B LAO ĐỘNG - THƯƠNG
BINH VÀ XÃ HI
*****
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
*******
S: 24/2007/TT-BLĐTBXH Hà Ni, ngày 09 tháng 11 năm 2007
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN TÍNH THI GIAN ĐỂ HƯỞNG CH ĐỘ BO HIM XÃ HI THEO
QUYT ĐỊNH S 107/2007/QĐ-TTG NGÀY 13 THÁNG 07 NĂM 2007 CA TH
TƯỚNG CHÍNH PH
Căn c Quyết định s 107/2007/QĐ-TTg ngày 13 tháng 07 năm 2007 ca Th tướng
Chính ph v vic tính thi gian để hưởng chế độ bo him xã hi đối vi cán b, công
chc, viên chc, công nhân, quân nhân và công an nhân dân thuc biên chế các cơ quan
nhà nước, t chc chính tr, t chc chính tr- xã hi, doanh nghip nhà nước, đơn v lc
lượng vũ trang đã xut cnh hp pháp nhưng không v nước đúng hn; Căn c các quy
định ca pháp lut bo him xã hi hin hành, B Lao động- Thương binh và Xã hi
hướng dn thc hin như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG ÁP DNG
Cán b, công chc, viên chc, công nhân, quân nhân và công an nhân dân (sau đây gi
chung là người lao động) thuc biên chế ca các cơ quan nhà nước, t chc chính tr, t
chc chính tr- xã hi, doanh nghip nhà nước, đơn v lc lượng vũ trang được cơ quan,
đơn v (sau đây gi chung là đơn v) c đi công tác, hc tp, làm vic có thi hn đã xut
cnh hp pháp ra nước ngoài, đã v nước trước ngày 01 tháng 01 năm 2007 nhưng không
đúng hn, thuc mt trong các trường hp sau đây:
1. Được đơn v c đi công tác, hc tp, làm vic nước ngoài tiếp nhn tr li làm vic;
2. Sau khi v nước được đơn v khác tiếp nhn vào làm vic;
3. Sau khi v nước không được đơn v cũ tiếp nhn tr li làm vic, hin vn ngh vic.
II. THI GIAN ĐƯỢC TÍNH ĐỂ HƯỞNG CH ĐỘ HƯU TRÍ, T TUT
Thi gian được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca các đối tượng nêu ti Mc I Thông
tư này bao gm thi gian làm vic trong nước và thi gian công tác, hc tp, làm vic
nước ngoài, c th nhưsau:
1. Thi gian làm vic trong nước bao gm:
1.1. Thi gian làm vic trước khi đi công tác, hc tp, làm vic nước ngoài trước ngày
01 tháng 01 năm 1995, nếu chưa nhn chế độ tr cp thôi vic hoc tr cp bo him xã
hi 1 ln hoc chưa nhn tr cp phc viên, xut ngũ.
Vic tính thi gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bo him xã hi
được thc hin theo hướng dn ti Thông tư s 13/NV ngày 04 tháng 9 năm 1972 ca B
Ni v (nay là B Lao động- Thương binh và Xã hi) và các văn bn quy định hin hành
v vic tính thi gian công tác trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 để hưởng bo him xã
hi ca cán b, công chc, viên chc, công nhân, quân nhân và công an nhân dân.
1.2. Thi gian làm vic t ngày 01 tháng 01 năm 1995 tr đi, nếu đã đóng bo him xã
hi theo đúng quy định ca pháp lut bo him xã hi nhưng chưa nhn tr cp bo him
xã hi 1 ln hoc tr cp phc viên, xut ngũ;
2. Thi gian công tác, hc tp, làm vic nước ngoài trong thi hn cho phép bao gm:
2.1. Thi gian công tác, hc tp, làm vic thc tế trong thi hn được ghi trong quyết
định ca đơn v c đi công tác, hc tp, làm vic nước ngoài, k c thi gian được gia
hn do đơn v c đi cho phép.
2.2. Trường hp mt người có nhiu ln đi công tác, hc tp, làm vic nước ngoài thì
được cng thi gian ca các ln nước ngoài trong thi hn cho phép thành thi gian
công tác để tính hưởng chế độ hưu trí, t tut.
2.3. Người lao động đang làm vic trong nước, được đơn v c đi nâng cao tay ngh
nước ngoài, sau đó chuyn sang hp tác lao động theo Hip định ca Chính ph thì thi
gian nâng cao tay ngh được tính để hưởng chế độ hưu trí, t tut.
3. Trường hp vi phm pháp lut ca nước ngoài b trc xut v nước hoc b k lut
buc phi v nước hoc b tù giam trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 thì thi gian làm
vic trong nước quy định ti đim 1.1 khon 1 mc này và thi gian công tác, hc tp,
làm vic nước ngoài trong thi hn cho phép trước ngày 01 tháng 01 năm 1995 không
được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut.
Ví d 1: Ông A, có thi gian công tác ti trường Đại hc M t tháng 09/1974 đến tháng
12/1991. Ông A được nhà trường c đi hc tp ti Tip Khc (cũ) có thi hn t tháng
01/1992 đến tháng 12/1994. Đến tháng 10/1997 ông A mi tr v nước. Sau khi v nước,
ông A được các cơ quan chc năng chuyn tr v trường Đại hc M, do nhà trường
không b trí được vic làm nên ông ngh vic cho đến nay.
Thi gian công tác được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông A như sau:
- Thi gian công tác trong nước trước khi đi hc tp nước ngoài được tính t tháng
09/1974 đến tháng 12/1991 là 17 năm 4 tháng;
- Thi gian hc tp nước ngoài trong thi hn cho phép được tính t tháng 01/1992 đến
tháng 12/1994 là 3 năm;
Như vy, thi gian được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông A là:
17 năm 4 tháng + 3 năm = 20 năm 4 tháng.
Ví d 2: Ông B, cp bc Đại uý, tham gia quân đội t tháng 3/1965 đến tháng 10/1986.
Tháng 11/1986 được đơn v c đi hp tác lao động ti nước ngoài vi thi hn 5 năm.
Trước khi đi, ông B chưa hưởng chế độ tr cp phc viên, xut ngũ. Sau khi đã hoàn
thành nhim v đi hp tác lao động, ông B li nước bn và đến tháng 01/1994 mi v
nước. Ông B được các cơ quan chc năng chuyn tr v B Quc phòng nhưng do đơn v
không b trí được vic làm nên phi ngh vic cho đến nay.
Thi gian được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông B như sau:
- Thi gian công tác trước khi đi nước ngoài được tính t tháng 3/1965 đến tháng
10/1986 là 21 năm 8 tháng;
- Thi gian làm vic nước ngoài theo Hip định trong thi hn cho phép là 5 năm;
Như vy, thi gian được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông B là:
21 năm 8 tháng + 5 năm = 26 năm 8 tháng.
Ví d 3: Ông C, là chuyên viên chính ca S X, có thi gian công tác t tháng 3/1970
đến tháng 10/1987. Tháng 11/1987, ông C được c đi hp tác lao động ti nước ngoài vi
thi hn 3 năm. Sau khi hết thi hn 3 năm, ông C li làm vic cho ca hàng dch v
sa cha cơ khí đến tháng 2/1993 mi v nước. Sau khi v nước, ông C được cơ quan
chc năng chuyn tr v S X nhưng không b trí được vic làm. Đến tháng 11/1994,
ông C được S X b trí tr li làm vic và đóng bo him xã hi theo quy định. Tháng
10/2007, ông C ngh vic.
Thi gian được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông C như sau:
- Thi gian công tác trước khi đi nước ngoài được tính t tháng 3/1970 đến tháng
10/1987 là 17 năm 8 tháng;
- Thi gian làm vic nước ngoài trong thi hn cho phép là 3 năm;
- Thi gian được tiếp nhn tr li làm vic t tháng 11/1994 đến tháng 10/2007 có tham
gia đóng bo him xã hi là 13 năm;
Như vy, thi gian được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông C là:
17 năm 8 tháng + 3 năm + 13 năm = 33 năm 8 tháng.
Ví d 4 : Ông D là chuyên viên ca cơ quan G, có thi gian tham gia công tác t tháng
10/1969 đến tháng 8/1990. T tháng 9/1990 được c đi nghiên cu sinh ti nước ngoài
vi thi hn ghi trong Quyết định là 2 năm. Sau 2 năm, ông D đã hoàn thành khoá hc,
đến tháng 10/1996 ông D mi v nước nhưng cơ quan cũ không b trí được vic làm.
Tháng 01/1999, ông D xin vào làm vic ti doanh nghip ngoài quc doanh X, hưởng
lương theo hp đồng lao động và đóng bo him xã hi đến tháng 12/2006 thì ngh vic.
Thi gian được tính hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông D như sau:
- Thi gian công tác trước khi đi nghiên cu sinh nước ngoài được tính t tháng
10/1969 đến tháng 8/1990 là 20 năm 11 tháng;
- Thi gian làm nghiên cu sinh nước ngoài trong thi hn cho phép là 2 năm;
- Thi gian làm vic ti doanh nghip và đóng bo him xã hi t tháng 01/1999 đến hết
tháng 12/2006 là 8 năm;
Như vy, thi gian được tính để hưởng chế độ hưu trí, t tut ca ông D là: 20 năm 11
tháng + 2 năm + 8 năm = 30 năm 11 tháng.
III. MC BÌNH QUÂN TIN LƯƠNG, TIN CÔNG THÁNG ĐÓNG BO HIM
XÃ HI ĐỂ TÍNH LƯƠNG HƯU, TR CP MT LN KHI NGH HƯU, BO
HIM XÃ HI 1 LN VÀ TR CP TUT.
Mc bình quân tin lương, tin công tháng đóng bo him xã hi để tính lương hưu, tr
cp mt ln khi ngh hưu, bo him xã hi 1 ln và tr cp tut ca các đối tượng quy
định ti Thông tư này được tính theo quy định ca pháp lut bo him xã hi hin hành.
Trong đó, các tháng đóng bo him xã hi theo chế độ tin lương do Nhà nước quy định
trước ngày 01 tháng 10 năm 2004 được điu chnh theo h s lương và ph cp chc v,
ph cp thâm niên (nếu có) quy định ti Ngh quyết s 730/2004/NQ-UBTVQHK11 ngày
30 tháng 9 năm 2004 ca U ban Thưng v Quc hi, Quyết định s 128/QĐ-TW ngày
14 tháng 12 năm 2004 ca Ban Bí thư Trung ương Đảng, Ngh định s 204/2004/NĐ-CP
và Ngh định s 205/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 ca Chính ph.
Ví d 5: Trường hp ông A có quá trình làm vic như nêu ti Ví d 1, có din biến tin
lương trong 60 tháng cui trước khi đi hc tp nước ngoài như sau:
- T tháng 01/1987 đến tháng 12/1988 (24 tháng) hưởng mc lương ging viên chính bc
6 là 314 đồng, được điu chnh sang mc lương h s 4,75 theo Ngh định s 25/CP và
sang mc lương h s 6,1 theo Ngh định s 204/2004/NĐ-CP.
- T tháng 01/1989 đến tháng 12/1991 (36 tháng) hưởng mc lương ging viên chính bc
7 là 332 đồng, được điu chnh sang mc lương h s 5,03 theo Ngh định s 25/CP và
sang mc lương h s 6,44 theo Ngh định s 204/2004/NĐ-CP.
Mc bình quân tin lương tháng làm căn c tính hưởng lương hưu ca ông A được tính
như sau:
(6,1 x 450.000 đồng/th x 24 tháng) + (6,44 x 450.000 đồng/th x 36 tháng)
60 tháng = 2.836.800 đồng/th
Ví d 6: Trường hp ông B có quá trình làm vic như nêu ti Ví d 2, có din biến tin
lương trong 60 tháng cui trước khi đi hp tác lao động ti nước ngoài như sau:
- T tháng 11/1981 đến tháng 11/1983 (25 tháng) hưởng lương cp bc Thượng uý 86
đồng, được điu chnh sang mc lương 350 đồng theo Ngh định s 235/HĐBT, sang
mc lương h s 3,8 theo Ngh định s 25/CP, sang mc lương h s 5,0 theo Ngh định
s 204/2004/NĐ-CP; ph cp thâm niên 18%.
- T tháng 12/1983 đến tháng 10/1986 (35 tháng) hưởng lương cp bc Đại uý 100 đồng,
được điu chnh sang mc lương 390 đồng theo Ngh định s 235/HĐBT, sang mc
lương h s 4,15 theo Ngh định s 25/CP, sang mc lương h s 5,4 theo Ngh định s
204/2004/NĐ-CP; ph cp thâm niên 21%.
Mc bình quân tin lương tháng làm căn c tính hưởng lương hưu ca ông B được tính
như sau:
(5,0 x 450.000 đồng/th x 25 tháng x 1,18) + (5,4 x 450.000 đồng/th x 35 tháng x 1,21)
60 tháng = 2.821.425 đồng/th
Ví d 7: Trường hp ông C có quá trình làm vic như nêu ti Ví d 3, có din biến tin
lương tháng đóng bo him xã hi trong 60 tháng cui trước khi ngh vic như sau:
- T tháng 10/2002 đến tháng 9/2004 (24 tháng) hưởng mc lương chuyên viên chính bc
4 h s 4,19 được điu chnh sang mc lương h s 5,42 theo Ngh định s
204/2004/NĐ-CP.
- T tháng 10/2004 đến tháng 9/2005 (12 tháng) hưởng mc lương chuyên viên chính bc
4 h s 5,42.
- T tháng 10/2005 đến tháng 9/2007 (24 tháng) hưởng mc lương chuyên viên chính bc
5 h s 5,76.
Mc bình quân tin lương tháng làm căn c tính hưởng lương hưu ca ông C được tính
như sau:
(5,42 x 450.000 đồng/th x 36 tháng) + (5,76 x 450.000 đồng/th x 24 tháng)
60 tháng = 2.500.200 đồng/th
IV. H SƠ VÀ TRÁCH NHIM THC HIN CA ĐƠN V VÀ NGƯỜI LAO
ĐỘNG.