ni v - Văn phòng Chính ph hưng dn v th thức k thut trình y văn bn.
2. Xác định nhu cầu và phân công xây dựng văn bản
- Trên cơ sở chính sách, pháp luật của Nhà nước, Nghị quyết của HĐND tỉnh
về phát triển kinh tế hội, yêu cầu của công tác quản nhà nước kết quả
soát văn bản hằng năm đối với những văn bản thuộc danh mục văn bản đề nghị sửa
đổi, bổ sung và đề nghị ban hành mới;
- Theo sự phân công trong Chương trình xây dựng VB QPPL hằng năm của
UBND tỉnh và sự cần thiết ban hành văn bản;
- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của các phòng thuộc Sở;
- Giám đốc Sở xác định và phân công xây dựng văn bản.
- Sau khi được phân công, Trưởng phòng chủ trì chịu trách nhiệm tham mưu
thành lập Tổ soạn thảo; cụ thể như sau:
+ Đối với văn bản do UBND tỉnh trình HĐND tỉnh thì Tổ soạn thảo gồm đại
diện Lãnh đạo Sở là Tổ trưởng, các thành viên là đại diện cơ quan Tư pháp, Ban có
liên quan của HĐND tỉnh, quan chuyên môn khác (nếu liên quan) thuộc
UBND tỉnh và cán bộ, công chức của phòng chủ trì soạn thảo.
+ Đối với văn bản trình UBND tỉnh xem xét quyết định thì Tổ soạn thảo
gồm đại diện Lãnh đạo Sở Tổ trưởng, thành viên đại diện quan pháp,
các cơ quan chuyên môn khác (nếu có liên quan) thuộc UBND tỉnh và cán bộ, công
chức của phòng chủ trì soạn thảo.
+ Trong trường hợp cần thiết, Trưởng phòng chủ trì thể tham mưu Lãnh
đạo Sở mời các chuyên gia, đại diện tổ chức chính trị - hội, tổ chức hội
liên quan tham gia vào Tổ soạn thảo.
- Phòng chủ trì chịu trách nhiệm chính của T soạn thảo, c thành viên
khác trong Tổ chịu trách nhiệm vấn chuyên sâu theo lĩnh vực theo phân
công của Tổ trưởng.
- Việc biên soạn phải được lập thành kế hoạch cụ thể dựa vào thời gian yêu
cầu của Giám đốc Sở phê duyệt.
3. Biên soạn
3.1. Dự thảo Nghị quyết của HĐND tỉnh:
Quá trình soạn thảo tùy mức độ quy của văn bản để thực hiện một
hoặc một số bước sau:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ hội địa phương liên quan đến
dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên và thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
- Xây dựng dự thảo tờ trình dthảo nghị quyết; xác định văn bản, điều,
khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ;
5
- Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
3.2. Dự thảo quyết định, chỉ thị của UBND tỉnh:
Quá trình soạn thảo tùy mức độ quy của văn bản để thực hiện một
hoặc một số bước sau:
- Khảo sát, đánh giá thực trạng quan hệ hội địa phương liên quan đến
dự thảo; nghiên cứu đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, văn bản của
cơ quan nhà nước cấp trên, Nghị quyết của HĐND tỉnh;
- Nghiên cứu thông tin, tư liệu có liên quan đến dự thảo;
- Chuẩn bị đề cương, biên soạn chỉnh dự thảo; xác định văn bản, điều,
khoản, điểm của văn bản dự kiến sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ, bãi bỏ;
- Xây dựng dự thảo quyết định, chỉ thị tờ trình. Tờ trình nêu scần
thiết ban hành văn bản, quá trình xây dựng dự thảo, nội dung chính của dự thảo,
những vấn đề cần xin ý kiến chỉ đạo và những vấn đề còn có ý kiến khác nhau.
4. Lấy ý kiến tham gia xây dựng
- Căn cứ vào tính chất nội dung của dự thảo văn bản, Trưởng phòng chủ
trì/Tổ trưởng Tổ soạn thảo quyết định việc đưa ra lấy ý kiến đối với dự thảo nghị
quyết của HĐND do UBND trình đối với dự thảo quyết định, chỉ thị của
UBND; Lựa chọn, quyết định hình thức lấy ý kiến, nội dung cần lấy ý kiến, số lần
tổ chức lấy ý kiến, tập hợp các ý kiến và tiếp thu ý kiến để chỉnh lý dự thảo.
- Việc lấy ý kiến của cơ quan, tổ chức, cá nhân và đối tượng chịu sự tác động
trực tiếp của VB QPPL do HĐND, UBND ban hành thể được thực hiện dưới
các hình thức sau đây:
+ Lấy ý kiến trực tiếp của các cơ quan, tổ chức, cá nhân hữu quan thông qua
các cuộc họp, hội nghị, hội thảo;
+ Lấy ý kiến thông qua các phương tiện thông tin đại chúng, trang thông tin
điện tử của địa phương;
+ Lấy ý kiến qua khảo sát, phát phiếu thăm dò tới các đối tượng;
+ Các hình thức khác như: lấy ý kiến bằng văn bản,... .
- Trong trường hợp lấy ý kiến của đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của
nghị quyết, quyết định, chỉ thị tPhòng chủ trì/Ttrưởng Tổ soạn thảo có trách
nhiệm xác định những vấn đề cần lấy ý kiến, địa chỉ nhận ý kiến dành ít nhất
bảy ngày, kể từ ngày tổ chức lấy ý kiến để các đối tượng được lấy ý kiến góp ý vào
dự thảo nghị quyết, quyết định, chỉ thị.
5. Gửi thẩm định
- Sau khi lấy ý kiến của các quan, tổ chức hữu quan, các đối tượng chịu
sự tác động trực tiếp của văn bản, Phòng chủ trì/Tổ soạn thảo tổng hợp các ý kiến
góp ý thành văn bản và hoàn chỉnh bộ hồ sơ gửi Sở Tư pháp yêu cầu thẩm định.
- H gửi thẩm định gồm: n bản yêu cầu S pháp thẩm định; tờ trình
trình cơ quan thẩm quyn ban nh n bản (theo mẫu số 1 ph lục); dự thảo ngh
quyết hoc quyết định, chth (dự tho đã đưc chnh sau khi có ý kiến đóng góp
của các quan, tổ chc hữu quan và các đốing chu sự tác động trực tiếp củan
bản); bảng tổng hợp các ý kiến p ý v dự thảo nghị quyết hoc quyết định, chth
(theo mẫu số 2 ph lc); c tài liệu khác có liên quan (nếu có).