
BỘ XÂY DỰNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 660/QĐ-BXD Hà Nội, ngày 06 tháng 5 năm 2026
%
QUYẾT ĐỊNH
VỀ VIỆC CÔNG BỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG
LĨNH VỰC ĐĂNG KIỂM THUỘC PHẠM VI QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng; Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-
CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung
một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ trong
lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Nội dung công bố thủ tục hành chính
quy định tại điểm 1, 2, 3, 6, 7 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định số 72/QĐ-BXD ngày
16/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
trong lĩnh vực đăng kiểm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng hết hiệu lực kể từ ngày Quyết
định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, các Vụ trưởng, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng
các cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:
- Như Điều 3;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Cục KSTTHC (BTP);
- UBND các tỉnh, thành phố;
- Cổng TTĐT Bộ Xây dựng;
- Trung tâm CNTT;
- Lưu: VT, CĐKVN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Lê Anh Tuấn
v

PHỤ LỤC
THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC SỬA ĐỔI, BỔ SUNG, BÃI BỎ TRONG LĨNH VỰC ĐĂNG
KIỂM THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ XÂY DỰNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 660/QĐ-BXD ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây
dựng)
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Danh mục thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung
STT Mã số TTHC Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định nội
dung sửa đổi, bổ sung Cơ quan thực hiện
Thủ tục hành chính do trung ương giải quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải
quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải
quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải quyết
1. 1.011873
Cấp lại Giấy chứng nhận
chất lượng an toàn kỹ
thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới nhập
khẩu (theo Nghị định số
60/2023/NĐ-CP)
Nghị quyết số 24/2026/NQ-
CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ,
tài chính, xây dựng, ngoại
giao, tư pháp, ngân hàng.
Trung tâm đăng kiểm
phương tiện giao
thông đường bộ và
đường sắt (NVICC)
trực thuộc Cục Đăng
kiểm Việt Nam Cục
Đăng kiểm Việt Nam
2. 1.011874
Cấp lại Thông báo miễn
kiểm tra chất lượng an
toàn kỹ thuật và bảo vệ
môi trường linh kiện
nhập khẩu (theo Nghị
định số 60/2023/NĐ-CP)
Nghị quyết số 24/2026/NQ-
CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ,
tài chính, xây dựng, ngoại
giao, tư pháp, ngân hàng.
Trung tâm đăng kiểm
phương tiện giao
thông đường bộ và
đường sắt (NVICC)
trực thuộc Cục Đăng
kiểm Việt Nam Cục
Đăng kiểm Việt Nam
2. Danh mục thủ tục hành chính được bãi bỏ
STT Mã số TTHC Tên thủ tục hành chính Tên VBQPPL quy định nội
dung bãi bỏ Cơ quan thực hiện
Thủ tục hành chính do trung ương giải quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải
quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải
quyếtThủ tục hành chính do trung ương giải quyết
1. 1.004981
Cấp Giấy chứng nhận cơ
sở bảo hành, bảo dưỡng ô
tô (thuộc đối tượng của
Nghị định 116/2017/NĐ-
CP)
Nghị quyết số 24/2026/NQ-
CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ,
tài chính, xây dựng, ngoại
giao, tư pháp, ngân hàng.
Cục Đăng kiểm Việt
Nam
2. 1.007936 Cấp đổi Giấy chứng nhận Nghị quyết số 24/2026/NQ- Cục Đăng kiểm Việt

cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô (thuộc đối
tượng của Nghị định
116/2017/NĐ-CP)
CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ,
tài chính, xây dựng, ngoại
giao, tư pháp, ngân hàng.
Nam
3. 1.007937
Cấp lại Giấy chứng nhận
cơ sở bảo hành, bảo
dưỡng ô tô (thuộc đối
tượng của Nghị định
116/2017/NĐ-CP)
Nghị quyết số 24/2026/NQ-
CP ngày 29/4/2026 của Chính
phủ về cắt giảm, phân cấp,
đơn giản hóa thủ tục hành
chính, điều kiện kinh doanh
lĩnh vực quốc phòng, nội vụ,
tài chính, xây dựng, ngoại
giao, tư pháp, ngân hàng.
Cục Đăng kiểm Việt
Nam
v
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cấp lại Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập
khẩu (theo Nghị định số 60/2023/NĐ-CP)
1.1. Trình tự thực hiện:
a) Nộp hồ sơ TTHC:
- Người nhập khẩu gửi hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi
trường xe cơ giới nhập khẩu cho Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ và đường
sắt (NVICC) trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam.
b) Giải quyết TTHC:
- Cách thức cấp lại do bị mất:
+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, trong vòng 02 ngày làm việc Trung tâm NVICC thông
báo bằng văn bản gửi người nhập khẩu và cơ quan hải quan, thuế, công an; trường hợp hồ sơ chưa
đầy đủ, Trung tâm NVICC hướng dẫn người nhập khẩu hoàn thiện hồ sơ.
+ Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản, nếu không nhận được phản hồi từ các cơ
quan có liên quan, Trung tâm NVICC sẽ cấp bản sao (của bản giấy hoặc của bản điện tử) Giấy
chứng nhận; trường hợp không cấp lại, Trung tâm NVICC có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
- Cách thức cấp lại do bị hỏng: Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định, Trung tâm NVICC thực
hiện việc cấp lại bản chính Giấy chứng nhận trong vòng 02 ngày làm việc; trường hợp không cấp
lại, Trung tâm NVICC có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
1.2. Cách thức thực hiện:
- Nộp trực tuyến thông qua Cổng thông tin một cửa quốc gia. Trường hợp bất khả kháng, người
nhập khẩu có thể nộp hồ sơ giấy cho Trung tâm NVICC trực thuộc Cục ĐKVN..

1.3 Thành phần, số lượng hồ sơ:
a) Thành phần hồ sơ:
- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận;
- Bản chính Giấy chứng nhận (đối với trường hợp bị hỏng).
b) Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
1.4. Thời hạn giải quyết:
- Trường hợp bị mất:
+ Phát hành văn bản thông báo: Trong vòng 02 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy
định;
+ Cấp bản sao Giấy chứng nhận: Sau 24 ngày làm việc, kể từ ngày phát hành văn bản, nếu không
nhận được phản hồi từ các cơ quan có liên quan.
- Trường hợp bị hỏng: Trong vòng 02 ngày làm việc, trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính:
- Tổ chức, cá nhân.
1.6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:
- Cơ quan có thẩm quyền giải quyết: Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông đường bộ và
đường sắt (NVICC) trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Không có;
- Cơ quan trực tiếp thực hiện thủ tục hành chính: Trung tâm đăng kiểm phương tiện giao thông
đường bộ và đường sắt (NVICC) trực thuộc Cục Đăng kiểm Việt Nam;
- Cơ quan phối hợp: Không có.
1.7. Kết quả của việc thực hiện thủ tục hành chính:
- Trường hợp bị mất: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới
nhập khẩu (bản sao).
- Trường hợp bị hỏng: Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ
giới nhập khẩu (bản chính).
1.8. Phí, lệ phí, giá:
- Lệ phí (đối với trường hợp cấp lại bản chính Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
xe cơ giới nhập khẩu):
+ Xe ô tô từ 10 chỗ ngồi trở lên: 40.000 đồng/giấy;

+ Xe ô tô dưới 10 chỗ ngồi (không bao gồm xe cứu thương): 90.000 đồng/giấy.
- Đối với trường hợp cấp bản sao Giấy chứng nhận chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với xe cơ giới
nhập khẩu: Người nhập khẩu (tổ chức, cá nhân nhập khẩu ô tô theo quy định của pháp luật) không
phải nộp các khoản giá, lệ phí liên quan đến việc cấp bản sao Giấy chứng nhận chất lượng an toàn
kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai hành chính; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Văn bản đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới nhập khẩu.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính:
- Người nhập khẩu đã được cấp Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường
xe cơ giới nhập khẩu theo quy định nhưng Giấy chứng nhận bị mất, bị hỏng hoặc hết hiệu lực.
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Nghị định số 60/2023/NĐ-CP ngày 16/08/2023 của Chính phủ quy định về việc kiểm tra, chứng
nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường ô tô nhập khẩu và linh kiện nhập khẩu theo
các Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
- Nghị định số 14/2026/NĐ-CP ngày 13/01/2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của
các Nghị định để cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh
doanh thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
- Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu,
chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với
máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn;
- Thông tư số 36/2022/TT-BTC ngày 16/06/2022 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số
199/2016/TT-BTC ngày 08/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu,
nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đối với máy, thiết bị,
phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn.
- Nghị quyết số 24/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về cắt giảm, phân cấp, đơn giản
hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh lĩnh vực quốc phòng, nội vụ, tài chính, xây dựng,
ngoại giao, tư pháp, ngân hàng.
v
MẪU ĐƠN ĐỀ NGHỊ CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN/ THÔNG BÁO MIỄN KIỂM TRA
CHẤT LƯỢNG AN TOÀN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG XE CƠ GIỚI NHẬP
KHẨU
TÊN DOANH NGHIỆP
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: ….. ………, ngày … tháng …. năm 20….

