B LAO ĐỘNG, THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HI-B Y T
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT
NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 20/2000/TTLT-BLĐTBXH-
BYT
Hà Ni, ngày 20 tháng 9 năm 2000
THÔNG TƯ
LIÊN TNCH B LAO ĐỘNG-THƯƠNG BINH VÀ XÃ HI - B Y T S
20/2000/TTLT-BLĐTBXH-BYT NGÀY 20 THÁNG 9 NĂM 2000 HƯỚNG DN
V VIC GIÁM ĐNNH LI THƯƠNG TT ĐỐI VI NGƯỜI BN THƯƠNG VÀ
GIÁM ĐNNH LI KH NĂNG LAO ĐỘNG ĐỐI VI BNH BINH
Căn c Điu 32 và Điu 48 Ngh định 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 ca Chính
ph v vic giám định li thương tt đối vi người b thương và giám định li kh
năng lao động đối vi bnh binh do bnh cũ tái phát nng;
Sau khi có ý kiến tham gia ca B Tài chính ti công văn s 5850/TC/HCSN ngày 19
tháng 11 năm 1999;
Liên B Lao động- Thương binh và Xã hi và B Y tế hướng dn thc hin như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG, H SƠ GIÁM ĐNNH LI
A. ĐỐI TƯỢNG
1/ Đối vi người b thương:
Điu 32 Ngh định 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 ca Chính ph đã quy định:
"Người b thương đã được Hi đồng Giám định y khoa kết lun t l mt sc lao động
do thương tt, nếu sau 02 năm vết thương tái phát thì sau khi điu tr, được xem xét
giám định li thương tt..." C th là:
a/ Ch xem xét gii thiu giám định li thương tt đối vi người b thương có vết
thương thc th ghi trong h sơ thương tt gc tái phát;
b/ Người b thương quy định ti Điu 32 trên đây là người b thương trong trường hp
làm nhim v theo quy định ti Điu 25 Ngh định 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995
ca Chính ph và hướng dn ti Thông tư Liên tch s: 16/1998/TTLT-BLĐTBXH-
BQP-BCA ngày 25 tháng 11 năm 1998 ca Liên B Lao động - Thương binh và Xã
hi, B Quc phòng, B Công an, đã được Hi đồng Giám định y khoa có thNm
quyn giám định kết lun t l thương tt t 5% đến 20% (người thuc din được gii
quyết chế độ tr cp 1 ln) và người đã được kết lun t l thương tt vĩnh vin t
21% tr lên được xác nhn là thương binh, người hưởng chính sách như thương binh;
c/ Nếu sau 2 năm vết thương tái phát... được hiu và gii quyết như sau:
- K t tháng, năm giám định đã được Hi đồng giám định y khoa kết lun t l
thương tt vĩnh vin hoc thương tt có t l t 5% đến 20% (ln giám định sau khi b
thương đã được điu tr, an dưỡng) mà vết thương còn tái phát phi tiếp tc điu tr thì
t tháng th 25 tr đi (2 năm 1 tháng) s được xem xét gii thiu đi giám định li
(giám định phúc quyết ln 1).
- Nhng trường hp có các vết thương các b phn cơ th k ra dưới đây mc dù đã
được giám định phúc quyết ln 1, nhưng sau 2 năm vết thương vn tái phát, sc kho
biu hin sa sút thêm thì được xem xét giám định phúc quyết ln th 2 :
+ Vết thương s não b khuyết hp sy biến chng ri lon thn kinh, tâm thn, lit
;
+ Vết thương mt, c, mt, tai, mt xương làm biến dng mt, c hoc phi m mt
làm mt gi, m tai nhiu ln làm nh hưởng nhiu đến sc nghe;
+ Vết thương cht hoc thu phi gây biến chng dày dính màng phi hoc xp phi,
phi ct phi hoc thu phi nh hưởng nhiu đến chc năng hô hp ;
+ Vết thương ngc vào tim làm nh hưởng đến chc năng sinh lý ca tim;
+ Vết thương bng vào d dày, rut gây biến chng dy, dính tc rut phi
phu thut để x lý;
+ Vết thương vào gan, lách, ty, thn gây biến chng làm nh hưởng nhiu đến chc
năng sinh lý phi phu thut;
+ Vết thương vào ct sng biến chng gây lit na người, ri lon cơ vòng hu môn
đại tin, tiu tin không t ch được;
+ Các vết thương vào t chi tái phát phi phu thut ct li mm ct hoc ct b mt
phn chi th ;
+ Các vết thương khác còn mnh kim khí nhng b phn dy nguy him, sau m
để li di chng có nguy cơ mt chc năng mt cơ quan đe da tính mng.
d/ Vết thương cũ tái phát được xem xét giám định li là nhng vết thương có đủ các
yếu t sau đây:
- Người b thương phi nm vin để điu tr vết thương cũ đã được ghi trong giy
chng nhn b thương gc hoc điu tr biến chng do vết thương cũ tái phát gây nên
làm gim chc năng sinh lý và chc năng lao động;
- Người b thương phi phu thut hoc không phi phu thut nhưng đã qua điu tr
mà chc năng ca cơ quan b thương gim rõ rt.
Vết thương cũ tái phát được xem xét để giám định li như đã nói trên phi được
điu tr các Trung tâm y tế qun, huyn tr lên.
2/ Đối vi bnh binh:
Điu 48 Ngh định s 28/CP ngày 29 tháng 4 năm 1995 ca Chính ph quy định:
"Bnh binh do bnh cũ tái phát nng được giám định li kh năng lao động, kết lun
ca Hi đồng Giám định y khoa là căn c để quyết định vic hưởng tiếp tr cp ca
bnh binh ". C th là:
1. Bnh binh được xem xét giám định li kh năng lao động là bnh binh có t l mt
sc lao động t 61% tr lên có đầy đủ h sơ hp l qui định ti Điu 43 Ngh định s
28/CP ngày 29
tháng 4 năm 1995 ca Chính ph.
2. Bnh cũ tái phát nng được xem xét giám định li kh năng lao động là các bnh cũ
ghi trong biên bn giám định y khoa khi ra ngoài quân đội, công an tái phát nng dn
đến:
- Tâm thn kinh, tâm thn sa sút trí tu mc độ nng không t ch được bn thân;
- Các bnh thuc các cơ quan tim mch, hô hp, tiêu hoá tái phát nng dn đến tàn
phế không t phc v được bn thân ( bnh phi, bnh cơ quan tiêu hoá, ung thư, sơ
gan c chướng, suy tim, suy thn,...);
- Các bnh ni tiết tái phát gây d dng làm nh hưởng đến chc năng sinh lý nhiu cơ
quan trong cơ th dn đến tàn phế không t phc v được bn thân.
Bnh cũ tái phát nng được giám định li kh năng lao động phi được điu tr các
Trung tâm y tế qun, huyn tr lên.
B/ H SƠ GIÁM ĐNNH LI THƯƠNG TT:
Sau khi nhn đơn xin giám định li thương tt ca người b thương, S Lao động -
Thương binh và Xã hi các tnh, thành ph kim tra nếu có đủ điu kin theo đim 1
mc A phn I nêu trên thì lp h sơ gii thiu đi khám giám định thương tt gm các
giy t sau:
1. Đối vi người b thương có t l thương tt t 5% đến 20%, h sơ gm:
- Đơn xin giám định li thương tt ca người b thương, có chng nhn ca U ban
Nhân dân xã (phường), xác nhn ca Phòng Lao động - Thương binh xã hi (Phòng
T chc - Lao động xã hi) qun, huyn v din biến ca thương tt và kh năng lao
động ( không được xác nhn chung chung).
- Chng minh thư nhân dân (mang theo khi đi giám định thương tt)
- Giy chng nhn b thương gc (do cơ quan, đơn v khi b thương cp hoc do các
Đoàn an dưỡng có thNm quyn cp ngay sau khi b thương, sau khi điu tr, an
dưỡng);
Trường hp giy chng nhn b thương gc rách nát không s dng, lưu gi được
hoc b tht lc thì cơ quan, đơn v khi b thương cp li theo giy chng nhn b
thương gc đó hoc căn c vào danh sách người b thương lưu ti cơ quan, đơn v
qun lý sau khi b thương. Giy chng nhn b thương được cp li phi ghi rõ nhng
căn c để cp li ;
- Biên bn giám định thương tt gc (biên bn giám định ngay sau khi b thương, sau
điu tr, an dưỡng) nếu có.
- Giy ra vin (có ghi chNn đoán rõ ràng đầy đủ thương tt, ngun nhân, v trí vết
thương tái phát, kh năng lao động, nếu phi can thip bng phu thut phi có phiếu
m, hai loi giyy do Lãnh đạo bnh vin t tuyến qun, huyn tr lên ký tên, đóng
du - không ký tha lnh) ;
- Giy gii thiu giám định li thương tt (mu s 07GT kèm theo, ghi đầy đủ các ln
đi giám định thương tt) do Giám đốc S Lao động-Thương binh và Xã hi ký tên,
đóng du.
2. Đối vi thương binh, người hưởng chính sách như thương binh có t l thương tt
t 21% tr lên, h sơ gm:
- Đơn xin giám định li thương tt ca thương binh, có chng nhn ca y ban Nhân
dân xã (phường), xác nhn ca Phòng Lao động- Thương binh xã hi (Phòng T
chc-Lao động xã hi) qun, huyn v din biến c th ca thương tt và kh năng lao
động;
- Giy chng nhn thương binh, người hưởng chính sách như thương binh (người b
thương mang theo khi đi giám định thương tt);
- Trích lc h sơ thương tt (mu s 08TL kèm theo, ghi theo giy chng nhn b
thương gc) và gii thiu giám định li ( mu s 07GT kèm theo) do Giám đốc S
Lao động-Thương binh và Xã hi nơi qun lý h sơ ký tên, đóng du ( giy gii thiu
ghi đầy đủ các ln giám định);
- Giy ra vin (có ghi chNn đoán rõ ràng đầy đủ thương tt, ngun nhân, v trí vết
thương tái phát, kh năng lao động nếu phi can thip bng phu thut phi có phiếu
m, hai loi giyy do Lãnh đạo bnh vin t tuyến qun, huyn tr lên ký tên, đóng
du - không ký tha lnh);
3. Sau khi thNm tra h sơ giám định li thương tt, S Lao động-Thương binh và Xã
hi lp danh sách đề ngh giám định li thương tt, (03 bn - mu s 01DS kèm theo
Thông tư này). H sơ ca tng người và danh sách đề ngh giám định li thương tt
gi v B Lao động-Thương binh và Xã hi (Cc Thương binh-Lit sĩ và Người có
công) thNm định trước khi chuyn đến Hi đồng Giám định y khoa khám theo quy
định hin hành.
4. Gii quyết chế độ sau khi giám định li thương tt:
a/ Đối vi người có t l thương tt t 5% đến 20%: Nếu sau khi giám định li vn
mc dưới 21% thì S Lao động - Thương binh và Xã hi lưu gi biên bn giám định
thương tt, không thc hin khon tr cp 1 ln. Nếu sau khi giám định li được xác
định t l thương tt t 21% tr lên thì Giám đốc S Lao động-Thương binh và Xã
hi ra quyết định tr cp, phiếu lp giy chng nhn tr cp thương tt. Đồng thi gi
danh sách và bn trích lc kèm theo h sơ ca tng người (mu s 02TL kèm theo
Thông tư này) v B Lao động - Thương binh và Xã hi để cho s s ( s giy chng
nhn thương binh). B Lao động - Thương binh và Xã hi y quyn cho Cc trưởng
Cc Thương binh - Lit sĩ và Người có công ký, đóng du, t chc lưu tr bn trích
lc thương tt và chuyn danh sách kèm h sơ v S Lao động - Thương binh và Xã
hi qun lý và thc hin vic chi tr tr cp thương tt theo qui định hin hành.
b/ Đối vi người có t l thương tt t 21% tr lên: Nếu sau khi giám định li mà t l
thương tt gim hay tăng hoc vn gi nguyên t l thương tt, Giám đốc S Lao
động - Thương binh và Xã hi ra quyết định điu chnh tr cp thương tt (05 bn -
mu s 03ĐC kèm theo Thông tư này): 01 bn gi v B Lao động - Thương binh và
Xã hi (Cc Thương binh - Lit sĩ và Người có công), 01 bn lưu h sơ ca S, 01
bn cho Trưởng phòng Lao động- Thương binh xã hi qun, huyn, 01 bn cho đương
s.
C. H SƠ GIÁM ĐNNH LI BNH TT:
Sau khi nhn đơn xin giám định li bnh tt ca bnh binh, S Lao động-Thương binh
và Xã hi các tnh, thành ph kim tra nếu đủ điu kin theo đim 2 mc A phn I nêu
trên thì lp th tc h sơ gii thiu đi giám định li bnh tt gm các giy t sau đây:
1. H sơ giám định li bnh tt gm.
- Đơn xin giám định li bnh tt ca bnh binh (nếu bnh binh b tâm thn có th do
người thân viết) có chng nhn ca y ban Nhân dân xã( phường) và xác nhn ca
Phòng Lao động-Thương binh xã hi (Phòng T chc - Lao động xã hi) qun, huyn
v din biến c th ca bnh tt, mc độ và kh năng t phc v ( không được xác
nhn chung chung) .
- Giy chng nhn bnh binh (bnh binh mang theo khi đi giám định);
- Quyết định phc viên, xut ngũ (nếu có);
- Trích lc h sơ bnh binh (ghi theo giy chng nhn bnh tt mu s 06BB kèm
theo) và gii thiu giám định li bnh tt (mu s 07GT kèm theo) do Giám đốc S
Lao động-Thương binh và Xã hi nơi qun lý h sơ ký tên, đóng du (giy gii thiu
ghi đầy đủ các ln giám định);
- Giy ra vin (có ghi chNn đoán rõ ràng đầy đủ bnh lý, nguyên nhân tái phát, mc
độ, kh năng t phc v nếu phi can thip bng phu thut phi có phiếu m, hai loi
giyy do Lãnh đạo bnh vin t tuyến qun, huyn tr lên ký tên, đóng du- không
ký tha lnh), nếu bnh tâm thn phi có s điu tr ngoi trú cũ và mi;
2. Sau khi thNm tra h sơ giám định li bnh tt, S Lao động- Thương binh và Xã hi
lp danh sách đề ngh giám định li bnh tt ( 03 bn- mu s 04DS kèm theo Thông
tư này). H sơ ca tng người và danh sách đề ngh giám định li bnh tt gi v B
Lao động-Thương binh và Xã hi (Cc Thương binh-Lit sĩ và Người có công) thNm
định trước khi chuyn đến Hi đồng Giám định y khoa tnh, thành ph trc thuc
Trung ương quy định ti phn II ca thông tư này.
3. Sau khi giám định li bnh tt mà t l mt sc lao động do bnh tt gim hay tăng
hoc vn gi nguyên t l mt sc lao động do bnh tt, Giám đốc S Lao động-
Thương binh và Xã hi ra quyết định điu chnh tr cp bnh binh (04 bn - mu s