B LAO ĐỘNG-B TƯ PHÁP-
TÒA ÁN NHÂN DÂN TI CAO-
TNG CC DY NGH-VIN
KIM SÁT NHÂN DÂN TI CAO
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA
VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 02-TT/LN Hà Ni , ngày 02 tháng 10 năm 1985
THÔNG TƯ LIÊN NGÀNH
CA TOÀ ÁN NHÂN DÂN TI CAO - VIN KIM SÁT NHÂN DÂN TI CAO -
B TƯ PHÁP - B LAO ĐỘNG - TNG CC DY NGH S 02-TT/LN NGÀY
02/10/1985 V VIC HƯỚNG D THC HIN THM QUYN XÉT X CA
TOÀ ÁN NHÂN DÂN V MT S VIC TRANH CHP TRONG LAO ĐỘNG
Trong khi ch đợi B lut lao động quy định đầy đủ thNm quyn ca Toà án nhân dân
và th tc xét x nhng tranh chp lao động, Hi đồng B trưởng đã ra quyết định s
10/HĐBT ngày 14/01/1985 quy định chuyn sang Toà án nhân dân xét x nhng vic
sau đây, đã được cơ quan có thNm quyn x lý nhưng đương s còn khiếu ni hoc
không chu bi thường:
a. Công nhân, viên chc Nhà nước b x lý bng hình thc buc thôi vic;
b. Hc sinh hc ngh trong nước; hc sinh hc ngh, hoc giáo viên dy ngh và thc
tp sinh sn xut nước ngoài b buc phi bi thường phí tn đào tào cho Nhà nước,
vì b thi hành k lut;
c. Nhng người đi hp tác lao động vi nước ngoài b buc phi bi thường phí tn
cho Nhà nước, vì vi phm hp đồng; b k lut phi v nước trước thi hn.
d. Nhng tranh chp gia người làm công vi ch tư nhân.
Sau khi trao đổi ý kiến vi Tng công đoàn Vit Nam, Toà án nhân dân ti cao, Vin
kim sát nhân dân ti cao, B Tư pháp, B Lao động và Tng cc dy ngh ra Thông
tư liên ngành này hướng dn thi hành quyết định nói trên như sau:
I. V VIC CÔNG NHÂN VIÊN CHC BN X LÝ BNG HÌNH THC
BUC THÔI VIC
1. Toà án nhân dân ch xét x nhng khiếu ni ca công nhân, viên chc b thi hành
k lut buc thôi vic ch không xét x nhng khiếu ni v nhng hình thc k lut
(khin trách, cnh cáo, h tng công tác, h cp bc k thut, chuyn đi làm vic
khác).
Nhng khiếu ni ca nhng cán b sau đây v buc phi thôi vic s do cơ quan qun
lý cp trên xét không phi chuyn cho Toà án xét x;
- Các V trưởng, Cc trưởng, Vin trưởng, Hiu trưởng Trường đại hc và cp tương
đương tr lên;
- Các Giám đốc S, Giám đốc Xí nghip, Ch nhim Công ty và cp tương đương;
- Nhng người gi nhng chc v trong b máy Nhà nước do cơ quan quyn lc
(Quc hi, Hi đồng Nhà nước, Hi đồng nhân dân) bu ra.
2. NgườI b buc thôi vic phi gi đơn khiếu ni trong thi hn mt tháng k t ngày
h nhn được quyết định buc thôi vic. Vì vy, trong quyết định buc thôi vic, phi
ghi rõ thi hn đương s được khiếu ni và phi giao cho đương s quyết định này.
Khiếu ni quá hn mà không có lý do chính đáng thì không được xét. Đơn khiếu ni
có th gi cho th trưởng cơ quan, Giám đốc Xí nghip, U ban nhân dân đã ra quyết
định buc thôi vic, Toà án nhân dân hoc Vin kim sát nhân dân.
Vin kim sát nhân dân có quyn khi t đối vi nhng trường hp buc thôi vic
không đúng pháp lut. Thi hn khi t không hn chế. Quyết định khi t gi cho
Toà án và t chc đã ra quyết định buc thôi vic.
3. Toà án nhân dân có thNm quyn xét x các khiếu ni v buc thôi vic là Toà án
nhân dân tnh, thành ph, đặc khu trc thuc Trung ương.
Th trưởng cơ quan, Giám đốc Xí nghip hoc U ban nhân dân đã ra quyết định
buc thôi vic phi chuyn h sơ cho Toà án nhân dân trong thi hn 7 ngày k t này
nhn được đơn khiếu ni ca đương s, quyết định khi t ca Vin kim sát nhân
dân hoc nhn được công văn ca Toà án nhân dân yêu cu chuyn h sơ (trường hp
đương s trc tiếp gi đơn cho Toà án nhân dân).
4. H sơ chuyn sang Toà án phi có đầy đủ nhng giy t sau đây:
a. Đơn khiếu ni ca đương s (nếu h trc tiếp gi đơn cho cơ quan, xí nghip hoc
U ban nhân dân đã ra quyết định buc thôi vic).
b. Các báo cáo, biên bn v vic vi phm k lut, các biên bn giám định cht lượng
sn phNm hoc giám định k thut có liên quan đến vic vi phm k lut (nếu có).
c. Các biên bn ca đơn v sn xut, công tác hoc ca t chc xã hi kim tho hoc
nhn xét v hanh vi và nhân thân ca đương s.
d. Các bn t kim đim ca đương s.
đ. Biên bn ca Hi đồng k lut.
e. ý kiến ca Ban chp hành công đoàn cơ quan, xí nghip v vic thi hành k lut đối
vi đương s.
g. Quyết định ca th trưởng cơ quan, Giám đốc Xí nghip hoc U ban nhân dân
buc đương s thôi vic.
Trong trường hp đương s đã b x lý v hành chính hoc b cơ quan Công an, Kim
sát hoc Toà án x lý trong h sơ còn phi có nhng văn bn x lý ca cơ quan đó
(như quyết định pht v thuế, hi quan, quyết định min t, bn án v.v...).
Toà án nhân dân có th yêu cu cp đã quyết định k lut cung cp tài liu b sung.
5. Khi xét nhng vic khiếu ni ca đương s hoc khi t ca Vin kim sát nhân
dân v vic buc thôi vic, Toà án nhân dân cn phi bo đảm đầy đủ c hai mt:
quyn ca th trưởng cơ quan, Giám đốc Xí nghip và U ban nhân dân thi hành k
lut thích đáng đối vi công nhân, viên chc vi phm k lut nghiêm trng và mt
khác không để cho người lao động b buc thôi vic mt cách tu tin, trái pháp lut.
Vì vy, nhng người b buc thôi vic phi là nhng người không th cho tiếp tc làm
vic được na, vì h đã vi phm nghm trng các chế độ trách nhim, k lut lao
động, bo v ca công, phc v nhân dân và điu l k lut lao động, đã phm sai
lm, khuyết đim nhiu ln, có h thng đã b thi hành k lut, khin trách, cnh cáo
đã được tp th giúp đỡ mà không sa cha, hoc mi vi phm ln đầu nhng khuyết
đim nghiêm trng gây tác hi ln v chính tr, kinh tế, không còn đủ tư cách là công
nhân, viên chc Nhà nước na. Ví d:
- Thường xuyên không hoàn thành nhim v mà không có lý do chính đáng hoc c
tình không chp hành ch th, ngh quyết ca cp trên;
- Không tôn trng quy trình công ngh, quy phm k thut, quy tc an toàn lao động,
tiêu chuNn v sinh lao động, gây thit hi nghiêm trng cho tài sn xã hi ch nghĩa
hoc gây tai nn lao động nghiêm trng;
- C tình không thc hin ni quy ca cơ quan, xí nghip, thường xuyên gây ri trt
t nghiêm trng, hoc t ý ngh vic, b vic nhiu ln, đã b khin trách, cnh cáo
mà không sa cha;
- Tham ô, chiếm đot, s dng trái phép, hu hoi tài sn xã hi ch nghĩa, lãng phí
nghiêm trng nguyên liu vt liu, vi phm nhng quy định v bo v bí mt công tác,
nhn hi l, c hiếp qun chúng v.v...
- Nhng trường hp đương s b Toà án pht tù giam quy định trong Điu l tuyn
dng và cho thôi vic đối vi công nhân, viên chc Nhà nước do Ngh định s 24/CP
ngày 13/3/1963 ca Hi đồng Chính ph ban hành và Thông tư s 14/LĐ/TT ngày
21/6/1977 ca B Lao động hướng dn thi hành Điu l đó.
Người được min t, min trách nhim hình s không b buc thôi vic. Trường hp
được hưởng án treo thì x lý theo các đim 2 và 3 Điu 44 B lut hình s.
6. Khi xét x, nếu thy quyết định ca cơ quan qun lý là đúng thì Toà án bác đơn
khiếu ni ca đương s. Trái li, nếu xét thy đương s không có sai lm, khuyết
đim mà b x lý oan thì Toà án phi nói rõ trong bn án và hu quyết định đó. Nết
xét thy đương s cũng có sai lm, khuyết đim nhưng ch cn thi hành k lut nh
hơn thì Toà án nhân dân cũng nói rõ trong bn án, hu quyết định buc thôi vic và
giao cho cơ quan qun lý quyết định hình thc k lut nh hơn.
Khi Toà án đã hu quyết định buc thôi vic, thì đương s phi được tr li làm vic
đơn v công tác cũđược khôi phc nhng quyn li chính đáng trong nhng thi
gian h b buc thôi vic.
7. Vic chuyn cho Toà án nhân dân xét x nhng khiếu ni v buc thôi vic ch áp
dng đối vi nhng vic xy ra t ngày 14/01/1985, do đó nhng khiếu ni v vic
buc thôi vic xy ra trước ngày đó vn được gii quyết theo th tc hành chính, tr
nhng trường hp xy ra trước ngày 14/01/1985 mà Toà án nhân dân đã th lý, thì
Toà án nhân dân vn tiếp tc gii quyết.
II. V VIC NGƯỜI HC NGH, HC GIÁO VIÊN DY NGH, THC
TP SINH SN XUT HOC NGƯỜI ĐI LAO ĐỘNG HP TÁC VI NƯỚC
NGOÀI PHI BI THƯỜNG PHÍ TN CHO NHÀ NƯỚC
1. Nhng hc sinh hc ngh, hc giáo viên dy ngh trong nước hoc ngoài nước,
thc tp sinh sn xut ngoài nước, nếu t ý b hc, phm k lut nghiêm trng, khai
man lý lch hoc phm pháp buc phi thôi hc và cho v nước trước thi hn, hoc
hc xong không chu v nước, hoc không chu s phân công ca Nhà nước thì phi
bi thường phí tn cho Nhà nước.
Trường hp hc sinh sn xut trong nước thì Hi đồng k lut nhà trường đề ngh
mc bi thường, cơ quan trc tiếp qun lý nhà trường đó quyết định. Trường hp hc
sinh hc tp, thc tp nước ngoài thì t chc ca nước ta qun lý nhng hc sinh đó
nước ngoài đề ngh mc bi thường; Tng cc dy ngh quyết định.
2. Căn c vào nhng quy định ca Nhà nước, Cc hp tác quc tế B Lao động hoc
các S Lao động có quyn quyết định người đi lao động hp tác vi nước ngoài phi
bi thường phí tng cho Nhà nước vì vi phm hp đồng, phm k lut nghiêm trng,
khai man lý lch hoc phm pháp phi v nước trước thi hn.
3. Bn quyết định v bt bi thường phi được giao cho đương s và h có quyn
khiếu ni vi Toà án nhân dân v quyết định đó. Mt khác, cơ quan đã quyết định vic
bi thường cũng có quyn yêu cu Toà án nhân dân xét x, nếu đương s không chu
bi thường.
Đơn khiếu ni ca người phi bi thường có th gi cho cơ quan đã ra quyết định bt
bi thường, Toà án nhân dân hoc Vin kim sát nhân dân.
Trong trường hp Vin kim sát nhân dân khi t thì quyết định khi t gi cho Toà
án nhân dân nơi có thNm quyn xét x, cơ quan đã ra quyết định bt bi thường và
đương s.
4. Toà án nhân dân có thNm quyn xét x loi vic này là Toà án nhân dân huyn,
qun, th xã, thành ph thuc tnh, nhưng nếu là vic khó khăn, phc tp thì Toà án
nhân dân tnh, thành ph, đặc khu trc thuc Trung ương ly lên để xét x.
Cơ quan đã ra quyết định bi thường phi chuyn h sơ cho Toà án nhân dân trong
hn 7 ngày, k t ngày nhn được đơn khiếu ni, quyết định khi t ca Vin kim sát
nhân dân, hoc yêu cu ca Toà án nhân dân v vic chuyn h sơ (trường hp đương
H sơ gi cho Toà án nhân dân phi có hp đồng lao động hoc giy cam đoan ca
đương s, quy chế v hc ngh, nhng tài liu chng minh sai lm, khuyết đim ca
đương s (biên bn, tài liu, bn t kim ca đương s, quyết định pht v thuế, hi
quan, quyết định min t, bn án...), quyết định v thi hành k lut, quyết định v bt
bi thường...
5. Vic bt bi thường phi căn c vào Ngh quyết s 362/CP ngày 29/11/1980 ca
Hi đồng Chính ph v hp tác s dng lao động vi các nước xã hi ch nghĩa và
Ch th s 104/HĐBT ngày 23/6/1982 ca Hi đồng B trưởng v vic qun lý hc
sinh và lao động Vit Nam các nước xã hi ch nghĩa.
Nếu xét thy quyết định ca cơ quan bt bi thường là đúng thì Toà án nhân dân bác
đơn khiếu ni ca đương s và gi nguyên quyết định bt bi thường. Nếu đương s
không chu bi thường mà cơ quan qun lý yêu cu Toà án xét x thì Toà án xét x
buc đương s phi thi hành quyết định.
Nếu xét thy quyết định thi hành k lut là sai thì Toà án hu quyết định đó và hu
quyết định bt bi thường. Trong trường hp này, cơ quan qun lý phi khôi phc
nhng quyn li chính đáng ca đương s.
Nếu xét thy cn sa mc bi thường thì Toà án có quyn quyết định mc bi thường
hp lý.
III. V NHNG TRANH CHP GIA NGƯỜI LÀM CÔNG VÀ CH TƯ
NHÂN
Khi xy ra tranh chp v trách nhim hoc quyn li gia người làm công và ch tư
nhân Vit Nam thì khi xét x, các Toà án nhân dân cn căn c vào quy định tm thi
v trách nhim và quyn li ca người làm công và ch tư nhân Vit Nam ban hành
kèm theo Ngh định s 186/CP ngay 25/9/1976 ca Hi đồng Chính ph và Thông tư
s 05/LĐ-TT ngày 12 tháng 3 năm 1977 ca B Lao động hướng dn thi hành quy
định đó.
IV. MT S VN ĐỀ V TH TC TI TOÀ ÁN NHÂN DÂN
1. Các vic tranh chp v lao động đều được min án phí.
2. Trong nhng tranh chp v lao động, cơ quan đã ra quyết định b khiếu ni hoc
yêu cu Toà án xét x là mt bên đương s Th trưởng cơ quan, Giám đốc xí nghip,
hoc đại din ca U ban nhân dân trong vic kin phi có mt khi được Toà án triu
tp để điu tra hoc xét x, nhưng cũng có th c người đại din cho mình tham gia t
tng.
3. Theo nguyên tc chung, Toà án có thNm quyn xét x là Toà án nơi cư trú ca b
đơn.