
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
__________
Số: 09/2026/TT-BGDĐT
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
______________________
Hà Nội, ngày 26 tháng 02 năm 2026
THÔNG TƯ
Quy định tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ
và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt
_______________
Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14, được sửa đổi bởi Luật Giáo dục 123/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giáo dục đại học số 125/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 37/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 2 năm 2025 của Chính phủ quy định
chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định tổ chức thi đánh giá năng lực
ngoại ngữ và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định về tiêu chuẩn của đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ
theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam và tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo
Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài; trách nhiệm của đơn vị tổ chức thi, đơn vị liên
kết tổ chức thi và cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
2. Thông tư này áp dụng với:
a) Các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động giáo dục đại học có đào tạo
trình độ đại học ngành ngoại ngữ; ngành Văn học, Sư phạm Ngữ văn, tiếng Việt và văn hóa Việt
Nam, Ngôn ngữ học, Việt Nam học; các đơn vị được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao nhiệm
vụ đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt cho người nước ngoài;
b) Các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tổ chức
thi đánh giá năng lực tiếng Việt.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong văn bản này, một số từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ là các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ
ngoại ngữ theo Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam.
2. Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt là các đơn vị tổ chức thi và cấp chứng chỉ
tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
3. Đơn vị liên kết tổ chức thi là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục khác có hoạt động
giáo dục đại học tại Việt Nam hoặc ở nước ngoài có thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác với các đơn
vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và/hoặc đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt.
Điều 3. Chứng chỉ ngoại ngữ và chứng chỉ tiếng Việt
1. Chứng chỉ ngoại ngữ được các đơn vị tổ chức thi theo quy định của Thông tư này cấp cho
người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực ngoại ngữ dùng cho Việt Nam là chứng chỉ
thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
2. Chứng chỉ tiếng Việt được các đơn vị tổ chức thi theo quy định của Thông tư này cấp cho
người dự thi đạt yêu cầu tương ứng với Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài là
chứng chỉ thuộc hệ thống giáo dục quốc dân.
3. Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ ngoại ngữ, chứng chỉ tiếng Việt do cơ quan, đơn vị sử
dụng chứng chỉ quyết định tùy theo mục đích, yêu cầu của từng công việc cụ thể.
Điều 4. Tiêu chuẩn đơn vị tổ chức thi

1. Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ, tiếng Việt phải đáp ứng các tiêu chuẩn
nhằm bảo đảm tính khách quan, công bằng, minh bạch, an ninh an toàn và chất lượng của kỳ thi.
2. Tiêu chuẩn của đơn vị tổ chức thi được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư
này.
3. Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 2 Điều này được áp dụng làm căn cứ để đơn vị tổ chức
thi tự đánh giá năng lực tổ chức thi và để cơ quan có thẩm quyền thực hiện công tác thanh tra, kiểm
tra, hậu kiểm theo quy định của pháp luật. Tùy theo mức độ vi phạm của đơn vị tổ chức thi, Bộ Giáo
dục và Đào tạo sẽ xem xét dừng việc tổ chức thi của các đơn vị hoặc tạm dừng cho đến khi bảo đảm
đủ các tiêu chuẩn, tiêu chí và các yêu cầu liên quan theo quy định này.
Điều 5. Trách nhiệm của đơn vị tổ chức thi
1. Xây dựng đề án tổ chức thi theo mẫu tại Phụ lục II của Thông tư này, công khai đề án trên
cổng thông tin điện tử của đơn vị mình trước ngày tổ chức thi tối thiểu 60 ngày. Trước khi đăng tải
trên cổng thông tin điện tử của đơn vị, các đơn vị gửi đề án về Bộ Giáo dục và Đào tạo (qua Cục
Quản lý chất lượng) để phục vụ công tác quản lý và công khai danh sách các đơn vị đáp ứng các quy
định của Thông tư này để tổ chức thi.
2. Chịu trách nhiệm toàn diện trong công tác tổ chức thi và các nội dung liên quan trước,
trong và sau mỗi kỳ thi; tổ chức thực hiện kiểm tra, giám sát quá trình tổ chức thi.
3. Lưu trữ hồ sơ về quá trình tổ chức thi, cấp chứng chỉ ngoại ngữ hoặc chứng chỉ tiếng Việt.
Đơn vị tổ chức thi lưu trữ:
a) Vĩnh viễn danh sách thí sinh dự thi, bảng điểm chi tiết, danh sách thí sinh được cấp chứng
chỉ;
b) Dữ liệu bài thi, dữ liệu từ các camera giám sát phòng thi, phòng chấm thi, khu vực đặt máy
chủ, hồ sơ coi thi, hồ sơ chấm thi, đĩa CD hoặc DVD chứa đề thi và các biên bản xử lý (nếu có) theo
quy định hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu thuộc lĩnh vực giáo
dục và đào tạo.
4. Cung cấp các tài liệu liên quan đến việc tổ chức thi, đề thi, cấp chứng chỉ; các minh chứng
về việc tổ chức thi an toàn, nghiêm túc khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Tiếp nhận và xử lý các vướng mắc liên quan đến cấp, phát chứng chỉ; các phản ánh, kiến
nghị liên quan đến công tác tổ chức thi, cấp chứng chỉ.
6. Thực hiện chế độ báo cáo trước ngày 15 tháng 6 và ngày 15 tháng 12 hằng năm về Bộ
Giáo dục và Đào tạo (qua Cục Quản lý chất lượng), bao gồm số liệu tổng hợp kết quả tổ chức thi
đánh giá năng lực ngoại ngữ hoặc tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo biểu mẫu tại Phụ lục
III của Thông tư này.
7. Có trách nhiệm thường xuyên kiểm tra, giám sát và duy trì các tiêu chuẩn, tiêu chí và các
quy định để tổ chức thi theo đúng quy định của Thông tư này. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
công tác tổ chức thi bao gồm cả trách nhiệm giải trình trước cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về
công tác tổ chức thi, chất lượng của kỳ thi./
Điều 6. Trách nhiệm đơn vị liên kết tổ chức thi
1. Đơn vị liên kết tổ chức thi phải bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và
đội ngũ nhân sự tham gia công tác coi thi do đơn vị tổ chức thi yêu cầu phục vụ cho việc tổ chức thi
đánh giá năng lực theo quy định tại Điều 4 của Thông tư này. Trường hợp đơn vị liên kết tổ chức thi ở
nước ngoài, đơn vị này phải có tư cách pháp nhân hợp pháp theo quy định của pháp luật ở nước sở
tại và được cơ quan có thẩm quyền của nước sở tại công nhận. Kịp thời cung cấp minh chứng có liên
quan khi có yêu cầu từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam.
2. Thực hiện nghĩa vụ, quyền hạn theo đúng thỏa thuận hoặc hợp đồng hợp tác trong quá
trình liên kết tổ chức thi bảo đảm an ninh, an toàn, chất lượng. Chịu trách nhiệm giải trình trước cơ
quan quản lý nhà nước và xã hội về chất lượng, hiệu quả của việc liên kết tổ chức thi.
3. Đơn vị liên kết tổ chức thi không được cấp chứng chỉ.
Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý

1. Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, thực hiện việc kiểm tra hoạt động của các đơn vị tổ chức
thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo quy định hiện
hành.
2. Đơn vị thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo được giao nhiệm vụ có trách nhiệm hướng dẫn về
chuyên môn, nghiệp vụ các đơn vị tổ chức thi và đánh giá mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn, tiêu chí;
quy trình, quy định theo Thông tư này; công bố công khai danh sách các đơn vị đáp ứng tiêu chuẩn
trên trang thông tin điện tử của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 8. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đơn vị đang thực hiện tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung năng lực
tiếng Việt dùng cho người nước ngoài theo Thông tư số 27/2021/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 10 năm
2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày ban hành Thông tư này được phép tiếp tục
tổ chức thi và cấp chứng chỉ cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
2. Các đơn vị đang thực hiện tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo Khung năng lực
ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam theo Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 9 năm
2017, được sửa đổi bổ sung bởi Thông tư số 24/2021/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 9 năm 2021 của Bộ
trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo trước ngày ban hành Thông tư này được phép tiếp tục tổ chức thi và
cấp chứng chỉ cho đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026.
Điều 9. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 4 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế: Thông tư số 27/2021/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 10 năm 2021 của
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực tiếng Việt theo Khung
năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài; Thông tư số 23/2017/TT-BGDĐT ngày 29 tháng 9
năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ
theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; Thông tư số 24/2021/TT-BGDĐT ngày 08
tháng 9 năm 2021 sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo
Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 23/2017/TT-
BGDĐT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Chánh Văn phòng, Cục trưởng Cục Quản lý chất lượng, Thủ trưởng các đơn vị có liên
quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các sở giáo dục và đào tạo; Giám đốc các đại học,
học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; Thủ trưởng các đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách
nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Văn phòng Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương;
- Ủy ban Văn hóa và Xã hội của Quốc hội;
- Hội đồng QGGD và PTNL;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực
thuộc CP;
- Bộ Tư pháp;
- Bộ trưởng (để b/c);
- Như Điều 9;
- Công báo;
- Cổng TTĐT Chính phủ;
- Cổng TTĐT Bộ GDĐT;
- Lưu: VT, Vụ PC, Cục QLCL.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Ngọc Thưởng

PHỤ LỤC I
TIÊU CHUẨN, TIÊU CHÍ CỦA ĐƠN VỊ TỔ CHỨC THI
(Kèm theo Thông tư số 09/2026/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 02 2026
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)
I. Tiêu chuẩn 1: Đơn vị tổ chức thi:
Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
khác có đào tạo ngành ngoại ngữ trình độ đại học.
Đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt là các cơ sở giáo dục đại học, cơ sở giáo dục
khác có hoạt động giáo dục đại học có đào tạo trình độ đại học ngành Văn học, tiếng Việt và văn hóa
Việt Nam, Việt Nam học, Ngôn ngữ học, Sư phạm Ngữ văn và các đơn vị được cơ quan nhà nước có
thẩm quyền giao nhiệm vụ đào tạo, bồi dưỡng tiếng Việt cho người nước ngoài thực hiện tổ chức thi
và cấp chứng chỉ tiếng Việt theo Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài.
II. Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản trị
1. Tiêu chí 2.1: Đơn vị tổ chức thi ban hành Quy chế về công tác tổ chức thi tại đơn vị mình.
Quy chế phải bảo đảm có các thông tin cốt lõi như: quy định về công tác tổ chức, hoạt động và liên
kết; công tác tài chính; công tác về công khai thông tin, báo cáo; công tác liên kết tổ chức thi (nếu có).
Đơn vị tổ chức thi chịu trách nhiệm bảo đảm Quy chế phù hợp và theo đúng các quy định của pháp
luật.
2. Tiêu chí 2.2: Ban hành quy định bảo mật ngân hàng câu hỏi thi, đề thi.
3. Tiêu chí 2.3: Ban hành quy định và quy trình rà soát, kiểm tra để phòng, chống việc thi
thay, thi hộ, bảo đảm các khâu, các bước tổ chức thi an toàn, khách quan, công bằng và nghiêm túc.
III. Tiêu chuẩn 3: Nhân sự
1. Tiêu chí 3.1: Nhân sự chuyên môn để thực hiện ra đề thi, chấm thi phải có: tối thiểu 20
người đối với tiếng Anh; tối thiểu 10 người đối với các ngoại ngữ khác và tiếng Việt.
a) Nhân sự chuyên môn đối với thi đánh giá năng lực ngoại ngữ phải có trình độ tối thiểu
bằng thạc sĩ của một trong các ngành/chuyên ngành ngôn ngữ tiếng nước ngoài thuộc nhóm ngành
ngôn ngữ, văn học và văn hóa nước ngoài, khoa học giáo dục; được bồi dưỡng, tập huấn về ra đề
thi/chấm thi nói và viết; chỉ được thực hiện nhiệm vụ ra đề thi/chấm thi đối với các định dạng đề thi
bằng hoặc thấp hơn trình độ ngoại ngữ (bậc) mình đã đạt được.
b) Nhân sự chuyên môn đối với thi đánh giá năng lực tiếng Việt phải có trình độ tối thiểu là
thạc sĩ thuộc nhóm ngành ngôn ngữ, văn học và văn hóa Việt Nam hoặc ngành Văn học hoặc ngôn
ngữ học hoặc chuyên ngành tiếng Việt và văn hóa Việt Nam hoặc khoa học giáo dục.
2. Tiêu chí 3.2: Có đội ngũ giảng viên, kỹ thuật viên đáp ứng yêu cầu để sử dụng các thiết bị
tin học phục vụ cho việc tổ chức thi, coi thi và chấm thi thực hiện nhiệm vụ theo quy định của đơn vị
tổ chức thi; có kinh nghiệm tham gia tổ chức các kỳ thi được tổ chức với hình thức thi trên máy tính
tối thiểu 03 năm.
Các nhân sự được quy định tại tiêu chí 3.1 và tiêu chí 3.2 của tiêu chuẩn này phải là viên
chức được tuyển dụng, sử dụng và quản lý theo quy định của pháp luật về viên chức hoặc người lao
động đã được ký hợp đồng lao động xác định thời hạn từ 12 tháng trở lên đang làm việc toàn thời
gian tại đơn vị tổ chức thi.
IV. Tiêu chuẩn 4: Cơ sở vật chất
1. Tiêu chí 4.1: Các phòng thi phải bảo đảm có đủ ánh sáng, bàn ghế, bảng hoặc màn chiếu;
có đồng hồ dùng chung cho tất cả thí sinh theo dõi được thời gian làm bài; hệ thống phòng cháy
chữa cháy. Đối với phòng thi tổ chức thi kỹ năng nói trực tiếp trước giám khảo phải có đủ các thiết bị
ghi âm, phát âm và ghi hình.
2. Tiêu chí 4.2: Có cổng từ hoặc máy quét cầm tay để rà soát vật dụng và trang thiết bị thí
sinh được mang vào phòng thi.
3. Tiêu chí 4.3: Có hệ thống máy tính gồm máy chủ, các máy tính cho thí sinh dự thi, thiết bị
lưu điện, nguồn điện dự phòng, các thiết bị phụ trợ bảo đảm đáp ứng yêu cầu về kỹ thuật để tổ chức
thi trên máy tính cho ít nhất 100 thí sinh đối với đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và 30
thí sinh đối với đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt trong một lượt thi.

a) Mỗi phòng thi có số lượng máy tính dự phòng ít nhất bằng 5% tổng số thí sinh trong phòng
thi.
b) Máy tính trong phòng thi được bố trí với cự ly phù hợp hoặc được ngăn cách bằng các
vách ngăn bảo đảm các thí sinh không nhìn thấy nội dung trên màn hình máy tính của thí sinh khác,
có cấu hình tương đương với nhau, bảo đảm hoạt động ổn định, có thiết bị chụp ảnh, tai nghe
(headphone) và micro bảo đảm chất lượng, số lượng tai nghe và micro dự phòng bằng ít nhất 10%
tổng số thí sinh trong phòng thi.
c) Có thiết bị/giải pháp để bảo đảm an ninh, an toàn cho hệ thống mạng và đề thi (trong
trường hợp vận chuyển đề thi qua hệ thống mạng internet).
4. Tiêu chí 4.4: Có hệ thống camera giám sát được toàn bộ diễn biến của quá trình tổ chức
thi tại phòng thi, phòng chấm thi, khu vực đặt máy chủ chứa dữ liệu tổ chức thi; màn hình theo dõi hệ
thống camera được đặt tại phòng trực thi.
V. Tiêu chuẩn 5: Phần mềm tổ chức thi
1. Tiêu chí 5.1: Có giao diện thân thiện, dễ cài đặt, sử dụng; có khả năng ngắt kết nối với các
ứng dụng và thiết bị bên ngoài không liên quan đến nội dung thi. Cho phép thí sinh tự đăng nhập vào
phần mềm để làm bài thi bằng tài khoản thi cá nhân.
2. Tiêu chí 5.2: Có các chức năng: chụp ảnh thí sinh và đưa vào dữ liệu thi đối với từng thí
sinh; đồng hồ đếm ngược; xem trước câu hỏi tiếp theo, thống kê câu hỏi đã trả lời; tự động chấm
điểm bài thi trắc nghiệm; tự động đăng xuất và lưu trữ bài làm, kết quả thi của thí sinh khi hết thời
gian làm bài; có chức năng để phục vụ chấm thi kỹ năng nói và viết; có chức năng sao lưu dữ liệu.
VI. Tiêu chuẩn 6: Trang thông tin điện tử phục vụ công tác tổ chức thi
1. Tiêu chí 6.1: Cung cấp thông tin về định dạng đề thi, đề minh họa, công bố danh sách thí
sinh vi phạm quy chế thi và bị cấm thi; công bố quy định, quy trình tổ chức thi, thông báo lịch thi và
địa điểm thi.
2. Tiêu chí 6.2: Có chức năng để thí sinh đăng ký dự thi, tra cứu kết quả thi.
3. Tiêu chí 6.3: Có chức năng để hỗ trợ các đơn vị sử dụng chứng chỉ trong việc tra cứu và
xác minh kết quả thi, chứng chỉ thi của thí sinh. Chức năng tra cứu phải cung cấp được các thông tin
sau: Họ và tên thí sinh, ngày sinh, số thẻ căn cước/căn cước công dân/hộ chiếu, ảnh chụp thí sinh
khi dự thi, ngày thi, kết quả thi, số hiệu chứng chỉ, bậc đạt được.
VII. Tiêu chuẩn 7: Ngân hàng câu hỏi thi và Đề thi
1. Tiêu chí 7.1: Có ngân hàng câu hỏi thi chuẩn hóa bảo đảm có đủ số lượng câu hỏi thi để
tạo ra tối thiểu 70 đề thi đối với tổ chức thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tối thiểu 30 đề thi đối với
tổ chức thi đánh giá năng lực tiếng Việt. Các câu hỏi thi trong ngân hàng câu hỏi thi phải được thử
nghiệm (mẫu tối thiểu là 50 thí sinh), định cỡ, cân bằng độ khó để bảo đảm độ khó của các đề thi khi
rút ra từ ngân hàng là tương đương nhau. Các tham số kỹ thuật của câu hỏi thi/đề thi được phân tích
bằng cả lý thuyết khảo thí cổ điển và hiện đại.
2. Tiêu chí 7.2: Đề thi của mỗi lần thi được rút ngẫu nhiên từ ngân hàng câu hỏi thi; Đề thi
phải theo đúng định dạng đề thi đánh giá năng lực ngoại ngữ theo khung năng lực ngoại ngữ dùng
cho Việt Nam và Khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài do Bộ Giáo dục và Đào tạo
ban hành. Đề bảo đảm việc rút câu hỏi thi là ngẫu nhiên và khách quan, chỉ thực hiện rút ngẫu nhiên
từ ngân hàng câu hỏi thi để tạo đề thi khi có đủ câu hỏi thi để tạo ra tối thiểu 20 đề thi.
3. Tiêu chí 7.3: Trong cùng một lần thi, mỗi thí sinh trong phòng thi có một mã đề thi riêng;
các thí sinh ngồi cạnh nhau theo hàng ngang không trùng nhau về nội dung và câu hỏi thi. Các câu
hỏi thi đã sử dụng chỉ được dùng lại sau tối thiểu 12 tháng. Đề thi của mỗi lần thi phải được lưu ra đĩa
CD hoặc DVD dưới dạng mã hóa và được niêm phong và lập biên bản với sự chứng kiến của lãnh
đạo Hội đồng, thư ký và giám sát. Đĩa CD hoặc DVD chỉ được mở niêm phong và giải mã dữ liệu khi
có yêu cầu của cơ quan quản lý.
4. Tiêu chí 7.4: Trước ngày 31/12 hằng năm, phải bổ sung đề thi vào ngân hàng câu hỏi thi
và bảo đảm số lượng đề thi để sử dụng cho năm tiếp theo tối thiểu là 70 đề thi đối với đơn vị tổ chức
thi đánh giá năng lực ngoại ngữ và tối thiểu 30 đề thi đối với đơn vị tổ chức thi đánh giá năng lực
tiếng Việt (không tính đề thi đã tổ chức thi khi chưa được dùng lại theo quy định tại tiêu chí 7.3). Các
đơn vị tổ chức thi có thể dùng chung ngân hàng câu hỏi thi, đề thi. Khi dùng chung ngân hàng câu hỏi

