BỘ TƯ PHÁP
--------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 02/2013/TT-BTP Hà Nội, ngày 05 tháng 01 năm 2013
THÔNG TƯ
BAN HÀNH BỘ TIÊU CHUẨN ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VỤ VIỆC TRỢ GIÚP
PHÁP LÝ
Căn cứ Luật Trợ giúp pháp lý ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Nghị định số 07/2007/NĐ-CP ngày 12 tháng 01 năm 2007 của Chính phủ quy
định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của LuậtTtrợ giúp pháp lý;
Căn cứ Nghị định số 93/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2008 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tư pháp;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp lý;
Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành Thông tư ban hành Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng
vụ việc trợ giúp pháp lý.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ vic trợ
giúp pháp lý.
Điều 2. Thông tư này hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 03 năm 2013. Thông tư
này thay thế Quyết định số 11/2008/QĐ-BTP ngày 29 tháng 11 năm 2008 của B trưởng
Bộ Tư pháp ban hành B Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pp .
Điều 3. Cục trưởng Cục Trợ giúp pháp , Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Tư pháp,
Giám đốc Sở Tư pháp các tỉnh, thành phtrực thuộc Trung ương, Giám đốc Trung tâm
trợ giúp pháp nhà nước, các tổ chức tham gia trợ giúp pháp và các cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan chu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
KT. B TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Thúy Hiền
BỘ TIÊU CHUẨN
ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
(Ban hành kèm theo Thông tư số 02/2013/TT-BTP ngày 05 tháng 01 năm 2013 của Bộ
trưởng Bộ Tư pháp)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Bộ Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng vụ việc tr giúp pháp lý (sau đây gọi tắt là B Tiêu
chun) quy định về tiêu chuẩn chất lượng vụ việc trợ giúp pháp , đánh giá chất lượng
vụ vic trợ giúp pháp lý và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
đến chất lượng vụ việc trợ giúp pháp .
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Tchức thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:
a) Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước và Chi nhánh của Trung tâm;
b) Văn phòng luật sư, Công ty luật, Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc tổ chức chính tr -
hi, tổ chức chính tr, xã hội - nghnghiệp, tổ chức xã hi - nghề nghiệp đã được cấp
Giấy đăng ký tham gia trợ giúp pháp .
2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý bao gồm:
a) Trợ giúp viên pháp ;
b) Cộng tác viên trợ giúp pháp (sau đây gọi tt là Cng tác viên);
c) Luật sư, Tư vấn viên pháp luật khi thực hiện trợ giúp pháp lý.
3. Người được phân công đánh giá chất lượng v việc trợ giúp pháp lý.
4. Người được trợ giúp pháp .
5. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp ; tổ chức xã hi - nghề nghiệp của Luật
sư, tổ chức chủ quản của Trung tâm tư vấn pháp luật đăng ký tham gia trợ giúp pháp
cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến vụ việc trợ giúp pháp lý.
Điều 3. Mục đích
1. Nâng cao chất lượng vụ việc trợ giúp pháp , bảo đảm để người được trợ giúp pháp
được thụ hưởng dịch vụ pháp lý miễn phí với chất lượng tốt nhất.
2. Tăng cường quản lý nhà nước về chất lượng vụ việc và nâng cao hiệu quả công tác
đánh giá chất lượng vviệc trợ giúp pháp .
3. Huy động sự tham gia của người được trợ giúp pháp lý, cơ quan, tổ chức, cá nhân vào
hoạt động đánh giá chất lượng vụ việc trgiúp pháp lý và kiểm tra, giám sát việc thi hành
pháp luật về trợ giúp pp .
4. Làm căn cứ để xác định trách nhiệm, năng lực của tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý,
người thực hiện trợ giúp pháp trong thực hiện trợ giúp pháp hoặc để người đứng đầu
tổ chức thực hiện trợ giúp pháp xem xét, quyết định mức chi trả tin bồi dưỡng cho
Cộng tác viên và ph cấp cho Trợ giúp viên pháp lý hoặc để bồi dưỡng chuyên môn
nghiệp vụ, nâng cao ng lực cho người thực hiện trợ giúp pháp lý và t chức thực hiện
trợ giúp pp .
Điều 4. Vụ việc tr giúp pháp lý có chất lượng
1. Vụ việc trợ giúp pháp lý chất lượng khi đáp ứng các tiêu chuẩn chung và tiêu chuẩn
theo nh thức trợ giúp pháp quy định ti Chương II của Bộ Tiêu chun này.
2. Vụ việc trợ giúp pháp lýng có chất lượng khi đáp ứng được các tiêu chun chung
quy định tại Chương II Bộ Tiêu chuẩn này và thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Nội dung tư vấn pháp luật, quan điểm bào chữa, đại din, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp, ni dung hòa giải đúng pháp luật, được thể hin trong h sơ vụ việc tuy người được
trợ giúp pháp khôngi ng hoặc chưa được cơ quan, tổ chức có thẩm quyn chấp
nhận trong quá trình gii quyết vụ việc;
b) Nội dung trợ giúp pháp lý là căn cứ để tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý kiến nghị cơ
quan, người thẩm quyn sửa đổi, bsung và hoàn thiện pháp luật hoặc xem xét, giải
quyết về việc thi hành pháp luật của cán b, công chức, viên chức thuộc phạm vi quản lý.
Điều 5. Trách nhiệm bảo đảm, giám sát về chất lượng vụ việc và đánh giá chất
lượng vụ việc trợ giúp pháp lý
1. Người thực hiện trợ giúp pháp lý, tổ chức thực hin trợ giúp pháp và cơ quan quản
nhà nước về trợ giúp pp trong phm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách
nhiệm bảo đảm chất lượng vụ việc trợ giúp pháp .
2. Cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp , tchức thực hiện trợ giúp pháp lý có
trách nhiệm kiểm tra, giám sát, tổ chức đánh giá chất lượng vviệc trợ giúp pháp theo
quy định của Bộ Tiêu chuẩn này; thiết lập các địa chỉ liên hệ thuận tiện, thường xuyên để
người được tr giúp pháp và cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh, kiến nghị về chất
lượng vụ việc trợ giúp pháp lý; kịp thời tiếp nhận xử lý đối với phản ánh, kiến ngh, khiếu
nại về chất lượng vụ vic và đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp .
3. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến v việc trợ giúp pháp lý có trách nhim tạo
điều kiện thuận lợi, cung cấp thông tin theo yêu cu của người được phân công đánh g
hoặc Đoàn đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp về quá trình thực hiện trợ giúp
pháp của người thực hiện trợ giúp pháp lý.
4. Khuyến khích các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia giám sát, đánh giá chất lượng vụ
việc trợ giúp pháp , phát hiện sai t, vi phm pháp luật liên quan đến chất lượng vụ
việc đánh giá chất lượng vụ việc trợ giúp pháp ; hỗ trợ, cộng tác với tchức thực
hiện trợ giúp pháp và cơ quan quản lý nhà nước về trợ giúp pháp trong đánh giá và
quản lý chất lượng vụ việc trợ giúp pháp .
Chương II
CÁC TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG VỤ VIỆC TRỢ GIÚP PHÁP LÝ
Mục 1. CÁC TIÊU CHUẨN CHUNG
Điều 6. Tiêu chuẩn về tạo điều kiện thuận li cho người được tr giúp pháp lý tiếp
cận, trình bày và cung cấp thông tin về vụ việc trợ giúp pháp lý
1. Người yêu cầu trợ giúp pháp lý hoặc người đi diện hợp pháp của họ được tạo điều
kiện thuận lợi khi tiếp cận tổ chức thực hiện trợ giúp pháp lý, người thực hiện trợ giúp
pháp để yêu cầu trợ giúp pháp và cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến vụ việc
trợ giúp pháp .
2. Quyền lựa chọn người thực hiện trợ giúp pháp của người được trợ giúp pháp lý
được bảo đảm thực hiện; tổ chức thực hiện trợ giúp pháp phân công người thực hin
trợ giúp pháp đủ năng lực và trình độ chuyên môn, k năng nghề nghiệp để thực
hiện vụ việc trợ giúp pháp .
3. Người thực hiện trợ giúp pháp lý chủ động gặp gỡ, làm việc với người được trợ giúp
pháp hoặc người thân thích của họ để thu thập các thông tin, tài liệu liên quan đến vụ
việc trợ giúp pháp khi cần thiết.
4. Người được trợ giúp pháp được cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến vụ việc
trợ giúp pháp trong quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý, trừ các thông tin, tài liệu
không được phép công bố.
Điều 7. Tiêu chuẩn về toàn diện và kịp thời
1. Vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện trên cơ sở thu thập, phân tích và đánh giá đầy
đủ, toàn din, chính xác, khách quan các thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan đến vụ
việc người được trợ giúp pháp .
Trường hợp có nghi ngờ về tính chính xác của thông tin, tài liệu, chứng cứ có liên quan
đến vụ việc do người được trợ giúp pháp cung cấp, người thực hiện trợ giúp pháp
phải tiến hành xác minh, làm rõ.
2. Người thực hiện trợ giúp pháp lý đã nghiên cứu đầy đủ, toàn diện các quy định pháp
luật có liên quan đến vụ việc để lựa chn và áp dng chính xác trong quá trình thực hiện
trợ giúp pháp .
3. Quá trình thực hiện trợ giúp pháp lý được tiến hành kịp thời, bảo đảm về thời hạn, thời
hiệu theo quy định của pháp luật.
Điều 8. Tiêu chuẩn về phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hi
1. Vụ việc trợ giúp pháp lý được thực hiện theo đúng quy định của pháp luật, không trái
quy tắc nghề nghiệp trợ giúp pháp hoặc xâm phạm quyền, li ích hợp pháp của nhà
nước của các chủ thể khác.
2. Các nhận định, đánh giá, giải pháp và phương án được đưa ra bảo đảm tính chính xác,
khách quan, toàn diện, có căn cứ pháp luật nhm bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp
pháp của người được trợ giúp pháp .
3. Ni dung trợ giúp pháp lý cụ thể, dễ hiểu, dễ vận dụng, có tính khả thi, phù hợp với
điều kiện, trình độ nhận thức của người được trợ giúp pháp lý, thuần phong, mỹ tục của
dân tc và đạo đức xã hi.
Điều 9. Tiêu chuẩn về đáp ứng trình tự, thủ tục thực hiện trợ giúp pháp lý
1. Quá trình thực hiện vụ việc trợ giúp pháp bo đảm đúng trình tự, thủ tục theo quy
định của pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục thực hin trợ giúp pháp lý được thể hiện đầy đủ trong hồ sơ vụ việc
trợ giúp pháp .
Điều 10. Tiêu chuẩn về sự hài lòng của người được trợ giúp pháp lý
1. Người được trợ giúp pháp hài lòng về tinh thần, thái độ phục vụ, cách thức thực
hiện, nội dung trợ giúp pháp .
2. Vướng mắc về pháp luật của người được trợ giúp pháp lý được tháo gỡ và nhn thức
pháp luật của họ được nâng lên.
3. Trong những trường hợp sau, tuy người được trợ giúp pháp không hài lòng với nội
dung và kết quả trợ giúp pháp lý nhưng vụ việc vẫn được coi đáp ứng được tiêu chuẩn
này: