
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH TIỀN GIANG
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 23/2012/QĐ-UBND Tiền Giang, ngày 12 tháng 10 năm 2012
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH CHỮ SỐ CỦA QUY ĐỊNH VỀ HỖ TRỢ THỰC HIỆN CÁC
GIẢI PHÁP TIẾT KIỆM NĂNG LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG BAN
HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 08/2012/QĐ-UBND NGÀY 16 THÁNG 4
NĂM 2012 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28/6/2010;
Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và
biện pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Nghị định số 73/2011/NĐ-CP ngày 24/8/2011 của Chính phủ quy định xử phạt vi
phạm hành chính về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 79/2006/QĐ-TTg ngày 14/4/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, giai
đoạn 2006 - 2015;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 142/2007/TTLT-BTC-BCT ngày 30/11/2007 của Liên Bộ Tài
chính, Công Thương hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí sự nghiệp thực hiện
Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;
Căn cứ Quyết định số 11/2008/QĐ-UBND ngày 24/3/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Tiền Giang ban hành Chương trình sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả trên địa
bàn tỉnh Tiền Giang, giai đoạn 2008 - 2015;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Công Thương tại Công văn số 1287/SCT- TKNL ngày
05/10/2012,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Điều chỉnh chữ số ở điểm c, khoản 2, Điều 5 của Quy định về hỗ trợ thực hiện
các giải pháp tiết kiệm năng lượng trên địa bàn tỉnh Tiền Giang ban hành kèm theo Quyết

định số 08/2012/QĐ-UBND ngày 16/4/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang,
thành:
“c) Doanh nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc hợp tác xã sản xuất công nghiệp (gọi
chung là doanh nghiệp) thực hiện giải pháp quy định tại điểm a, b, c, d khoản 2, Điều 4;
doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực giao thông vận tải thực hiện giải pháp quy định tại
điểm đ khoản 2 Điều 4 và doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp thực hiện giải pháp
quy định tại điểm e khoản 2 Điều 4 của Quy định này được hỗ trợ tối đa 30% chi phí đầu
tư thiết bị nhưng không quá 100 triệu đồng/doanh nghiệp/năm hoặc được hỗ trợ lãi suất
không quá 50% lãi suất vốn vay để đầu tư thực hiện các giải pháp kỹ thuật. Thời gian hỗ
trợ lãi suất không quá 3 năm, tính từ thời điểm có quyết định hỗ trợ nhưng không quá 100
triệu đồng/doanh nghiệp/năm”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Công Thương, Thủ
trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Mỹ Tho,
thị xã Gò Công và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định
này./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Dương Minh Điều

