
© 2005-2010 Copyright by VPT. All rights reserved.
Tài liệu giới thiệu giải pháp:
HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI IP PBX
MÔ HÌNH THOẠI VOIP
(IPBX, IP PHONE, GSM VoIP Gateway ...)
Giải pháp dành riêng
Khối doanh nghiệp
( Giải pháp thoại IP phát triển theo dự án công nghệ thoại mã nguồn mở Asterisk )
-----&&&-----
Thang 08 nam 2010
VIET PHAT TIEN - VPT
Technical Department
41-43 Floor 6 Master Building,
Tran Cao Van Street, Ward 6
Dist 3, HCM Cty, Viet Nam
Tel: (84.8) 54221038
Fax: (84.8) 54221058
Email: vpt@vietphattien.com
Website: www.vpt.vn
VPT’s VoIP Telephony Solutions
(REQUEST FOR PROPOSAL)
IP PBX Solution

© 2005-2010 Copyright by VPT. All rights reserved.
MỤC LỤC
TỔNG ĐÀI IP-PBX LÀ GÌ ? ....................................................................................................................... 3
TÍNH NĂNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI iPBX ............................................................................................ 4
MÔ HÌNH GIẢI PHÁP TỔNG QUAN ........................................................................................................ 6
MÔ TẢ CHI TIẾT KHAI BÁO HỆ THỐNG .............................................................................................. 7
MÔ TẢ QUẢN TRỊ GIÁM SÁT ............................................................................................................... 11
MODULE QUẢN LÝ TÍNH CƯỚC VÀ LƯU ÂM .................................................................................. 13
FAX SERVER ............................................................................................................................................ 15
KẾT NỐI SKYPE ....................................................................................................................................... 16
ƯU ĐIỂM HỆ THỐNG
............................................................................................................................... 17
KHẢ NĂNG MỞ RỘNG ........................................................................................................................... 17
YÊU CẦU HỆ THỐNG
............................................................................................................................... 18

© 2005-2010 Copyright by VPT. All rights reserved.
TỔNG ĐÀI IP-PBX LÀ GÌ ?
Để trả lời cho câu hỏi này chúng ta tìm hiểu xem tổng đài IP-PBX và tổng đài PBX truyền thống khác nhau
như thế nào. Bảng so sách dưới đây cho chúng ta cái nhìn tổng quan về điều này.
Bảng so sánh tổng đài IP-PBX và tổng đài PBX truyền thống
STT
IP PBX
PBX Truyền thống
1
IP PBX là tổng đài điện thoại dựa vào phần
mềm, hoạt động trên hạ tầng mạng IP
(Internet Protocol), dùng nguyên lý chuyển
mạch gói.
PBX là tổng đài điện thoại analog dựa vào phần cứng với phần
mềm đơn giản chạy trên chúng, dùng nguyên lý chuyển mạch
kênh TDM (vật lý)
2
Ở IP-PBX máy nhánh (extension) mở rộng
linh hoạt vì bản chất IP PBX là phần mềm và
số lượng máy nhánh có thể mở rộng khá cao
(lên đến 100, 10000 người dùng)
Số line máy nhánh nội bộ (extension) bị giới hạn bởi số cổng
vật lý thiết kế cố định trên PBX, không thể tăng lên bằng phần
mềm.
3
Số line trung kế (CO) kết nối bên ngoại đến
Bưu Điện mở rộng linh hoạt, không phụ thuộc
vào cấu trúc vật lý của IP BPX, có thể kết nối
lên đến hàng chục luồng E1/PRI (một luồng
E1 đáp ứng 30 kênh thoại)
Số line trung kế kết nối bên ngoài đến Bưu Điện bị hạn chế bởi
số cổng vật lý cấu tạo cố định trên PBX. Nếu muốn mở rộng
bắt buộc phải thay tổng đài mới với cấu hình khung vật lý có số
port cao hơn.
4
Ở IP PBX các máy điện thoại IP hoạt động
chung với hệ thống cáp mạng máy tính
Ethernet sẵn có.
PBX truyền thống đòi hỏi một hệ thống cáp điện thoại riêng
biệt.
5
IPBX là phần mềm nên bộ phận IT dễ dàng
quản trị. Thay đổi khai báo mới linh hoạt.
PBX truyền thống yêu cầu bộ phận quản trị riêng biệt. Bắt buộc
phải có sự điều phối, chuyển đổi vật lý khi có sự thay đổi.
6
Kết nối thoại trên nền IP (VoIP) với các hệ
thống VoIP đơn giản không cần đầu tư thêm
thiết bị.
Để kết nối thoại trên nền IP (VoIP) yêu cầu đầu tư thêm thiết bị
Gateway tương thích.
7
IPBX có tính năng login/logout, cho phép điện
thoại đầu cuối IP Phone/Softphone có thể
login vào bất cứ máy nào, thuận tiện khi di
chuyển (Tức là một người tại HCM có thể
đăng nhập vào một điện thoại ở HN và sử
dụng nó như điện thoại riêng của mình).
Khi có thay đổi (do chuyển văn phòng mới, có nhân viên mới)
PBX truyền thống yêu cầu phải đi mới lại hệ thống cáp điện
thoại.
8
IPPBX làm viêc trên môi trường TCP/IP nên
các điện thoại đầu cuối có thể là IP Phone
hoặc Softphone cài trên máy tính.
Các điện thoại analog không làm việc được trên môi trường
ứng dụng TCP/IP.
9
IPPBX hỗ trợ các tính năng chuẩn như auto
forward call, auto answer call, conference,
PBX truyền thống analog không có các tính năng chuẩn đó.

© 2005-2010 Copyright by VPT. All rights reserved.
voice mail, recording call cho phép các điện
thoại IP đầu cuối chủ động kích hoạt sử dụng
các tính năng này.
10
IPBX hỗ trợ mềm dẻo khi tích hợp các ứng
dụng khác, chẳng hạn CRM, Voice
Messages, SMS, và các ứng dụng CTI trên
PC.
PBX truyền thống khi có nhu cầu tích hợp ứng dụng bên ngoài
yêu cầu phải đầu tư thêm thiết bị tương thích.
11
Không cần đầu tư thêm tổng đài điện thoại
cho văn phòng chi nhánh, tất cả các văn
phòng có thể sử dụng chung một tổng đài
IPBX đặt ở trụ sở trung tâm. Các máy nhánh
liên lạc với nhau như đang ở chung một văn
phòng.
Mỗi văn phòng chi nhánh yêu cầu phải có tổng đài PBX truyền
thống riêng. Các máy nhánh nội bội không thể liên lạc nội bộ
giữa các chi nhánh.
12
Đầu tư IPPBX có khả năng thu hồi vốn đầu tư
nhanh theo thời gian vì cước phí gọi liên tỉnh
giữa các chi nhánh được triệt tiêu, cước phí
gọi điện di động và quốc tế cắt giảm đáng kể.
Đầu tư PBX truyền thống không có khả năng thu hồi vốn vì
cuộc gọi giữa các chi nhánh phải thông qua mạng điện thoại
của nhà cung cấp dịch vụ. Cước phí điện thoại vẫn giữ nguyên
theo năm tháng.
Từ bảng so sánh này chúng ta dễ dàng thấy được những lợi ích khi triển khai tổng đài IP PBX như sau:
- Không cần đi dây hệ thống cáp điện thoại mới, tổng đài IPPBX hoạt động trên hạ tầng mạng máy
tính sẵn có
- Cắt giảm hoàn toàn cước phí liên lạc giữa các chi nhánh và cước phí gọi quốc tế
- Sở hữu nhiều tính năng thoại tiên tiến
- Dễ dàng quản lý và điều khiển cuộc gọi
- Cho phép tích hợp chức năng điện thoại ( dựa vào số chủ gọi CallerID để truy vấn các thông tin khác,
click to call,... ) với phần mềm bán hàng CRM, phần mềm marketing,... đem đến dịch vụ khách hàng
tốt hơn, năng suất cao hơn
- Cho phép làm việc với tất cả các điện thoại IP chuẩn SIP của nhiều hãng khác nhau
- Dễ dàng mở rộng và di chuyển, chỉ gắn thiết bị đầu cuối vào mạng máy tính là có thể dùng
- Cải thiệt khả năng mở rộng và phát triển của doanh nghiệp
Như vậy từ những lợi ích mà tổng đài PBX truyền thống không có này chúng ta đã trả lời được câu hỏi tại sao
ngay nay nhiều doanh nghiệp đang quan tâm đến tổng đài IP-PBX như vậy.
Trong tài liệu này chúng tôi xin đề xuất tới quý doanh nghiệp bạn mô hình giải pháp triển khai tổng đài IP-
PBX với chi phí hợp lý nhằm đem đến những lợi ích như chúng ta đã bàn ở trên và hơn nữa chúng tôi cung cấp
thêm một số giải pháp giúp quý doanh nghiệp bạn cắt giảm đáng kể chi phí liên lạc điện thoại hàng tháng.
TÍNH NĂNG HỆ THỐNG TỔNG ĐÀI IPBX
Tính năng thoại (Call Features)
IVR/Digital Receptionist
Tự động trả lời/ Nhân viên
tiếp tân số
Tính năng này cho phép định tuyến cuộc gọi vào một cách tự động dựa vào lời chào
hướng dẫn, không bắt buộc phải có nhân viên tiếp tân trực tiếp nhận và chuyển cuộc
gọi.

© 2005-2010 Copyright by VPT. All rights reserved.
Voice mail to email
Hộp Thư thoại
Tính năng này đảm bảo không bao giờ bỏ nhở một cuộc gọi quan trọng nào khi bạn
không có mặt tại văn phòng. Lời nhắn thoại (voice message ) được lưu trên hệ thống
và gởi tới email hoặc cảnh báo trên điện thoại.
Music on hold
Nhạc chờ
Cho phép upload thay đổi file nhạc nền khi chờ máy trong lúc chuyển hoặc giữ máy.
Call Queues
Hàng đợi
Đảm báo tất cả cuộc gọi vào không bị bận và được phân phối thông minh (ACD) tới
người nghe với nhiều thuật toán khác nhau.
Parking Call
Đặt tạm cuộc gọi
Tính năng này linh hoạt cho phép đặt cuộc gọi vào trạng thái chờ sau đó bắt lại tại một
máy điện thoại khác ở vị trí khác và tiếp tục đàm thoại.
CallerID Display
Hiển thị số chủ gọi
Hiển thị số chủ gọi khi có cuộc gọi tới
Call barring
Chận cuộc gọi
Cho phép chận các cuộc gọi ra ngoài theo một hướng trung kế nào đó chẳng hạn gọi di
động, gọi quốc tế,...
Conference
Hội nghị
Phục vụ các cuộc hộp hội nghị từ xa giữa các chi nhánh văn phòng giảm chi phí đi lại.
Cho phép tạo số phòng hộp và số người tham gia không hạn chế.
Follow me
Theo tôi
Định nghĩa tự động chuyển cuộc gọi đến một đích khác khi busy, no answer hoặc sau
vài hồi chuông không nhấc máy.
Black list
Danh sách đen
Liệt kê các số điện thoại không muốn nhận vào danh sách.
Scheduled call
routing/Time Conditions
Lên lịch định tuyến cuộc gọi
Xử lý tiếp nhận cuộc gọi vào một cách khách nhau dựa vào thời điểm nhận cuộc gọi .
Cuộc gọi trong giờ làm việc, cuộc gọi ngoài giờ làm việc, cuộc gọi vào kỳ nghỉ lễ, ...
Least Cost Routing
Định tuyến hướng gọi tối
ưu
Cuộc gọi ra ngoài được định tuyến thông minh theo hướng dịch vụ có giá cước rẻ nhất
dựa vào đầu số (prefix) gọi đi. Ví dụ khi gọi quốc tế đầu số 00 cuộc gọi sẽ ưu tiên đi
theo hướng trung kế VoIP kết nối với nhà cung cấp dịch vụ thoại Internet giá rẻ.
Call Back
Gọi lại
Cho phép tự động gọi lại khi gọi tới một số nào đó khai báo dành cho callback
Inbound Call routing
Định tuyến cuộc gọi vào
Cho phép lập trình định tuyến cuộc gọi vào tới một đích mong muốn nào đó dựa vào
CallerID số chủ gọi.
SIP/ISDN/H323 trunk
Trung kế SIP/ISDN/H323
Tạo hướng kết nối trung kế với các nhà cung cấp dịch vụ điện thoại PSTN, VoIP,...và
với các tổng đài IP PBX chi nhánh.
Tích hợp Outlook, CRM
Tích hợp với các phần mềm ứng dụng Outlook, CRM cung cấp tính năng click to call,
quản lý history cuộc gọi tại phía đầu cuối.
Fax to email
Chuyển bản fax tới Email
Các bản Fax sau khi nhận được chuyển tới hộp mail người nhận cụ thể.
Tính năng quản lý giám sát
System Backup
Sao lưu dự phòng hệ thống
Lên lịch tự động backup hoặc backup thủ công.
User management
Phân quyền quản trị
Tạo nhóm với quyền quản trị khác nhau.
Administrator & Monitor
Quản trị giám sát hệ thống
Dễ dàng truy cập quản trị hệ thống ở bất cứ đâu có Internet. Quản trị và giám sát hệ
thống thông qua giao diên web và ssh.
Reporting
Thống kê
Thống kê/ Báo cáo theo giờ, ngày, tháng. Xuất ra file exel

