ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT
NUÔI HẦU THÁI BÌNH DƯƠNG
(Crassostrea gigas)
Lưu hành nội bộ
Quảng Ninh, năm 2026
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ninh – Hướng dẫn kỹ thuật nuôi hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)
1
Hướng dẫn kỹ thuật nuôi hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) do Chi
cục Biển, Hải đảo và Thủy sản, Kiểm ngư biên soạn và được chỉnh sửa, bổ sung theo
ý kiến góp ý của Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam (trước đây gồm các Viện Nghiên
cứu Nuôi trồng thủy sản I và Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III), Trường Cao
đẳng Kinh tế, Kỹ thuật và Thủy sản, UBND một số xã trong tỉnh; Sở Nông nghiệp
và Môi trường tỉnh Quảng Ninh ban hành.
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ninh – Hướng dẫn kỹ thuật nuôi hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)
2
MỤC LỤC
I. Phạm vi áp dụng ..................................................................................................... 3
II. Tài liệu viện dẫn và tham khảo ............................................................................. 3
III. Hướng dẫn kỹ thuật nuôi hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas) ................ 3
III.1. Địa điểm và chuẩn bị công trình nuôi .......................................................... 3
III.2. Mùa vụ, chọn giống và thả giống ................................................................. 4
III.3. Chăm sóc, quản lý ........................................................................................ 5
III.4. Thu hoạch ..................................................................................................... 7
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ninh – Hướng dẫn kỹ thuật nuôi hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)
3
I. Phạm vi áp dụng
- Hướng dẫn kỹ thuật áp dụng cho các cơ sở nuôi hầu Thái Bình Dương
(Crassostrea gigas) trong tỉnh Quảng Ninh. Hướng dẫn kỹ thuật này không thay thế
quy chuẩn, tiêu chuẩn bắt buộc, không làm phát sinh thêm thủ tục hành chính; cơ sở
nuôi phải tuân thủ đầy đủ các quy định pháp luật hiện hành có liên quan.
- Đối tượng: Hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas).
II. Tài liệu viện dẫn và tham khảo
1. Luật Thủy sản và các văn bản hướng dẫn có liên quan.
2. QCVN 02-37: 2021/BNNPTNT Giống động vật thân mềm.
3. Quyết định số 798/QĐ-NN&PTNT ngày 17/11/2014 của Sở Nông nghiệp
và PTNT (nay là Sở Nông nghiệp và Môi trường) V/v ban hành các Qui trình kỹ
thuật lĩnh vực thủy sản áp dụng cho 17 vùng qui hoạch sản xuất nông nghiệp tập
trung của tỉnh Quảng Ninh.
4. Hình ảnh sử dụng trong hướng dẫn kỹ thuật được tham khảo từ internet.
III. Hướng dẫn kỹ thuật nuôi hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)
III.1. Địa điểm và chuẩn bị công trình nuôi
a) Địa điểm: Đáp ứng yêu cầu về “Điều kiện” tại Điều 38 Luật Thủy sản và
các văn bản hướng dẫn có liên quan; được cơ quan có thẩm quyền giao khu vực biển
để thực hiện nuôi trồng thủy sản.
b) Chuẩn bị bè nuôi
Có 2 kiểu bè nuôi phổ biến tại tỉnh Quảng Ninh đó là nuôi hầu Thái Bình
Dương (Crassostrea gigas) theo mô hình “bè dây” hoặc “bè tre truyền thống”.
- Đối với bè tre truyền thống: (1) Khung bè phải được làm bằng tre, luồng có
chiều dài trung bình 8 mét/cây; (2) Để giữ bè nổi, dùng phao sử dụng vật liệu nổi
đáp ứng QCĐP 08:2020/QN và bố trí đều để nâng khung dàn bè; (3) Số lượng neo
thường 4 cái và dây neo lớn (Ø =24) để giữ bè cố định (để đảm bảo an toàn các cơ
sở thương tăng cường thêm dây neo tại các điểm góc bè).
Hình 1: Bè tre nuôi hầu Thái Bình Dương truyền thống và Bè dây nuôi hầu Thái
Bình Dương sử dụng phao đã được công bố phù hợp với QCĐP 08:2020/QN
(nguồn: Internet)
Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Quảng Ninh – Hướng dẫn kỹ thuật nuôi hầu Thái Bình Dương (Crassostrea gigas)
4
- Bè dây nuôi hầu Thái Bình Dương: (1) Bè được thiết kế gồm nhiều dây kết
hợp lại; (2) Dây treo chính thường sử dụng polypropylen (PP) đường kính Ø16 mm,
có độ bền cao, phù hợp với môi trường nước mặn với chiều dài trung bình 250 m
một dây và có phao nổi đạt QCĐP 08:2020/QN để nâng đỡ nổi trên mặt nước; (3)
Các dây treo chính được bố trí song song; khoảng cách giữa hai dây treo chính tối
thiểu là 3,0 mét nhằm đảm bảo dòng chảy và sự phát triển đồng đều của hầu Thái
Bình Dương khi nuôi thương phẩm; (4) Dây treo hầu Thái Bình Dương giống là dây
cước chuyên dụng, đảm bảo độ chắc chắn và bền trong suốt quá trình nuôi.
III.2. Mùa vụ, chọn giống và thả giống
a) Mùa vụ: Thường thả giống vào tháng 3 - 4 (vụ chính) hoặc từ tháng 8 - 9
(mùa phụ) trong năm.
b) Chọn hầu Thái Bình Dương giống
- Được sản xuất, ương dưỡng tại các cơ sở đã được cơ quan có thẩm quyền
cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện, sản xuất, ương dưỡng giống thủy sản; có giấy
kiểm dịch theo quy định; có hóa đơn, chứng từ hợp pháp.
- Màu sắc: Có màu xám đen đặc trưng và đồng đều về màu sắc, không bị rong
rêu bám vào.
- Vỏ: Không bị vỡ, dập vỡ, các gờ tăng trưởng phân bố khá đều đặn, gai vỏ
xuất hiện đều xung quanh trừ đỉnh vỏ, vỏ giống phân bố đều trên hai mặt vỏ.
- Kích cỡ phải đồng đều, nên chọn con giống phân bố đều trên hai mặt giá thể
là tốt nhất; không sử dụng con giống trên cùng một giá thể có kích cỡ chênh lệnh
nhau quá lớn (2 - 3mm).
c) Kích cỡ và mật độ giống bám trên giá thể (vật bám)
1
: Mật độ 20 con/giá
thể; cỡ giống 0,5 - 1,5 cm/con.
Hình 2: Hầu Thái Bình Dương giống (nguồn: Internet)
d) Dưỡng giống và san tách giống
- Sau khi lựa chọn giống đưa ra bè để dưỡng giống từ 10 - 15 ngày; sau khoảng
1
Theo Quyết định số 726/QĐ-BNN-KN ngày 24/02/2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.