
BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƢ
__________
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
_________________________
Số: 02/2024/TT-BKHĐT
Hà Nội, ngày 06 tháng 3 năm 2024
THÔNG TƢ
Quy định hoạt động đào tạo, bồi dƣỡng kiến thức và
thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
____________
Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 23 tháng 6 năm 2023;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ
chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư;
Căn cứ Nghị định số 89/2022/NĐ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2022 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
Căn cứ Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án
thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
Căn cứ Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định
chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu;
Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành Thông tư quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng
kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Chƣơng I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này quy định hoạt động đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên
môn về đấu thầu; tổ chức thi, cấp lần đầu, cấp lại, cấp gia hạn và thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên
môn về đấu thầu lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư theo quy định của Luật Đấu thầu.
Điều 2. Đối tƣợng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động
đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức và thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu
thầu quy định tại Điều 1 của Thông tư này.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là chứng chỉ do cơ quan quy định tại khoản
1 Điều 9 của Thông tư này cấp cho cá nhân tham dự thi và đạt kết quả quy định tại khoản 3 Điều 20
của Thông tư này.
2. Chi phí thi, cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu là chi phí dự thi và cấp lần
đầu, cấp lại, cấp gia hạn chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
3. Hệ thống quản lý cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu (sau đây gọi là Hệ
thống) là Hệ thống công nghệ thông tin có địa chỉ tại https://chungchidauthau.mpi.gov.vn thực hiện
các chức năng:
a) Đăng tải thông tin liên quan đến hoạt động tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về đấu thầu;
b) Tiếp nhận và phản hồi thông tin đối với hồ sơ đăng ký thi cấp lần đầu, cấp lại, cấp gia hạn
chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
c) Tổ chức thi trực tuyến nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;

d) Quản lý cơ sở dữ liệu cá nhân được cấp lần đầu, cấp lại, cấp gia hạn, thu hồi chứng chỉ
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
đ) Quản lý cơ sở dữ liệu cơ quan tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn
về đấu thầu;
e) Các chức năng liên quan khác.
4. Hướng dẫn sử dụng là tài liệu điện tử được đăng tải trên Hệ thống để hướng dẫn người
dùng thực hiện các giao dịch trên Hệ thống.
5. Tổ chức tham gia Hệ thống là các cơ quan, đơn vị đăng ký tham gia Hệ thống để thực hiện
một hoặc nhiều hoạt động như sau:
a) Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký thi cấp lần đầu, cấp lại, cấp gia hạn chứng chỉ nghiệp
vụ chuyên môn về đấu thầu;
b) Tổ chức thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu;
c) Cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
6. Tài khoản tham gia Hệ thống là tài khoản được cấp cho Tổ chức tham gia Hệ thống để
thực hiện một hoặc một số hoạt động quy định tại khoản 5 Điều này.
7. Tài khoản chức năng là tài khoản được tạo bởi Tài khoản tham gia Hệ thống để thực hiện
các nhiệm vụ được giao trên Hệ thống.
8. Thi trực tuyến là hình thức thí sinh làm bài thi trên máy tính thông qua phần mềm thi thuộc
Hệ thống.
9. Trung tâm Hỗ trợ đấu thầu (sau đây gọi là Trung tâm) là đơn vị sự nghiệp công lập thuộc
Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có nhiệm vụ xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì và
nâng cấp Hệ thống.
Điều 4. Đăng ký tham gia Hệ thống và xử lý hồ sơ đăng ký
1. Tổ chức tham gia Hệ thống thực hiện đăng ký trên Hệ thống. Đơn đăng ký quy định tại
Mẫu số 01, Mẫu số 02 Phụ lục 03 của Thông tư này. Quy trình đăng ký thực hiện theo Hướng dẫn sử
dụng.
2. Bổ sung, sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống:
Việc sửa đổi thông tin đã đăng ký trên Hệ thống (bao gồm việc bổ sung các hoạt động cho
Tài khoản tham gia Hệ thống) được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.
3. Chấm dứt hoặc tạm ngừng tham gia Hệ thống:
Hệ thống chấm dứt hoặc tạm ngừng hoạt động của Tài khoản tham gia Hệ thống khi thuộc
một trong các trường hợp sau đây:
a) Trường hợp Tổ chức tham gia Hệ thống có yêu cầu tạm ngừng toàn bộ hoặc một số hoạt
động của Tài khoản tham gia Hệ thống thì thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng;
b) Trường hợp đơn vị tổ chức thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu không nộp chi phí theo
quy định tại khoản 2 Điều 29 của Thông tư này thì Hệ thống tạm ngừng hoạt động tổ chức thi nghiệp
vụ chuyên môn về đấu thầu của Tài khoản tham gia Hệ thống;
c) Trường hợp Tổ chức tham gia Hệ thống đã giải thể, chấm dứt hoạt động theo quy định của
pháp luật thì Hệ thống sẽ cập nhật trạng thái chấm dứt Tài khoản tham gia Hệ thống.
4. Khôi phục Tài khoản tham gia Hệ thống:
Việc khôi phục Tài khoản tham gia Hệ thống sau khi đã tạm ngừng hoặc chấm dứt theo quy
định tại khoản 3 Điều này được thực hiện theo Hướng dẫn sử dụng.
5. Quy trình và thời hạn xử lý hồ sơ:
Trung tâm có trách nhiệm xử lý hồ sơ quy định tại khoản 1, khoản 2, các điểm a, b khoản 3
và khoản 4 Điều này trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu trên Hệ thống,
đồng thời thông báo kết quả xử lý cho Tổ chức tham gia Hệ thống qua bảng thông báo trên Hệ thống,
thư điện tử (e-mail), ứng dụng trên thiết bị di động hoặc các kênh thông tin khác và được hướng dẫn
chi tiết trong Hướng dẫn sử dụng.

Chƣơng II
ĐÀO TẠO, BỒI DƢỠNG, CẬP NHẬT KIẾN THỨC,
NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN VỀ ĐẤU THẦU
Điều 5. Đối tƣợng đào tạo, bồi dƣỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu
Người làm công tác đấu thầu có trách nhiệm tự cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu hoặc tham gia khóa đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn do Bộ,
ngành, địa phương, doanh nghiệp hoặc cơ sở đào tạo đấu thầu tổ chức.
Điều 6. Nội dung chƣơng trình, hình thức đào tạo, bồi dƣỡng nghiệp vụ chuyên môn
về đấu thầu
1. Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng:
a) Nội dung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu lựa chọn
nhà thầu, nhà đầu tư do Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo quy định trên cơ sở
tham khảo các nội dung theo Chương trình khung được quy định tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo
Thông tư này bảo đảm phù hợp với yêu cầu của từng đối tượng học viên;
b) Thời lượng của mỗi khóa đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức, nghiệp vụ chuyên môn
về đấu thầu do Bộ, ngành, địa phương, doanh nghiệp, cơ sở đào tạo đấu thầu xác định bảo đảm đáp
ứng mục đích, yêu cầu của khóa đào tạo, bồi dưỡng.
2. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện theo hình thức tập trung, bán tập trung, từ
xa.
Chƣơng III
TỔ CHỨC THI, CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN VỀ ĐẤU THẦU
Mục 1. CẤP, THU HỒI CHỨNG CHỈ NGHIỆP VỤ CHUYÊN MÔN VỀ ĐẤU THẦU
Điều 7. Cấp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
1. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được cấp cho cá nhân bao gồm:
a) Cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong đấu thầu lựa chọn nhà thầu theo quy
định tại Điều 19 Luật Đấu thầu và quy định tại Điều 19 Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng
02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu;
b) Cá nhân tham gia tổ chuyên gia, tổ thẩm định trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với
dự án đầu tư kinh doanh theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị định số 23/2024/NĐ-CP ngày 27
tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu
về lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án thuộc trường hợp phải tổ chức đấu thầu theo quy định của
pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực;
c) Cá nhân tham gia tổ chuyên gia trong đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư đối với dự án đầu tư
theo phương thức đối tác công tư quy định tại Điều 33 Nghị định số 35/2021/NĐ-CP ngày 29 tháng 3
năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư theo phương thức đối
tác công tư.
2. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được cấp trong một hoặc các trường hợp
sau đây:
a) Cấp chứng chỉ lần đầu khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện: có đầy đủ năng lực hành vi dân
sự; không đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đạt kỳ thi nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu theo quy định của Thông tư này;
b) Cấp lại chứng chỉ được thực hiện trong trường hợp chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu đã được cấp còn thời hạn nhưng bị mất hoặc hư hỏng hoặc bị ghi sai thông tin;
c) Cấp gia hạn hiệu lực chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được thực hiện trong
trường hợp chứng chỉ hết hiệu lực theo quy định tại khoản 1 Điều 8 của Thông tư này. Cá nhân thực
hiện đăng ký gia hạn hiệu lực chứng chỉ trên Hệ thống trong thời hạn tối thiểu 15 ngày trước ngày hết

hiệu lực của chứng chỉ. Sau thời hạn này, cá nhân không được đăng ký gia hạn hiệu lực chứng chỉ
và phải dự thi, cấp chứng chỉ lần đầu theo quy định tại điểm a khoản này nếu có nhu cầu.
Điều 8. Hiệu lực, quy cách của chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
1. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có hiệu lực trong thời hạn 05 năm kể từ
ngày được cấp lần đầu hoặc được gia hạn. Trường hợp cấp lại chứng chỉ thì ghi thời hạn theo chứng
chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được cấp trước đó.
2. Chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu có quy cách và nội dung theo Phụ lục 2 ban
hành kèm theo Thông tư này.
Điều 9. Cơ quan, đơn vị tổ chức thi, cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu
1. Cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu:
a) Cục Quản lý đấu thầu thuộc Bộ Kế hoạch và Đầu tư;
b) Sở Kế hoạch và Đầu tư các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
2. Cơ quan cấp, thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quy định tại khoản 1
Điều này giao đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký thi cấp lần đầu,
hồ sơ đăng ký cấp lại, hồ sơ đăng ký cấp gia hạn chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu và tổ
chức thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu.
Điều 10. Thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
1. Cá nhân là thành viên tổ chuyên gia, tổ thẩm định bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên
môn về đấu thầu trong trường hợp có hành vi vi phạm bị xử lý theo quy định tại khoản 9 Điều 125 của
Nghị định số 24/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều
và biện pháp thi hành Luật Đấu thầu về lựa chọn nhà thầu.
2. Quy trình thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu:
a) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ban hành quyết định thu hồi chứng chỉ nghiệp
vụ chuyên môn về đấu thầu, cơ quan cấp chứng chỉ gửi quyết định thu hồi chứng chỉ cho cá nhân bị
thu hồi và đăng tải thông tin trên Hệ thống, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia;
b) Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu phải nộp lại bản gốc
chứng chỉ cho cơ quan ra quyết định thu hồi chứng chỉ trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận được quyết định thu hồi. Trường hợp cá nhân bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về
đấu thầu không nộp lại chứng chỉ, cơ quan cấp chứng chỉ quyết định hủy chứng chỉ nghiệp vụ
chuyên môn về đấu thầu, gửi thông báo cho cá nhân bị hủy chứng chỉ và đăng tải thông tin trên Hệ
thống, Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia, đồng thời gửi thông tin đến Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế
hoạch và Đầu tư để tổng hợp, theo dõi;
c) Thông tin của cá nhân bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu trong cơ sở
dữ liệu trên Hệ thống thể hiện trạng thái “chứng chỉ bị thu hồi”.
3. Cá nhân bị thu hồi chứng chỉ nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu được thi cấp chứng chỉ
mới sau ít nhất 02 năm kể từ ngày bị thu hồi chứng chỉ.
Mục 2. HỘI ĐỒNG XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI, ĐỀ THI,
HỘI ĐỒNG THI VÀ CÁC BAN GIÚP VIỆC HỘI ĐỒNG THI
Điều 11. Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu
thầu
1. Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi do Cục Quản lý đấu thầu, Bộ Kế hoạch và
Đầu tư thành lập.
2. Thành phần Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi gồm Chủ tịch Hội đồng là lãnh
đạo Cục Quản lý đấu thầu; các Phó chủ tịch hội đồng và các thành viên.
3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi:
a) Xây dựng ngân hàng câu hỏi, đề thi;

b) Nhập ngân hàng câu hỏi và thiết lập cấu trúc đề thi trên Hệ thống;
c) Bảo mật đề thi;
d) Thực hiện các công việc liên quan khác theo yêu cầu của Cục trưởng Cục Quản lý đấu
thầu.
4. Ngân hàng câu hỏi, đề thi:
a) Ngân hàng câu hỏi là tập hợp các câu hỏi trắc nghiệm. Nội dung ngân hàng câu hỏi phải
bảo đảm tính chính xác, khoa học; mỗi câu hỏi có đáp án, thang điểm chi tiết; ngân hàng câu hỏi
được lưu trữ, bảo mật thông tin;
b) Đề thi được xây dựng trên cơ sở hoán vị tự động các câu hỏi từ ngân hàng câu hỏi theo
từng kỳ thi; được bảo mật trên Hệ thống và được gửi tự động ngẫu nhiên đến máy tính từng thí sinh
trước giờ thi.
Điều 12. Hội đồng thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu
1. Hội đồng thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu do người đứng đầu đơn vị tổ chức thi
nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu quyết định thành lập. Chủ tịch Hội đồng thi sử dụng con dấu của
đơn vị tổ chức thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu khi giao dịch với các tổ chức, cá nhân liên quan
trong quá trình tổ chức thi và các hoạt động liên quan khác.
2. Thành phần Hội đồng thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu thầu bao gồm:
a) Chủ tịch Hội đồng thi là lãnh đạo của đơn vị tổ chức thi nghiệp vụ chuyên môn về đấu
thầu;
b) Các ủy viên.
3. Hội đồng thi có nhiệm vụ thực hiện các công việc sau đây:
a) Xây dựng kế hoạch tổ chức các kỳ thi;
b) Trình lãnh đạo đơn vị tổ chức thi quyết định thành lập các Ban giúp việc cho Hội đồng thi,
bao gồm: Ban Thư ký - Giám sát, Ban Coi thi - Hậu cần;
c) Tổ chức thi;
d) Tổng hợp, báo cáo kết quả thi;
đ) Giải quyết kiến nghị liên quan đến kỳ thi;
e) Tổng kết công tác thi;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác có liên quan.
4. Chế độ làm việc của Hội đồng thi:
a) Hội đồng thi làm việc theo chế độ tập thể. Các quyết định của Hội đồng thi thực hiện theo
nguyên tắc biểu quyết với trên 50% ý kiến đồng ý của các thành viên Hội đồng thi;
b) Hội đồng thi tổ chức các cuộc họp theo triệu tập của Chủ tịch Hội đồng thi. Nội dung các
cuộc họp được ghi thành biên bản và lưu giữ theo quy định.
Điều 13. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban giúp việc Hội đồng thi
1. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Thư ký - Giám sát:
a) Bộ phận Thư ký: chuẩn bị các văn bản, tài liệu cần thiết của Hội đồng thi; tổng hợp, báo
cáo kết quả thi với Hội đồng thi; tổng hợp các kiến nghị, khiếu nại, tố cáo liên quan đến kỳ thi để báo
cáo Hội đồng thi xem xét, giải quyết; thực hiện các công việc liên quan khác theo yêu cầu của Chủ
tịch Hội đồng thi;
b) Bộ phận Giám sát: tổ chức giám sát toàn bộ các công việc trong quá trình tổ chức thi; báo
cáo và đề xuất Chủ tịch Hội đồng thi xử lý đối với các trường hợp vi phạm quy chế thi của thành viên
các Ban giúp việc Hội đồng thi; thực hiện các công việc liên quan khác theo yêu cầu của Chủ tịch Hội
đồng thi;
c) Thành viên Ban Thư ký - Giám sát không được tham gia Ban Coi thi - Hậu cần.
2. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Coi thi - Hậu cần:

