B NI V
------- CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
---------------
S: 1758/QĐ-BNV Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2011
QUYẾT ĐỊNH
PHÊ DUYT QUY HOCH PHÁT TRIN NHÂN LC NGÀNH NI V GIAI
ĐOẠN 2011-2020
BỘ TRƯỞNG B NI V
Căn cứ Nghị định s 48/2008/NĐ-CP ngày 17/4/2008 ca Chính ph quy đnh chức năng,
nhim v, quyn hạn và cơ cấu t chc ca B Ni v;
Căn cứ Quyết định số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 ca Thủ tướng Chính ph Phê duyt
Quy hoch phát trin nhân lc Vit Nam giai đoạn 2011-2020;
Xét đ ngh ca Vụ trưởng V Tng hp,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. P duyt Quy hoch phát trin nhân lc ngành Ni vụ giai đon 2011-2020 như
sau:
1. Mục tiêu và quan điểm phát trin
a) Mc tiêu
Mc tiêu phát trin nhân lc ngành Ni vđến năm 2020 là xây dựng đội ngũ cán bộ,
công chc, viên chc chuyên nghip có phm chất đạo đức tốt, đủ v số lượng, đảm bo
chất lượng, cơ cấu hp , có trình độ chuyên môn, nghip v trình độ lun chính tr
cao nhm đáp ng yêu cu phát trin ngành Ni v, góp phn vào s nghip phát trin
kinh tế - xã hi chung của đất nước và đáp ứng những đòi hi mi ca quá trình hi nhp
quc tế.
b) Quan điểm
- Quán triệt quan điểm của Đảng Nhà nưc v xây dng đội ngũ cán bộ, công chc
trong điu kin phát trin nn kinh tế th trường định hướng hi ch nghĩa và hi nhp
kinh tế thế gii.
- Phát trin nhân lực theo hướng vừa tăng quy mô và phải nâng cao chất lượng (phát trin
theo c chiu rng và chiu sâu), tăng số lượng cán b,ng chc, viên chc tr có năng
lc, trình độ, đồng thi chú trng đào to li, bi dưỡng nâng cao năng lc, trình độ đối
vin b, công chc, viên chức đương nhiệm.
- Quy hoch phát trin nhân lc phải đảm bo tính kế tha và từng bước hiện đại hóa,
chuyên nghiệp hóa đi ngũ cán b, công chc, viên chc.
- Coi trng vic bi dưỡng, thu hút và s dng nhân tài.
- Nâng cao trình độ nhân lc ca ngành Ni v dn ngang tm vi trình độ của các nước
tiên tiến trong khu vc và trên thế gii, p phn nâng cao v thế và năng lực cnh tranh
ca Vit Nam trên trường quc tế, hi nhp vng chc, có hiu qu, chú trọng đến yêu
cu hi nhp và liên thông th trường lao động Vit Nam vi quc tế.
- Xây dng cơ cấu công chc hp lý, đm bảo cân đối gia các ngành, lĩnh vực, cân đối
v trình độ và các ngch công chc, viên chc phù hp vi v trí vic làm.
- Phát trin nhân lc ngành Ni v phi bảo đảm gn lin vi vic b trí, s dng, phát
huy đy đủ năng lc, phm cht ca cán b, công chc, viên chc.
2. Phương hướng phát trin nhân lc đến năm 2020
a) Tng nhu cu nhân lc chuyên môn nghip v
D tính nhân lc ca nnh Ni v tăng thêm do yêu cầu phát trin nnh thi k 2011 –
2015 mi năm tăng khoảng 6% thi k 2016 – 2020 mi năm tăng khong 3% - 4%.
Tng s nhân lc ngành Ni v cn tuyn mới giai đoạn 2011 – 2015 mỗi năm khoảng
trên 2.000 ni, giai đon 2016 – 2020 mim khoảng 1.500 người.
b) D báo nhu cu cán b lãnh đạo, qun
Nhu cu b sung đội ngũ cán bộ lãnh đạo, qun lý gi các chc v Vụ trưởng V T
chc cán bộ, Giám đốc S Ni v tương đương giai đon 2011 – 2015 mỗi năm
khong t 20 - 25 người, cán b lãnh đạo, qun lý gi các chc v Phó Vụ trưởng V T
chc cán bộ, Phó Giám đốc S Ni vụ và tương đương mi năm khoảng 60 người.
c) D báo nhu cu nhân lc có trình độ cao trong các lĩnh vực đột phá
- Nhân lc trong lĩnh vực t chc nhà nước: khoảng 300 người.
- Nhân lc hoạch đnh chính sách và lut quc tế: khoảng 100 người.
- Nhân lc qun lý nhà nước vn giáo: khoảng 30 người.
d) D báo nhu cu v trình độ đào to
Đến năm 2020, số cán b, công chc, viên chc ca ngành Ni v có tnh độ đào to t
c nhân, thc s, tiến sĩ khoảng 35.700 người, chiếm 70% trong tng s cán b, công
chc, viên chc ngành Ni v.
T ln b,ng chc, viên chc nnh Ni v cn bi dưỡng nâng cao trình độ
chuyên môn, nhim vụ giai đon 2011 – 2015 là 30%, giai đon 2016 – 2020 là 25% tng
s cán b, công chc, viên chc (khoảng 11.000 người).
3. Nhng gii pháp phát trin nhân lc ngành Ni vụ giai đon 2011-2020
a) Gii pháp phát trin nhân lc
- Đào tạo, đào to li, bi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng làm việc.
- Phát triển các cơ sở đào tạo, đội ngũ cán bộ, ging viên và đổi mi ni dung, phương
pháp đào tạo nhân lc.
- Hp tác quc tế về đào to, bi dưỡng nhân lc.
b) Các dự án đào tạo ưu tiên
- Dán “Đào tạo đội ngũ chuyên gia, nhà qun chất lượng cao ca ngành Ni v”.
- Dán “Đào tạo, bồi dưỡng cán b, công chc, viên chc ngành Ni v ở đa phương
đến m 2020”.
- D án “Bi dưỡng, nâng cao trình đ cho đội ngũ cán b, công chc, viên chc đang
công tác trong ngành Ni v tại các cơ quan Trung ương”.
- Dán “Đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ cho cán b lãnh đạo, qun lý ngành Ni
v.
- D án “Hp tác quc tế về đào tạo công chc chuyên nghip, chuyên gia trình độ cao
ca ngành Ni v”.
c) Tuyn dng, s dng nhân lc
- Tuyn dng, b sung nhân lc căn c o Quy hoch nhân lc và tiêu chuẩn, điều kin
theo quy đnh.
- Gi và thu hút chuyên gia trình độ cao và nhân tài.
- B trí, s dng nhân lực căn cứ vào Quy hoch nhân lực và điều kin c th ca B,
ngành đa phương.
d) Đảm bo vn cho phát trin nhân lc
Nhu cầu kinh phí giai đon 2011 – 2020 khái toán khong: 3.500 t đồng t ngun ngân
sách nhà nước và các ngun khác.
đ) Đổi mới cơ chế, chính sách đào to nhân lc
- Phát trin h thống các cơ sở đào to ngành Ni v.
- Xây dng cơ chế, chính sách đào to nhân lc.
- Đầu tư thích đáng cho việc đào to nhân lực, đặc bit là nhân lc trình độ cao và nn
lc trong các lĩnh vực ưu tiên, lĩnh vực cn khuyến khích.
4. T chc thc hin
a) Kế hoch thc hin
- Năm 2011, Bộ Ni v tng hp nhu cầu đào tạo, đào to li, bi dưỡng nhân lc ngành
Ni vụ để xây dng kế hoch thc hin vào các năm từ 2012 đến 2020. Xây dng 05 D
án đào tạo ưu tiên nêu ti Điểm 2, Phần III, Điu 1 ca Quyết địnhy.
- Năm 2012, thành lp, nâng cp các cơ sở đào to chuyên ngành Ni v và trin khai xây
dựng cơ sở vt chất, đội ngũ cán bộ, ging viên phc v công tác đào tạo ca các hc
viện, trường đại học, cao đẳng, trung cp ca B Ni v. T chc tuyn sinh vào các h
đào to đại học, cao đẳng và trung cp ngành Ni v. Trin khai thc hin 05 Dự án đào
to ưu tiên nêu tại Điểm 2, Phần III, Điu 1 ca Quyết định này.
- Năm 2013, tiếp tc cng cố cơ sở vt chất, đội ngũ cán bộ, ging viên cho các cơ sở đào
to ca B Ni v.
- Năm 2014 2015 các cơ sở đào tạo ca B Ni vụ đi vào ổn định để thc hin nhim
vụ đào tạo, đào to li, bi dưỡng nhân lc nnh Ni v.
- Từ năm 2016 đến 2020: Năm 2016 tổ chức sơ kết giai đon I thc hin Quy hoch phát
trin nhân lc ngành Ni vụ để điều chnh cho phù hp vi thc tế và xây dng kế hoch
thc hiện giai đon II từ năm 2016 - 2020. Hoàn thin cơ chế tuyn dng, s dng
qun lýn b, công chc, viên chức để b trí, sp xếp phù hp vi Quy hoch phát trin
nhân lc ngành Ni vụ giai đon 2011 – 2020.
b) Phân công trách nhim thc hin
- Thành lập Ban Điều hành và Văn phòng giúp vic Ban Điều hành thc hin Quy hoch
phát trin nhân lc ngành Ni vụ giai đon 2011 – 2020. Bộ trưởng B Ni vlà Trưởng
ban Ban Điều hành, thành viên Ban Điều hành gồm đi din lãnh đạo B Ni v, mt s
bộ, ngành, đa phương người đứng đầu mt s t chc thuc và trc thuc B Ni v.
- Giao V Tng hợp là quan thường trực Ban Điều hành, Văn phòng giúp vic Ban
Điều hành thuc V Tng hợp và được b trí mt s chuyên viên kiêm nhim và mt s
chuyên viên chuyên trách.
- Nhim v c th ca các t chc thuc và trc thuc B Ni v căn cứ vào Quy hoch
này để phân công thc hin.
- Các bộ, ngành và địa phương căn c vào Quy hoch phát trin nhân lc ngành Ni v
giai đon 2011 – 2020 để trin khaic ni dung liên quan ti các bộ, ngành và đa
phương.
Điều 2. Quyết định này hiu lc thinh k t ny ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng B, Vtrưởng V T chc cán b, V trưởng V Tng hp,
Thủ trưởng các t chc thuc, trc thuc B Ni v các cơ quan, tổ chc liên quan
chu trách nhim thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- N Điu 3;
- Thtướng Chính phủ (đ b/c);
- Phó TTCP Nguyn Thin Nhân (để b/c);
- Văn phòng Chính ph;
- B Kế hoch và Đầu tư;
- Các Bộ, quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính ph;
- UBND các tnh, thành ph trc thuộc Trung ương;
- Bộ trưởng và các đ/c Thứ trưởng B Ni v;
- Các t chc thuc và trc thuc B;
- Lưu: VT, TH (05).
B TRƯỞNG
Nguyn Thái Bình