
Phụ lục 3
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA Y - DƯỢC
TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
HỌC PHẦN PHÁP CHẾ DƯỢC
GV biên soạn: DS.CK2. Trịnh Thị Thanh Lệ
Th.s Phạm Nguyễn Tường Vân
Trà Vinh, Tháng 09/2023
Lưu hành nội bộ

Tài liệu giảng dạy Học phần Pháp chế dược
KHOA Y - DƯỢC
TÌNH TRẠNG PHÊ DUYỆT TÀI LIỆU GIẢNG DẠY
Tên tài liệu giảng dạy: Pháp chế dược
Ngày hoàn chỉnh:
Tác giả biên soạn: DS.CK2 Trịnh Thị Thanh Lệ, Th.s Phạm Nguyễn Tường Vân
Đơn vị công tác: Khoa Y - Dược
Trà Vinh, ngày ….. tháng ….. năm 20...
Tác giả
(Ký & ghi họ tên)
PHÊ DUYỆT CỦA BỘ MÔN
Đồng ý sử dụng tài liệu giảng dạy …………….……………………..
………....... do ……………………………........................... biên soạn để giảng dạy
học phần…...…… …… ……………….
Trà Vinh, ngày ….. tháng ….. năm 20…
TRƯỞNG BỘ MÔN
PHÊ DUYỆT CỦA HĐ KH&ĐT KHOA
Trà Vinh, ngày ….. tháng ….. năm 20…
CHỦ TỊCH HĐ KH&ĐT

Tài liệu giảng dạy Học phần Pháp chế dược
MỤC LỤC
Nội dung Trang
BÀI 1 TỔ CHỨC NGÀNH Y TẾ VÀ NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM ........................... 1
BÀI 2 LUẬT DƯỢC .................................................................................................... 13
BÀI 3 QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ ĐIỀU VÀ BIỆN PHÁP THI HÀNH LUẬT
DƯỢC ........................................................................................................................... 75
BÀI 4 QUY ĐỊNH VỀ ĐƠN THUỐC VÀ VIỆC KÊ ĐƠN THUỐC HÓA DƯỢC,
SINH PHẨM TRONG ĐIỀU TRỊ NGOẠI TRÚ. ..................................................... 117
BÀI 5 QUY ĐỊNH VỀ THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC PHẢI KIỂM
SOÁT ĐẶC BIỆT ...................................................................................................... 135
BÀI 6 QUY ĐỊNH CHẤT LƯỢNG THUỐC VÀ NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC 147
BÀI 7 QUY DỊNH GHI NHÃN THUỐC, NGUYÊN LIỆU LÀM THUỐC VÀ TỜ
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG THUỐC .......................................................................... 171
BÀI 8 HƯỚNG DẪN HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN, QUẢNG CÁO THUỐC ......... 205
BÀI 9 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ MỸ PHẨM ........................................................ 223
BÀI 10 QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ THỰC PHẨM CHỨC NĂNG ......................... 273
BÀI 11 QUY ĐỊNH XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH VỀ THUỐC VÀ MỸ
PHẨM ......................................................................................................................... 288
TÀI LIỆU THAM KHẢO .......................................................................................... 324

Tài liệu giảng dạy Học phần Pháp chế dược
1
Bài 1
TỔ CHỨC NGÀNH Y TẾ VÀ NGÀNH DƯỢC VIỆT NAM
1. Tổ chức ngành y tế
1.1. Cơ cấu tổ chức ngành y tế
1.1.1. Bộ Y tế:
Nghị định 95/2022/NĐ-CP, ngày 15 tháng 11 năm 2022 của Thủ tướng chính phủ,
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế. Bao gồm 6 Vụ;
10 Cục; 1 Văn phòng; 1 Viện; 1 Trung tâm; Thanh tra bộ; Báo Sức khỏe và Đời sống.
Chia làm 2 Khối : Khối thực hiện chức năng quản lý nhà nước và Khối phục vụ
chức năng quản lý nhà nước.
a. Các tổ chức giúp Bộ trưởng thực hiện chức năng quản lý nhà nước:
- Vụ Bảo hiểm y tế.
- Vụ Sức khỏe Bà mẹ - Trẻ em.
- Vụ Tổ chức cán bộ.
- Vụ Kế hoạch - Tài chính.
- Vụ Pháp chế.
- Vụ Hợp tác quốc tế.
- Văn phòng Bộ.
- Thanh tra Bộ.
- Cục Khoa học công nghệ và Đào tạo.
- Cục Y tế dự phòng.
- Cục Phòng, chống HIV/AIDS.
- Cục Quản lý Môi trường y tế.
- Cục Quản lý Khám, chữa bệnh.
- Cục Quản lý Y, Dược cổ truyền.
- Cục Quản lý Dược.
❖ Mục tiêu học tập: Sau khi học xong bài này, người học có thể:
- Trình bày được tổ chức của ngành y tế , ngành Dược Việt Nam.
- Xác định vị trí, chức năng của các đơn vị trong hệ thống y tế Việt Nam.
- Nêu được các đặc điểm của ngành Dược Việt Nam.
- Phân tích các nhiệm vụ trọng tâm của ngành Dược Việt Nam.

Tài liệu giảng dạy Học phần Pháp chế dược
2
- Cục An toàn thực phẩm.
- Cục Cơ sở hạ tầng và Thiết bị y tế.
- Cục Dân số.
b. Các đơn vị sự nghiệp trực thuộc, phục vụ chức năng quản lý nhà nước của Bộ Y
tế.
- Viện Chiến lược và Chính sách y tế.
- Trung tâm Thông tin y tế Quốc gia.
- Báo Sức khỏe và Đời sống.
1.1.2. Tổ chức y tế địa phương
Ngày 3/1/1998, Chính phủ đã ban hành nghị định số 01/1998/ Nghị định số
01/1998/NĐ- CP về hệ thống tổ chức y tế địa phương.
Ngày 27/6/1998, Liên Bộ y tế- Ban Tổ chức Cán bộ - Chính phủ đã ban hành Thông
tư liên tịch số 02/1998/TTLT hướng dẫn Nghị định trên. Theo thông tư hướng dẫn nghị
định số 01/ NĐ- CP thì hệ thống tổ chức y tế địa phương hiện nay được tổ chức theo 3
cấp: Tỉnh, Huyện và Cơ sở (xã, phường, thị trấn).
a. Tổ chức Y tế tỉnh
* Sở y tế :
Sở y tế là cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương,
giúp UBND thực hiện chức năng quản lý Nhà nước về công tác Y tế trên địa bàn; quản lý
và chỉ đạo chuyên môn, nghiệp vụ đối với công tác y tế, quản lý kinh phí và nhân lực y tế
từ tỉnh đến trạm y tế cơ sở.
- Lãnh đạo Sở: Có giám đốc và từ 2- 3 phó giám đốc giúp việc
- Các phòng chức năng giúp việc Giám đốc
+ Phòng kế hoạch tổng hợp
+ Phòng nghiệp vụ Y
+ Phòng quản lý Dược
+ Phòng tài chính kế toán
+ Phòng tổ chức cán bộ
+ Phòng hành chính- quản trị
+ Thanh tra y tế
+ Phòng quản lý hành nghề y dược tư nhân (phụ thuộc vào việc sắp xếp nhân lực
của từng tỉnh).
* Các đơn vị chuyên môn, kỹ thuật
- Hệ y tế dự phòng
+ Trung tâm Kiểm soát bệnh tật.

