TNG CC THNG KÊ
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 04/1999/TT-TCTK Hà Ni, ngày 19 tháng 10 năm 1999
THÔNG TƯ
CA TNG CC THNG KÊ S 04/1999/TT-TCTK NGÀY 19 THÁNG 10 NĂM
1999 HƯỚNG DN THI HÀNH NGH ĐỊNH CA CHÍNH PH V X PHT VI
PHM HÀNH CHÍNH TRONG LĨNH VC THNG KÊ
Thi hành Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 1999 ca Chính ph v x
pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê, Tng cc Thng kê hướng dn thc
hin như sau:
I. NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê
Vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê là hành vi do cá nhân, t chc thc hin sai
các nguyên tc, chế độ thng kê ca Nhà nước mà chưa đến mc truy cu trách nhim
hình s và theo quy định ca Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 1999
ca Chính ph phi b x pht vi phm hành chính.
2. Đối tượng b x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê
a) Cán b lãnh đạo, ch đạo và thc hin công tác thng kê; công dân Vit Nam t 18 tui
tr lên (sau đây gi chung là cá nhân) có hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc
thng kê thì b x pht theo Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 1999 ca
Chính ph và quy định ti Thông tư này.
b) Cơ quan Nhà nước, t chc kinh tế (gm doanh nghip thuc tt c các thành phn
kinh tế), t chc chính tr, t chc chính tr - xã hi, t chc xã hi, các đơn v s nghip
(sau đây gi chung là t chc) có hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê thì
b x pht theo Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 1999 ca Chính ph
và quy định ti Thông tư này.
c) Cá nhân, t chc nước ngoài thuc đối tượng phi thc hin chế độ thng kê theo lut
định ca Vit Nam, nếu vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê thì b x pht như
đối vi cá nhân, t chc Vit Nam được quy định ti Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày
7 tháng 9 năm 1999 ca Chính ph và quy định ti Thông tư này, tr trường hp Điu
ước Quc tế mà Vit Nam ký kết hoc tham gia có quy định khác.
3. Nguyên tc x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê
Nguyên tc x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê áp dng như Điu 3
Pháp lnh x lý vi phm hành chính ngày 06 tháng 7 năm 1995 và Điu 2 Ngh định s
93/1999/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 1999 v x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc
thng kê. C th là:
a) Vic x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê phi do người có thm quyn
thc hin như quy định ti các điu 12, 13, 14, và 15 ca Ngh định s 93/1999/NĐ-CP
ngày 7 tháng 9 năm 1999 v x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê. Đó là
Thanh tra viên chuyên ngành Thng kê, Chánh Thanh tra chuyên ngành Thng kê cp
tnh, cp Trung ương, Ch tch U ban nhân dân cp huyn, cp tnh.
b) Mi vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê khi được phát hin phi b đình ch
ngay và phi tiến hành x lý nhanh chóng, công minh. Đồng thi vi vic x pht, phi
khc phc ngay các vi phm bng cách thc hin li các chế độ thng kê đúng theo quy
định.
c) Mt hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê ch b x pht mt ln. Cá
nhân, t chc thc hin nhiu hành vi vi phm hành chính thì b x pht v tng hành vi
vi phm. Nhiu cá nhân, t chc cùng thc hin mt hành vi vi phm hành chính thì mi
cá nhân, t chc vi phm đều b x pht.
d) Vic x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê phi căn c vào tính cht,
mc độ vi phm, nhân thân và nhng tình tiết gim nh, tăng nng quy định ti các Điu
7 và 8 Pháp lnh x lý vi phm hành chính và quy định ti Thông tư này để quyết định
hình thc, mc x pht thích hp.
d.1. Các trường hp được gim nh mc pht trong x pht vi phm hành chính v thng
kê là:
- Cá nhân, t chc vi phm đã t giác sa cha, khc phc hu qu.
- Vi phm trong hoàn cnh thiên tai, ho hon.
- Vi phm do trình độ b hn chế, chưa được tp hun, bi dưỡng và hướng dn v chế độ
thng kê, được cơ quan thng kê các cp xác nhn.
d.2. Các trường hp b tăng nng mc pht trong x pht vi phm hành chính v thng kê
là:
- Vi phm có t chc.
- Vi phm nhiu ln hoc tái phm mt hành vi.
- C ý không báo cáo hoc báo cáo sai s tht liên tc nhiu k.
- C ý áp dng sai phương pháp tính ch tiêu thng kê, thc hin sai các quy định ca
phương án điu tra thng kê, sau khi đã được nhc nh nhưng vn vi phm.
- Li dng chc v, quyn hn để vi phm hoc ép buc người khác vi phm.
- Li dng hoàn cnh khách quan như thiên tai, ho hon, v.v... để vi phm.
- Vi phm trong thi gian đang chp hành quyết định x pht ln trước v thng kê.
- Có hành vi trn tránh, che du vi phm.
e) Nghiêm cm vic gi li các v vi phm có du hiu ti phm để x pht vi phm
hành chính, như các hành vi c ý báo cáo sai v kinh tế - xã hi, v.v... gây hu qu
nghiêm trng.
g) Trường hp vi phm do t chc gây ra thì x pht t chc. T chc b x pht phi
chp hành quyết định x pht, đồng thi tiến hành xác định li ca tng người trc tiếp
gây ra vi phm hành chính để truy cu trách nhim k lut, bi thường s tin t chc đã
np pht.
h) Th tc x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê được thc hin theo quy
định ti Điu 16 ca Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 1999 ca Chính
ph v x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê.
i) Khi quyết định x pht mt người hoc mt t chc thc hin nhiu hành vi vi phm
hành chính, người có thm quyn quyết định hình thc x pht đối vi tng hành vi vi
phm; nếu các hình thc x pht bng tin thì phi cng li thành mc pht chung.
Ví d: Ti Doanh nghip X, khi kim tra chp hành chế độ báo cáo thng kê năm 1998,
đã phát hin các hành vi vi phm sau:
- S dng loi mu biu k báo cáo 6 tháng sai so vi mu biu ca chế độ thng kê Nhà
nước, nhưng là ln đầu nên b x pht 300.000 đồng (khung t 100.000 đồng đến
500.000 đồng theo quy định ti mc 1.1 phn II ca Thông tư này);
- Báo cáo năm chm 30 ngày x pht 1.000.000 đồng (khung t 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng theo quy định ti đim a, mc 4.2 phn II ca Thông tư này);
- Báo cáo doanh thu năm 1998 ht 15% so vi thc tế, b x pht 3.500.000 đồng (khung
t 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định ti mc 3.1 phn II ca Thông tư
này).
Tng cng mc pht chung ca 3 hành vi vi phm trên đối vi doanh nghip X là:
300.000 + 1.000.000 + 3.500.000 = 4.800.000 đồng.
4. Thi hiu x pht
a) Thi hiu x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê là mt năm, k t ngày
thc hin hành vi vi phm hành chính. Trường hp vi phm hành chính trong lĩnh vc
thng kê đã hết thi hiu x pht thì không b x pht.
Ví d doanh nghip Y đã không báo cáo thng kê quý I năm 1998. T quý I năm 1998
đến hết quý I năm 1999 là thi hiu x pht. Sau quý I năm 1999 dù có phát hin doanh
nghip Y không báo cáo quý I năm 1998 cúng không được x pht na.
b) Cá nhân b khi t hoc có quyết định đưa v án ra xét x theo th tc t tng hình s
mà có quyết định đình ch điu tra hoc đình ch v án, nếu hành vi đó có du hiu vi
phm hành chính trong lĩnh vc thng kê thì b x pht vi phm hành chính theo quy
định ca Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 1999 ca Chính ph và theo
hướng dn ti Thông tư này; thi hiu x pht vi phm hành chính trong trường hp này
là ba tháng k t ngày có quyết định đình ch nói trên.
5. Các hình thc x pht
a) Đối vi mi hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê, cá nhân, t chc vi
phm phi chu mt trong hai hình thc x pht chính là cnh cáo hoc pht tin.
b) Tu theo tính cht, mc độ vi phm, cá nhân, t chc vi phm hành chính trong lĩnh
vc thng kê ngoài vic b pht theo hình thc x pht chính còn có th b áp dng mt
hoc nhiu hình thc pht b sung và bin pháp x lý khác theo quy định ti khon 2,
khon 3 ca Điu 11 Pháp lnh x lý vi phm hành chính và các Điu 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11
ca Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 7 tháng 9 năm 1999 ca Chính ph v x pht vi
phm hành chính trong lĩnh vc thng kê.
6. Nhng trường hp không x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê.
a) Hết thi hiu x pht vi phm hành chính: đã quá mt năm, k t ngày thc hin hành
vi vi phm hoc quá ba tháng, k t ngày quyết định đình ch điu tra, đình ch v án hình
s.
b) Hành vi có du hiu ti phm đã chuyn h sơ đến cơ quan có thm quyn để truy cu
trách nhim hình s.
c) Người vi phm chưa đủ tui để x pht vi phm hành chính theo lut định.
II. CÁC HÀNH VI VI PHM HÀNH CHÍNH VÀ MC X PHT TRONG LĨNH
VC THNG KÊ
Căn c vào quy định t Điu 5, Điu 11 ca Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 7 tháng
9 năm 1999 ca Chính ph, các hành vi vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê và
mc pht được thc hin như sau:
1- Vi phm quy định v s dng mu biu thng kê
1.1- Pht cnh cáo hoc pht tin t 100.000 đồng đến 500.000 đồng đối vi các hành vi
s dng mu biu không do cơ quan có thm quyn ban hành hoc theo quy định đã hết
thi hn s dng, bao gm các mu biu: báo cáo thng kê, phiếu điu tra, bng hi, báo
cáo kết qu điu tra và các quy định khác ca phương án điu tra thng kê.
1.2- Pht tin t trên 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng nếu tái phm hành vi vi phm
quy định ti mc 1.1 trên đây.
1.3- Áp dng bin pháp x lý b sung: buc hu b mu biu thng kê sai quy định đang
s dng; lp li báo cáo thng kê đúng mu quy định, gi cho cơ quan có thm quyn
trong thi gian quy định ghi trong quyết định x pht.
2. Vi phm vic ban hành, b sung, sa đổi chế độ thng kê
Cá nhân, t chc không có thm quyn ban hành chế độ thng kê mà t ý hoc ép buc
người khác ban hành, b sung, sa đổi chế độ thng kê ca Nhà nước đều b x pht vi
phm hành chính theo quy định ti Điu 6 ca Ngh định s 93/1999/NĐ-CP ngày 7
tháng 9 năm 1999 ca Chính ph v x pht vi phm hành chính trong lĩnh vc thng kê.
2.1- Pht tin t 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối vi hành vi c ý b sung, sa
đổi mu biu báo cáo thng kê, bng phân loi thng kê, phương án điu tra thng kê, ni
dung các văn bn hướng dn v thng kê; phương pháp tính các ch tiêu thng kê kinh tế,
xã hi trái vi chế độ thng kê hin hành ca Nhà nước.
2.2- Pht tin t trên 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối vi hành vi ép buc người
khác thc hin các hành vi vi phm quy định ti mc 2.1 trên đây.
2.3- Pht tin t trên 4.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối vi hành vi ban hành h
thng ch tiêu thng kê, chế độ báo cáo hoc phương án điu tra thng kê tuy thuc thm
quyn ban hành, nhưng chưa có s tho thun bng văn bn ca Tng cc Thng kê.
2.4- Pht tin t trên 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối vi hành vi ban hành h
thng ch tiêu thng kê, chế độ báo cáo hoc phương án điu tra thng kê không đúng
thm quyn hoc trái vi chế độ thng kê hin hành ca Nhà nước.
2.5- Áp dng bin pháp x lý b sung: bãi b và thu hi mu biu thng kê, phương án
điu tra thng kê đã ban hành, b sung, sa đổi không đúng thm quyn hoc trái vi chế
độ thng kê hin hành ca Nhà nước.
3. Báo cáo sai và khai man s liu thng kê
Nhìn chung chế độ báo cáo và điu tra thng kê hin hành ca Nhà nước không quy định
t l sai s cho phép. Vì vy cn căn c vào chênh lch gia s liu báo cáo so vi thc
tế để áp dng hình thc và mc pht thích hp.