
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 31/2024/TT-BTNMT Hà Nội, ngày 12 tháng 12 năm 2024
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT HẢI VĂN, MÔI TRƯỜNG VÙNG VEN BỜ VÀ HẢI
ĐẢO
Căn cứ Luật Tài nguyên, môi trường biển và hải đảo ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định về chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật điều tra, khảo sát hải
văn, môi trường vùng ven bờ và hải đảo.
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chi9nh
Thông tư na1y quy định tri1nh tư9, nô9i dung va1 ca=c yêu câ1u của công ta=c điều tra, khảo sa=t hải văn, môi
trường vùng biển ven bờ va1 hải đảo có đô9 sâu từ 0 đến 20 mét nước trên vùng biển Viê9t Nam cho ca=c
dạng công viê9c:
1. Điều tra, khảo sa=t khí tượng biển.
2. Điều tra, khảo sa=t hải văn.
3. Điều tra, khảo sa=t môi trường biển.
4. Điều tra, khảo sa=t đô9 sâu đa=y biển.
5. Điều tra, khảo sa=t sinh tha=i biển.
Điều 2. Đối tượng áp du?ng
Thông tư na1y a=p dụng đối với cơ quan, tổ chức, ca= nhân thư9c hiê9n ca=c hoạt đô9ng điều tra, khảo sa=t
hải văn, môi trường vùng biển ven bờ va1 hải đảo của Viê9t Nam.
Điều 3. Nguyên tắc chung đối với công tác điều tra, khảo sát hải văn, môi trường vùng biển
ven bờ và hải đảo
1. Tuân thủ thư9c hiê9n ca=c bước công viê9c, quy tri1nh, quy chuẩn va1 tiêu chuẩn cho từng dạng công
viê9c cụ thể khi tiến ha1nh điều tra, khảo sa=t.
2. Chất lượng sản phẩm trong điều tra, khảo sa=t phải phản a=nh đă9c trưng về ca=c điều kiê9n tư9 nhiên
của vùng, miền tại khu vư9c khảo sa=t.
3. Trong qua= tri1nh thư9c hiê9n công ta=c điều tra, khảo sa=t phải tuân thủ quy định của pha=p luật về bảo vê9
môi trường, đa dạng sinh học, thủy sản, di sản văn hóa, các công trình ngâ1m, nổi trên biển, không gây
cản trở đến ca=c hoạt đô9ng kinh tế biển.
4. Đảm bảo tuân thủ đúng ca=c quy định về an toa1n lao đô9ng khi tiến ha1nh điều tra, khảo sa=t trên biển.
5. Trong qua= tri1nh điều tra, khảo sa=t hải văn, môi trường vùng biển ven bờ va1 hải đảo, trường hợp
thấy có dấu hiê9u bất thường về số liê9u phải tiến ha1nh khảo sa=t kiểm tra, khảo sa=t lă9p lại; xa=c định
nguyên nhân dẫn tới sư9 bất thường va1 ba=o ca=o cơ quan quản lý nếu câ1n.
6. Tổ chức kiểm tra, nghiê9m thu khối lượng va1 chất lượng sản phẩm sau khi thư9c hiê9n nhiê9m vụ.
Điều 4. Giải thiTch các tưU ngưV
1. Trạm mă9t rô9ng la1 trạm chỉ tiến ha1nh quan trắc mô9t lâ1n sau khi ta1u ổn định vị trí va1 sau đó chuyển
sang trạm kha=c để xem xét sư9 biến đổi của ca=c yếu tố ta1i nguyên va1 môi trường biển theo không gian.
2. Trạm liên tục la1 trạm thư9c hiê9n quan trắc liên tục trong thời gian da1i nga1y (nhiều giờ, nhiều nga1y) để
xem xét sư9 biến thiên của ca=c yếu tố ta1i nguyên va1 môi trường biển theo thời gian va1 mối quan hê9
giữa chúng với nhau.
3. Tâ1ng quan trắc la1 khoảng ca=ch thẳng đứng tính từ mă9t nước biển yên tĩnh đến điểm quan trắc.
Điều 5. Các yếu tố khảo sát, đo đạc và tần suất đo

Bảng số 01. Ca=c yếu tố khảo sa=t, đo đạc va1 tâ1n suất đo
TT Nội dung điều
tra, khảo sát Yếu tố đo Tần suất đo
Trạm mă?t rộng Trạm liên tu?c
I Điều tra, khảo sát khiT tượng biển
1 Khí tượng biển
Gió, lượng mây; tâ1m nhi1n xa,
khí a=p, nhiê9t đô9 không khí, đô9
ẩm không khí, ca=c hiê9n tượng
thời tiết kha=c
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
8 lâ1n va1o 1, 4, 7, 10,
13, 16, 19 và 22 giờ
hàng nga1y
II Điều tra, khảo sát hải văn
1 Hải văn
Sóng biển Khảo sát 1 lâ1n bă1ng
mắt tại tất cả ca=c trạm
1 giờ/số liê9u (đo bă1ng
ma=y tư9 ghi)
Mư9c nước Không khảo sát
1 giờ/số liê9u (đo bă1ng
thủy chí), 15 phút/số
liê9u (với ma=y đo tư9 ghi)
Dòng chảy 1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 giờ/số liê9u (với ma=y
đo trư9c tiếp) 15 phút/số
liê9u (với ma=y đo tư9 ghi)
III Điều tra, khảo sát môi trường biển
1 Đô9 trong suốt Đô9 trong suốt nước biển
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t (đo sa=ng hoă9c
chiều)
Đo va1o buổi sa=ng hoă9c
chiều trong 1 nga1y (tất
cả ca=c nga1y trong kỳ
quan trắc)
2Môi trường
nước biển
Đô9 đục, đô9 pH, Oxy hòa tan
(DO), nhiê9t đô9 va1 đô9 muối
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
Lấy theo ca=c tâ1ng
chuẩn va1o triều cường,
triều kiê9t/nga1y, ca=ch 02
nga1y/ lâ1n
Dâ1u mỡ khoa=ng, muối dinh
dưỡng (NH4+, PO43-); Kim loại
nă9ng (Cu, Pb, Cd, Fe, Mn, Zn,
As, Hg, Tổng Cr, Cr6+)
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
Lấy theo ca=c tâ1ng
chuẩn va1o triều cường,
triều kiê9t/nga1y, ca=ch 02
nga1y/ lâ1n
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS),
Fluoride (F-), Cyanide (CN-),
Tổng phenol, Tổng Coliform,
Tổng Hydrocarbon gốc dâ1u
(TPH), Tổng DDT, Chất hoạt
đô9ng bề mă9t anion
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
Lấy theo ca=c tâ1ng
chuẩn va1o triều cường,
triều kiê9t/nga1y, ca=ch 02
nga1y/ lâ1n
3Môi trường
không khí
Môi trường không khí: Tổng bụi
lơ lửng (TSP), SO2, NO2, CO,
O3.
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
8 lâ1n va1o 1, 4, 7, 10,
13, 16, 19 và 22 giờ
hàng nga1y
4 Môi trường
trâ1m tích biển Kim loại nă9ng (As, Cd, Cu, Pb,
Fe, Zn, Hg, Tổng Cr)
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n/đợt tại tất cả ca=c
trạm khảo sa=t (tối thiểu
02 đợt/năm)
Tổng Hydrocacbon 1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n/đợt tại tất cả ca=c
trạm khảo sa=t (tối thiểu
02 đợt/năm)
Hóa chất bảo vê9 thư9c vật clo
hữu cơ va1 polyclo biphenyl
(DDD, DDE, DDT, Dieldrin,
Endrin, Lindan, Tổng
Polyclobiphenyl (PCB),
Heptachlor epoxide)
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n/đợt tại tất cả ca=c
trạm khảo sa=t (tối thiểu
02 đợt/năm)
Dioxin và Furan 1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n/đợt tại tất cả ca=c
trạm khảo sa=t (tối thiểu
02 đợt/năm)
Phenol 1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n/đợt tại tất cả ca=c
trạm khảo sa=t (tối thiểu
02 đợt/năm)

Cyanide (CN) 1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n/đợt tại tất cả ca=c
trạm khảo sa=t (tối thiểu
02 đợt/năm)
Ca=c hợp chất Hydrocacbon
thơm đa vòng (PAH)
(Acenaphthen, Acenaphthylen,
Athracen, Benzo[a] anthracen,
Benzo[e]pyren, Chryren,
Dibenzo[a,h]anthracen,
Fluroanthen, Fluoren, 2-
Methylnaphthalen, Naphthalen,
Phenanthren, Pyren)
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n/ đợt tại tất cả ca=c
trạm khảo sa=t (tối thiểu
02 đợt/năm)
IV Điều tra, khảo sát độ sâu đáy biển
1Đô9 sâu đa=y
biển
Đo đô9 sâu điểm, tuyến đô9 sâu,
định vị ca=c điểm lấy mẫu, thả
trạm quan trắc
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
1 lâ1n tại tất cả ca=c trạm
khảo sa=t
V Điều tra, khảo sát sinh thái biển
1 Sinh tha=i biển
Thư9c vật phù du, đô9ng vật phù
du
Thu mẫu 1 lâ1n tại tất cả
ca=c trạm khảo sa=t
Thu mẫu 8 lâ1n vào 1, 4,
7, 10, 13, 16, 19 và 22
giờ/trạm
Đô9ng vật đa=y, ca= biển, rong, cỏ
biển, san hô, thư9c vật ngập
mă9n
Thu mẫu 1 lâ1n tại tất cả
ca=c trạm khảo sa=t
Thu mẫu 1 lâ1n tại tất cả
ca=c trạm khảo sa=t
Điều 6. Thiết bị quan trắc, đo đạc và phân tích chính
Bảng số 02. Thiết bị quan trắc, đo đạc và phân tích chính
TT Thiết bị Yếu tố đo Đơn vị
tính Dải đo Độ phân giải Độ chiTnh
xác
1 Máy tư9 ghi dòng chảy Tốc đô9 cm/s 0 ÷ ± 500 0,02 ± 1
Hướng º (đô9) - 0,01 ± 2
2 Ma=y đo sóng tư9 ghi Đô9 cao sóng m 0 ÷ 20 0,005 0,02
Hướng sóng º (đô9) - 0,01 ± 2
3Ma=y đo dòng chảy
trư9c tiếp
Tốc đô9 dòng chảy cm/s 0 ÷ ± 250 0,1 ± 2% hoă9c ±
1 cm/s
Hướng dòng chảy º (đô9) - 0,1 ± 2
Đô9 sâu m 0 ÷ 20 0,01 ± 0,3% toa1n
dải đo
4 Ma=y tư9 ghi mư9c nước Áp suất m 0 ÷ 20 ± 0,01%
toa1n dải
0,001%
toa1n dải
Nhiê9t đô9 ºC -2 ÷ 40 ± 0,01 0,001
5Ma=y đo chất lượng
nước
pH 0 ÷ 14 pH 0,01 pH ± 0,2 pH
DO mg/l 0 ÷ 50 0,01 ± 0,1
Đô9 dẫn điê9n mS/cm 0 ÷ 100 0,1 ± 0,5% toa1n
dải
Đô9 muối % 0 ÷ 4 0,01 ± 1
Tổng chất rắn hòa
tan (TDS) g/l 0 ÷ 100 0,1 ± 2
Nhiê9t đô9 ºC -5 ÷ 50 0,01 ± 0,15
Đô9 đục NTU 0 ÷ 800 0,1 ± 3% toa1n dải
6 Ma=y định vị Tọa đô9 0,01 (đối với
đô9 phút giây)
± 3 m (mă9t
bă1ng)
7Ma=y đo sâu hồi âm
đơn tia Đo sâu m 0,2 - 250 m
(200kHz); 0,01
0,05m ± 0,1%
D (D la1 đô9
sâu)

8Ma=y cải chính ca=c ảnh
hưởng của sóng Hiê9u chỉnh - 0,01
đo sóng: 5
cm đo góc
nghiêng
ngang, góc
nghiêng dọc:
± 0,25 º
9 La bàn Hướng º (đô9) - 0,1 ± 0,5
Chương II
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG TÁC ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT
Mu?c 1. ĐIỀU TRA, KHẢO SÁT KHÍ TƯỢNG BIỂN
Điều 7. Nguyên tắc điều tra, khảo sát
1. Đảm bảo tuân thủ ca=c nguyên tắc chung đối với công ta=c điều tra, khảo sa=t hải văn, môi trường
vùng ven bờ va1 hải đảo được quy định tại Điều 3 Thông tư na1y.
2. Công ta=c điều tra, khảo sa=t khí tượng biển phải tuân thủ theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan
trắc khí tượng, mã số QCVN 46:2022/BTNMT theo Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT nga1y 27 tha=ng 10
năm 2022 của Bô9 trưởng Bô9 Ta1i nguyên va1 Môi trường ban ha1nh Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về
quan trắc khí tượng và các ta1i liê9u hướng dẫn sử dụng máy, thiết bị đo khí tượng được trang bị.
Điều 8. Công tác chuẩn bị
1. Chuẩn bị đâ1y đủ va1 kiểm tra ti1nh trạng hoạt đô9ng của thiết bị đo khí tượng. Chuẩn bị thiết bị dư9
phòng.
2. Kiểm tra thời hạn chứng từ kiểm định, hiê9u chuẩn theo quy định của pha=p luật hiê9n ha1nh về đo
lường. Trường hợp qua= thời hạn quy định phải tiến ha1nh kiểm định, hiê9u chuẩn lại thiết bị đo khí
tượng.
3. Chuẩn bị ta1i liê9u phục vụ quan trắc va1 quy toa=n.
4. Chuẩn bị vật tư, văn phòng phẩm phục vụ điều tra, khảo sa=t khí tượng biển.
5. Chuẩn bị đâ1y đủ dụng cụ, phương tiê9n bảo vê9 ca= nhân.
Điều 9. Công tác điều tra, khảo sát
1. Yêu câ1u chung
a) Vị trí quan trắc va1 đă9t ma=y phải ở nơi thoa=ng, vị trí cao nhất của ta1u, không bị ảnh hưởng của ca=c
vật chắn xung quanh;
b) Quan trắc viên ca sau phải kiểm tra, ghi va1o sổ giao ca công viê9c của ca trư9c trước;
c) Công ta=c ba1n giao ca phải được tiến ha1nh trước 15 phút đâ1u giờ tròn;
d) Đối với trạm mă9t rô9ng: Khi ta1u đến điểm khảo sa=t, ta1u dừng hẳn va1 ổn định mới tiến ha1nh đo đạc
ca=c yếu tố theo bảng số 01;
đ) Đối với trạm liên tục: Khi ta1u đến điểm khảo sa=t va1 tiến ha1nh neo đậu cố định, sau đó tiến ha1nh đo
đạc ca=c yếu tố theo bảng số 01;
e) Thu dọn ma=y móc, thiết bị, dụng cụ vật tư khi kết thúc chuyến khảo sa=t.
2. Đo nhiê9t đô9 va1 đô9 ẩm không khí
a) Trước giờ đo, lấy dụng cụ đo đô9 ẩm mang ra vị trí đo. Vào mùa đông lấy dụng cụ trước 15 phút,
vào mùa hè lấy dụng cụ trước 10 phút;
b) Trước lúc quan trắc 4 phút, tiến ha1nh thấm nước cho vải mịn quấn bâ1u chứa thủy ngân ở nhiê9t kế
bên phải (ôn biểu ướt), lên giây cót cho ma=y thông gió;
c) Ngay sau khi tẩm nước va1 lên dây cót, treo dụng cụ đo đô9 ẩm lên tay đỡ phía ngoa1i tha1nh ta1u phía
hứng gió;
d) Khi ma=y chạy được 3 phút, lâ1n lượt đọc ca=c trị số ôn biểu khô (nhiê9t kế bên tra=i), ôn biểu ướt (nhiê9t
kế bên phải). Đọc phâ1n số lẻ trước (phâ1n mười đô9), đọc phâ1n nguyên sau va1 ghi kết quả va1o biểu
quan trắc khí tượng biển;
đ) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ đo đô9 ẩm sau khi kết thúc đo.
3. Đo a=p suất khí quyển
a) Đă9t dụng cụ đo a=p suất khí quyển lên gia= đỡ cao khoảng 1,4 m trong cabin ta1u hoă9c nơi đă9t không
bị ảnh hưởng của sư9 tỏa nhiê9t từ buồng ma=y, bếp, lò sưởi;

b) Không thay đổi vị trí hoă9c xê dịch dụng cụ đo a=p suất khí quyển;
c) Khi đo, mở nắp hô9p bảo vê9 dụng cụ đo a=p suất khí quyển, đọc số đo nhiê9t đô9;
d) Búng nhẹ ngón tay hoă9c dùng bút chi1 gõ nhẹ lên mă9t kính của dụng cụ đo a=p suất khí quyển, đọc
số đo a=p suất khí quyển;
đ) Ghi kết quả va1o biểu quan trắc khí tượng biển;
e) Kết thúc đo đậy nắp hô9p bảo vê9 dụng cụ đo a=p suất khí quyển.
4. Đo gió
a) Đến giờ đo, lấy ma=y gió, đồng hồ bấm giây, la ba1n mang ra vị trí đo;
b) Đưa ma=y đo gió lên nóc cabin, chọn nơi thoa=ng, xa=c định đô9 cao đă9t ma=y đo gió so với mư9c nước
biển, đọc va1 ghi chỉ số ban đâ1u của ma=y;
c) Tay phải câ1m ma=y đo gió nâng lên khỏi đâ1u sao cho trục của ma=y ở vị trí thẳng đứng, mă9t số
hướng về người quan trắc. Tay tra=i câ1m đồng hồ bấm giây. Cùng mô9t lúc mở đồng hồ bấm giây, nâng
chốt hãm ma=y gió lên trên để kim chỉ số la1m viê9c. Giữ ma=y đo gió ở vị trí như thế trong 100 giây va1 ở
giây cuối cùng kéo chốt hãm xuống dưới, kim tư9 ngừng lại. Trường hợp gió rất nhỏ thời gian đo để
đến 200 giây hoă9c hơn nữa;
d) Đọc va1 ghi chỉ số lâ1n 2 va1o biểu quan trắc khí tượng biển;
đ) Xa=c định hướng gió bă1ng la ba1n;
e) Thu dọn, lau chùi, bảo quản dụng cụ la ba1n, đồng hồ bấm giây, ma=y đo gió sau khi kết thúc đo.
5. Quan trắc mây
a) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đa=nh gia=) lượng mây tổng quan phâ1n bâ1u trời bị che khuất
(phâ1n mười bâ1u trời), không kể la1 loại mây gi1 thuô9c họ hay tính mây;
b) Quan trắc viên dùng mắt để ước lượng (đa=nh gia=) phâ1n bâ1u trời bị mây dưới che khuất, kể cả mây
pha=t triển theo chiều thẳng đứng;
c) Xa=c định loại va1 dạng mây trên bâ1u trời dư9a va1o tập ảnh Atlat mây chuẩn của Tổ chức Khí tượng
thế giới (WMO) hoă9c bảng phân hạng mây;
d) Xa=c định đô9 cao chân mây của mây dưới va1 mây giữa không qua= 2.500m;
đ) Ghi kết quả va1o biểu quan trắc khí tượng biển.
6. Quan trắc tâ1m nhi1n xa
a) Ca=c mục tiêu xa=c định tâ1m nhi1n xa phải quan sa=t thấy rõ từ vị trí của người quan trắc dưới mô9t góc
không lớn hơn 5 - 6º so với đường chân trời;
b) Xa=c định tâ1m nhi1n xa theo bảng phân cấp tâ1m nhi1n xa;
c) Xa=c định tâ1m nhi1n xa cả về hai phía: Phía biển va1 phía bờ. Ghi kết quả va1o biểu quan trắc khí
tượng biển.
7. Quan trắc ca=c hiê9n tượng thời tiết
a) Quan trắc thủy hiê9n tượng: Mưa, mưa phùn, mưa đa=, sương mù và các hiê9n tượng kha=c;
b) Quan trắc thạch hiê9n tượng: Mù khô, khói va1 ca=c hiê9n tượng kha=c;
c) Quan trắc điê9n hiê9n tượng: Dông, chớp va1 ca=c hiê9n tượng kha=c;
d) Ghi kết quả va1o biểu quan trắc khí tượng biển.
Điều 10. Xử lý số liệu và báo cáo kết quả
1. Hiê9u chỉnh kết quả đo nhiê9t đô9, đô9 ẩm không khí theo chứng từ kiểm định ma=y, dùng bảng tra đô9
ẩm để tính đô9 ẩm tương đối, đô9 ẩm tuyê9t đối, đô9 chênh lê9ch bão hòa, điểm sương.
2. Hiê9u chỉnh kết quả đo a=p suất không khí: Hiê9u chỉnh thang đo, hiê9u chỉnh nhiê9t đô9 va1 hiê9u chỉnh bổ
sung. Quy a=p suất khí quyển về mư9c nước biển.
3. Hiê9u chỉnh kết quả đo gió: Dư9a trên chứng từ kiểm định ma=y đo gió để quy số vòng quay ra tốc đô9
gió.
4. Tính toa=n ca=c đă9c trưng của từng yếu tố khí tượng.
5. Xa=c định xu thế va1 biến đổi của ca=c yếu tố khí tượng theo không gian va1 thời gian.
6. Tổng hợp va1 ba=o ca=o kết quả.
Điều 11. Kiểm tra, nghiệm thu
1. Kiểm tra khối lượng công viê9c thư9c hiê9n, thẩm định và đa=nh gia= chất lượng ca=c kết quả đạt được

