B QUC PHÒNG
-------- CNG HÒA XÃ HI CH NGHĨA VIỆT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
----------------
S: 121/2012/TT-BQP Ni, ngày 12 tháng 11 năm 2012
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QCVN 01:2012/BQP, QUY CHUN K THUT QUC GIA V PHÁ BOM MÌN, VT
N
Căn c Lut Ban hành văn bn quy phm pháp lut năm 2008;
Căn cứ Lut Tiêu chun và Quy chun k thuật năm 2006;
Căn cứ Ngh định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính ph v việc Quy định chi
tiết thi hành mt số điều ca Lut Tiêu chun và Quy chun k thut;
Căn cứ Ngh định số 104/2008/NĐ-CP ngày 16 tháng 9 năm 2008 của Chính ph Quy định chc
năng, nhiệm v, quyn hạn và cơ cu t chc ca B Quc phòng;
Xét đề ngh ca Cc trưởng Cc Tiêu chun - Đo lường - Chất lưng;
Bộ trưởng B Quc phòng quyết định:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này quy chun k thut quc gia trong lĩnh vc quân s quc
phòng:
QCVN 01:2012/BQP, Quy chun k thut quc gia v rà phá bom mìn, vt n.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lc thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2013.
Điều 3. Thủ trưởng các cơ quan, đơn v có liên quan chu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
Nơi nhận:
- Thủ tướng Chính phủ (đ báo cáo);
- B Lao đng – Thương binh và Xã hi;
- B Giao thông vn ti;
- B Xây dng;
- B Tài nguyên và Môi trường;
- B Nông nghip và Phát trin nông thôn;
- Tng cục TC ĐL CL – B KHCN;
- B Tổng Tham mưu;
- Cc TC-ĐL-CL;
- V Pháp chế;
- Tng cc K thut;
- Tng cc Chính tr;
- Binh chng Công binh;
- Công báo Chính ph;
- Lưu: VT, H15.
KT. BỘ TRƯỞNG
TH TRƯỞNG
Thượng tướng Trương Quang Khánh
QCVN 01:2012/BQP
QUY CHUN K THUT QUC GIA V RÀ PHÁ BOM MÌN, VT N
National technical regulation on mine action
MC LC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chnh
1.2. Đối tưng áp dng
1.3. Gii thích t ng
2. QUY ĐỊNH K THUT QUN LÝ
2.1. Điu tra và kho sát
2.2. An toàn
2.3. Chun b và tiến hành RPBM
2.4. Tiêu hy bom mìn, vt n thu hi
2.5. Nghim thu và bàn giao
2.6. H tr y tế
2.7. Điu tra s c bom mìn
3. TRÁCH NHIM CA T CHC, CÁ NHÂN
4. T CHC THC HIN
Ph lc
LỜI NÓI ĐẦU
QCVN 01:2012/BQP do Ban son tho Quy chun k thut quc gia v rà phá bom mìn, vt n - B
Tư lnh Công binh biên son; Cc Tiêu chun - Đo lường - Chất lưng trình duyệt được ban hành
theo Thông tư s 121/2012/TT-BQP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Bộ trưởng B Quc phòng.
QUY CHUN K THUT QUC GIA
V RÀ PHÁ BOM MÌN, VT N
National technical regulation on mine action
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chnh
Quy chun này quy định các yêu cu k thut và qun lý đối vi quá trình rà phá bom mìn, vt n
(RPBM) sau chiến tranh và trách nhim ca các t chc, cá nhân có liên quan.
1.2. Đối tượng áp dng
Tt c các B, ngành, y ban nhân dân các tnh, thành ph trc thuc Trung ương, các chủ đầu tư,
ban qun lý dự án, đơn vị, doanh nghip, các t chc hi, cá nhân trong nưc và nưc ngoài
hoạt động liên quan đến RPBM trên lãnh th Vit Nam phi tuân th các quy định trong Quy chun
này.
1.3. Gii thích t ng
Trong Quy chun này, các t ngữ dưới đây đưc hiểu như sau:
1.3.1. Điều tra
Hot động liên quan đến vic thu thập, phân tích và đánh giá các thông tin v bom mìn, vt n và din
tích ô nhim bom mìn, vt n trong mt khu vc nhất đnh.
1.3.2. Giy phép hành ngh
Giy chng nhận do cơ quan quảnnhà nước v RPBM (hoặc cơ quan đưc y quyn) cp cho t
chc RPBM nhm công nhn t chức đó có th tiến hành các hoạt động trong lĩnh vực RPBM.
1.3.3. Kho sát
Hot động can thip chi tiết bng các thiết b kim tra và RPBM trên mt phn ca khu vực được xác
nhn có khả năng ô nhiễm sau khi điều tra.
1.3.4. Khu vc b ô nhim
Thut ngữ chung dùng đ ch mt khu vc phát hin có bom mìn, vt n.
1.3.5. Phương án ng phó tai nn
Kế hoạch được lập thànhn bản cho mỗi công trường thi công RPBM, chi tiết hóa quy trình phi
tuân thủ để di chuyn nn nhân t hin trưng tai nạn đến cơ s phu thut hoc điều tr y tế phù
hp.
1.3.6. Rà phá bom mìn, vt n
Hành động làm sch khu vc b ô nhim bng vic dò tìm, x lý (di di hoc phá hy) tt c các loi
bom mìn, vt n trong khu vc.
1.3.7. S c bom mìn
Mt s vic làm phát sinh tai nn trong quá trình RPBM ti công trường RPBM.
1.3.8. Tín hiu
Tt c các loi vt th nhim t (hoc không nhim t) nằm trong đất hoặc dưới nước gm st, thép,
mnh bom n, đạn và các loi bom mìn, vt n con ngưi hoc các loi máy dò đang dùng hin
nay có th phát hiện được.
2. QUY ĐỊNH K THUT VÀ QUN
2.1. Điều tra và kho sát
2.1.1. Điều tra có thể được thc hin t các ngun khác nhau gm: Thu thp thông tin t hlưu
tr; từ người dân địa phương, lực lượng quân s, công an, các v tai nn, s c, hoc nhng du
hiu khác ca bom mìn, vt n nhm các mục đích chủ yếu sau: Khẳng định có s ô nhim ca bom
mìn, vt n cần được rà phá; đưa ra quyết định v vic làm sch bom, mìn giải phóng đất đai; giúp
cho người dân địa phương yên tâm khi sử dng đất đai mà không cần phi tiến hành rà phá toàn b
khu đất.
2.1.2. Ni dung của công tác điu tra:
2.1.2.1. Khai thác cơ sở d liu v chiến tranh hin có: Bản đồ v các trận đánh, các trn ném bom,
hồ sơ bố trí các bãi mìn;
2.1.2.2. Phng vn nhân chứng đối với: Người cao tui vi thi gian sng ở địa phương lâu nhất; có
trí nh tt và nắm đưc nhiu thông tin v nhng s kiện đã tng xy ra trong thi k chiến tranh ti
địa phương; có kiến thc và hiu biết tường tn v tình hình s dng đất đai tại đa phương; là người
tích cc trong mi hoạt động ca cộng đng; là những người am hiu v tình hình ô nhim bom mìn,
vt n tại địa phương;
2.1.2.3. Phng vn lãnh đạo chính quyn: Nhm thu thp các tài liu, hồ sơ lưu trữ ca chính quyn,
phng vn nhng người am hiu và nm chc mi thông tin v tình hình ô nhim bom mìn, vt n ca
địa phương. Quá trình phng vn ít nht t 5 cán b tr lên, thành phn có th gm: 01 cán b lãnh
đạo đại din y ban nhân dân hoc Hi đồng nhân dân, 01 Xã đội trưởng, 01 Trưởng công an xã, 01
cán b địa chính và 01 cán b thng kê của Văn phòng y ban nhân dân;
2.1.2.4. Đo vsơ đồ khu vc khảo sát, đánh dấu v trí bom mìn, vt no bản đồ. T l bản đồ
không nhỏ hơn 1:5000.
2.1.3. Nhng thông tin thu thập trong điều tra gm: H sơ bố trí bãi mìn; v trí b bn phá và giao tranh
trên mặt đất; vị trí là căn cứ, kho tàng quân s trước đây; những khu vc nghi ng b ô nhim bom
mìn, vt n; những điểm mà mi người đã nhìn thy hoc gp bom mìn, vt n; nhng khu vực đã
được RPBM.
2.1.4. Quy định các tiêu chí điều tra để đánh giá xác định khu vc không có khả năng bị ô nhim bom
mìn, vt n:
2.1.4.1. Không có bng chng vc cuộc xung đột vũ trang trong khu vc;
2.1.4.2. Khônglý do mang tính chiến thut rõ ràng để s dng bom mìn, vt n trong khu vc;
2.1.4.3. Đất đã được s dng bi ngưi dân trong mt thi gian nhất định mà không có bng chng
v bom mìn, vt n;
2.1.4.4. Không có tai nn bom mìn, vt n trong khu vc;
2.1.4.5. Nếu khu vực điều tra đáp ứng đưc tt c các tiêu chí từ 2.1.4.1 đến 2.1.4.4 thì có th ra
quyết định giải phóng đất đai mà không cần phi tiến hành khảo sát và rà phá. Đánh giá và ra quyết
định da trên bng chứng quy định ti Ph lc A ca Quy chun này;
2.1.4.6. Nếu khu vực điều tra không đáp ứng các tiêu chí trên phi tiếp tc khảo sát để xác định.
2.1.5. Ni dung ca công tác kho sát gm: Chn v trí kho sát; kho sát thc tế; bàn giao v trí kho
t cho địa phương quản lý.
2.1.6. V trí khảo sát được chn da trên cơ sở phân tích nhng thông tin sau: Thuc khu vc b ô
nhiễm đánh du trên bn đồ sau khi điều tra; đặc điểm ca khu vc b ô nhim; các khu vc có giá tr
ln v phát trin kinh tế xã hi của địa phương; mang tính cht đại din cho mt khu vc b ô nhim.
Không kho sát trên các khu vc đất xây dng, đất thổ cư và đất trồng cây lâu năm.
2.1.7. Các v trí đưc chn phi đưc đánh dấu để tiến hành kho t thc tế. Din tích tiến hành
kho sát ti thiu phi bng 1 % tng din tích khu vc. Mi thông tin trong quá trình khảo sát đưc
ghi chi tiết trong biên bản bàn giao đim kho sát. c đim kho sát s được h thống định v toàn
cầu (GPS) để xác định tọa độ và ghi tọa độy lên bn đồ và biên bn bàn giao. c v trí kho sát
biên bản này đưc cán b điều tra, kho sát chuyn trc tiếp cho đại din chính quyền địa phương
cơ quan quản lý Nhàc v RPBM.
2.1.8. Nhng thông tin thu thp trong kho sát gồm: Xác định mật độ tín hiu toàn khu vc bng cách
tiến hành rà phá bom mìn, vt nổ theo đúng trình t và nội dung tương ứng được quy đnh t 2.3.6
đến 2.3.8; xác định cp rừng, đa hình, cấp đất, độ nhim t của đt, thi tiết, khí hu, thy văn; tình
hình an ninh - chính tr, tình hình dân cư khu vực, v trí trú quân d kiến khi tiến hành RPBM. Bng
phân loi cp rng phát quang và cấp đất đào đưc nêu trong Ph lc B và Ph lc C.
2.1.9. Trang thiết b s dng trong điều tra, kho sát phi do cơ quan chức năng kiểm đnh và cp
giy chng nhận đủ điều kin về tính năng kỹ thuật và đưc phép s dng, gm: Thun; máy dò mìn
(máy dò nông); máy dò bom (máy dò sâu).
2.1.10. Nhân lc ca đội điu tra, khảo sát được kim tra sc khỏe theo quy định tại 2.6.3. Đưc
hun luyện, đào to thành tho v chuyên môn k thut; nm chc vnh năng cấu to, nguyên
hoạt động ca các loi bom mìn, vt nthông thường; nm chc v quy trình k thut, quy tc an toàn
trong RPBM, kinh nghim và được công nhận để trin khai hoạt động RPBM.
2.1.11. Mt đội điều tra, kho sát được biên chế c th:
2.1.11.1. V lực lưng gm: 01 đội trưng, 01 đội phó, 01 nhân viên y tế có trình độ sơ cấp tr lên và
10 nhân viên thc hin các nhim v.
2.1.11.2. V trang b gm: 01 xe ô tô ti loi 2,5 tn, 01 máy định v v tinh GPS, 01 túi cứu thương
đồng b trang thiết b y tế, 01 máy dò sâu, 02 máy dò nông, 01 b dng c dò g th công, 01 b
dng cụ đo vẽ và bản đồ khu vc trin khai.
2.1.12. Các bưc trin khai gm: Gi các thôngo, công văn, văn bản có liên quan được các cp có
thm quyn phê duyệt đến các địa phương nm trong kế hoạch điu tra, kho sát thuc dự án đã
được phê chun; liên h vi chính quyền địa phương và thông báo kế hoch, thi gian thc hin
công việc điều tra, kho sát trong khu vc; hiệp đồng bo đảm v thi gian, địa điểm, lc lượng, trang
b t chc triển khai điều tra, kho sát theo d kiến.
2.1.13. Kết thúc điều tra, kho sát phi thc hin báo cáo kết qu về Cơ quan qun lý Nhà nước v
RPBM. Ni dung báo cáo phi th hiện đầy đủ các thông tin sau: Phương pháp la chọn điểm điu
tra, khảo sát; địa danh và đơn vịsở qun lý, s dng khu vc được tiến hành kho sát; din tích
kho sát; thi gian tiến hành điu tra, kho sát; tọa đ trung tâm điểm tiến hành kho sát bng GPS;
đánh giá về tính cht ô nhim ca khu vc đã điu tra, khảo sát trước đây; đặc điểm địa hình và t
nhiên ca khu vc tiến hành điều tra, kho sát; chng loi, tình trng, số lượng, độ sâu ca bom, mìn
thu được; sơ đ khu vc tiến hành điều tra, kho sát, tọa độ các tín hiu là bom mìn, vt n hoc tín
hiu nghi ng khác; d kiến mục đích s dngc khu vực được điều tra, kho t của địa phương.
2.2. An toàn
2.2.1. Các t chc khi thi công RPBM phi áp dụng đầy đủ nhng yêu cu k thut v an toàn nhm
đảm bo an toàn trong quá trình thi công cũng như an toàn cho việc s dng sau này.
2.2.2. Các yêu cu bao gm: Yêu cu v nhân lc; yêu cu v trang thiết b và yêu cu v t chc
thc hin.
2.2.3. Lực lượng làm công tác dò tìm x lý bom mìn, vt n phi là lực lượng chuyên trách, được đào
to cơ bản, có chng chỉ chuyên môn và được kim tra sc khỏe theo quy định ti 2.6.3; ch huy các
t chc thi công RPBM, ch huy công trường, đội trưởng, cán b chuyên trách v an toàn, nhân viên
k thut phi thc hiện đầy đủ các nguyên tc, quy tắc quy định v công tác an toàn.
2.2.4. T chc RPBM khi thi công phi có đầy đủ trang thiết b tìm và x lý bom mìn, vt n; trang
b bo đảm an toàn cho ngưi và thiết b; xe cứu thương, xe vận chuyển người, trang b, xe vn
chuyn bom mìn vt nổ đi hủy (nếu có); h thng thông tin liên lc.
2.2.5. Khi kho sát lập phương án kỹ thut thi công dò tìm xbom mìn vt n phi đầy đủ các
u cu đảm bo v an toàn.
2.2.6. Khi lập phương án tổ chc thi công và kế hoch thi công phi có các bin pháp, công tác t
chc thc hin, công tác đảm bo an toàn cho người trang b.
2.2.7. Khi trin khai thc hin, lc lưng tham gia RPBM phải được ph biến kế hoch, quán trit các
quy trình, quy định và hun luyn b sung.
2.2.8. Trong quá trình thi công phi tuân th các quy trình, quy định, quy tc an toàn.
2.2.9. Mi hng mc công vic trong quá trình RPBM đu phi được tiến hành trên cơ sở phương án
thi công và kế hoạch thi công đã đưc duyệt, các bước trin khai phải đưc t chc cht ch, ch huy
thng nhất theo đúng trình tự, đúng quy trình. Trong quá trình t chc thi công nghiêm cm t động
thay đi quy trình k thut. Khi cn thay đổi mt số bưc trong quy trình đã đưc duyt phải được s
đồng ý ca cp có thm quyn bằng văn bản.
2.2.10. T chc khi thi công RPBM các công trình, d án phi: Có giy phép hành nghề được cơ
quan có thm quyn cấp, có đủ điều kiện năng lực, nhân s và các trang thiết b cn thiết cho công
tác RPBM; có hợp đồng vi Chủ đầu tư về vic RPBM thông qua la chọn theo quy định hin hành
(đấu thu hoc chỉ định thu); phi phương án kỹ thut thi công dò tìm xbom mìn vt nổ được
cp có thm quyn phê duyt; có kế hoch và tiến độ thi công chi tiết đưc cơ quan cấp trên trc tiếp
phê duyt; có các bin pháp, t chc thc hin, t chc theo dõi giám sát bảo đảm an tn trong toàn
b quá trình thi công.
2.2.11. T chc RPBM khi thi công phải có đầy đủ các công trình ph tr: Nhà làm vic, nhà , Các
trang bị đảm bo phc v sinh hot h tr y tế; khu vc trc cp cu y tế, kho tạm, nơi lưu gi bom
mìn, vt n thu gom trước khi tiêu hy; khu vc hy bom mìn, vt n (nếu có); h thống đánh du, ch
dn khoanh vùng khu vc nguy him.
2.2.12. Các yêu cu khi thc hin rà phá bom mìn trên cn gm:
2.2.12.1. Khi thc hin công tác chun b mt bng phi thc hin theo 2.3.6.2;
2.2.12.2. Trước mi ca làm vic, các nhân viên k thut phi làm công tác kim tra li tình trng k
thut ca các loi trang thiết b theo yêu cu.
2.2.12.3. Ngưi thc hin công vic RPBM:
- Là nhân viên chuyên môn k thuật, được trang bị đầy đủ thiết b dò tìm, các trang b bo v an toàn
trong quá trình làm việc theo quy định;
- Thc hin công việc theo đúng trình t, ni dung quy định ti 2.3.6.3; 2.3.6.5 và 2.3.6.7, tuyệt đối
không được làm u, làm tắt các bưc trong quá trình dò tìm;
- Không được hút thuc, ungc đồ ung có cht kích thích trong khu vc RPBM.
2.2.12.4. Xung quanh khu vực công trường phi cm c, bin báo và b trí cnh gii cấm ngưi, các
phương tiện không có nhim vụ ra vào công trưng.
2.2.12.5. Ni thc hin công vic RPBM chỉ đi lại trong khu vực đã được phân công, nghiêm cm
tùy tiện đi lại t do trong khu vc thi công.
2.2.12.6. Các v trí có bom mìn vt n phải được cm c có bin báo và chngưi làm nhim v x
lý mới đưc vào khi được ch huy công trường giao nhim v.
2.2.12.7. Mi ca làm vic liên tc tng cng là 6 gi, một người s dng máy dò bom mìn không được
làm vic 2 ca liên tc trong mt ngày; nhân viên phải được b trí ngh ngơi gia gi.
2.2.12.8. Ngưi thc hin công vic x lý tín hiu phi là nhân viên k thut xlý, được trang bị đầy
đủ các thiết b x lý, trang b bo v an toàn và thc hin đúng trình t, ni dung quy định ti 2.3.6.4;
2.3.6.6; 2.3.6.8 và 2.3.6.9.
2.2.12.9. Dng c x tín hiu phi đầy đủ v số lượng chất lượng, các dng c xkhông
được nhim t.
2.2.12.10. Tháo g bom mìn, vt n bng thng hoc tháo g bng các thiết b chuyên dng phi
tuân theo quy định ti 2.4 ca Quy chun này và chđưc tiến hành khi đưc cp có thm quyn cho
phép. Các loi bom mìn, vt n không tháo gđược thì hy ti ch (nếu điều kin cho phép).
2.2.12.11. Khi thu gom, phân loi và vn chuyn bom mìn, vt n m đưc phi thc hin theo
QCVN 02:2008/BCT Quy chun k thut quc gia v an toàn trong vn chuyn, bo qun, s dng
tiêu hy vt liu n công nghip, ban hành kèm theo Quyết định số 51/2008/QĐ-BCT ngày 30/12/2008
ca Bộ tng B Công thương, và:
- Ch thu gom, vn chuyn các loi bom mìn, vt n bo đảm an toàn trong quá trình thu gom, vn
chuyn. Trường hp có các loi bom mìn, vt n không an toàn trong vn chuyn nhưng không thể
phá hy ti ch phi xin ch th và được sự đồng ý bằng văn bn ca cp có thm quyn mi đưc t
chc vn chuyn đi hủy sau khi đã áp dng các bin pháp k thuật đặc bit về đảm bo an toàn;
- Không được mang các loi bom mìn vt nổ thu gom được trong khitìm v nhà ở và nơi nghỉ ngơi
sinh hot.
- Xe dùng để vn chuyn bom mìn, vt n mang đi hủy chỉ được phép dùng xe có thùng bng g, xe
phi luôn tình trng k thut tt, lái xe phải là người có tay ngh cao, cn thn, bình tĩnh và dũng
cảm. Thùng xe được lót mt lp cát dày lớn hơn 25 cm. Không được để ln các loi xăng dầu trên
thùng xe khi vn chuyn bom mìn, vt n;
- Bom n, vt n xếp lên xe phi nm ngang vi hướng xe chy, phi có các vt chèn không cho
bom mìn, vt nổ va vào nhau. Không được vn chuyn nhng loi bom mìn, vt n có lp ngòi n;
- Xe vn chuyn bomn, vt n tối đa chỉ gồm 3 người:i chính, cán b áp ti và lái ph (khi cn);
- Xe vn chuyn bomn, vt nổ không được đi qua thành phố, nơi tập trung đông người. Nếu bt
buc phải đi qua thì phải được s đồng ý bằng văn bản ca cp có thm quyn, phi đi vào ban đêm,
lúc vắng người và phi hợp đồng cht ch v tuyến đường đi với cơ quan trách nhim. Xe không
được phép đ, dng chỗ đông người hoc gn khu vc có kho tàng trong vòng bán kính nguy
him;
2.2.12.12. Khi t chc hy bom mìn, vt n phi tuân th tuyt đối các quy định ti 2.4 ca Quy chun
này. Tùy tng loi bom mìn vt n thu được trong dò tìm mà chọn phương pháp hủy cho phù hp.