BAN VT GIÁ CHÍNH PH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 09/1998/TT-BVGCP Hà Ni, ngày 31 tháng 12 năm 1998
THÔNG TƯ
BAN VT GIÁ CHÍNH PH S 09/1998/TT-BVGCP NGÀY 31 THÁNG 12 NĂM
1998 HƯỚNG DN V QUN LÝ GIÁ, BÌNH N GIÁ THI HÀNH CH TH CA
TH TƯỚNG CHÍNH PH V VIC TIP TC T CHC THC HIN CÁC LUT
THU MI
Để góp phn vào vic thc hin mc tiêu ca Lut thuế giá tr gia tăng bo đảm công
bng v quyn li, nghĩa v ca các doanh nghip, giúp các doanh nghip n định được
hot động sn xut kinh doanh, bo đảm không nh hưởng ln đến kế hoch thu ca
Ngân sách Nhà nước và n định th trường trong nước, tránh gây ra nhng biến động
mnh v giá c, đặc bit là giá c vt tư, hàng hoá quan trng dùng cho sn xut và tiêu
dùng thiết yếu để n định sn xut và không nh hưởng đến đời sng nhân dân.
Căn c đim 6 Ch th s 41/1998/CT-TTg ngày 17/12/1998 ca Th tướng Chính ph v
vic tiếp tc t chc thc hin các Lut thuế mi;
Ban Vt giá Chính ph yêu cu các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, U
ban Nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương t chc trin khai thc hin như
sau:
1/ Rà soát li chi phí, tính toán và x lý giá bán hp lý :
- Đối vi hàng hoá dch v thuc danh mc Nhà nước định giá (bao gm c giá do Th
tướng Chính ph, các B, cơ quan ngang B, cơ quan thuc Chính ph, U ban Nhân dân
các tnh, thành ph trc thuc Trung ương quyết định) thì không được điu chnh tăng giá
6 tháng đầu năm 1999 gi bình n mc giá cui năm 1998. Giá do Nhà nước quy định
là giá đã bao gm c thuế giá tr gia tăng. Cơ quan qun lý Nhà nước v giá phi phi
hp vi các doanh nghip rà soát li chi phí tính toán li giá c, công b bng giá mi bao
gm : giá chưa có thuế giá tr gia tăng và giá đã có thuế giá tr gia tăng (giá thanh toán
đối vi người mua, người bán).
- Đối vi hàng hoá, dch v thuc thm quyn t định giá ca doanh nghip thì phi rà
soát li chi phí, xác định giá bán hp lý được th trường chp nhn theo nguyên tc gi
mc giá đã được hình thành trên th trường cui năm 1998, giá bán này đã bao gm c
thuế giá tr gia tăng.
Đối vi nhng doanh nghip khi tính li giá theo Lut thuế giá tr gia tăng mà giá bán quá
cao không được th trường chp nhn phát sinh l thì doanh nghip xin min gim thuế
giá tr gia tăng theo quy định ca Lut thuế giá tr gia tăng.
Doanh nghip, t chc kinh tế, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dch v thuc danh mc
Nhà nước định giá và thuc quyn t định giá ca doanh nghip phi tăng cường đầu tư
trang thiết b, đổi mi và nâng cao cht lượng hàng hoá, dch v, phn đấu tăng năng sut
lao động, gim chi phí để có giá bán hp lý, cnh tranh được trên th trường trong nước
và th trường thế gii. Nghiêm cm vic li dng thc hin Lut thuế giá tr gia tăng để
đầu cơ, tăng giá thu li bt hp pháp.
Cơ quan qun lý Nhà nước v giá theo dõi biến động chi phí sn xut, lưu thông, din
biến giá c th trường trong nước, thế gii để đề xut nhng chính sách, bin pháp bình
n giá, đặc bit là giá vt tư, hàng hoá quan trng cho sn xut, tiêu dùng thiết yếu.
2/ Tăng cường qun lý chi phí sn xut, chi phí lưu thông ca hàng hoá, dch v (bao
gm c hàng hoá, dch v thuc thm quyn t định giá ca doanh nghip)
Các doanh nghip, t chc kinh tế, cá nhân sn xut, kinh doanh phi thường xuyên quan
tâm đến vic hch toán chi phí sn xut, chi phí lưu thông tính trong giá c hàng hoá dch
v, t t chc kim soát chi phí sn xut, lưu thông ca đơn v mình, đề ra nhng bin
pháp phn đấu gim chi phí, tăng cht lượng hàng hoá, dch v để bình n giá, tăng tích
lu và thc hin nghĩa v np thuế cho Ngân sách Nhà nước.
Trong năm 1999 Ban Vt giá Chính ph phi hp vi các cơ quan có liên quan và các
tnh, thành ph t chc kim soát chi phí sn xut, giá c đối vi doanh nghip độc
quyn, Tng Công ty Nhà nước, các doanh nghip có vn đầu tư nước ngoài mà các
doanh nghip này sn xut sn phm quan trng chi phi giá c th trường và sn phm
có tích lu ln cho Ngân sách như : đin, bưu chính vin thông, cng bin, lúa go, mía
đường, phân bón, xi măng, st thép, xăng du, giy, bia, thuc lá và lp ráp xe gn máy,
ôtô, đin t...
Đề ngh, U ban Nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch đạo S Tài
chính-Vt giá các tnh, thành ph t chc thc hin kim soát chi phí, giá c ca mt s
doanh nghip trc thuc và phi hp vi Ban Vt giá Chính ph kim soát chi phí, giá c
ca doanh nghip khác hot động trên địa bàn.
Vic t chc kim soát chi phí, giá c cn phi được xem xét gn vi nhng vn đề v
ch trương, phương hướng đầu tư, sn lượng sn xut, cht lung sn phm, th trường
tiêu th (trong đó có th trường xut khu), các định mc kinh tế k thut, năng sut lao
động, tin lương, biến động giá c th trường... Trên cơ s đó đánh giá đúng hiu qu
kinh doanh ca doanh nghip.
Đối vi hàng hoá, dch v thuc danh mc Nhà nước định giá thì kim soát chi phí sn
xut, lưu thông thc tế hp lý so vi chi phí hình thành trong cơ cu giá c, kim soát
niêm yết giá và bán theo đúng giá niêm yết.
Đối vi hàng hoá, dch v thuc thm quyn định giá ca doanh nghip thì kim soát chi
phí sn xut, lưu thông thc tế hp lý so vi giá bán ca doanh nghip đã đăng ký hoc
niêm yết giá.
Các doanh nghip thuc din kim soát chi phí sn xut, giá c nêu trên, có trách nhim
cung cp đầy đủ tình hình s liu, to điu kin thun li cho các cơ quan có thm quyn
thc hin kim soát chi phí, giá c ti đơn v mình. Đồng thi, các doanh nghip phi báo
cáo giá mua, giá bán hàng hoá, giá dch v ca doanh nghip ti thi đim thc hin Lut
thuế giá tr gia tăng cho S Tài chính-Vt giá các tnh, thành ph trc thuc Trung ương
trước ngày 30/01/1999, mi khi chnh giá thì phi báo cáo kp thi để cơ quan qun lý tài
chính, giá c nghiên cu đề xut các bin pháp bình n giá.
Trong khi thc hin kim soát chi phí sn xut, lưu thông, giá c cơ quan qun lý giá, cơ
quan tài chính phi phi hp vi các doanh nghip t chc thc hin nhanh gn, không
gây phin hà và làm nh hưởng đến hot động sn xut, kinh doanh ca doanh nghip.
Đặc bit qua kim soát chi phí sn xut, lưu thông giá c cn tìm các bin pháp tháo g
khó khăn cho doanh nghip, giúp các doanh nghip qun lý tt hơn.
3/ Tăng cường kim tra niêm yết giá và bán theo giá niêm yết :
- Đối vi hàng hoá, dch v do Nhà nước định giá : doanh nghip kinh doanh hàng hoá,
dch v do Nhà nước định giá (k c các doanh nghip có vn đầu tư nước ngoài kinh
doanh trên lãnh th Vit Nam) phi niêm yết giá theo giá mua và giá bán do Nhà nước
quy định (giá đã có thuế giá tr gia tăng) phù hp vi chng loi, quy cách, cht lượng,
trng lượng. Các doanh nghip phi bán đúng giá niêm yết nếu bán không đúng giá niêm
yết phi b x lý theo quy định ca Nhà nước.
- Đối vi hàng hoá, dch v thuc quyn định giá ca doanh nghip : doanh nghip, t
chc kinh tế, cá nhân kinh doanh hàng hoá, dch v không thuc danh mc hàng hoá dch
v do Nhà nước định giá cũng phi niêm yết giá. Giá niêm yết là giá do doanh nghip t
định (giá đã bao gm c thuế giá tr gia tăng) phù hp vi chng loi, quy cách, cht
lượng, trng lượng, s lượng để mua bán được thun li, văn minh. Doanh nghip không
được bán cao hơn giá niêm yết và mua thp hơn giá niêm yết.
Danh mc hàng hoá, dch v phi niêm yết giá được ban hành trong ph lc kèm theo
thông tư này. Nhng hàng hoá, dch v ngoài danh mc này thì khuyến khích doanh
nghip, t chc, cá nhân kinh doanh t niêm yết giá thc hin văn minh thương nghip.
Đề ngh U ban Nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch đạo S Tài
chính-Vt giá tnh, thành ph phi hp vi các cơ quan có liên quan trin khai ngay vic
hướng dn các doanh nghip, t chc kinh tế, cá nhân niêm yết giá ti nơi mua và bán
hàng hoá dch v, thc hin văn minh thương nghip. Đồng thi, kim tra x lý kp thi
nhng trường hp không niêm yết giá, bán không đúng giá niêm yết như đã quy định
trên.
Doanh nghip, t chc kinh tế, cá nhân vi phm quy định ca Nhà nước v niêm yết giá,
tu theo mc độ vi phm b x lý theo Điu 3 Ngh định s 91/HĐBT ngày 04/8/1986
ca Hi đồng B trưởng (nay là Chính ph) quy định v chp hành giá và vic kim tra,
thanh tra, x lý các vi phm k lut Nhà nước v giá, Điu 8 Ngh định s 01/CP ngày
03/01/1996 ca Chính ph v x lý hành chính trong lĩnh vc thương mi và các văn bn
quy phm pháp lut hin hành.
4/ Theo dõi din biến giá c th trường, cung cu hàng hoá để đề xut các chính sách bin
pháp nhm bình n giá c th trường đặc bit là bình n giá trong dp tết Nguyên đán.
Đề ngh các B, các ngành, các địa phương cn xem xét tính toán li cân đối cung cu
nhng hàng hoá thuc phm vi qun lý ca mình để có gii pháp x lý kp thi không để
gia tăng đột biến. Các B, các ngành, địa phương phi chu trách nhim trước Chính ph
bo đảm bình n giá nhng hàng hoá, dch v thuc phm vi qun lý ca B, ngành và
địa phương.
U ban Nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương ch đạo S Tài chính-Vt
giá thc hin tt mt s nhim v sau đây :
a- Tham gia vi các ngành có liên quan trong tnh (Thương mi, Công nghip, Nông
nghip...) nm sát din biến v cung cu lương thc, thc phm, hàng tiêu dùng trong dp
Tết Nguyên đán (K Mão) để báo cáo U ban Nhân dân các tnh, thành ph có bin pháp
thúc đẩy sn xut, lưu thông thông sut và chun b đầy đủ lc lượng hàng hoá d tr cn
thiết bo đảm nhu cu ca nhân dân, không để xy ra đột biến giá c vào trước, trong và
sau Tết Nguyên đán (K Mão).
b- Thường xuyên theo dõi sát din biến th trường-giá c để báo cáo kp thi U ban
Nhân dân tnh, thành ph, Ban Vt giá Chính ph. C th là :
Bt đầu t ngày 01/01/1999 trong các báo cáo thường k gi Ban Vt giá Chính ph cn
b sung thêm ni dung v tình hình chun b hàng hoá phc v tết và kh năng thc hin
bình n giá ti địa phương. Trước hết đối vi giá : go nếp, go t ngon, tht ln, tht gà,
cá, đậu xanh, măng, hoa qu tươi, chè, thuc lá, bia, nước ngt, rượu, đường, bánh mt
ko, thc phm chế biến (giò, bánh chưng, lp xường), hàng may mc, đồ dùng gia
đình...
S Tài chính-Vt giá các địa phương t chc các đoàn kim tra tình hình th trường, giá
c, kp thi báo cáo và đề xut vi U ban Nhân dân tnh, thành ph các bin pháp ngăn
chn, x lý kp thi hành vi li dng thc hin Lut thuế giá tr gia tăng và cung cu hàng
hoá trong dp Tết Nguyên đán để đầu cơ tăng giá, la di khách hàng, bán hàng gi, hàng
lu trn thuế...
T ngày 01/02/1999 đến ngày 01/03/1999 (tr nhng ngày ngh Tết) các S Tài chính-
Vt giá thành ph H Chí Minh, Lng Sơn, Qung Ninh,Nam Định, Hi Phòng, Hà Ni,
Ngh An, Huế, Đà Nng, Nha Trang, Cn Thơ, Đồng Nai, Bà Ra-Vũng Tàu t chc thu
thp thường xuyên và thc hin chế độ báo cáo nhanh mi ngày mt ln din biến gía c
hàng Tết v Trung tâm Thông tin Ban Vt giá Chính ph, ti s 3 Mai Xuân Thưởng-Hà
Ni, hoc báo cáo v Trm liên lc ca Ban Vt giá Chính ph ti 154 Nam k Khi
nghĩa, thành ph H Chí Minh để truyn trc tiếp v Hà Ni.
Thông tư này có hiu lc thi hành k t ngày 01/01/1999. Trong quá trình thc hin các
cơ quan Nhà nước, các đơn v sn xut kinh doanh nếu có vướng mc đề ngh phn nh
kp thi v Ban Vt giá Chính ph để xem xét b sung, sa đổi cho thích hp.
Nguyn Ngc Tun
(Đã ký)
PH LC
DANH MC HÀNG HÓA, DCH V PHI NIÊM YT GIÁ(Ban hành kèm theo
Thông tư s 09/1998/TT/BVGCP ngày 31/12/1998 ca Ban Vt giá Chính ph)
1. Lúa go, tht ln, tht bò, sn phm chế biến t tht ln, tht bò; đường, sa, thuc lá,
rượu, bia, bánh ko, m ăn lin.
2. Cước vn chuyn hành khách, hàng hóa bng đường hàng không, đường st, ô tô,
đường sông, đường bin; cước bưu chính vin thông trong nước và quc tế.
3. Vi, len, d, qun áo may sn, giy, dép, xà phòng, bt git, giy, v hc sinh, xe đạp,
xe máy, tivi, cassette, t lnh, qut đin.
4. Xăng du, st thép, xi măng, phân bón, thuc tr sâu.
5. Gch xây, gch p lát, đồ dùng bng sành s ni tht, máy bơm nước.
6. Thuc tân dược thông dng và các dch v y tế thu tin.
7. Đin, nước, vé trông gi xe đạp, xe máy, ô tô, vé thăm quan du lch.
Ghi chú: Hàng hóa, dch v thuc danh mc Nhà nước định giá mà chưa có tên trong bn
danh mc này thì phi niêm yết giá. Đối vi nhng dch v không th niêm yết giá được
thì doanh nghip phi thông báo bng giá đến khách hàng.