Phtrách kinh doanh
Và Tư vấn kỹ thuật
ONLINE: 0982.105.605 (Mr Chiến)
TIÊU CHUN QUC GIA
TCVN 7958 : 2008
BO V CÔNG TRÌNH XÂY DNG – PHÒNG CHNG MI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DNG MI
Protection of buidings – Prevention and protection from termites for buildings under construction
Lời nói đầu
TCVN 7958:2008 do Trung tâm Tư vấn nghiên cu phát trin vt liu xây dng – Hi Vt liu xây
dng biên son, By dựng đề ngh, Tng cc Tiêu chun Đo lường Chất lưng thẩm định, B
Khoa hc Công ngh công b.
BO V CÔNG TRÌNH XÂY DNG – PHÒNG CHNG MI CHO CÔNG TRÌNH XÂY DNG MI
Protection of buidings – Prevention and protection from termites for buildings under
construction
1. Phm vi áp dng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu, phương pháp phòng chng mi áp dng cho các công trình
xây dng mi, có s dng vt liu cha xenlulô làm kết cu hoc chứa đựng, lưu trữ các vt liu,
tài liu có thành phn cu to cha xenlulô. Tiêu chun này không áp dng cho công trình đê đập và
cây trng.
Đối tượng cn x lý ch yếu là các loi mi phá hoi công trình xây dựng như: mối đất
(Odontotermes hainanesis), mi nhà (Coptotermes formosanus Shir …), mi g khô (Cryptotermes
domesticus Hav), mt cánh cng (Coleoptera)…..
2. Thut ng định nghĩa
Trong tiêu chun này s dng các thut ng và định nghĩa sau:
2.1. Phòng chng mi cho công trình xây dng mi
Biện pháp ngăn ngừa và chng li, không cho mi phá hoi công trình ngay t khi bắt đầu xây dng.
2.2. Thuc phòng chng mi
Hp cht có ngun gc hóa hc hoc sinh hc có tác dng diệt, ngăn ngừa, bo v vt liu, sn
phm hoc công trình, không cho mi phá hoi.
2.3. Phòng chng mi bằng phương pháp kết hp
S dng mt s vt liu xây dựng theo quy định ca tiêu chun, kết hp dùng thuc phòng chng
mối để bo v các kết cu g và vt liu cha xenlulô ca công trình.
2.4. Phòng chng mi bng thuc
Phương pháp ch s dng thuc phòng chng mi bo v công trình xây dng.
3. Phân loi yêu cu phòng chng mi bo v công trình
Phtrách kinh doanh
Và Tư vấn kỹ thuật
ONLINE: 0982.105.605 (Mr Chiến)
Để có các gii pháp phòng chng mi phù hp vi yêu cu s dng, cht lượng xây dựng và điều
kin kinh tế cho phép,u cu phòng chng mi cho công trình đưc chia thành 4 loại sau đây:
3.1. Loi A Công trình có yêu cu phòng chng mi mc cao, gm các công trình đặc bit, công
trình cao tng, công trình có niên hn s dng t 100 năm trở lên như: các nhà bảo tàng, thư viện,
lưu trữ, cơ quan, văn phòng, công trình văn hóa lịch s, nhà sn xut, nhà kho có cha hoc s
dng các thành phm quý hiếm có cha xenlulô.
3.2. Loi B – Công trình có yêu cu phòng chng mi mc khá, gm các công trình có niên hn s
dng t 50 năm đến dưới 100 năm.
3.3. Loi C Chương trình có yêu cu phòng chng mi mc trung bình, gm các công trình niên
hn s dng t 20 năm đến dưới 50 năm, nhà ít tầng xây dng vùng có mi hoạt động.
3.4. Loi D – Công trình có yêu cu phòng chng mi mc thp gm các công trình ít quan trng xây
dng vùng địa lý không có mi hoạt động như nhà sản xut, nhà kho làm bng các vt liu kết cu
không có cha xenlulô. Nhà có cha hoc s dng, gia công các vt liu thành phm không có cha
xenlulô.
Công trình loi A, B là loi phi thc hin các bin pháp phòng chng mi ngay t khi lp d án thiết
kế và trong thi công xây dng. Công trình loi C là loi có th xem xét cân nhc áp dng mt phn
các bin pháp chng mi nhưng chủ yếu phi x lý thuc phòng chng mi cho các b phn kết cu,
b phn trang trí và h thng ca bng g hoc vt liu cha xenlulô. Công trình loi D là loi không
áp dng ngay các bin pháp phòng chng mi trong khi thiết kế, thi công xây dng.
4. Kho sát phát hin và thiết kế phòng chng mi
4.1. Kho sát phát hin mi
Vic kho sát phát hin mi cho các công trình thuc loi A, B, C phi do ngưi có kiến thức cơ bản
v đặc tính sinh hc các ging, loài mi và kinh nghim thc tin v phòng chng mi, biết xác định
loi mi gây hi ch yếu ti khu đất xây dng công trình và nhn biết tình trng mi hoạt động trong
khu vc kế cận, như hưng dn tham kho trong Ph lc A.
Khi kho sát phi xem t k các nhà hiện có trên cùng khu đất có điều kiện tương t.
Sau khi kho sát phi có báo cáo tóm tt vc loài mi ch yếu đang hoạt động trên khu đất, tên
ging và loài mi c th.
4.2. Thiết kế phòng chng mi
Thiết kế phòng chng mi cho các loi công trình A, B, C tùy mức độ khác nhau, nhưng tối thiu phi
bao gm:
4.2.1. Báo cáo tình hình mi phá hoi
4.2.2. Bin pháp x lý dit mi, dn gc cây, ry và rác có cha xenlulô.
4.2.3. y theo điều kin, chn một trong hai phương pháp là: phòng chng mi bằng phương pháp
kết hp hoc phòng chng mi bng thuc.
4.2.4. D kiến kế hoch và thời điểm thc hin các công vic phòng và dit mi trước khi khi công
phá d và kế hoch thc hin thi công phòng chng mi kết hp vi thi công xây dng, nht là ti
các thi điểm thi công móng tường, móng nn nhà tng trt hoc tng hm nếu có.
4.2.5. Sơ đồ phòng chng mi cho công trình gm các phn việc như: xmt nn, x chân
tường, hàng rào phòng mi bên trong và bên ngoài…
Phtrách kinh doanh
Và Tư vấn kỹ thuật
ONLINE: 0982.105.605 (Mr Chiến)
5. Phòng chng mi bằng phương pháp kết hp
5.1. Qui định chung cho các loi công trình
5.1.1. Khi thi công móng và nn phi ly hết các tấm ván khuôn, kng để sót li các mnh ván hoc
g vụn, mùn cưa, dăm bào, giấy, bao xi măng xung quanh móng, mặt nn, các khe lún hoc khe co
giãn của các chân tường. Các khe giữa các tưng đôi hoặc cột đôi của hai đơn nguyên, nếu đổ
tông ti ch phi dùng các vt liu không có chứa xenlulô để chèn (như tấm va, cht do v.v...),
phòng khi không lấy ra đưc s không tạo thành nơi t ngụ đường đi của mi thâm nhp lên các
tng. Nếu dùng ván g để chèn thì phi x lý ngâm tm thuc phòng chng mi trước khi dùng.
5.1.2. Khi dùng g, tre làm kết cu chu lc hoc làm các b phn trang trí, làm ca và khung ca,
các b phận đó phải được x lý (ngâm, tm, phun, quét) thuc phòng chng mi hoc thuc bo
qun lâm sn. Nếu là g thuc nhóm cn x lý bo qun (xem Ph lc B) thì thành phm sau khi gia
công phi được x lý thuc phòng chng mi hoc thuc bo qun lâm sản trưc khi dùng sơn hoặc
cni. Trường hp có ct, gt, gia công thêm thì các b phận đó phi được x lý b sung. Nếu g
thuc nhóm không cn x lý bo qun (xem Ph lc B), nhưng có ln g dác thì phi x lý như gỗ
thuc nhóm cn x lý bo qun. Trong trường hp g thuc nhóm không cn x lý bo quản nhưng
dùng những nơi ẩm ưt cũng phải đưc x lý bo qun.
5.2. Đối vi công trình loi C. Ngoài u cu trong 5.1, trên toàn b mt tưng móng tn b mt nn nhà
(tc trên lp gch v đm chặt, dưới lp va lát nn nhà tng trt hoc tng hm nếu có) phi trải kín đều mt
lp va xi măng cát vàng có cường độ không nh hơn 10 MPa vi chiu dày không nh n 30 mm, đồng thi
phi trát mt khong cao t mt nn nhà ti bu ca s tng trt pa mt trong và mặt ngoài tường bng lp va
xi măng cát vàng nói trên để chng mối làm đường mui đin trong tường.
5.3. Đối vi loi công trình loi B, phải đáp ứng các yêu cu nêu 5.1, 5.2 và các yêu cu b sung
sau:
5.3.1. Phải tăng cưng thêm mt lớp bê tông đá dăm có cường độ không nh hơn 20 MPa, với chiu
dày không nh hơn 70 mm trải kín đều trên lp va xi măng cát vàng đã nêu 5.2.
5.3.2. Những nơi có đường p hoặc đường k thut ngầm đi lên mt nn phải đặt trong đon ng cng, n
trong đoạn ng cứng đó phải đổ kín bng va bi tum nóng. Khi thi công nn tng trt hoc tng hm nếu có,
phi đảm bo chèn va bê tông tươi kín khp xung quanh các loi đường ống đi qua nền.
5.3.3. Ti các chân khung ca ca tng trt, khi chôn xung đất nn phi đảm bo có lp bê tông bao kín xung
quanh và bên dưới chân khung cho ti ct 0-0 ca mt nn, vi chiu dày ca lớp đó không nh hơn 50 mm.
Trường hợp có điều kin nên s dng bng cc thép không g có chiu dày ti thiu 1 mm, chiu cao bng
khong chân khung chôn xung mt nền n và được chèn kín bng vữa xây sau khi định v khung ca.
5.4. Đối vi công trình loi A, phải đáp ứng các yêu cu nêu 5.1, 5.2, 5.3.2, 5.3.3 và yêu cu b
sung:
5.4.1. Đối với loại nhà sàn có tầng chân cột để trống hoàn toàn, tầng chân cột phải có chiều cao
thông thoáng kể từ mặt nền xi măng cát vàng đến mặt dưới của kết cấu sàn không nh hơn 0,8 m để
có thể tới kiểm tra mọi điểm dưi nền nhà. Trong trường hợp có điều kiện nên làm chiều cao tầng
chân cột từ 1,7 m đến 3 m để thể tới kiểm tra dễ dàng hơn.
5.4.2. Trong trường hợp không thể làm nhà sàn trống chân cột, mà phải s dụng tầng trệt, cũng như
trường hợp phải thiết kế s dụng tầng hầm, thì phải tăng cường lớp cách ly bằng bê tông có ct liệu
đá granit với chiều dày đồng đều 70 mm cho toàn bộ sàn tầng trệt, hoặc cho toàn b sàn tầng hầm và
tường tầng hầm (phần chìm dưới mặt đất có kết cấu bên ngoài tiếp xúc với đt nn, khi có sử dụng
một hoặc nhiều tầng hầm).
Quy cách ca cốt liu đá granit dùng cho bê ng này như sau:
- đồng nhất v cỡ hạt vi kích thưc từ 2,4 mm đến 1,7 mm, sạch, 100% lọt qua csàng 2,4 mm,
dưới 10% lọt qua cỡ sàng 1,18 mm;
- khối lượng thể tích không nhỏ hơn 2,6 kg/dm3;
Phtrách kinh doanh
Và Tư vấn kỹ thuật
ONLINE: 0982.105.605 (Mr Chiến)
- hàm lượng ẩm (7 ± 1) %.
5.4.3. Lp trát mt trong tng hm, cũng như lớp trát mt trong và mt ngi tng trt phi dùng va xi măng
cát vàng có ờng độ không nh hơn 5 MPa.
5.4.4. Vi công trình đặc bit quan trng khi có s dng tng hm, nên b trí thêm lp thép không g, hoc lp
đồng gia lp lót ng cát vàng vi lớp bê tông đá granit. Chiều dày ca lp thép hoặc đồng không nh hơn
0,5 mm. Các ch ni ca các tm phải được hàn kín đảm bo va ngăn ngừa mi va chng thm cho các tng
hm.
5.4.5. c ch chia cắt đơn nguyên của nhà cũng như dọc theo các khe lún, khe co giãn, không đưc thiết kế
gn sát nhau, phải đảm bo khong cách gia các mt tường đối din của các đơn nguyên gần nhau, hoc mt
đối din ca hai dãy ct thuc các phn gn nhau, không nh hơn 500 mm.
5.4.6. Tic chân ct, phải đặt các mũ chụp hình khay úp bng thép không g để ngăn mối, vi chiu dày ti
thiu 0,5 mm hoc bng đồng dày ti thiu 0,4 mm độ cao thích hp cách mt nn hoàn thin tng trt hoc
tng hm nếu có, ti thiểu là 75 mm. Đồng thi trên tn b mt móng và các ct b tr cũng phải đặt dải ng
thép có độ dày, tiết diện và có độ cao như đối vi mũ chụp cho ct. Dải băng thép phải liên tc, ti các ch ni
phi được hàn kín.
5.5. Các công trình có th b trí h thống lưới thép không r ngăn mối. Lớp lưới thép phi tiếp giáp vi các
tường móng, các ct, có sợi thép đan với đường kính ti thiu là 0,18 mm, c ln tối đa của mắt lưới 0,66 mm x
0,45 mm. (Cách s dng tham kho Ph lc C).
5.6. Khi thi công các phần việc phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp, chủ đu tư xây dựng
công trình có th giao cho nhà thầu thi công xây dựng công trình, nhưng phải có thiết kế phòng
chống mối được phê duyệt, hợp đồng, có gm định từng phần và có biên bản nghim thu, đặc
biệt ở các phần khuất kín.
Thiết kế phòng chống mối bằng phương pháp kết hợp phải do các đơn vị có chức năng phòng chống
mối làm vấn thiết kế.
6. Phòng chống mi bằng thuốc
6.1. Trưc khi thi công phòng chng mi cho công trình, các bên ch đầu tư xây dựng công trình, nhà thu thi
công xây dng công trình và nhà thu thi công phòng chng mi cn có văn bản phi hp v tiến độ để phát huy
hiu qu và để công vic không chng chéo lên nhau.
6.2. Khi đào đắp nn, nếu phát hin có t mối trên khu đất phi đào cho ti t mi, x lý thuc dit mi vào v
trí đó và vào phần đất đắp. Công vic này phải làm xong trước các công vic san nn và m móng.
6.3. Khi thi công phòng chống mối phải loại bỏ các loại vật liệu có chứa xenlulô đã nêu ở 5.1.1.
6.4. Những phần việc phòng chống mối của phương pháp dùng thuốc cụ thể như sau:
6.4.1. Xlý mặt trong và ngoài tường móng
Dùng thuốc phòng chống mối phun vào mặt trong và ngoài tường móng tạo thành màng kín, nhằm
ngăn ngừa mối chui vàođi lên công trình.
Biện pháp xử lý: chỉ dùng thuốc dạng lỏng. Dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phun sương từ 2
đến 3 lần lên mặt tường móng, mỗi lần cách nhau t 15 đến 20 min bằng bình phun áp lực.
6.4.2. Hàng rào ngầm phòng mối bên trong:
Tạo hỗn hợp thuốc với đất lập thành mng chướng ngại vật theo phương thẳng đứng bao quanh liên
tục theo tường móng phía trong công trình, nhm bổ sung, ngăn nga mối từ dưới đất lên công trình.
Biện pháp xử lý
- với thuốc dạng lng: đào rãnh sát chân tường rộng 30 cm sâu 10 cm, tạo lỗ sâu t 15 cm đến 25
cm, số lượng lỗ từ 15 lỗ đến 20 lỗ trên 1 m2 của rãnh, hàng lỗ thứ nhất cách chân tường móng 5 cm
(nếu là đất cát, đất xp thuốc có thể tự thấm xuống, không phải tạo lỗ), sau đó đổ dung dch thuốc
xung mặt rãnh và lỗ rồi lấp lại;
- đối với thuốc dạng bột: Đào rãnh sát chân tường rộng 30 cm sâu từ 30 cm đến 40 cm kể từ mặt lớp
đất hoàn thin, đất đào lên được trộn đều với thuốc bột sau đó lấp lại. Ở nơi đất lẫn đá, gạch vỡ
được phép rải thuốc theo từng lớp cách nhau từ 5 cm đến 7 cm.
6.4.3. Xlý mặt nền
Phtrách kinh doanh
Và Tư vấn kỹ thuật
ONLINE: 0982.105.605 (Mr Chiến)
Dùng thuốc phòng chống mối tạo thành lớp chướng ngại vật theo phương nằm ngang trên mặt đất
nền nhằm ngăn ngừa mối từ dưới đất chui lên hoặc chui xuống trú ngụ, làm tổ.
Biện pháp xử lý:
- với thuốc dạng lỏng: Tưới hoặc phun dung dịch thuốc đều trên mặt nền đất trưc khi đổ vữa bê
tông;
- với thuốc dạng bột: Rải và san đều thuốc trên mặt nền đất trước khi đổ vữa bê tông;
CHÚ THÍCH:
Những nơi có đường ống (điện, nước...) xuyên qua mặt nền thì quanh cổ ống (chỗ tiếp giáp vi mặt
nền) phải được bổ sung thêm thuc phòng chống mối, lượng dung dịch thuốc cho một cổng tối
thiểu cũng phải bằng lưng dung dch thuốc xử lý cho 1 m2 mt nền.
6.4.4. Hàng rào ngầm phòng mối bên ngoài
Tạo hỗn hợp thuốc với đất làm thành mảng chướng ngại vật thẳng đứng bao quanh liên tục theo
chân tường ng phía ngoài công trình nhằm ngăn ngừa mối từ các vùng lân cận xâm nhập vào
công trình.
Biện pháp xử lý:
- với thuốc dạng lng: Ở độ cao mặt sân tiếp giáp với phần ngoài công trình đào một lớp đất sâu từ 5
cm đến 10 cm rộng 50 cm, sau đó to lỗ đường kính từ 1 cm đến 2 cm sâu từ 30 cm đến 40 cm, s
lượng từ 15 lỗ đến 20 lỗ trên 1 m2 của rãnh, hàng l thứ nhất cách chânng móng 5 cm (nếuđất
cát, đất xốp, thuốc có thể tự thấm xuống không phải tạo lỗ), đổ dung dch thuốc đều trên bề mặt hào
các lỗ rồi lấp đất, sau cùng tưới hoặc phun lên trên mặt hàng rào một lớp dung dịch thuốc;
- với thuốc dạng bột: Đào hào bao quanh phía ngoài sát mặt tường móng công trình. Hào rộng 50
cm, sâu t 60 cm đến 80 cm, đất đào lên được trộn đều với thuốc bột rồi lấp đất lại. Ở nơi đất lẫn đá,
gạch v được phép rải thuc theo từng lớp cách nhau từ 5 cm đến 7 cm.
6.4.5. Xlý chân tường trong, ngoài công trình và phần tường tiếp giáp với các khuôn cửa g
Dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phun vào mặt chân tường trưc khi trát vữa trong, ngoài
công trình và phần tường tiếp giáp với khuôn cửa gỗ, tạo thành màng kín, nhm ngăn nga mối đi
giữa lớp vữa và gạch lên công trình. Chiều cao xlý chân tường là từ sàn đến bậu cửa sổ.
Đối với các công trình quan trọng như nhà bảo tàng, thư viện, các kho chứa vật liệu, tài liệu chứa
xenlulô… phải dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phun lên toàn b mặt tường phía trong của
công trình.
Biện pháp xử lý: Ch dùng thuốc dạng lỏng. Dùng dung dịch thuốc phòng chống mối phun sương từ 2
lần đến 3 lần lên mặt chân tường, mặt phần tường tiếp giáp với khuôn cửa gỗ, mỗi lần cách nhau t
15 min đến 20 min bằng bình phun áp lc.
6.4.6. Xlý các mặt tường trong của tầng hầm
Biện pháp xử lý: Dùng dung dch thuốc phòng chống mối phun lên các mặt tưng trong và tường
ngăn tạo thành màng kín trước khi trát vữa nhằm ngăn ngừa mối đi lại và trú ngụ ờ phía trong tường
hầm.
6.4.7. Xlý sàn tầng hàm và sàn tầng trt
Dùng dung dịch thuc phòng chống mối phun lên mt sàn trước khi láng bề mặt hoặc lát gạch nhằm
ngăn ngừa mối đi lại hoặc trú ngụ trong sàn tầng hầm và tầng trệt.
Nếu công trình có nhiều tầng hầm thì tt cả các mặt n này đều phải xử lý.
Biện pháp xử lý: Ch dùng thuốc dạng lng tưới hoặc phun đều từ 2 lần đến 3 lần.
6.4.8. Bo qun các kết cu g và vt liu cha xenlu
Ngâm tẩm hoặc phun, quét thuốc phòng chống mối hoặc thuốc bảo quản lâm sản lên tất cả các bề
mặt của kết cấu gỗ và vật liệu chứa xenlulô nhằm ngăn ngừa, tiêu diệt mối, mọt, nấm, mốc phá hoại
kết cấu và vật liệu nói trên.
Biện pháp xử lý: Như đã quy định trong 5.1.2.
CHÚ THÍCH: Các phần việc trên có thể tham khảo thêm Phụ lục D.