S PHÁ HOI CÁC CÔNG TRÌNH THOÁT NƯỚC NH TRÊN ĐƯỜNG ÔTÔ
CA NƯỚC CNG HOÀ DÂN CH NHÂN DÂN LÀO
VÀ CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY RA
ThS. SOUVANHNA VONGKHAMCHANH
NCS B môn Đường b
Khoa Công trình
Trường Đại hc Giao thông Vn ti
Tóm tt: Công trình thoát nước nh trên đường ôtô là mt trong nhng công trình rt quan
trng bi nó liên quan trc tiếp đến tui th áo đường, nn đường và các công trình khác trên
đường. V mt khai thác, s bn vng ca các công trình thoát nước nh bo đảm tc độ xe chy
và s thông xe liên tc. Các công trình thoát nước nh trên đường ôtô ca nước Cng hoà Dân ch
nhân dân Lào rt hay b phá hoi. Nguyên nhân phá hoi ngoài các yếu t t nhiên, khí hu, địa
cht còn có các nguyên nhân vnh toán thiết kế mà các lun án ca chúng tôi đặc bit quan tâm.
Hai yếu t quan trng chúng tôi s đề cp các bài báo sau là s hp lý ca phương pháp tính
toán thy văn, thy lc và b trí cu to các công trình thoát nước nh sao cho hn chế s phá
hoi ca chúng đến mc thp nht.
Summary: Small drainage works on the roads is one of the constructoin important becouse
it’s it directly to structural lifetime of sub-structural and any construction on the roads. Of
exploitation and sustainability of the small drainage ensure speed and run traffic continuously. The
small drainage works on the road’s Lao People’s Democratic Republic very be destructive. Cause
damage is outside the natural factors, climate, geology there are other causes of calculated design
dissertation that our special concern. Two important and well we mentioned in the article of Ma
Su's method of calculation hydrographic, hydraulic and layout designed for small drainage to limit
damage to our lowest level.
I. ĐẶT VN ĐỀ
Nước Cng hoà Dân ch Nhân dân Lào đang trên đường công nghip hoá, hin đại hoá.
Dưới s lãnh đạo ca Đảng và Nhà nước Lào, vic qun lý, duy tu, bo dưỡng, nâng cp và xây
dng mi mng lưới giao thông trong nước đã được chú trng để có th đáp ng nhu cu phát
trin kinh tế và xã hi ca nước Cng hoà Dân ch Nhân dân Lào.
Công trình thoát nước nh trên đường ôtô đảm bo thoát nước ra khi mt đường và nn
đường sao cho s phá hoi ca nước đối vi công trình đường ôtô được gim thiu. Các công
trình loi này có th k đến như sau:
- Để thoát nước mt đường có các h thng rãnh: rãnh dc, rãnh đỉnh và cng cu to.
- Để thoát nước ngang đường có các gii pháp: cu nh, cng các loi, đường ngm, đường
tràn, đường tràn liên hp.
- Thoát nước ngm là các hng mc đôi khi s dng ti nhng nơi điu kin địa cht - thu
văn đặc bit nhưng nm ngoài khuôn kh lun án ca chúng tôi.
II. NI DUNG
2.1. Đặc đim v điu kin địa cht ca nước Cng hoà Dân ch Nhân dân Lào
2.2.1. Đặc đim t nhiên và địa lý
Nước Cng hoà Dân ch Nhân dân Lào là mt nước có din tích 236.800km2. Địa hình ca
Lào ch yếu là đồi núi, xen k vi các di đồng bng nh hp. Min núi có vách đá cao, gây ra
nhng khó khăn và tn nhiu ngân sách, lc lượng lao động trong quá trình xây dng mng lưới
giao thông đường b. Min đồng bng có thun li hơn trong xây dng mng lưới giao thông,
điu kin t nhiên tt và kinh tế xã hi phát trin hơn, dân cư đông đúc hơn.
2.2.2. Các đặc đim khí hu
2.2.1.1. Đặc đim nhit độ
Nhng điu kin khí hu có liên quan trc tiếp vi các công trình xây dng như lượng
mưa, gió, nhit độđộ m. Nhng yếu t đó đều có nh hưởng rt ln ti các kết cu công
trình xây dng, đặc bit đối vi các công trình cu cng và đường.
Theo độ cao có th chia vùng nhit độ Lào thành 3 vùng:
- Vùng có độ cao thp hơn 500m, có nhit độ trung bình trong năm 25÷270C; tháng lnh
nht nhit độ trung bình cũng ch khong 200C.
- Vùng có độ cao t 500÷1500m, có nhit độ trung bình trong năm 20÷250C; tháng lnh
nht nhit độ trung bình thp hơn 200C.
- Vùng có độ cao hơn 1500m có nhit độ trung bình các tháng trong năm t 17÷200C, riêng
có hai tháng là tháng tư và tháng năm nhit độ h thp hơn 170C. Mt vài năm nhit độ các
tnh min Bc h xung đến -20C như mt s tnh: tnh Xăm Nưa, Luang Pha Bang và Phông
Xa Ly.
2.2.3. Lượng mưa
Do nh hưởng ca v trí địa lý và địa hình, Lào nm trên bán đảo Đông Dương trong khu
vc hot động ca gió mùa Đông Nam. Lượng mưa trung bình hàng năm 3500mm, vùng có
lượng mưa cao nht như cao nguyên Bo Li Vên t 3800mm đến 5000mm, vùng có lượng mưa
thp nht là đồng bng Viêng Chăn và tnh Xa Văn N Khết ch t 1100mm đến 1500mm.
Lượng mưa như vy là rt ln, rt khác bit vi các nước trong vùng.
Theo trm đo mưa Viêng Chăn cho biết trung bình t nhiu năm, t năm 1900-1988 có
khong 224mm/ngày - đêm và ln nht trong chu trình gió mùa là 400-800mm. Đặc bit trong
năm 1971 s lượng nước mưa nhiu nht trong tháng là tháng tám có ti 625mm/ngày - đêm,
trong tháng 9 là 421mm/ngày - đêm. Lượng mưa ln như vy, cng vi địa hình dc, làm cho
lưu lượng dòng chy tăng lên đột ngt, phá hoi trm trng các công trình thoát nước, đặc bit
là các công trình thoát nước nh. Các công trình này do quy mô nh ca nó ít được quan tâm
trong khi tính toán thiết kế.
2.3. Gii thiu v h thng đường ôtô nước Cng hoà Dân ch nhân dân Lào
Da vào tiêu chun thiết kế đường ôtô ca nước Lào, mng lưới đường b gm 6 h thng:
- H thng đường quc l.
- H thng đường tnh.
- H thng đường huyn.
- H thng đường xã.
- H thng đường đô th.
- H thng đường chuyên dùng.
2.3.1. S phát trin công trình giao thông vn ti nước Cng hoà Dân ch Nhân dân Lào
giai đon năm 1985 - 2000
Trong giai đon này, ngành giao thông vn ti ca Lào đã phát trin mt s tuyến đường
ni nông thôn, vùng sâu vùng xa, các tuyến đường đi ra các nước láng ging (Vit Nam, Thái
Lan, Campuchia, Trung Quc), các tuyến đường đi ti bin phía Đông (Vit Nam) và phía Nam
(Campuchia) và mt s tuyến dc theo biên gii phía Tây (Thái Lan). Ci to và phc hi các
tuyến đường t trung ương đến các tnh và các tnh đi ti mt s huyn l (chưa có đường). Đặc
bit đã thành công xây dng đường mi trong th đô và xây dng được hai chiếc cu ln vượt
qua sông MêKông (Tha Đưa - Nông Khai; Pak Sê - Mường Phôn Thong). Đến năm 1999 Lào
đã có tng chiu dài đường là 23.200km, mt độ trung bình ca đường là 9,8km/100km2.
Nhng con đường đã được xây dng đúng k thut tt nht hin nay ch đạt cp III, IV, V.
Mt s đường chiến lược phn ln cũng ch đạt được cp IV, V, chđường s 9 đạt đường
cp III (tương t phân cp hng k thut đường ôtô Vit Nam).
2.3.2. S phát trin công trình giao thông vn ti nước Cng hoà Dân ch Nhân dân Lào
giai đon năm 2000 đến nay
Nhng năm gn đây, thc hin chính sách đổi mi, Chính ph Lào đã tp trung đầu tư
mnh m cho cơ s h tng giao thông vn ti đường b. Nhiu tuyến đường đã xây dng mi
hoc nâng cp theo hướng công nghip hoá - hin đại hoá, vi tiêu chun k thut cao, vi công
ngh tiên tiến. Cơ s h tng giao thông vn ti được coi là khâu trng tâm nên cn phi đi trước
mt bước, to điu kin thúc đẩy phát trin kinh tế.
Được s đầu tư ca Chính ph bng ngun vn trong nước, vn vay ca nước ngoài và các
t chc quc tế, h thng cơ s h tng đường b ca nước Lào đã có nhng bước phát trin
đáng k: xây dng mi 24.000km đường trong đó có chiu dài đường di nha 3.800km.
D kiến trong 5 năm 2006 - 2010 s hoàn thành các d án xây dng đường có tng chiu
dài khong 2.300 - 2.400km, trong đó đường ri nha khong 1.500 - 1.600km, đường cp phi
750 - 800km. Xây dng 4000m dài cu, trong đó có 3 cu qua sông Mê Kông. Chú trng c các
tuyến đường ni Th đô Viêng Chăn vi các tnh l.
Ngoài ra, cn nghiên cu xây dng mt s tuyến đường chiến lược dc biên gii để kết hp
phát trin kinh tế vi đảm bo an ninh quc phòng như đường 11 qua Sa Na Kham ni vi Xay
Nha, đường 14A t cu Khui Nm Păk Xế đi dc biên gii đến Campuchia, đường 14B t Ăng
Phôn Đông đến tam giác biên gii phía Nam, đường 5 t Khui Mô đi Xay Sm Bun và t Xay
Sm Bun đến Tha Viêng…
2.4. S hư hng các công trình thoát nước nh trên đường ôtô ti nước Cng hoà Dân ch
Nhân dân Lào
2.4.1. Hư hng rãnh thoát nước
Do mưa nhiu và địa hình dc như nói trên, rãnh dc và rãnh đỉnh là hai b phn luôn gn
lin vi đường ôtô Lào. Khi h thng rãnh này b hư hng (mt hoc gim kh năng thoát
nước, rãnh b xói, …) kéo theo các hư hng trm trng ca đường. Các con đường gim hoc
mt hn kh năng thông xe, đặc bit trong mùa mưa. Dưới đây là mt s hình nh minh ho s
phá hoi ca đường do khiếm khuyết ca rãnh thoát nước.
a. Tác hi ca s thiếu rãnh thoát nước
Hình 4-1a và hình 4-1b là hình nh mt đon đường trên tuyến đường s 13 Nam t
562+800km đến 593+050km. Mt đường b phá hoi, ly li, xe chy tr nên nguy him vào
mùa mưa do đường không có rãnh thoát nước hai bên đường.
(a) (b)
Hình 4-1. Hư hng tuyến đưng
không có rãnh thoát nước
b. Rãnh tiêu nước b nước phá hng
Đây là mt hin tượng cn được các nhà xây dng đường quan tâm. Hin tượng xói mòn
này có nguyên nhân t rãnh quá dài hoc tiết din rãnh không đủ, độ dc rãnh ln. Để khc
phc, cn rút ngn c ly gia các cng tiêu nước hoc gia c chng xói cho rãnh.
Hình 4-2A. Hư hng tuyến đường
và rãnh thoát nước ti đường s 8 km 43+500
Hình 4-2B. Hư hng rãnh thoát nước
xói lùi ti đường s 8 km 43+800
2.4.2. Hư hng cng thoát nước
Cng là công trình thoát nước chính trên đường. Cng có nhiu loi: cng tròn, cng bn
np, cng hp, cng vòm… Khu độ cng có th t 0,5÷0,6m. S ng cng (l cng) có th rt
nhiu. S lượng ng cng thường b chiu cao cho phép ca nn đường và địa hình lòng sui
khng chế và nói chung phi qua lun chng kinh tế k thut. Nhng hư hng thường gp ca
cng thoát nước Lào chúng tôi đã thu thp minh ho bng mt s hình nh dưới đây:
a. Lng đọng cát trong cng thoát nước
Hình 4-3A và 4-3B là hình nh lng đọng thượng lưu cng trên đon đường s 7 t
13+500km đến 15+100km. Hin tượng bùn cát lng đọng lp dn cng thoát nước có các
nguyên nhân như: độ dc dc không thun li cho nước chy qua cng, thiếu quan tâm duy tu
bo dưỡng.
b. Cng b phá hoi thượng lưu và h lưu ca cng thoát nước
Hình 4-3B. Lng đọng đất cát
trong cng bn
Hình 4-3A. Lng đọng đất cát
trong cng thoát nước
Độ dc dc ca khe sui trước cng ln, tc độ ca dòng chy rt ln nó s gây xói dưới
nn cng và phá hoi thượng lưu và h lưu ca cng. Các hình dưới đây cho thy rõ các s phá
hoi dng này.
H
ình 4-4A
.
S
ơ
đ
thuy
ế
t xói
sân cng h lưu
H
ình
4
-4
B
.
ư hng phía thượng lưu
trên đường s 8 km 48+800
H
ình
4
-4
C
.
H
ư hng pa h lưu
trên đường s 8 km 48+800