
ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT
NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
--------------
Số: 56/2009/QĐ-UBND Pleiku, ngày 24 tháng 12 năm 2009
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH
CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003;
Căn cứ Luật Đất đai năm 2003;
Căn cứ Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
Căn cứ Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/01/2006 của Chính phủ về bổ sung,
sửa đổi một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị
định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển công ty Nhà nước thành công ty cổ phần;
Căn cứ Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ
sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền
sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Nghị định số 69/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ Quy định bổ sung
về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;
Căn cứ Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15/6/2007 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP

ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất
đai;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 14/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31/01/2008 của Bộ Tài
chính và Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của của
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ Quy định bổ sung về
việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng
đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và
giải quyết khiếu nại về đất đai;
Căn cứ Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự thủ tục
thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất;
Xét đề nghị của Sở Xây dựng tại Tờ trình số 66/SXD-TT ngày 20/11/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND, ngày
15/5/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành quy định về bồi thường hỗ
trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai.
Quyết định này có hiệu lực sau ngày 01 tháng 01 năm 2010.
Điều 3. Các ông (bà) Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở,
Ban ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố; Trưởng Ban đền bù giải
phóng mặt bằng và tái định cư tỉnh; Chủ đầu tư các dự án và các tổ chức, cá nhân
có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
CHỦ TỊCH
Phạm Thế Dũng
QUY ĐỊNH
VỀ BỒI THƯỜNG, HỖ TRỢ VÀ TÁI ĐỊNH CƯ KHI NHÀ NƯỚC THU HỒI
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH GIA LAI
(Kèm theo Quyết định số: 56/2009/QĐ-UBND ngày 24/12/2009 của UBND tỉnh
Gia Lai)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi áp dụng
Bản quy định này quy định cụ thể một số điều về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc
gia, lợi ích công cộng, mục đích phát triển kinh tế Quy định tại Điều 36 Nghị định
số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai trên
địa bàn tỉnh Gia Lai.
Điều 2. Các trường hợp không thuộc phạm vi áp dụng quy định này

1. Cộng đồng dân cư xây dựng, chỉnh trang các công trình phục vụ lợi ích chung
của cộng đồng dân cư theo quy hoạch bằng nguồn vốn do dân đóng góp hoặc nhà
nước hỗ trợ.
2. Khi nhà nước thu hồi đất không thuộc phạm vi áp dụng tại điều 1 của quy định
này.
3. Các dự án mà nhà đầu tư tự thỏa thuận đền bù với người sử dụng đất.
Điều 3. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chuyên môn về tài nguyên và môi trường,
kế hoạch và đầu tư, xây dựng, tài chính và các cơ quan khác có liên quan; cán bộ
làm công tác xây dựng, địa chính xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
2. Tổ chức làm nhiệm vụ đền bù giải phóng mặt bằng, tái định cư cấp tỉnh, cấp
huyện , tổ chức phát triển quỹ đất (gọi chung là hội đồng đền bù).
3. Tổ chức, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, hộ gia đình cá nhân trong nước
người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức cá nhân nước ngoài đang sử dụng
đất trên địa bàn tỉnh Gia Lai bị Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích
quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng, phát triển kinh tế (sau
đây gọi chung là người bị thu hồi đất).
4. Tổ chức, cá nhân thực hiện dự án đầu tư; và tổ chức cá nhân khác có liên quan.
Chương II
BỒI THƯỜNG VỀ ĐẤT

Điều 4. Quy định cụ thể: khoản 1 Điều 14 nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày
13/8/ 2009; điểm d khoản 1 Điều 44; điểm d khoản 1 Điều 45 Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính phủ.
1. Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng có đủ các điều kiện như quy định
tại khoản 1 Điều 14 Nghị định 69/2009/NĐ-CP thì được bồi thường.
2. Các trường hợp sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 nhưng không được cấp Giấy
chứng nhận như quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định 84/2007/NĐ-CP ngày
25/5/2007 của Chính Phủ, sử dụng đất nông nghiệp vượt hạn mức theo quy định
tại Điều 70 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định 181/2004/NĐ-CP thì
không được bồi thường, nếu đất đang sử dụng là đất có nhà ở mà người có đất bị
thu hồi không có chỗ ở nào khác trong phạm vi xã (phường, thị trấn) thì được hỗ
trợ. Mức hỗ trợ về đất bằng 50% giá đất ở, diện tích hỗ trợ không quá hạn mức
giao đất ở theo quy định của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Các trường hợp sử dụng đất từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004,
không được cấp Giấy chứng nhận như quy định khoản 4 Điều 14 Nghị định
84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính Phủ, sử dụng đất nông nghiệp vượt
hạn mức theo quy định tại Điều 70 Luật Đất đai và khoản 1 Điều 69 Nghị định
181/2004/NĐ-CP thì không được bồi thường về đất, nếu đất đang sử dụng là đất
có nhà ở mà người có đất bị thu hồi không có chỗ ở nào khác trên phạm vi xã
(phường, thị trấn) nơi có đất bị thu hồi thì được bố trí tái định cư như khoản 2 điều
17 Quy định này.
4. Người đang sử dụng đất do lấn, chiếm hoặc sử dụng đất được giao, thuê không
đúng thẩm quyền kể từ ngày 01/7/2004 về sau thì không được bồi thường về đất
khi bị thu hồi. Nếu phải di chuyển chỗ ở mà không có chỗ ở nào khác trên địa bàn
huyện, thị xã, thành phố thì được xem xét bố trí tái định cư như khoản 2 điều 17
Quy định này.

