Tài liệu học tập
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ Ô TÔ
Tài liệu học tập
TÍNH TOÁN THIẾT KẾ
Ô TÔ
Chƣơng 1. TÍNH TOÁN LY HỢP
§1. XÁC ĐỊNH MÔ MEN QUAY MÀ LY HỢP CẦN TRUYỀN.
Ly hợp phải được thiết kế với các kích thước đủ để nó có thể truyền được mô
men quay lớn hơn mô men quay của động cơ. Có nghĩa là để nó luôn luôn đảm bảo
truyền được toàn bộ mô men từ động cơ đến hệ thống truyền lực mặc dù khi tấm ma
sát có thể bị dính một ít dầu hay bị mòn, hoặc các lò xo ép bị giảm tính đàn hồi một ít
sau thời gian sử dụng lâu. Vậy mô men ma sát mà ly hợp cần truyền được là:
Mc = .Memax (Nm) (I-1)
- hệ số dự trữ của ly hợp (> 1)
Memax - mô men cực đại của động cơ (đối với ô tô), hoặc mô men danh nghĩa
Mn của động cơ (đối với máy kéo) - Nm.
Khi chọn cần lưu ý:
- Nếu chọn bé thì không đủ đảm bảo truyền hết được mô men.
- Nếu chọn lớn quá thì ly hợp không làm được nhiệm vụ của cơ cấu an toàn
để tránh tải trọng lớn tác dụng lên hệ thống truyền lực khi thay đổi đột ngột chế độ làm
việc (lúc đó ly hợp không trượt được). Ngoài ra khi chọn lớn quá thì lực ép lên đĩa
ma sát cũng cần phải lớn, nghĩa là phải tăng số đĩa ma sát hoặc tăng kích thước đĩa ma
sát và như thế đòi hỏi lực tác dụng lên bàn đạp ly hợp cũng phải lớn.
Trị số :
Phương tiện
Hệ số
Ô
tô
Du lịch
1,3 1,75
Vận tải không kéo moóc
1.6 2.22
Vận tải có rơ moóc
2.0 3.0
máy
kéo
vận chuyển với ly hợp luôn luôn đóng
1.5 2.0
nông nghiệp với ly hợp thường mở, không có lò xo phụ
2.0 4.0
nông nghiệp với ly hợp luôn đóng và ly hợp không luôn luôn
đóng có lò xo phụ
2.0 2.5
§2. XÁC ĐỊNH KÍCH THƢỚC CƠ BẢN CỦA LY HỢP
Xác định kích thước cơ bản của ly hợp chủ yếu là xác định kích thước của vòng
ma sát và số lượng đĩa thụ động để đảm bảo cho ly hợp có khả năng truyền hết được
mô men quay của động cơ. Ngoài ra các kích thước của vòng ma sát cần được kiểm tra
theo áp suất cho phép lên bề mặt tấm ma sát và theo công rượt riêng.
1
Phương trình (I-1) còn có thể viết như sau:
Mc = .Memax = .P.Rtb.i (I-2)
- hệ số ma sát.
i - Số đôi bề mặt ma sát; i = m + n - 1
m - số đĩa chủ động
n - số đĩa thụ động
Đối với ly hợp một đĩa: m = 2 ; n = 1; i = 2
Đối với ly hợp hai đĩa: m = 3 ; n = 2 ; i = 4
P - lực ép tác dụng lên đĩa ma sát, tính theo N
Rtb - bán kính ma sát trung bình (bán kính của điểm đặt lực ma sát tổng hợp),
tính theo m.
Từ phương trình (I-2) có thể xác định lực ép cần thiết lên các đĩa để truyền
được mô men ma sát Mc :
iRiR
M
P
tbtb
c..
.
..
emax
M
(I-3)
a. Xác định kích thước vòng ma sát:
Trên vòng ma sát ta xét một phần tử diện tích nhỏ ds nằm cách tâm O bán kính
, có chiều dày d và chắn một góc nhỏ d.
Lực ma sát tác dụng trên phần tử diện tích ds là:
dT = .p0.ds = .p0..d.d
Giả sử có lực P tác dụng lên vòng ma sát với bán kính trong là r và bán kính
ngoài là R, lúc đó áp suất đơn vị trên vòng ma sát là:
(N/m2)
Hình 1
2
Mô men của lực ma sát đơn vị:
dM = ..p0.d.d = .p0.2d.d
Mô men các lực ma sát tác dụng lên toàn bộ vòng ma sát là:
22
3333
0
2
0
2
0...
3
2
3
...2... rR
rR
P
rR
pddpM R
r
c
Nếu ly hợp có i' cặp bề mặt ma sát, khi đó mô men ma sát sẽ là:
22
33
'....
3
2
rR
rR
iPMc
- Mặt khác mô men ma sát Mc tác dụng trên vòng ma sát sẽ bằng:
Mc = .p0.(R2 - r2).Rtb
- So sánh hai kết quả trên ta tính được Rtb như sau:
.p.(R2 - r2).Rtb = 2...p.
3
1
(R3 - r3)
Do đó:
)(
)(
.
3
2
22
33
rR
rR
Rtb
Bán kính Rtb còn có thể xác định gần đúng như sau:
2
rR
Rtb
(I-4)
Khi xác định Rtb theo (I-4) thì sai số là 1 đến 4% đối với các vòng ma sát hiện
nay của ôtô máy kéo (có r và R). Nếu vòng ma sát là một đĩa kín (r = 0) thì phạm vi sai
số lớn và tới 25%.
Bán kính ngoài R của vòng ma sát được chọn theo công thức kinh nghiệm:
C
M
Remax
2.10.58,1
( m)
Me max- mô men cực đại của động cơ (Nm).
C - hệ số kinh nghiệm, tính đến mức độ sử dụng tải trọng.
+ Đối với ôtô du lịch : C = 4,7
+ Đối với ôtô vận tải làm việc trong điều kiện sử dụng bình thường C = 3,6
+ Đối với ôtô vận tải làm việc nặng nhọc và ôtô tự đổ hàng: C = 1,9
Bán kính ngoài R khi chọn còn phải căn cứ vào đường kính ngoài của bánh đà
vì R bị giới hạn bởi đường kính ngoài của bánh đà.
Bán kính trong r có thể xác định sơ bộ theo công thức thực nghiệm:
r = (0.53 0.75)R (I-5)