B TÀI CHÍNH
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 117/2004/TT-BTC Hà Ni, ngày 07 tháng 12 năm 2004
THÔNG TƯ
CA B TÀI CHÍNH S 117/2004/TT-BTC NGÀY 07 THÁNG 12 NĂM 2004
HƯỚNG DN THC HIN NGH ĐỊNH S 198/2004/NĐ-CP NGÀY 03 THÁNG 12
NĂM 2004 CA CHÍNH PH V THU TIN S DNG ĐẤT
Căn c Lut Đất đai ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn c Ngh định s 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 ca Chính ph v thi
hành Lut Đất đai;
Căn c Ngh định s 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 ca Chính ph v thu
tin s dng đất;
B Tài chính hướng dn v thu tin s dng đất như sau:
Phn A:
NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
I- PHM VI ÁP DNG
Thông tư này hướng dn v thu tin s dng đất đối vi các trường hp quy định ti Điu
1 Ngh định s 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 ca Chính ph v thu tin
s dng đất (sau đây gi chung là Ngh định s 198/2004/NĐ-CP).
II- ĐỐI TƯỢNG PHI NP TIN S DNG ĐẤT
Đối tượng phi np tin s dng đất được quy định ti Điu 2 Ngh định s
198/2004/NĐ-CP; mt s trường hp nêu ti khon 1 điu này được hướng dn c th
như sau:
1- Đất được giao cho t chc kinh tế để s dng vào mc đích đầu tư xây dng kết cu h
tng để chuyn nhượng hoc cho thuê theo quy định ti đim d, bao gm đất để xây dng
kết cu h tng khu công nghip, khu công ngh cao, khu kinh tế, khu dân cư nông thôn,
khu dân cư đô th, đất xây dng kết cu h tng khác.
2- Đất được giao cho t chc kinh tế, h gia đình, cá nhân để xây dng công trình công
cng có mc đích kinh doanh theo quy định ti đim đđất được quy định ti đim b
khon 5 Điu 6 Ngh định s 181/2004/NĐ-CP ngày 29 tháng 10 năm 2004 ca Chính
ph v thi hành Lut Đất đai (sau đây gi chung là Ngh định 181/2004/NĐ-CP).
3- Đim g quy định v người Vit Nam định cư nước ngoài được giao đất để thc hin
các d án đầu tư, không bao gm các trường hp người Vit Nam định cư nước ngoài
liên doanh vi các t chc, cá nhân nước ngoài để đầu tư vào Vit Nam.
III- ĐỐI TƯỢNG KHÔNG PHI NP TIN S DNG ĐẤT
Đối tượng không phi np tin s dng đất quy định ti Điu 3 Ngh định s
198/2004/NĐ-CP; mt s khon ti điu này được hướng dn c th như sau:
1- Đất để xây dng công trình kết cu h tng s dng chung trong khu công nghip theo
d án được cp có thm quyn phê duyt quy định ti khon 3 là din tích đất xây dng
kết cu h tng chung trong khu công nghip mà khu công nghip không s dng vào
mc đích sn xut kinh doanh, không giao li, cho thuê hoc chuyn nhượng cho người
có nhu cu s dng làm mt bng sn xut kinh doanh.
2- Khon 4 quy định v h gia đình, cá nhân đang s dng đất khi được cp giy chng
nhn quyn s dng đất không phi np tin s dng đất; mt s trường hp c th như
sau:
a- Đất đang s dng n định được U ban nhân dân xã, phường, th trn xác nhn không
có tranh chp thuc mt trong các trường hp quy định ti khon 1, 2, 3 và 4 Điu 50 ca
Lut Đất đai năm 2003; trong trường hp đất đã được s dng n định trước ngày 15
tháng 10 năm 1993 không có tranh chp thì không phân bit người người xin cp giy
chng nhn quyn s dng đất là người đã s dng đất trước ngày 15 tháng 10 năm 1993
hoc là người s dng đất sau ngày 15 tháng 10 năm 1993 (do nhn chuyn nhượng, tha
kế, hiến, tng...) khi được cp giy chng nhn quyn s dng đất đều không phi np
tin s dng đất;
b- Trường hp mua thanh lý, hoá giá nhà (mua nhà ) gn lin vi đất ca các doanh
nghip Nhà nước, hp tác xã trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 quy định ti tiết đ khon
1 Điu 50 Lut Đất đai phi được cơ quan nhà nước có thm quyn cho phép theo quy
định ca pháp lut đất đai ti thi đim mua nhà gn lin vi đất.
IV- CĂN C TÍNH THU TIN S DNG ĐẤT
1- Căn c tính thu tin s dng đất là din tích, giá đất và thi hn s dng đất theo quy
định ti Điu 4 Ngh định s 198/2004/NĐ-CP.
2- Trường hp, người np tin s dng đất, mà trưc đó phi bi thường v đất hoc bi
thường chi phí đầu tư vào đất (gi chung là bi thường v đất), h tr v đất cho người b
thu hi đất thì được tr tin bi thường, h tr v đất vào tin s dng đất phi np theo
quy định ti pháp lut v bi thường, h tr và tái định cư, nhưng mc được tr không
vượt quá tin s dng đất phi np.
Phn B:
QUY ĐỊNH C TH
I- THU TIN S DNG ĐẤT KHI NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT
Thu tin s dng đất khi Nhà nước giao đất quy định ti Điu 5 Ngh định s
198/2004/NĐ-CP; mt s khon ti điu này được hướng dn c th như sau:
1- Khon 1 quy định v thu tin s dng đất trong trường hp giao đất theo hình thc đấu
giá quyn s dng đất hoc đấu thu d án có s dng đất, thì giá đất tính thu tin s
dng đất là giá trúng đấu giá. Din tích tính thu tin s dng đất là din tích đất đấu giá.
Khi đã đấu giá xong, không thc hin gim, min tin s dng đất đối vi mi trường
hp.
Vic đấu giá quyn s dng đất và đấu thu d án có s dng đất thc hin theo quy định
hin hành ca pháp lut v đấu giá đất, đấu thu d án.
2- Khon 2, khon 3 quy định v thu tin s dng đất trong trường hp được giao đất
theo quyết định ca cơ quan nhà nước có thm quyn:
2.1- Din tích tính thu tin s dng đất là din tích ghi trong quyết định giao đất; trường
hp din tích thc tế theo biên bn bàn giao đất khác vi din tích ghi trong quyết định
giao đất thì thu tin s dng đất theo din tích đất thc tế ti biên bn bàn giao được cơ
quan nhà nước có thm quyn quyết định.
2.2- Giá đất tính thu tin s dng đất như sau:
a- Trường hp giao đất s dng n định lâu dài thì giá đất tính thu tin s dng đất là giá
đất ti thi đim giao đất do U ban nhân dân cp tnh ban hành theo quy định ca
Chính ph;
b- Trường hp giao đất có thi hn thì:
- D án có thi hn s dng đất 70 năm thì giá đất tính thu tin s dng đất là giá đất
theo mc đích s dng ca loi đất được giao do U ban nhân dân cp tnh ban hành theo
quy định ca Chính ph.
- D án có thi hn s dng đất dưới 70 năm thì gim thu tin s dng đất ca mi năm
không được giao đất s dng là 1,2% ca mc thu 70 năm. Công thc để tính thu tin s
dng đất trong trường hp này như sau:
Tin s dng đất
ca thi hn giao
đất (n năm)
=
Tin s dng đất
ca thi hn 70
năm
- [
Tin s dng
đất ca thi
hn 70 năm
x (70 - n) x 1,2%
Trong đó: n là thi hn giao đất tính bng năm.
Ví d:
T chc A được giao 2.000 m2 đất phi nông nghip làm mt bng sn xut kinh doanh có
thi hn s dng 50 năm. Ti thi đim này giá đất phi nông nghip làm mt bng sn
xut kinh doanh là 5 triu đồng/m2. Tin s dng đất phi np đưc xác định như sau:
- Tin s dng đất ca thi hn 70 năm là:
5 triu đồng/m2 x 2.000m2 = 10.000 triu đồng
- Tin s dng đất ca thi hn 50 năm được xác định như sau:
Tin s dng
đất ca thi hn
giao đất 50 năm
= 10.000
triu đồng - [10.000 triu đồng x (70 - 50) x 1,2%] =
7.600
triu
đồng
II- THU TIN S DNG ĐẤT KHI CHUYN MC ĐÍCH S DNG ĐẤT
Thu tin s dng đất khi được phép chuyn mc đích s dng đất theo quy định ti Điu
6 Ngh định s 198/2004/NĐ-CP; mt s khon ti điu này được hướng dn c th như
sau:
1- Khon 1 quy định đối vi t chc kinh tế; khi chuyn mc đích s dng đất t đất
nông nghip, đất phi nông nghip được giao đất không thu tin s dng đất sang giao đất
có thu tin s dng đất thì thu đủ tin s dng đất theo giá đất ca mc đích s dng mi.
Trường hp đất được chuyn mc đích s dng có ngun gc t nhn chuyn nhượng
hoc khi được giao đất phi bi thường, h tr v đất cho người có đất b thu hi, thì thu
tin s dng đất theo chênh lch giá gia giá đất theo mc đích s dng mi vi giá đất
theo mc đích s dng trước đó ti thi đim chuyn mc đích s dng.
2- Khon 3 quy định v chuyn mc đích t đất được giao đất s dng n định lâu dài
đã np tin s dng đất hoc thuc đối tượng không phi np tin s dng đất theo quy
định ti khon 4, khon 5 Điu 3 Ngh định s 198/2004/NĐ-CP sang đất sn xut kinh
doanh phi nông nghip thì không phi np tin s dng đất.
3- Khon 4 quy định v chuyn mc đích s dng đất t đất giao có thi hn sang đất
thì thu tin s dng đất tính theo giá đất tr tin s dng đất đã np tính theo giá ca
loi đất được giao có thi hn ti thi đim chuyn mc đích s dng.
Ví d:
Ngày 1 tháng 8 năm 2004, t chc A được giao 20.000 m2 đất phi nông nghip làm mt
bng sn xut kinh doanh có thi hn s dng 50 năm; giá đất tính thu tin s dng đất là
4 triu đồng/m2; đã np tin s dng đất theo quy định; đến năm 2006 được phép chuyn
sang đất , ti thi đim này giá đất phi nông nghip làm mt bng sn xut kinh doanh
tính cho 50 năm là 5 triu đồng/m2, giá đất là 6 triu đồng/m2.
Tin s dng đất t chc A phi np khi được phép chuyn 20.000m2 đất phi nông
nghip sang đất được xác định như sau:
20.000m2 x (6 triu đồng/m2  5 triu đồng/m2) = 20.000 triu đồng.
[chưa tính min hoc gim tin s dng đất mà t chc được hưởng th (nếu có)]
III- CHUYN T THUÊ ĐẤT SANG GIAO ĐẤT CÓ THU TIN S DNG ĐẤT
Thu tin s dng đất khi chuyn t thuê đất sang giao đất có thu tin s dng đất quy
định ti Điu 7 Ngh định s 198/2004/NĐ-CP; mt s khon ti điu này đưc hướng
dn c th như sau:
1- Khon 1 quy định v chuyn t thuê đất ca Nhà nước sang giao đất s dng n định
lâu dài (đất ) có thu tin s dng đất thì giá đất tính thu tin s dng đất là giá đất ti
thi đim chuyn t thuê đất sang giao đất.
2- Khon 2 quy định v chuyn t thuê đất sang giao đất có thi hn có thu tin s dng
đất thì giá đất tính thu tin s dng đất là giá đất theo mc đích s dng ti thi đim
chuyn t thuê đất sang giao đất.
3- Khon 3 quy định v trường hp khi Nhà nước cho thuê đất mà phi bi thường, h tr
v đất; nếu s tin bi thường, h tr v đất chưa được tr vào tin thuê đất phi np thì
được tr vào tin s dng đất phi np; mc bi thường v đất được tr được tính bng
din tích đất thuê mà phi bi thường v đất được chuyn sang giao đất có thu tin s
dng đất nhân vi giá đất tính bi thường ca loi đất khi thc hin bi thường ti thi
đim được phép chuyn t thuê đất sang giao đất có thu tin s dng đất.
Tin thuê đất ca khong thi gian đã s dng đất không được tr vào tin s dng đất
phi np. Tin thuê đất đã np cho khong thi gian chưa s dng đất được tr vào tin
s dng đất phi np và được tính theo công thc sau:
S tin thuê đất
được tr vào tin
s dng đất phi
np
= Din tích đất
được chuyn t
thuê sang giao
x Đơn giá cho thuê ca
thi hn 1 năm ti thi
đim chuyn t thuê đất
sang giao đất
x S năm đã np
tin thuê đất
nhưng chưa s
dng đất
IV- THU TIN S DNG ĐẤT KHI CP GIY CHNG NHN QUYN S
DNG ĐẤT CHO NGƯỜI ĐANG S DNG ĐẤT
Thu tin s dng đất khi cp giy chng nhn quyn s dng đất quy định ti Điu 8
Ngh định s 198/2004/NĐ-CP; khon 1 điu này được hướng dn c th như sau: