BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 50/2025/TT-BNNMT Hà Nội, ngày 19 tháng 08 năm 2025
'
THÔNG TƯ
QUY ĐỊNH KỸ THUẬT CÔNG TÁC THI CÔNG CÔNG TRÌNH KHOAN TRONG ĐIỀU TRA
CƠ BẢN ĐỊA CHẤT, ĐIỀU TRA ĐỊA CHẤT VỀ KHOÁNG SẢN VÀ THĂM DÒ KHOÁNG
SẢN
Căn cứ Luật Địa chất và Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;
Căn cứ Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Địa chất và Khoáng sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư quy định kỹ thuật công tác thi công
công trình khoan, trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò
khoáng sản.
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Thông tư này quy định kỹ thuật công tác thi công công trình khoan phục vụ công tác điều tra cơ
bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và thăm dò khoáng sản. Công tác địa vật lý và địa chất
thủy văn có liên quan đTn thi công công trình khoan không thuộc phạm vi điều chỉnh của Thông tư
này.
2. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan quản lý nhà nước về địa chất và khoáng sản; các tổ
chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đTn công tác điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về
khoáng sản và thăm dò khoáng sản.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Khoan xoay là phương pháp khoan cơ học, trong đó đất, đá ở đáy lỗ khoan bị phá huỷ do tác
dụng của lực ép và chuyển động quay của mũi khoan.
2. Khoan xoay cơ khí là phương pháp khoan xoay có sử dụng động cơ làm nguồn tạo chuyển động
cho mũi khoan.
3. Khoan tay là phương pháp khoan xoay không sử dụng động cơ, mũi khoan được vận hành bằng
sức người.
4. Khoan lấy mẫu là phương pháp khoan xoay kTt hợp với việc thu thập mẫu đất, đá hoặc khoáng
sản tại các vị trí và độ sâu nhất định trong quá trình khoan.
5. Khoan lấy mẫu bằng bộ ống nòng đơn là phương pháp khoan xoay cơ khí lấy mẫu sử dụng bộ
ống mẫu nòng đơn, trong đó ống khoan đồng thời được lắp mũi khoan để phá hủy đất, đá và chứa
mẫu lõi khoan.
6. Khoan lấy mẫu bằng bộ ống nòng đôi là phương pháp khoan xoay cơ khí lấy mẫu sử dụng bộ ống
mẫu nòng đôi, gồm ống ngoài lắp mũi khoan để phá hủy đất, đá và ống trong đứng yên hoặc quay
phá hủy đất đá, đón và chứa mẫu lõi khoan.
7. Khoan lấy mẫu bằng công nghệ cáp luồn là phương pháp khoan xoay cơ khí lấy mẫu, trong đó
sau mỗi hiệp khoan, ống trong chứa mẫu lõi khoan được thu hồi lên mặt đất bằng cách kéo luồn qua
cột cần khoan bằng dây cáp thép chuyên dụng.
8. Khoan phá mẫu là phương pháp khoan xoay không lấy mẫu, phục vụ mục đích tạo và mở rộng lỗ
khoan hoặc thi công kTt cấu.
9. Khoan ép là phương pháp khoan lấy mẫu sử dụng búa đóng hoặc thiTt bị ép thủy lực tác động lên
bộ dụng cụ lấy mẫu để thu hồi mẫu lõi khoan.
10. Khoan biển là phương pháp khoan lấy mẫu hoặc phá mẫu, trong đó thiTt bị khoan được lắp đặt
trên giàn khoan tự nâng, tàu, thuyền hoặc phao nổi. Phạm vi thi công được tính từ ranh giới cửa
sông ra phía biển.
11. Khoan máy bãi triều là phương pháp khoan lấy mẫu hoặc phá mẫu, trong đó thiTt bị khoan được
bố trí trên sàn khoan có khả năng nâng hạ để thích ứng với dao động thủy triều.
12. Khoan thổi là phương pháp khoan lấy mẫu trầm tích không nguyên dạng bằng cách sử dụng hỗn
hợp khí nén và nước áp suất cao để phá vỡ trầm tích và vận chuyển lên bề mặt.
13. Khoan thẳng đứng là phương pháp khoan mà trục lỗ khoan được thiTt kT vuông góc với mặt
phẳng nằm ngang, tạo thành góc 90°.
14. Khoan xiên là phương pháp khoan mà trục lỗ khoan được thiTt kT nghiêng so với mặt phẳng
nằm ngang, với góc nghiêng từ 10° đTn dưới 90°.
15. Khoan ngang là phương pháp khoan mà trục lỗ khoan được thiTt kT song song với mặt phẳng
nằm ngang, tạo thành góc 0°.
16. Ống chống là đoạn ống được lắp đặt vào trong lỗ khoan để giữ ổn định thành lỗ và cách ly
không gian trong lỗ khoan với môi trường xung quanh.
17. Mẫu lõi khoan là đoạn đất, đá được lấy lên từ trong lỗ khoan bằng ống mẫu trong quá trình
khoan, phục vụ cho việc quan sát, phân tích và đánh giá địa chất.
18. Khoan trong điều kiện phức tạp là hoạt động khoan thực hiện trong các tầng địa chất có đặc
điểm như: nứt nẻ, mất nước rửa; tầng phong hóa; đới phá huỷ dập vỡ kiTn tạo; hang karst; đất đá
lấp/bãi thải; hang hầm nhân tạo; lò cũ; tầng sét trương nở, sét ở trạng thái chảy; cát chảy; tầng nước
có áp. Trong các điều kiện này, việc thi công khoan cần sử dụng vật liệu, thiTt bị, dụng cụ và công
nghệ khoan phù hợp nhằm bảo đảm yêu cầu kỹ thuật theo đề án/dự án/nhiệm vụ (sau đây gọi tắt là
đề án) đã được phê duyệt.
Chương II
THIẾT KẾ KHOAN VÀ CHUẨN BỊ THI CÔNG
Điều 3. Nguyên tắc thiết kế lỗ khoan
Việc thiTt kT lỗ khoan tuân thủ các nguyên tắc sau đây:
1. Đáp ứng mục tiêu và nhiệm vụ của đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phù hợp với đặc điểm cấu trúc địa chất, cấp đất đá, mặt bằng thi công và vị trí bố trí lỗ khoan dự
kiTn tại khu vực khoan.
3. Bảo đảm các yêu cầu về an toàn lao động và vệ sinh môi trường trong quá trình thi công.
4. Lựa chọn phương pháp khoan và thiTt bị khoan phù hợp với mục tiêu khoan, điều kiện địa chất
và điều kiện thi công.
Điều 4. Nội dung thiết kế lỗ khoan
ThiTt kT lỗ khoan thể hiện các nội dung chính sau đây:
1. Vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan.
2. Mặt cắt thiTt kT, cột địa tầng dự kiTn của lỗ khoan.
3. Phương vị, góc xiên lỗ khoan.
4. Cấu trúc lỗ khoan.
5. Phương pháp khoan, chT độ khoan cho các loại đá khác nhau.
6. ThiTt bị khoan.
7. Các yêu cầu chuyên môn khác (nTu có).
Điều 5. Xác định vị trí lỗ khoan, mặt bằng nền khoan
1. Xác định vị trí lỗ khoan
a) Vị trí lỗ khoan được xác định trên cơ sở đề án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt và kTt quả
điều tra địa chất, khoáng sản tại thực địa;
b) Tọa độ vị trí lỗ khoan được xác định theo phương pháp kỹ thuật trắc địa quy định trong đề án,
đảm bảo độ chính xác phù hợp với yêu cầu của từng loại công trình khoan.
2. Mặt bằng nền khoan
a) Mặt bằng nền khoan bảo đảm đủ không gian bố trí thiTt bị, tập kTt vật tư, nguyên liệu, nhiên liệu,
vật liệu; hoạt động thi công; an toàn cho các công trình, vật kiTn trúc và cảnh quan môi trường xung
quanh. Nền đất trên mặt bằng khoan bảo đảm bằng phẳng, ổn định trong thi công, đáp ứng các điều
kiện về cấp và thoát nước. Kích thước mặt bằng nền khoan được thiTt kT trên cơ sở chiều sâu lỗ
khoan theo bảng dưới đây:
Chiều sâu lỗ khoan (m) Diện tích mặt bằng nền khoan (m2)Kích thước mặt bằng nền khoan
nên dùng (m)
đTn 100 45 5 x 9
đTn 200 70 7 x10
đTn 300 120 10 x 12
đTn 500 180 12 x 15
đTn 900 300 20 x 15
đTn 1200 600 30 x 20
đTn 1500 900 30 x 30
Trường hợp điều kiện thực tT không đáp ứng được kích thước mặt bằng nền khoan theo quy định tại
bảng trên, đơn vị thi công có trách nhiệm xây dựng phương án thi công phù hợp với điều kiện hiện
trường, đã được chấp thuận trước khi triển khai thi công;
b) Trường hợp mặt bằng nền khoan ban đầu không đáp ứng yêu cầu thi công, cần tiTn hành lắp đặt,
gia cố bổ sung bằng các vật liệu như sàn gỗ, sàn thép hoặc vật liệu phù hợp khác nhằm bảo đảm an
toàn trong quá trình thi công;
c) Đối với công tác khoan máy trên sông, biển, giàn khoan hoặc tàu khoan bảo đảm khả năng ổn
định theo điều kiện thi công cố định, đồng thời có mặt bằng đủ rộng để lắp đặt, vận hành thiTt bị
khoan, bố trí vật tư, mẫu vật và không gian làm việc cho tổ khoan. Diện tích mặt bằng không được
nhỏ hơn 50 m2;
d) Đối với công tác khoan máy trên khu vực bãi triều, mặt bằng khoan được thiTt kT và bố trí sao
cho khi triều lên, mực nước không ngập quá 50 cm tính từ sàn khoan.
Điều 6. Mặt cắt thiết kế khoan, thiết đồ dự kiến lỗ khoan
1. Mặt cắt thiTt kT khoan
a) Mặt cắt thiTt kT khoan được lập trên cơ sở đề án đã được phê duyệt, có xem xét đTn các yTu tố về
địa hình, địa chất, tài liệu địa vật lý (nTu có) và các tài liệu địa chất thực tT liên quan. Tỷ lệ mặt cắt
thiTt kT đảm bảo bằng hoặc lớn hơn tỷ lệ tương ứng với mức độ nghiên cứu địa chất đang thực hiện;
b) Trên mặt cắt thiTt kT thể hiện đầy đủ các thông tin: địa hình khu vực, hình thái thân khoáng sản,
kTt quả địa vật lý (nTu có), thông tin địa chất môi trường (nTu có), thước tỷ lệ, các số liệu kỹ thuật
cơ bản như tọa độ, chiều sâu khoan dự kiTn và các chú giải liên quan.
2. ThiTt đồ dự kiTn lỗ khoan
a) Nội dung thiTt đồ dự kiTn lỗ khoan gồm các thông tin sau: số hiệu lỗ khoan, tọa độ, đường kính,
phương vị lỗ khoan, các đặc điểm địa chất, khoáng sản và chiều sâu kTt thúc lỗ khoan. Tỷ lệ thiTt
đồ dự kiTn được lựa chọn trong khoảng từ 1:50 đTn 1:200. Mẫu thiTt đồ dự kiTn lỗ khoan được quy
định tại Mẫu số 01, Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này;
b) ThiTt đồ dự kiTn lỗ khoan là căn cứ để thiTt kT cấu trúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng các yêu cầu
kỹ thuật theo mục tiêu của đề án đã được phê duyệt.
Điều 7. Cấu trúc lỗ khoan
1. Cấu trúc lỗ khoan được thiTt kT trên cơ sở các tài liệu điều tra địa chất, khoáng sản và các tài liệu
liên quan khác. Tùy thuộc vào chiều sâu và điều kiện địa chất của lỗ khoan, có thể áp dụng một
hoặc nhiều cấp đường kính khoan khác nhau. Đường kính kTt thúc lỗ khoan phù hợp với phương
pháp khoan được lựa chọn trong thiTt kT kỹ thuật và không nhỏ hơn 76 mm.
2. Khi thiTt kT cấu trúc lỗ khoan, cần xác định đường kính kTt thúc lỗ khoan, bảo đảm đáp ứng yêu
cầu phục vụ nghiên cứu địa chất, bao gồm: yêu cầu về lấy mẫu khoáng sản, mẫu cơ lý; yêu cầu thả
thiTt bị phục vụ công tác địa vật lý, địa chất thủy văn.
Điều 8. Ống chống
1. Ống chống được lựa chọn bảo đảm phù hợp với điều kiện thi công, yêu cầu về độ cứng, độ bền
cơ học, khả năng chịu áp lực và khả năng chống ăn mòn hóa học, điện hóa.
2. Các đoạn ống chống được nối cố định với nhau bằng các phương pháp phù hợp như: nhíp ben,
ren hoặc hàn, bảo đảm độ kín khít, đồng tâm và chắc chắn trong quá trình sử dụng.
Điều 9. Phương pháp khoan
1. Nguyên tắc lựa chọn phương pháp khoan
Việc lựa chọn phương pháp khoan tuân thủ các nguyên tắc sau:
a) Đáp ứng đầy đủ yêu cầu địa chất và mục tiêu thi công đã được xác định trong đề án;
b) Phù hợp với đặc điểm địa tầng, loại hình khoáng sản, điều kiện địa lý và địa hình tự nhiên của
khu vực thi công;
c) Bảo đảm hiệu quả thi công cao, tiêu hao vật tư thấp, an toàn lao động và bảo vệ môi trường; bảo
đảm chất lượng công tác khoan, giảm cường độ lao động và hướng tới hiệu quả kinh tT - xã hội tối
ưu;
d) Đối với khoan lấy mẫu: tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan phải đạt tối thiểu là 80% đối với đất đá và 90%
đối với quặng. Trường hợp khoan trong điều tra cơ bản địa chất, điều tra địa chất về khoáng sản và
thăm dò khoáng sản tại các khu vực có cấu trúc địa chất rất phức tạp (như hang karst, cát chảy, đới
dập vỡ...), tỷ lệ lấy mẫu lõi khoan tối thiểu là 70% đối với đất, đá và 80% đối với quặng và phải bổ
sung phương pháp đo địa vật lý lỗ khoan phù hợp để đảm bảo thu thập đầy đủ thông tin về địa chất,
khoáng sản.
2. Các phương pháp khoan
a) Khoan xoay lấy mẫu (hoặc phá mẫu):