ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 2406/QĐ-UBND Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 10 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG
LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH (BỘ QUỐC PHÒNG)
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ
tục hành chính; Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của các Nghị định có liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn
phòng Chính phủ hướng dẫn nghiệp vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 7700/TTr-SNV ngày 28 tháng 10 năm 2025.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này danh mục 03 thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực Chính sách (Bộ Quốc phòng).
Danh mục thủ tục hành chính được đăng tải trên Cổng Thông tin điện tử của Ủy ban nhân dân
Thành phố tại https://hochiminhcity.gov.vn và Cổng Dịch vụ công quốc gia tại
https://dichvucong.gov.vn/p/home/dvc-trang-chu.html.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Sở Nội vụ rà soát, đánh giá tiêu chí để cung cấp dịch vụ công trực tuyến trong thực hiện thủ
tục hành chính trên môi trường điện tử; xây dựng quy trình nội bộ giải quyết các thủ tục hành chính,
tái cấu trúc quy trình nội bộ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2. Giao Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố có trách nhiệm cấu hình thủ tục hành chính trên Hệ
thống Thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Bãi bỏ nội dung công bố thủ tục tại danh mục ban hành kèm theo Quyết định số 783/QĐ-UBND
ngày 27 tháng 02 năm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố về việc công bố danh mục
thủ tục hành chính lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tư lệnh Thành
phố.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Trung tâm
Chuyển đổi số Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan
chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 4;
- VPCP: Cục Kiểm soát TTHC;
- TTUB: CT, PCT Nguyễn Mạnh Cường;
- VPUB: CVP, PCVP/VX;
- TT TTĐT TP;
- TT PV HCC TP;
- Lưu: VT, (KSTT/Tr).
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nguyễn Mạnh Cường
DANH MỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG LĨNH VỰC CHÍNH SÁCH (BỘ QUỐC
PHÒNG)
(Ban hành kèm theo Quyết định số SS/QĐ-UBND ngày SSthángS Snăm 2025 của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố)
A. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của cấp tỉnh
TT Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ
phí Căn cứ pháp lý
1 Thủ tục sửa đổi, bổ
sung thông tin cá
nhân trong hồ sơ
người có công đã
chuyển ra
- Đối với Sở
Nội vụ: 12
ngày kể từ
ngày nhận đủ
giấy tờ theo
quy định.
- Đối với Cơ
quan, đơn vị
có thẩm quyền
sửa đổi, bổ
sung|: 30
ngày, kể từ
ngày nhận
được văn bản
đề nghị của
Sở Nội vụ nơi
quản lý hồ sơ
của người có
công (thời
gian cụ thể
quy định tại
từng bước của
quy trình thực
- Bộ phận Một
cửa của Sở Nội
vụ, địa chỉ: Số
159 Pasteur,
phường Xuân
Hòa;
- Trung tâm
Phục vụ hành
chính công
Thành phố:
+ Tòa nhà
Trung tâm
hành chính,
đường Lê Lợi,
phường Bình
Dương;
+ Số 04
Nguyễn Tất
Thành, phường
Bà Rịa.
Không - Pháp lệnh số 02/2020/UBTVQH
ngày 09/12/2020 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội về Ưu đãi
người có công với cách mạng;
- Nghị định số 131/2021/NĐ-CP
ngày 30/12/2021 của Chính phủ quy
định chi tiết và biện pháp thi hành
Pháp lệnh Ưu đãi người có công với
cách mạng;
- Thông tư số 55/2022/TT-BQP ngày
27/7/2022 của Bộ trưởng Bộ Quốc
phòng hướng dẫn quy trình công
nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối
với người có công với cách mạng
thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc
phòng;
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
hiện). Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính
sách.
- Quyết định số 5132/QĐ-BQP ngày
13 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ quốc phòng về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Quốc
Phòng.
B. Danh mục thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền tiếp nhận của cấp xã
TT Tên thủ tục hành
chính
Thời hạn giải
quyết
Địa điểm thực
hiện
Phí, lệ
phí Căn cứ pháp lý
1 Thủ tục giải quyết
chế độ trợ cấp một
lần đối với công
nhân viên chức nhà
nước, chuyên gia
các ngành; cán bộ
xã, phường, thị trấn;
công an xã; thanh
niên xung phong
trực tiếp tham gia
chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế
sau ngày 30/4/1975
đã thôi việc, đã về
gia đình (đối với đối
tượng còn sống)
thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
12 ngày làm
việc, trong đó:
- Ủy ban nhân
dân xã: Không
quá 05 ngày
làm việc;
- Sở Nội vụ:
Không quá 07
ngày làm việc.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công cấp
Không - Quyết định số 62/2011/QĐ-TTg
ngày 09/11/2011 của Thủ tướng
Chính phủ về chế độ, chính sách đối
với đối tượng tham gia chiến tranh
bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc
tế ở Cămpuchia, giúp bạn Lào sau
ngày 30/4/1975 đã phục viên, xuất
ngũ, thôi việc;
- Quyết định số 22/2025/QĐ-TTg
ngày 10/7/2025 của Thủ tướng
Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Quyết định của Thủ
tướng Chính phủ về chế độ, chính
sách đối với đối tượng tham gia
kháng chiến, chiến tranh bảo vệ Tổ
quốc và làm nhiệm vụ quốc tế thuộc
lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ
Quốc phòng;
- Thông tư liên tịch số
01/2012/TTLT-BQP- BLĐTBXH-
BTC ngày 05/01/2012 của Bộ Quốc
phòng, Bộ Lao động - Thương binh
và Xã hội hướng dẫn thực hiện
Quyết định số 62/2011/QĐ- TTg của
Thủ tướng Chính phủ về chế độ,
chính sách đối với đối tượng tham
gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm
nhiệm vụ quốc tế ở Cămpuchia, giúp
bạn Lào sau ngày 30/4/1975 đã phục
viên, xuất ngũ, thôi việc;
- Thông tư số 104/2024/TT-BQP
ngày 27/11/2024 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng thay thế, bãi bỏ một số
2 Thủ tục giải quyết
chế độ trợ cấp một
lần đối với công
nhân viên chức nhà
nước, chuyên gia
các ngành; cán bộ
xã, phường, thị trấn;
công an xã; thanh
niên xung phong
trực tiếp tham gia
chiến tranh bảo vệ
Tổ quốc và làm
nhiệm vụ quốc tế
sau ngày 30/4/1975
đã thôi việc, đã về
12 ngày làm
việc, trong đó:
- Ủy ban nhân
dân xã: Không
quá 05 ngày
làm việc;
- Sở Nội vụ:
Không quá 07
ngày làm việc.
Trung tâm
phục vụ hành
chính công cấp
Không
gia đình (đối với đối
tượng đã từ trần)
thuộc thẩm quyền
giải quyết của Chủ
tịch Ủy ban nhân
dân tỉnh
quy định, mẫu biểu tại các Thông tư
liên tịch của Bộ Quốc phòng, Bộ Lao
động - Thương binh và Xã hội, Bộ
Tài chính liên quan đến việc kê khai
thông tin cá nhân khi thực hiện thủ
tục hành chính.
- Thông tư số 103/2025/TT-BQP
ngày 26/9/2025 của Bộ trưởng Bộ
Quốc phòng sửa đổi, bổ sung một số
điều của các Thông tư liên tịch,
Thông tư, Quyết định của Bộ trưởng
Bộ Quốc phòng về lĩnh vực chính
sách.
- Quyết định số 5132/QĐ-BQP ngày
13 tháng 10 năm 2025 của Bộ trưởng
Bộ quốc phòng về việc công bố thủ
tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi
chức năng quản lý của Bộ Quốc
Phòng.