
BỘ NỘI VỤ
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 10/2026/TT-BNV Hà Nội, ngày 28 tháng 5 năm 2026
"
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH PHÂN CẤP THẨM QUYỀN CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NỘI VỤ QUẢN LÝ
TRONG CÁC LĨNH VỰC NGÂN SÁCH, TÀI SẢN CÔNG, ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VÀ ĐẦU
TƯ ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ số 63/2025/QH15;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15;
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công số 15/2017/QH14;
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Luật Xây dựng
số 62/2020/QH14;
Căn cứ Luật Đầu tư công số 58/2024/QH15 được sửa đổi bổ sung một số điều của Luật số
90/2025/QH15 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu; Luật theo phương thức đối
tác công tư; Luật Hải quan; Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Luật Đầu tư; Luật Đầu tư công; Luật Quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 104/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định việc lập dự toán, quản lý, sử
dụng và quyết toán chi thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ quy định tại Điều 40 Luật Ngân
sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 45/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định quản lý đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 03/2025/NĐ-CP của Chính phủ về sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà,
đất; Nghị định số 77/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở
hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân; Nghị định
số 186/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý, sử dụng tài
sản công; Nghị định 286/2025/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị
định trong lĩnh vực quản lý, sử dụng tài sản công;
Căn cứ Nghị định số 155/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng trụ
sở làm việc, cơ sở hoạt động sự nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;

Căn cứ Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định tiêu chuẩn, định mức
sử dụng máy móc, thiết bị; Quyết định số 10/2026/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số Điều của Quyết định số 15/2025/QĐ-TTg;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội
vụ quản lý trong các lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công
nghệ thông tin.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
a) Thông tư này quy định phân cấp thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quản lý trong các lĩnh
vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin.
b) Thông tư này không điều chỉnh đối với:
b1) Nội dung đã có quy định pháp luật xác định thuộc thẩm quyền của thủ trưởng các đơn vị tại
khoản 2 Điều này;
b2) Nội dung về thẩm quyền quản lý lĩnh vực ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng và đầu tư
ứng dụng công nghệ thông tin không được quy định tại Thông tư này thì thực hiện theo quy định
của pháp luật hiện hành.
2. Đối tượng áp dụng
a) Văn phòng Bộ; Ban Thi đua Khen thưởng Trung ương, Cục Văn thư và Lưu trữ Nhà nước,
Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội, Cục Việc làm, Cục Người có công, Trường Đại học Lao
động - Xã hội nhưng không phải là đơn vị sử dụng ngân sách theo quy định của Luật Ngân sách
nhà nước (được gọi là các đơn vị dự toán cấp II).
b) Cục Quản lý lao động ngoài nước, Trung tâm Lao động ngoài nước, Quỹ Hỗ trợ việc làm
ngoài nước, Trung tâm Công nghệ Thông tin, Viện Khoa học Tổ chức Nhà nước và Lao động,
Tạp chí Tổ chức Nhà nước và Lao động, Báo Dân trí, các Ban quản lý Dự án và đơn vị sử dụng
ngân sách thuộc đơn vị dự toán cấp II (được gọi là các đơn vị sử dụng ngân sách).
c) Các tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc phân cấp quản lý ngân sách, tài sản công, đầu
tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông tin của Bộ Nội vụ.
Điều 2. Nguyên tắc phân cấp

1. Bảo đảm phù hợp với các quy định pháp luật về tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục khi quyết định các
nội dung về quản lý ngân sách, tài sản công, đầu tư xây dựng, đầu tư ứng dụng công nghệ thông
tin; phù hợp với mô hình tổ chức, tính chất hoạt động nghiệp vụ của các đơn vị thuộc Bộ Nội vụ.
2. Bảo đảm phù hợp với năng lực chuyên môn của các đơn vị, đáp ứng mục tiêu đơn giản hóa
các thủ tục hành chính, giảm bớt khâu trung gian, giảm thiểu các chi phí tổ chức thực hiện, phát
huy trách nhiệm, quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của các đơn vị và trách nhiệm của người
đứng đầu, tăng cường tính chủ động và linh hoạt trong việc thực hiện nhiệm vụ.
3. Trong trường hợp cần thiết, Bộ trưởng Bộ Nội vụ quyết định trực tiếp đối với từng nhiệm vụ,
công việc cụ thể thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng theo quy định của pháp luật; trường hợp xét
thấy việc phân cấp không còn phù hợp, Bộ trưởng quyết định tạm dừng hoặc thu hồi việc phân
cấp theo quy định tại Chương III Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ sau đây được hiểu như sau:
1. Nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước
được cơ quan có thẩm quyền giao trong dự toán chi ngân sách nhà nước hằng năm của đơn vị.
2. Nguồn kinh phí hợp pháp bao gồm:
a) Nguồn phí được khấu trừ hoặc để lại theo quy định của pháp luật về phí, lệ phí;
b) Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công theo quy định của pháp luật;
c) Các quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, quỹ hợp pháp khác theo quy định của pháp luật tại
đơn vị sự nghiệp công lập;
d) Nguồn kinh phí hợp pháp khác được sử dụng theo quy định của pháp luật (không bao gồm
nguồn vốn viện trợ không hoàn lại).
3. Nhiệm vụ mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản, trang thiết bị là nhiệm vụ do đơn vị
thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện không có cấu phần xây dựng, bao gồm mua sắm để bổ sung,
thay mới hoặc sửa chữa, cải tạo, nâng cấp máy móc, trang thiết bị để phục vụ hoạt động thường
xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ quan, đơn vị theo quy định
của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và pháp luật của ngành, lĩnh vực có liên quan.
4. Nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới hạng mục công trình trong các
dự án đã đầu tư xây dựng là nhiệm vụ do đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện có cấu phần
xây dựng, bao gồm sửa chữa để cải tạo, nâng cấp, mở rộng, xây dựng mới các hạng mục công
trình xây dựng, trụ sở làm việc và các cơ sở vật chất đã có của cơ quan, đơn vị nhằm đảm bảo
phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ sự nghiệp công của cơ
quan, đơn vị theo quy định của pháp luật về xây dựng, pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công

và pháp luật chuyên ngành, lĩnh vực có liên quan, bao gồm cả phần mua tài sản, trang thiết bị
gắn với công trình xây dựng.
5. Nhiệm vụ thuê hàng hóa, dịch vụ là việc đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ thực hiện thuê tổ chức,
cá nhân cung cấp hàng hóa, dịch vụ trong một thời hạn nhất định hoặc sử dụng không thường
xuyên nhằm đảm bảo phục vụ hoạt động thường xuyên, công tác quản lý hoặc cung cấp dịch vụ
sự nghiệp công của đơn vị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp
luật về đấu thầu và pháp luật của ngành lĩnh vực có liên quan.
Chương II
QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý ngân sách
1. Người đứng đầu đơn vị dự toán cấp II có thẩm quyền:
Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán từ nguồn chi thường xuyên
ngân sách nhà nước (giao không tự chủ tài chính) cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có tổng
kinh phí thực hiện từ trên 0,5 tỷ đồng /nhiệm vụ/đơn vị sử dụng ngân sách (trừ nội dung quy định
tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 Thông tư này).
2. Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán từ nguồn chi thường xuyên
ngân sách nhà nước (giao không tự chủ tài chính) thuộc phạm vi quản lý có tổng kinh phí thực
hiện đến 0,5 tỷ đồng/nhiệm vụ (trừ nội dung quy định tại Điều 5, Điều 6, Điều 8 Thông tư này).
b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh nhiệm vụ và dự toán từ nguồn kinh phí hợp pháp
dành cho chi thường xuyên thuộc phạm vi quản lý (trừ nội dung quy định tại Điều 5, Điều 6,
Điều 8 Thông tư này).
Điều 5. Phân cấp thẩm quyền quyết định mua sắm, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản,
trang thiết bị; thuê hàng hoá, dịch vụ
Phân cấp thẩm quyền đối với tài sản không phải là nhà, đất, cơ sở hoạt động sự nghiệp, xe ô tô
nhằm duy trì hoạt động thường xuyên:
1. Người đứng đầu các đơn vị dự toán cấp II có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm
vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước cho các đơn vị thuộc phạm vi
quản lý có tổng mức dự toán kinh phí thực hiện từ trên 0,5 tỷ đồng đến 02 tỷ đồng/nhiệm vụ/đơn
vị sử dụng ngân sách.

b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm
vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên cho các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý có tổng mức dự toán kinh phí thực hiện từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/nhiệm
vụ/đơn vị sử dụng ngân sách.
2. Người đứng đầu đơn vị sử dụng ngân sách có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm
vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước có tổng mức dự toán kinh phí
thực hiện đến 0,5 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm
vụ (theo Phụ lục I) từ nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên có tổng dự toán kinh
phí thực hiện đến 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 6. Phân cấp thẩm quyền quyết định nhiệm vụ sửa chữa, cải tạo, nâng cấp, mở rộng,
xây dựng mới hạng mục công trình trong các dự án đã đầu tư xây dựng
1. Người đứng đầu các đơn vị dự toán cấp II có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm vụ (theo
Phụ lục II) từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước và phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh
Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, quyết toán cho các đơn vị thuộc phạm vi quản lý có
tổng mức kinh phí thực hiện từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng/nhiệm vụ/đơn vị sử dụng ngân
sách.
b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm
vụ (theo Phụ lục II) từ nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên và phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, quyết toán cho các đơn vị thuộc
phạm vi quản lý có tổng mức kinh phí thực hiện từ trên 02 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng/nhiệm vụ/đơn
vị sử dụng ngân sách.
2. Người đứng đầu các đơn vị sử dụng ngân sách có thẩm quyền:
a) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm
vụ (theo Phụ lục II) từ nguồn chi thường xuyên ngân sách nhà nước và phê duyệt, phê duyệt điều
chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, quyết toán nhiệm vụ có tổng mức kinh phí
thực hiện đến 01 tỷ đồng/nhiệm vụ.
b) Quyết định phê duyệt, phê duyệt điều chỉnh chủ trương và dự kiến kinh phí thực hiện nhiệm
vụ (theo Phụ lục II) nguồn kinh phí hợp pháp dành cho chi thường xuyên và phê duyệt, phê
duyệt điều chỉnh Báo cáo kinh tế - kỹ thuật đầu tư xây dựng, quyết toán nhiệm vụ có tổng mức
kinh phí thực hiện đến 02 tỷ đồng/nhiệm vụ.
Điều 7. Phân cấp thẩm quyền trong quản lý đầu tư xây dựng

