intTypePromotion=1

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VÀ SỬ DỤNG BACKTRACK 5

Chia sẻ: Lê Trinh Vàng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:106

1
204
lượt xem
94
download

TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VÀ SỬ DỤNG BACKTRACK 5

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đầu tiên, xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Võ Đỗ Thắng – Giám đốc Trung tâm đào tạo và quản trị mạng – an ninh mạng Athena và thầy Lê Đình Nhân đã nhiệt tình giúp đỡ để hoàn thành tài liệu này. Cho gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên tư vấn – nhân viên hỗ trợ kỹ thuật tại Trung tâm đào tạo và quản trị mạng Athena đã hỗ trợ và tạo điều kiện để hoàn thành dự án an nin mạng đúng thời hạn được giao........................................ 39 I. I...

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VÀ SỬ DỤNG BACKTRACK 5

  1. TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN VÀ SỬ DỤNG BACKTRACK 5 ĐỂ KHAI THÁC LỖ HỔNG MẠNG TẠI TRUNG TÂM ATHENA 1
  2. LỜI MỞ ĐẦU Đầu tiên, xin gởi lời cảm ơn chân thành đến thầy Võ Đỗ Thắng – Giám đốc Trung tâm đào tạo và quản trị mạng – an ninh mạng Athena và thầy Lê Đình Nhân đã nhiệt tình giúp đỡ để hoàn thành tài liệu này. Cho gửi lời cảm ơn đến các anh chị nhân viên tư vấn – nhân viên hỗ trợ kỹ thuật tại Trung tâm đào tạo và quản trị mạng Athena đã hỗ trợ và tạo điều kiện để hoàn thành dự án an nin mạng đúng thời hạn được giao. Trân trọng! Nhóm thực hiện Nguyễn Sơn Khê Đỗ Tấn Phát Nguyễn Cao Thắng 2
  3. MỤC LỤC Chương Mở Đầu : GIỚI THIỆU VỀ BACKTRACK 5 ..................................... 6 I. Giới thiệu ................................................................................................. 6 II. Mục đích .................................................................................................. 6 III. Nguồn tải Backtrack : .............................................................................. 7 IV. Cài đặt ...................................................................................................... 8 1. Live DVD ............................................................................................. 8 2. Install .................................................................................................... 8 Chương 1: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ BẢO MẬT MẠNG LAN ............................ 16 I. Giới thiệu ............................................................................................... 16 II. Vấn đề bảo mật hệ thống và mạng......................................................... 16 1. Các vấn dề chung về bảo mật hệ thống và mạng ............................... 16 2. Một số khái niệm và lịch sử bảo mật hệ thống ................................... 16 3. Các loại lỗ hổng bảo mật và phương thức tấn công mạng chủ yếu ... 17 Chương 2: FOOTPRINTING........................................................................... 21 I. Giới thiệu về Footprinting ..................................................................... 21 II. Các bước thực hiện Footprinting ........................................................... 21 1. Xác định vùng hoạt đông của chúng ta .............................................. 21 2. Các thông tin có sẵn công khai ........................................................... 21 3. Whois và DNS Enumeration .............................................................. 21 4. Thăm dò DNS ..................................................................................... 22 5. Thăm dò mạng .................................................................................... 22 III. Phương pháp thực hiện Footprinting ..................................................... 22 IV. Các công cụ thực hiện Footprinting: ..................................................... 25 1. Sam Spade .......................................................................................... 25 2. Super Email Spider ............................................................................. 26 3. VitualRoute Trace .............................................................................. 27 4. Maltego ............................................................................................... 27 Chương 3: SCANNING ................................................................................... 28 3
  4. I. Giới thiệu ............................................................................................... 28 II. Chứng năng ............................................................................................ 28 1. Xác định hệ thống có đang hoạt động hay không? ............................ 28 2. Xác định các dịch vụ đang chạy hoặc đang lắng nghe. ...................... 31 3. Xác định hệ điều hành ........................................................................ 37 Chương 4: ENUMERATION .......................................................................... 39 I. Enumeration là gì? ................................................................................. 39 II. Banner Grabbing .................................................................................... 39 III. Enumerating các dịch vụ mạng.............................................................. 39 1. Http fingerprinting .............................................................................. 39 2. DNS Enumeration .............................................................................. 42 3. Netbios name ...................................................................................... 44 Chương 5: PASSWORD CRACKING ............................................................ 45 I. Giới Thiệu .............................................................................................. 45 II. Các Kỹ Thuật Password Cracking ......................................................... 45 1. Dictionary Attacks/Hybrid Attacks .................................................... 45 2. Brute Forcing Attacks ........................................................................ 45 3. Syllable Attacks/Pre-Computed Hashes ............................................. 45 III. Các Kiểu Tấn Công Thường Gặp .......................................................... 45 1. Active Password Cracking ................................................................. 45 2. Passive Password Cracking ................................................................ 46 3. Offline Password Cracking ................................................................ 46 IV. Các công cụ Password Cracking............................................................ 46 1. Hydra .................................................................................................. 46 2. Medusa ............................................................................................... 48 V. Password Cracking Trên Các Giao Thức .............................................. 51 1. HTTP (HyperText Tranfer Protocol) ................................................. 51 2. SSH (Secure Shell) ............................................................................. 58 3. SMB (Server Message Block) ............................................................ 61 4. RDP (Remote Desktop Protocol) ....................................................... 64 4
  5. Chương 6: SYSTEM HACKING .................................................................... 67 I. GIỚI THIỆU VỀ METASPLOIT .......................................................... 67 1. Giới thiệu ............................................................................................ 67 2. Các thành phần của Metasploit .......................................................... 67 3. Sử dụng Metasploit Framework ......................................................... 67 4. Giới thiệu Payload Meterpreter .......................................................... 68 5. Cách phòng chống .............................................................................. 70 II. Lỗi MS10-046 (2286198) ...................................................................... 70 1. Giới thiệu ............................................................................................ 70 2. Các bước tấn công: ............................................................................. 71 3. Cách phòng chống .............................................................................. 79 III. Lỗi BYPASSUAC ................................................................................. 80 1. Giới thiệu ............................................................................................ 80 2. Các bước tấn công .............................................................................. 80 3. Cách phòng chống .............................................................................. 85 Chương 7: WEB HACKING VỚI DVWA ...................................................... 86 I. Giới thiệu ............................................................................................... 86 II. Hướng dẫn cài đặt DVWA trên Backtrack ............................................ 86 1. Tải và cài đặt XAMPP........................................................................ 86 2. Tải và cài đặt DVWA ......................................................................... 88 III. Các kĩ thuật tấn công trên DVWA ......................................................... 92 1. XSS (Cross-Site Scripting) ................................................................. 92 2. SQL Injection ...................................................................................100 TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................106 5
  6. Chương Mở Đầu : GIỚI THIỆU VỀ BACKTRACK 5 I. Giới thiệu Backtrack là một bản phân phối dạng Live DVD của Linux, được phát triển để thử nghiệm thâm nhập. Trong các định dạng Live DVD, chúng ta sử dụng có thể Backtrack trực tiếp từ đĩa DVD mà không cần cài nó vào máy của chúng ta. Backtrack cũng có thể được cài đặt vào ổ cứng và sử dụng như một hệ điều hành. Backtrack là sự hợp nhất giữa 3 bản phân phối khác nhau của Linux về thâm nhập thử nghiệm - IWHAX, WHOPPIX, và Auditor. Trong phiên bản hiện tại của nó (5), Backtrack được dựa trên phiên bản phân phối Linux Ubuntu 11.10. Tính đến ngày 19 tháng bảy năm 2010, Backtrack 5 đã được tải về của hơn 1,5 triệu người sử dụng. Phiên bản mới nhất là Backtrack 5 R2 II. Mục đích Công cụ Backtrack đã có lịch sử phát triển khá lâu qua nhiều bản linux khác nhau. Phiên bản hiện nay sử dụng bản phân phối Slackware linux (Tomas M. (www.slax.org)). Backtrack liên tục cập nhật các công cụ, drivers,... hiện tại Backtrack có trên 300 công cụ phục vụ cho việc nghiên cứu bảo mật. Backtrack là sự kết hợp giữa 2 bộ công cụ kiểm thử bảo mật rất nổi tiếng là Whax và Auditor. Backtrack 5 chứa một số công cụ có thể được sử dụng trong quá trình thử nghiệm thâm nhập của chúng ta. Các công cụ kiểm tra thâm nhập trong Backtrack 5,0 có thể được phân loại như sau: Information gathering: loại này có chứa một số công cụ có thể được sử dụng để có được thông tin liên quan đến một mục tiêu DNS, định tuyến, địa chỉ e-mail, trang web, máy chủ mail, và như vậy. Thông tin này được thu thập từ các thông tin có sẵn trên Internet, mà không cần chạm vào môi trường mục tiêu. Network mapping: loại này chứa các công cụ có thể được sử dụng để kiểm tra các host đang tồn tại, thông tin về OS, ứng dụng được sử dụng bởi mục tiêu, và cũng làm portscanning. Vulnerability identification: Trong thể loại này, chúng ta có thể tìm thấy các công cụ để quét các lỗ hổng (tổng hợp) và trong các thiết bị Cisco. Nó cũng chứa các công cụ để thực hiện và phân tích Server Message Block (SMB) và Simple Network Management Protocol (SNMP). Web application analysis: loại này chứa các công cụ có thể được sử dụng trong theo dõi, giám sát các ứng dụng web 6
  7. Radio network analysis: Để kiểm tra mạng không dây, bluetooth và nhận dạng tần số vô tuyến (RFID), chúng ta có thể sử dụng các công cụ trong thể loại này. Penetration: loại này chứa các công cụ có thể được sử dụng để khai thác các lỗ hổng tìm thấy trong các máy tính mục tiêu Privilege escalation: Sau khi khai thác các lỗ hổng và được truy cập vào các máy tính mục tiêu, chúng ta có thể sử dụng các công cụ trong loại này để nâng cao đặc quyền của chúng ta cho các đặc quyền cao nhất. Maintaining access: Công cụ trong loại này sẽ có thể giúp chúng ta trong việc duy trì quyền truy cập vào các máy tính mục tiêu. Chúng ta có thể cần để có được những đặc quyền cao nhất trước khi các chúng ta có thể cài đặt công cụ để duy trì quyền truy cập Voice Over IP (VOIP): Để phân tích VOIP chúng ta có thể sử dụng các công cụ trong thể loại này Digital forensics: Trong loại này, chúng ta có thể tìm thấy một số công cụ có thể được sử dụng để làm phân tích kỹ thuật như có được hình ảnh đĩa cứng, cấu trúc các tập tin, và phân tích hình ảnh đĩa cứng. Để sử dụng các công cụ cung cấp trong thể loại này, chúng ta có thể chọn Start Backtrack Forensics trong trình đơn khởi động. Đôi khi sẽ đòi hỏi chúng ta phải gắn kết nội bộ đĩa cứng và các tập tin trao đổi trong chế độ chỉ đọc để bảo tồn tính toàn vẹn. Reverse engineering: Thể loại này chứa các công cụ có thể được sử dụng để gỡ rối chương trình một hoặc tháo rời một tập tin thực thi. III. Nguồn tải Backtrack : Chúng ta có thể tải bản Backtrack 5 tại địa chỉ: www.backtrack-linux.org/downloads/ Có bản cho Vmware và file ISO 7
  8. IV. Cài đặt 1. Live DVD Nếu chúng ta muốn sử dụng Backtrack mà không cần cài nó vào ổ cứng, chúng ta có thể ghi tập tin ảnh ISO vào đĩa DVD, và khởi động máy tính của chúng ta với DVD. Backtrack sau đó sẽ chạy từ đĩa DVD. Lợi thế của việc sử dụng Backtrack là một DVD Live là nó là rất dễ dàng để làm và chúng ta không cần phải gây rối với cấu hình máy hiện tại của chúng ta. Tuy nhiên, phương pháp này cũng có một số nhược điểm. Backtrack có thể không làm việc với phần cứng, và thay đổi cấu hình nào được thực hiện trên phần cứng để làm việc sẽ không được lưu với đĩa DVD Live. Ngoài ra, nó là chậm, vì máy tính cần phải tải các chương trình từ đĩa DVD. 2. Install a) Cài đặt trong máy thật: Chúng ta cần chuẩn bị một phân vùng để cài đặt Backtrack. Sau đó chạy Backtrack Live DVD. Khi gặp màn hình login Ta sử dụng username là root, pass là toor. Sau đó để vào chế độ đồ họa, ta gõ startx và ta sẽ vào chế độ đồ họa của Backtrack 5. Để cài đặt Backtrack 5 đến đĩa cứng ta chọn tập tin có tên install.sh trên desktop và tiến hành cài đặt. Tuy nhiên, nếu không thể tìm thấy tập tin, chúng ta có thể sử dụng ubiquity để cài đặt. Để sử dụng ubiquity, ta mở Terminal gõ ubiquity. 8
  9. Sau đó cửa sổ cài đặt sẽ hiển thị. Sau đó trả lời 1 số câu hỏi như thành phố chúng ta đang sống, keyboard layout, phân vùng ổ đĩa cài đặt,… Sau đó tiến hành cài đặt. b) Cài đặt trong máy ảo: Điểm thuận lợi là ta không cần chuẩn bị một phân vùng cho Backtrack, và sử dụng đồng thời một OS khác. Khuyết điểm là tốc độ chậm, không dùng được wireless trừ USB wireless. Ta có thể có thể sử dụng file VMWare được cung cấp bởi BackTrack. Từ đây chúng ta có BackTrack trên máy ảo thật dễ dàng và nhanh chóng. Cấu hình trong file VMWare là memory 768MB, hardisk :30GB, Network:NAT. Để sử dụng được card mạng thật, ta phải chọn Netword là Briged Dưới đây làm một số hình ảnh khi cài BackTrack trên máy ảo VMWare Tạo một máy ảo mới và cho đia BackTrack vào. 9
  10. Giao diện khởi động của BackTrack 10
  11. Gõ startx để vào chế độ đồ họa trong BackTrack Để cài đặt, click chọn vào file Install BackTrack trên màn hình Desktop 11
  12. Chọn ngôn ngữ, chọn Forward để tiếp tục Chọn nơi ở của chúng ta, chọn Forward để tiếp tục 12
  13. Chọn ngôn ngữ bàn phím, chọn Forward để tiếp tục Chọn phân vùng để cài. 13
  14. Nhấn Install để bắt đầu cài Quá trình cài đã bắt đầu. 14
  15. Sau khi hoàn tất, chỉ việc khởi động lại là xong. 15
  16. Chương 1: TÌM HIỂU VẤN ĐỀ BẢO MẬT MẠNG LAN I. Giới thiệu An ninh an toàn mạng máy tính hoàn toàn là vấn đề con người, do đó việc đưa ra mộthành lang pháp lý và các quy nguyên tắc làm việc cụ thể là cần thiết. Ở đây, hànhlang pháp lý có thể gồm: các điều khoản trong bộ luật của nhà nước, các văn bảndưới luật,... Còn các quy định có thể do từng tổ chức đặt ra cho phù hợp với từngđặc điểm riêng. Các quy định có thể như: quy định về nhân sự, việc sử dụng máy,sử dụng phần mềm,... Và như vậy, sẽ hiệu quả nhất trong việc đảm bảo an ninh antoàn cho hệ thống mạng máy tính một khi ta thực hiện triệt để giải pháp về chínhsách con người.Tóm lại, vấn đề an ninh an toàn mạng máy tính là một vấn đề lớn, nó yêucầu cần phải có một giải pháp tổng thể, không chỉ phần mềm, phần cứng máy tínhmà nó đòi hỏi cả vấn đề chính sách về con người. Và vấn đề này cần phải đượcthực hiện một cách thường xuyên liên tục, không bao giờ triệt để được vì nó luônnảy sinh theo thời gian. Tuy nhiên, bằng các giải pháp tổng thể hợp lý, đặc biệt làgiải quyết tốt vấn đề chính sách về con người ta có thể tạo ra cho mình sự an toànchắc chắn hơn. II. Vấn đề bảo mật hệ thống và mạng 1. Các vấn dề chung về bảo mật hệ thống và mạng Đặc điểm chung của một hệ thống mạng là có nhiều người sử dụng chung và phân tán về mặt địa lý nên việc bảo vệ tài nguyên (mất mát hoặc sử dụng không hợp lệ) phức tạp hơn nhiều so với việc môi trường một máy tính đơn lẻ, hoặc mộtngười sử dụng.Hoạt động của người quản trị hệ thống mạng phải đảm bảo các thông tin trênmạng là tin cậy và sử dụng đúng mục đích, đối tượng đồng thời đảm bảo mạng hoạtđộng ổn định không bị tấn công bởi những kẻ phá hoại. Nhưng trên thực tế là không một mạng nào đảm bảo là an toàn tuyệt đối, mộthệ thống dù được bảo vệ chắc chắn đến mức nào thì cũng có lúc bị vô hiệu hóa bởinhững kẻ có ý đồ xấu. 2. Một số khái niệm và lịch sử bảo mật hệ thống a) Đối tượng tấn công mạng (intruder) Đối tượng là những cá nhân hoặc tổ chức sử dụng những kiến thức về mạngvà các công cụ phá hoại (gồm phần cứng hoặc phần mềm) để dò tìm các điểm yếuvà các lỗ hổng bảo mật trên hệ thống, thực hiện các hoạt động xâm nhập và chiếmđoạt tài nguyên trái phép.Một số đối tượng tấn công mạng như:Hacker: là những kẻ xâm nhập vào mạng trái phép bằng cách sử dụng cáccông cụ phá mật khẩu hoặc khai thác các điểm yếu của thành phần truy nhập trên hệthốngMasquerader : Là những 16
  17. kẻ giả mạo thông tin trên mạng như giả mạo địa chỉIP, tên miền, định danh người dùng…Eavesdropping: Là những đối tượng nghe trộm thông tin trên mạng, sử dụngcác công cụ Sniffer, sau đó dùng các công cụ phân tích và debug để lấy được cácthông tin có giá trị. Những đối tượng tấn công mạng có thể nhằm nhiều mục đích khác nhau nhưăn cắp các thông tin có giá trị về kinh tế, phá hoại hệ thống mạng có chủ định, hoặccó thể đó là những hành động vô ý thức… b) Các lỗ hổng bảo mật Các lỗ hổng bảo mật là những điểm yếu trên hệ thống hoặc ẩn chứa trongmột dịch vụ mà dựa vào đó kẻ tấn công có thể xâm nhập trái phép vào hệ thống đểthực hiện những hành động phá hoại chiếm đoạt tài nguyên bất hợp pháp.Có nhiều nguyên nhân gây ra những lỗ hổng bảo mật: có thể do lỗi của bảnthân hệ thống, hoặc phần mềm cung cấp hoặc người quản trị yếu kém không hiểusâu về các dịch vụ cung cấp…Mức độ ảnh hưởng của các lỗ hổng tới hệ thống là khác nhau. Có lỗ hổngchỉ ảnh hưởng tới chất lượng dịch vụ cung cấp, có lỗ hổng ảnh hưởng tới toàn bộ hệthống hoặc phá hủy hệ thống c) Chính sách bảo mật Chính sách bảo mật là tập hợp các quy tắc áp dụng cho những người thamgia quản trị mạng, có sử dụng các tài nguyên và các dịch vụ mạng. Đối với từng trường hợp phải có chính sách bảo mật khác nhau. Chính sách bảo mật giúp người sử dụng biết trách nhiệm của mình trong việc bảo vệ các tàinguyên trên mạng, đồng thời còn giúp cho nhà quản trị mạng thiết lập các biên phápđảm bảo hữu hiệu trong quá trình trang bị, cấu hình và kiểm soát hoạt động của hệthống và mạng. 3. Các loại lỗ hổng bảo mật và phương thức tấn công mạng chủ yếu a) Các loại lỗ hổng Có nhiều các tổ chức đã tiến hành phân loại các dạng lỗ hổng đặc biệt. Theo bộ quốc phòng Mỹ các loại lỗ hổng được phân làm ba loại như sau: Lỗ hổng loại C Cho phép thực hiện các hình thức tấn công theo DoS(Denial of Services- Từ chối dịch vụ) Mức độ nguy hiểm thấp chỉ ảnh hưởng tớichất lượng dịch vụ, làm ngưng trệ, gián đoạn hệ thống, không làm phá hỏng dữ liệuhoặc đạt được quyền truy cập bất hợp pháp.DoS là hình thức tấn công sử dụng các giao thức ở tầng Internet trong bộgiao thức TCP/IP để làm hệ thống ngưng trệ dẫn đến tình trạng từ chối người sửdụng hợp pháp truy nhập hay sử dụng hệ thống.Các dịch vụ có lỗ hổng cho phép các cuộc tấn công DoS có thể được nângcấp hoặc sửa chữa bằng các phiên bản mới hơn của các nhà 17
  18. cung cấp dịch vụ. Hiệnnay chưa có một biện pháp hữu hiệu nào để khắc phục tình trạng tấn công kiểu nàyvì bản thân thiết kế ở tầng Internet (IP) nói riêng và bộ giao thức TCP/IP nói chungđã ẩn chứa những nguy cơ tiềm tang của các lỗ hổng loại này. Lỗ hổng loại B: Cho phép người sử dụng có thêm các quyền trên hệ thống mà không cần kiểm tra tính hợp lệ dẫn đến mất mát thông tin yêu cầu cần bảo mật.Lỗ hổng này thường có trong các ứng dụng trên hệ thống . Có mức độ nguy hiểm là trung bình.Lỗ hổng loại B này có mức độ nguy hiểm hơn lỗ hổng loại C. Cho phépngười sử dụng nội bộ có thể chiếm được quyền cao hơn hoặc truy nhậpkhônghợp pháp. Những lỗ hổng loại này thường xuất hiện trong các dịch vụ trên hệ thống. Ngườ sử dụng local được hiểu là người đã có quyền truy nhập vào hệ thống vớimột số quyền hạn nhất định. Tìm hiểu vấn đề bảo mật mạng LAN. Một dạng khác của lỗ hổng loại B xảy ra với các chương trình viết bằng mã nguồn C. Những chương trình viết bằng mã nguồn C thường sử dụng một vùngđệm, một vùng trong bộ nhớ sử dụng để lưu trữ dữ liệu trước khi xử lý. Người lậptrình thường sử dụng vùng đệm trong bộ nhớ trước khi gán một khoảng không gian bộ nhớ cho từng khối dữ liệu. Ví dụ khi viết chương trình nhập trường tên người sửdụng quy định trường này dài 20 ký tự bằng khai báo:Char first_name [20]; Khai báo này cho phép người sử dụng nhập tối đa 20ký tự. Khi nhập dữ liệu ban đầu dữ liệu được lưu ở vùng đệm. Khi người sử dụngnhập nhiều hơn 20 ký tự sẽ tràn vùng đệm. Những ký tự nhập thừa sẽ nằm ngoàivùng đệm khiến ta không thể kiểm soát được. Nhưng đối với những kẻ tấn côngchúng có thể lợi dụng những lỗ hổng này để nhập vào những ký tự đặc biệt để thựcthi một số lệnh đặc biệt trên hệ thống. Thông thường những lỗ hổng này được lợidụng bởi những người sử dụng trên hệ thống để đạt được quyền root không hợp lệ.Để hạn chế được các lỗ hổng loại B phải kiêm soát chặt chẽ cấu hình hệ thống vàcác chương trình. Lỗ hổng loại A Cho phép người ngoài hệ thống có thể truy cập bất hợp phápvào hệ thống. Có thể làm phá huỷ toàn bộ hệ thống. Loại lỗ hổng này có mức độ rấtnguy hiểm đe dọa tính toàn vẹn và bảo mật của hệ thống. Các lỗ hổng này thườngxuất hiện ở những hệ thống quản trị yếu kém hoặc không kiểm soát được cấu hìnhmạng. Những lỗ hổng loại này hết sức nguy hiểm vì nó đã tồn tại sẵn có trên phầnmềm sử dụng, người quản trị nếu không hiểu sâu về dịch vụ và phần mềm sử dụngcó thể bỏ qua điểm yếu này. Vì vậy thường xuyên phải kiểm tra các thông báo củacác nhóm tin về bảo mật trên mạng để phát hiện những lỗ hổng loại này. Một loạtcác chương trình phiên bản cũ thường sử dụng có những lỗ hổng loại A như: FTP,Gopher, Telnet, Sendmail, ARP, finger. 18
  19. b) Các hình thức tấn công mạng phổ biến Scanner Scanner là một chương trình tự động rà soát và phát hiện những điểm yếu về bảo mật trên một trạm làm việc cục bộ hoặc một trạm ở xa. Một kẻ phá hoại sử dụng chương trình Scanner có thể phát hiện ra những lỗ hổng về bảo mật trên mộtServer dù ở xa.Cơ chế hoạt động là rà soát và phát hiện những cổng TCP/UDP được sử dụng trên hệ thống cần tấn công và các dịch vụ sử dụng trên hệ thống đó. Scanner ghi lại những đáp ứng trên hệ thống từ xa tương ứng với dịch vụ mà nó phát hiệnra. Từ đó nó có thể tìm ra điêm yếu của hệ thống. Những yếu tố để một Scanner hoạt động như sau:Yêu cầu thiết bị và hệ thống: Môi trường có hỗ trợ TCP/IPHệ thống phải kết nối vào mạng Internet.Các chương trình Scanner có vai trò quan trọng trong một hệ thống bảo mật,vì chúng có khả năng phát hiện ra những điểm yếu kém trên một hệ thống mạng. Password Cracker Là một chương trình có khả năng giải mã một mật khẩu đã được mã hoáhoặc có thể vô hiệu hoá chức năng bảo vệ mật khẩu của một hệ thống.Một số chương trình phá khoá có nguyên tắc hoạt động khác nhau. Một sốchương trình tạo ra danh sách các từ giới hạn, áp dụng một số thuật toán mã hoá từ kết quả so sánh với Password đã mã hoá cần bẻ khoá để tạo ra một danh sách kháctheo một logic của chương trình.Khi thấy phù hợp với mật khẩu đã mã hoá, kẻ phá hoại đã có được mật khẩudưới dạng text . Mật khẩu text thông thường sẽ được ghi vào một file.Biện pháp khắc phục đối với cách thức phá hoại này là cần xây dựng mộtchính sách bảo vệ mật khẩu đúng đắn. Sniffer Sniffer là các công cụ (phần cứng hoặc phần mềm)”bắt ”các thông tin lưuchuyển trên mạng và lấy các thông tin có giá trị trao đổi trên mạng.Sniffer có thể “bắt” được các thông tin trao đổi giữa nhiều trạm làm việc vớinhau. Thực hiện bắt các gói tin từ tầng IP trở xuống. Giao thức ở tầng IP được địnhnghĩa công khai, và cấu trúc các trường header rõ ràng, nên việc giải mã các gói tin này không khó khăn. Mục đích của các chương trình sniffer đó là thiết lập chế độ promiscuous(mode dùng chung) trên các card mạng ethernet - nơi các gói tin trao đổi trongmạng - từ đó "bắt" được thông tin.Các thiết bị sniffer có thể bắt được toàn bộ thông tin trao đổi trên mạng làdựa vào nguyên tắc broadcast (quảng bá) các gọi tin trong mạng Ethernet.Tuy nhiên việc thiết lập một hệ thống sniffer không phải đơn giản vì cần phải xâm nhập được vào hệ thống mạng đó và cài đặt các phần mềm sniffer.Đồng thời các chương trình sniffer cũng yêu cầu người sử dụng phải hiểusâu về kiến trúc, các giao thức mạng.Việc phát hiện hệ thống bị sniffer không phải đơn giản, vì sniffer hoạt độngở tầng rất thấp, và không ảnh hưởng tới các ứng dụng cũng như các dịch vụ hệthống đó 19
  20. cung cấp.Tuy nhiên việc xây dựng các biện pháp hạn chế sniffer cũng không quá khókhăn nếu ta tuân thủ các nguyên tắc về bảo mật như:  Không cho người lạ truy nhập vào các thiết bị trên hệ thống  Quản lý cấu hình hệ thống chặt chẽ  Thiết lập các kết nối có tính bảo mật cao thông qua các cơ chế mã hoá. Trojans Trojans là một chương trình chạy không hợp lệ trên một hệ thống. Với vaitrò như một chương trình hợp pháp. Trojans này có thể chạy được là do các chươngtrình hợp pháp đã bị thay đổi mã của nó thành mã bất hợp pháp.Ví dụ như các chương trình virus là loại điển hình của Trojans. Nhữngchương trình virus thường che dấu các đoạn mã trong các chương trình sử dụng hợp pháp. Khi những chương trình này được kích hoạt thì những đoạn mã ẩn dấu sẽthực thi và chúng thực hiện một số chức năng mà người sử dụng không biết như: ăncắp mật khẩu hoặc copy file mà người sử dụng như ta thường không hay biết.Một chương trình Trojans sẽ thực hiện một trong những công việc sau: Thực hiện một vài chức năng hoặc giúp người lập trình lên nó phát hiệnnhững thông tin quan trọng hoặc những thông tin cá nhân trên một hệ thống hoặcchỉ trên một vài thành phần của hệ thống đó. Che dấu một vài chức năng hoặc là giúp người lập trình phát hiện nhữngthông tin quan trọng hoặc những thông tin cá nhân trên một hệ thống hoặc chỉ trênmột vài thành phần của hệ thống. Ngoài ra còn có các chương trình Trojan có thể thực hiện đựợc cả hai chức năngnày. Có chương trình Trojan còn có thể phá hủy hệ thống bằng cách phá hoại cácthông tin trên ổ cứng. Nhưng ngày nay các Trojans kiểu này dễ dàng bị phát hiện vàkhó phát huy được tác dụng.Tuy nhiên có những trường hợp nghiêm trọng hơn những kẻ tấn công tạo ranhững lỗ hổng bảo mật thông qua Trojans và kẻ tấn công lấy được quyền root trênhệ thống và lợi dụng quyền đó để phá hủy một phần hoặc toàn bộ hệ thống hoặcdùng quyền root để thay đổi logfile, cài đặt các chương trình trojans khác mà ngườiquản trị không thể phát hiện được gây ra mức độ ảnh hưởng rất nghiêm trọng vàngười quản trị chỉ còn cách cài đặt lại toàn bộ hệ thống. 20
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2