
TRƯỜNG ĐH SƯ PHẠM KỸ THUẬT
TPHCM
KHOA XÂY DỰNG
BỘ MÔN KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
ĐỀ THI CUỐI KỲ HKI - NĂM HỌC: 2024-2025
Môn: Vật liệu xây dựng
Mã môn học: COMA220717
Đề thi có 4 trang. ĐỀ 1
Thời gian: 60 phút.
Được phép sử dụng tài liệu giấy.
Chữ ký giám thị 1
Chữ ký giám thị 2
CB chấm thi thứ nhất
CB chấm thi thứ hai
Số câu đúng:
Số câu đúng:
Điểm và chữ ký
Điểm và chữ ký
Họ và tên: ...................................................................
Mã số SV: ...................................................................
Số TT: ....................... Phòng thi: ...............................
Hướng dẫn: Sinh viên làm bài vào phiếu trả lời, nộp lại phiếu trả lời cùng với đề bài.
PHIẾU TRẢ LỜI
Mỗi câu 0,33 điểm
Bảng tra hệ số lắp đầy cốt liệu lớn

Chuẩn đầu ra của học phần (về kiến thức)
Nội dung
kiểm tra
CLO1: Xác định và phân tích được các chỉ tiêu cơ lý của vật liệu xây dựng.
Câu 1-26
CLO2: Giải thích được thuật ngữ, khái niệm, thành phần, tính chất và quy trình sản xuất
của vật liệu xây dựng
Câu 1-26
CLO3: Thiết kế được cấp phối bê tông.
Câu 27-30
Ngày 09 tháng 12 năm 2024
Thông qua bộ môn
Câu 1: Vật liệu đất sét nung sử dụng trong xây dựng có nhược điểm là:
A. Công nghệ sản xuất phức tạp
B. Gây ô nhiễm môi trường
C. Độ bền kém
D. Nguyên liệu sản xuất hiếm
Câu 2: Để tăng cường độ của bê tông xi măng, người ta có thể:
A. Tăng lượng nước và ximăng đồng thời đảm bảo tỷ lệ X/N không đổi
B. Tăng lượng nước sử dụng
C. Giảm tỉ lệ N/X
D. Sử dụng cốt liệu lớn có hình dáng tròn, ít cạnh nhọn
Câu 3: Khoáng chính nào của clinker xi măng Portland tạo cường độ chính ban đầu cho đá xi măng:
A. C2S
B. C3S
C. C3A
D. C4AF
Câu 4: Độ đặc của vật liệu là tỷ lệ phần trăm giữa:
A. Khối lượng riêng của vật liệu và khối lượng khô của vật liệu
B. Thể tích nước có trong vật liệu và thể tích tự nhiên của vật liệu
C. Thể tích đặc và thể tích tự nhiên của vật liệu
D. Khối lượng nước có trong vật liệu và khối lượng khô của vật liệu
Câu 5: Độ sụt SN trong công tác kiểm tra độ sụt bê tông được dùng để đánh giá
A. Lượng nước tiêu chuẩn của bê tông
B. Cường độ nén của bê tông
C. Tính dẻo của bê tông tươi
D. Thời gian ninh kết của bê tông
Câu 6: Khối lượng riêng là khối lượng của một đơn vị thể tích vật liệu ở trạng thái:
A. Hoàn toàn khô B. Tự nhiên (có xét đến thể tích lỗ rỗng)
C. Hoàn toàn đặc D. Đổ đống tự nhiên
Câu 7: Trong xây dựng, vôi được sử dụng ở các dạng sau:
A. Bột vôi chín, vôi nhuyễn, vôi sữa B. Vôi bột sống, vôi nhuyễn
C. Vôi sữa, vôi nhuyễn, bột vôi sống D. Vôi tôi, vôi bột sống
Câu 8 : Vật liệu đàn hồi và vật liệu dẻo khác nhau cơ bản ở điểm nào sau đây?
A. Vật liệu đàn hồi có khả năng biến dạng vĩnh viễn, trong khi vật liệu dẻo không có.
B. Vật liệu đàn hồi trở lại hình dạng ban đầu sau khi bỏ tải, trong khi vật liệu dẻo không thể.
C. Vật liệu đàn hồi chỉ chịu được lực kéo, còn vật liệu dẻo chịu được cả lực kéo và lực nén.
D. Vật liệu đàn hồi không có giới hạn đàn hồi, trong khi vật liệu dẻo có.

Câu 9: So sánh cường độ của cốt liệu lớn Rđ và cường độ của bê tông thông thường Rb:
A. Rđ > Rb B. Rđ = Rb C. Rđ < Rb D. Tùy loại bê tông
Câu 10: Vật liệu dùng để chế tạo vữa xây dựng là:
A. Xi măng, nước, cát, đá dăm, phụ gia (nếu có).
B. Xi măng, cát, nước
C. Xi măng, cát, nước, phụ gia (nếu có).
D. Xi măng, nước, phụ gia (nếu có)
Câu 11: Khi cân một mẫu vật liệu A ở trạng thái khô hoàn toàn ta được giá trị m1 và khi cân trong
nước thì được giá trị m2. Khối lượng riêng của vật liệu A này là bao nhiêu, biết khối lượng riêng của
nước là γn. Giả sử mẫu vật liệu này đặc hoàn toàn.
A.
n
m
mm
2
21
B.
12
2
mm
mn
C.
n
m
mm
1
12
D.
21
1
mm
mn
Câu 12: Theo TCVN, Mác xi măng là giới hạn cường độ chịu ...... của mẫu vữa xi măng có kích
thước chuẩn ...... được đúc và dưỡng hộ trong điều kiện chuẩn và thí nghiệm sau ...... ngày rắn chắc.
A) Nén; 5 x 5 x 5 cm; 7 B) Nén; 4 x 4 x 16 cm; 7
C) Uốn; 4 x 4 x 16 cm; 28 D) Nén; 4 x 4 x 16 cm; 28
Câu 13: Trong quá trình sản xuất vật liệu gốm xây dựng, nguyên liệu nào sau đây được pha trộn vào
đất sét để giảm độ dẻo và giảm độ co khi phơi sấy và nung:
A. Nguyên liệu gầy B. Men C. Bột vôi D. Phụ gia cháy
Câu 14: Thành phần hóa học của vật liệu thạch cao xây dựng (trần, vách thạch cao) là gì?
A. CaSO4.0.5H2O B. CaSO4.2H2O C. CaSO4 D. CaSO4.1.5H2O
Câu 15: Loại đá thiên nhiên nào sau đây thuộc loại đá magma xâm nhập:
A. Đá vôi B. Đá bọt C. Đá granit D. Đá bazan
Câu 16: Chất kết dính chính trong bê tông asphalt là:
A. Xi măng Portland B. Bitum C. Vôi tôi D. Nhựa epoxy
Câu 17: Mác bê tông là số hiệu xác định dựa trên…
A. Cường độ chịu nén trung bình theo đơn vị daN/cm2 của 3 mẫu hình lập phương cạnh 10 cm,
dưỡng hộ sau 7 ngày
B. Cường độ chịu nén trung bình theo đơn vị MPa của 3 mẫu hình trụ 10x20 cm, dưỡng hộ sau 28
ngày
C. Cường độ chịu nén trung bình theo đơn vị daN/cm2 của 3 mẫu hình lập phương cạnh 10 cm,
dưỡng hộ sau 28 ngày
D. Cường độ chịu nén trung bình theo đơn vị kG/cm2 của 3 mẫu hình lập phương cạnh 15 cm,
dưỡng hộ sau 28 ngày
Câu 18: Một mẫu bê tông hình trụ có đường kính đáy là 10 cm, bị phá hoại bằng lực nén 300 kN.
Mẫu bê tông này có cường độ chịu nén:
A. 3,81 kN/cm2 B. 0,95 kN/cm2 C. 3,00 kN/cm2 D. 3,82 kN/cm2
Câu 19: Yếu tố nào sau đây là mục tiêu chính của việc bảo dưỡng bê tông?
A. Giảm thời gian đông kết của bê tông B. Ngăn ngừa sự mất nước
C. Tăng độ thấm nước của bê tông D. Đảm bảo bề mặt bê tông láng mịn
Câu 20: Sắp xếp từ nhỏ đến lớn theo mô đun độ lớn của cát dành cho các mục đích khác nhau:
A. Cát vữa trát < Cát vữa xây tường<Cát bê tông
B. Cát vữa trát < Cát bê tông <Cát vữa xây tường
C. Cát vữa xây tường <Cát vữa trát < Cát bê tông
D. Cát bê tông < Cát vữa xây tường <Cát vữa trát
Câu 21: Khi sàng 13kg đá dăm đã sấy khô thì lượng đá còn sót lại trên sàng 70, 40, 20, 10, 5 mm lần
lượt là 0; 1280; 3240; 7560; 920 g. Lượng sót tích lũy trên sàng 10 mm là :
A. 92,9% B. 34,7% C. 100% D. 75,6%

Câu 22: Cũng với mẫu đá ở câu 21, Dmax và Dmin (mm) của mẫu đá này là :
A. 5-10 B. 5-40 C. 10-70 D. 10-40
Câu 23: Hãy xác định mác của một loại bê tông có mác theo TCVN (đơn vị kG/cm2) nếu biết kết quả
thử nén của nhóm 3 mẫu bêtông hình lập phương có kích thước (100x100x100)mm với hệ số chuyển
đổi về mẫu chuẩn K=0,91:
Ký hiệu mẫu
Tải trọng phá hoại
M1
328.30 kN
M2
331.00 kN
M3
329.80 kN
Bê tông có Mác- theo TCVN là : A. 200 B. 250 C. 300 D. 350
Câu 24: Một mẫu đá khô nặng 200g được ngâm nước cho đến khi bão hòa và cân lại nặng 205g. Cho
biết khối lượng thể tích (khô) của mẫu đá này là 2000 g/l, khối lượng riêng của nước là 1000 g/l và
Cbh = 0,8. Độ rỗng toàn phần của mẫu đá này là:
A. 2,50 % B. 4,75 % C. 6,25 % D. 5,00 %
Câu 25: Một mẫu vật liệu có chiều dày 10 cm và diện tích bề mặt 0,4 m2 . Mẫu được đặt vào thiết bị
đo nhiệt có nhiệt độ 2 mặt là 10oC và 70oC. Sau 1h, năng lượng nhiệt truyền qua mẫu là 250 kcal.
Tính hệ số truyền nhiệt λ0 của mẫu vật liệu này tại 0oC
A. 1,04 kcal/m.h.oC B. 0,96 kcal/m.h.oC C. 0,93 kcal/m.h.oC D. 0,90 kcal/m.h.oC
Câu 26: Khi sàng phân tích một loại cát khô được kết quả như sau.
Cỡ sàng (mm)
5
2.5
1.25
0.63
0.315
0.14
<0.14
Lượng cát sót trên sàng
(g)
0
90
155
390
230
125
10
Mô đun độ lớn Mđl là:
A. 2,83 B. 3,83 C. 0,99 D. 1,50
Thiết kế cấp phối bê tông (câu 27-30):
Cho nguyên vật liệu sau:
-Xi măng portland: PC40, γaX = 3,2 g/cm3, γ0X = 1,1 g/cm3, RX = 400 kG/cm2 (cường độ xi
măng được xác định theo phương pháp vữa dẻo) (TCVN 6016-1995)
-Cát: Mđl = 2,5, γaC= 2,65 g/cm3, γ0C = 1,65 g/cm3, Wc = 2%
-Đá dăm: Dmax = 40 mm, γaĐ= 2,75 g/cm3, γ0Đ = 1,45 g/cm3, Wđ = 1%
-Vật liệu có chất lượng tốt, trạm trộn tự động (hệ số an toàn =1,1)
Dựa vào công thức Bolomey-Kramtaev, hãy thiết kế cấp phối bê tông mác M300 cho cấu kiện bản,
dầm (độ sụt SN= 10 cm). Cho biết hệ số A của công thức tính X/N là 0,6. Lượng nước của cấp phối
trước khi điều chỉnh theo độ ẩm là N=190 lít.
Câu 27: Khối lượng xi măng trong cấp phối bê tông này là:
A. 333 kg B. 368 kg C. 385 kg D. 356 kg
Câu 28: Khối lượng đá trong cấp phối bê tông này sau khi điều chỉnh theo độ ẩm là :
A. 1214 kg B. 1227 kg C. 1238 kg D. 1250 kg
Câu 29: Với cấp phối trên, tính khối lượng xi măng dùng để đổ bê tông sàn diện tích 100 m2 dày 15
cm. Thể tích cốt thép chiếm 1,5% thể tích sàn.
A. 5260 kg B. 5340 kg C. 5437 kg D. 4920 kg
Câu 30: Tính hệ số sản lượng β với vật liệu khô:
A. 1,234 B. 0,629 C. 1,239 D. 0,635

