Hội thảo về công nghệ in và bao bì
--------
MỰC IN VÀ QUẢN TRỊ SỰ CỐ TRONG
QUÁ TRÌNH IN ỐNG ĐỒNG
03/2014
Phần I: Kiến thức về mực in và màu sắc
I. MỰC LÀ GÌ?
Mực in là một loại vật liệu lỏng có màu, thông thường gồm có hạt màu, dầu liên kết, chất phân
tán, phụ gia và dung môi.
Khi đựơc tru yền tới một bề mặt thích hợp, nó khô lại và để lại một lớp mực màu bám chặt vào
bề mặt mà nó được gắn vào.
II. NHỮNG YÊU CẦU VỀ ĐẶC TÍNH CỦA MỰC IN
- Tính thẫm mỹ ( màu sắc đẹp )
- Có khả năng bám dính trên nhiều loại vật liệu khác nhau.
- Độ bám dính tốt
- Tốc độ khô phù hợp
- Tính chất kháng lại các tác nhân ( kháng D M, axít, alkali, nước, nhiệt, ánh sáng,…)
- Khả năng in ấn
- Khả năng tái sử dụng
- Đáp ứng được một số yêu cầu đặc biệt khác ( có thể xử lý được sau in )
III. PHÂN LOẠI MỰC IN
Phân loại theo phương pháp in
- Mực in Flexo
- Mực in Offset
- Mực in lụa
- Mực in ống đồng
Phân loại theo cơ chế k
- Mực khô bởi phản ứng Oxy hóa
- Mực khô theo cơ chế t hấm hút bề mặt
- Mực khô do sự bay hơi dung môi
- Mực khô bởi tạo liên kết
- Mực khô do xử lý bức xạ
Phân loại theo chất liệu in
- Mực in trên giấy
- Mực in kim loại
- Mực in thủy tinh
- Mực in trên nhựa
Phân loại theo chứa năng của mực
- Mực in chống giả
- Mực in tăng độ bóng
- Mực in trong
- Mực in dẫn điện
- Và một số mực đặc biệt khác
IV. CÁC TÍNH CHẤT QUAN TRỌNG CỦA MỰC IN
- Màu sắc
- Độ ổn định
- Tốc độ khô
V. THÀNH PHẦN CỦA MỰC IN
1. Hạt màu (pigment)
- Màu sắc là một tính chất quan trọng của mựcin, màu sắc được mang bởi hạt màu
pigment
- Pigment là một loại vật liệu dạng bột có mang một màu nào đó, không hòa tan trong
nước, DM và dầu liên kết.
- Màu của pigment phụ thuộc vào bước sóng của ánh sáng tới bị hấp thu và phản xạ bởi
hạt pigment
- Màu sắc của hạt pig ment liên quan trực tiếp tới cấu trúc hó a học của nó
- Những tính chất khác của hạt pigment được q uyết định bởi hình dạng và kích thước hạt
của nó.
- 3 đặc tính cơ bản của màu sắc:
+ Tông màu
+ Độ sáng tối
+ Độ bão hòa màu
* Vài kiến thức cơ bản về màu sắc
- Phối màu
- không gian màu 3 chiều
- 3 màu cơ bản
+ Tổng hợp màu cộng ( RGB )
+ Tổng hợp màu trừ ( CMY )
- Sự khác biệt màu sắc và sự tiêu chuẩn hóa cho sự khác biệt màu sắc (E)
* Những tiêu chí kiểm tra để đánh giá hạt pigment
- Khối lượng riêng
- Sự hấp thụ dầu liên kết
- Cường độ màu
- Kích thước bột màu
- Khả năng phân tán
- Hàm lượng muối hòa tan trong nước và pH
- Kháng dung môi
- Kháng hóa chất
- Độ bền sáng
- Kháng nhiệt
- Hấp thụ nước
2. Dầu liên kết
- Thành phần chất lỏng trong công thức mực
- Liên kết pigment và các vật liệu dạng bột khác. Đồng thời làm cho mực có khả năng
bám vào các loại chất liệu khác nhau.
- Ảnh hưởng đến mực về màu sắc, sự phấn bổ hạt màu, độ chảy , độ bám dính hoặc một
ứng dụng nào đó sau i n.
- Thông thường gồm nhựa, dung môi và vài chất phụ gia.
- Dầu liên kết là cốt lõi trong sản xuất mực và nhựa là vật liệu then chốt trong dầu liên
kết.
* Vài cách phân loại nhựa:
- Phân loại theo nguồn gốc
+ Nhựa thiên nhiên
+ Nhựa tổng hợp
- Phân loại theo đặc tính vật lý
+ Nhựa rắn
+ Nhựa mềm
- Phân loại theo khả năng hòa tan trong dung môi
+ Hòa tan trong rượu
+ Hòa tan trong este
- Vài cách khác
* Nhựa
- Nhựa có thể được thấy như là một loại vật liệu dạng thủy tinh, một dạng vật liệu không
ở dạng tinh thể.
- Nhiệt độ kết tinh A(Tg ) là nhiệt độ mà dưới đó thì vật chất vận động theo cách tương
tự như thể rắn ( thể thủy tinh ) và thên đó thì vật chầt biểu hiện như thể lỏng ( trạng thái
dẻo ). Nhiệt độ kết tinh của nhựa càng thấp, nhựa càng mềm và dễ gây lỗi. Nói chung,
khối lượng riêng của nhựa càng cao, điểm nóng chảy của nhựa càng cao và độ nhớt của
nhựa càng cao.
3. Dung môi
- Dung môi là 1 loại vật liệu dạng lỏng sử dụng trong mực để h òa tan nhựa, thường dùng
trong sản xuất mực và để ứng dụng dễ dàng.
- Trong việc lựa chọn D M khi sản xuất mực, một điều hết sức quan trọng phải lưu tâm
khi cho vào là màu sắc, độ tinh khiết, tính dễ kích động, tính độc, và tính bay hơi của
DM.
- Phân loại DM theo tác động của nó tới nhựa:
+ DM chủ động ( có thể hòa tan nhựa bởi chính nó )
+ DM thụ động ( hợp DM )
+ Chất pha loãng
* Những yêu cầu thiết yếu trong việc sử dụng dung môi
- Có khả năng hòa tan nhựa và pha loãng
- Tốc độ bay hơi: có thể đáp ứng được những yêu cầu đặc biệt. Nói chung, tại nhiệt độ
cao hơn, tốc độ in nên được giảm xuống và một lượng lớn DM chậm bay hơi nên được
tăng cường và vice versa.
- Thành phần DM đúng là rất quan trọng: sự lộn xộn có thể đưa đến sự bay hơi yếu của
dung môi chính chổ mực bám vào.
- Dung môi bay hơi quá chậm: gây nên sự dính hay tróc mực. Dung môi bay hơi quá
nhanh: gây nên sự đóng khuôn.
- Sự giải thoát được chi phối bởi nhiều nhân tố khác bao gồm: MW, sự phân cực, liên kết
hydro, áp suất bay hơi và nhiệt độ bay hơi của dung môi.
4. Phụ gia
Phụ gia là một vật liệu thường dùng để làm cho dễ dàng trong sản xuất hoặc tăng một tính
chất nào đó hoặc khắc phục 1 vấn đề nào đó trong qu á trình in hoặc ứng dụng sau in.
- Khô nhanh hơn
- Chống oxy hóa, khô bề mặt
- Chống kết tủa gel
- Chất khử
- Giảm dính lưng
- Phá bọt
- Chất làm mềm dẻo
- Tạo mùi
- Chất ổn định
- Chất làm ướt
- Chất làm đậm đặc
- Chất làm trơn
- Chất chống trượt
- Chất chống tĩnh điện
- Chất hấp thụ UV
VI. TÓM TẮT
- Mực thường được cấu thành bỏi sự phân tán pigment, nhựa, phụ gia và dung môi
- Thiết lập công thức mự c nên xem xét loại mực cần dùng và những yêu cầu về đặc tính
của nó nhmằ đưa ra sự lựa chọn nguyên liệu phù hợp.
- Mực in có chất lượng tốt là có khả năng tái sử dụng trong in ấn bình thường, có thể áp
dụng một cách trơn tru và đáp ứng được ứng dụng sau đó ( bao gồm xử lý hay ứng dụng
sau in )
- Thành phần dùng trong mực in với tỉ lệ tích hợp sẽ xác định biểu hiện cuối cùng của
mực.
VII. ĐỘ ỔN ĐỊNH LÀ GỈ?
Đó là sự thể hiện độ nhớt, tính linh động và biểu hiện tính lưu biến khác của mực.
VIII. TÁC ĐỘNG ẢNH HƢỞNG CỦA PIGMENT
- Sự thể hiện của mực phụ thuộc vào chừng mực pigment được sử dụng
- Tính chất vật lý và khả năng in ấn của mực có tể bị ảnh hưởng rất lớn bởi lượ ng
pigment chứa trong nó
- Tiêu chuẩn cho việc lự a chọn pigment cho mực
+ Độ tinh khiết màu cao
+ Cường độ màu mạnh
+ Khả năng phân tán tốt
IX. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƢỚC HẠT PIGMENT
- Ảnh hưởng trực tiếp đến cơ hội phân tán, phản xạ, xuyên qua hạt pigment của ánh sáng
và như vậy gây ra tông màu, độ sáng tối và độ bão hòa màu khác nhau.
- Sự thay thế hạt pigment với khối lượng riêng cao hơn ảnh hưởng đến giá thành in ấn
trong những phạm vi khác nhau.
X. MÀU SẮC – VÀI KIẾN THỨC CƠ BẢN
- Màu sắc của vật chất là sự biểu hiện cách mà vất chất phản xả lại ánh sanng1 tới trên bề
mặt của nó.
- Những vật chất khác nhau có sự hấp thụ và phản xạ bước sóng ánh sáng tới khác nhau.
- Những màu sắc tinh k hiết và những màu sắc không tinh khiết.
XI. MÀU SẮC – ĐẶC TÍNH RIÊNG BIỆT
- Tông màu: thuật ngữ này mô tả đặc tính của màu sắc được chia thành từ đỏ đến vàng
đến xanh dương. Những tông màu này phụ thuộc lớn vào bước sóng của ánh sán g tới
được phát ra hoặc phản xạ từ một vật thể.