BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 67/2025/TT-BNNMT Hà Nội, ngày 24 tháng 11 năm 2025
'
THÔNG TƯ
BAN HÀNH QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN VÀ SẢN
PHẨM XỬ LÝ MÔI TRƯỜNG NUÔI TRỒNG THỦY SẢN
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;
Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Căn cứ Luật Thủy sản ngày 21 tháng 11 năm 2017;
Căn cứ Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật; Nghị định số 78/2018/NĐ-CP
ngày 16 tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số
127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều
của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Nghị định số 132/2008/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết
thi hành một số điều Luật chất lượng sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 74/2018/NĐ-CP ngày 15
tháng 5 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 132/2008/NĐ-CP
ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều Luật chất lượng
sản phẩm, hàng hóa; Nghị định số 154/2018/NĐ-CP ngày 09 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ về
sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ một số quy định về điều kiện đầu tư, kinh doanh trong lĩnh vực quản lý nhà
nước của Bộ Khoa học và Công nghệ và một số quy định về kiểm tra chuyên ngành;
Căn cứ Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08 tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết
một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản; Nghị định số 37/2024/NĐ-CP ngày 04 tháng 4
năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 26/2019/NĐ-CP ngày 08
tháng 3 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy
sản;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy
sản và sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn thủy sản và sản
phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản.
1. Thức ăn thủy sản. Phần 1: Thức ăn hỗn hợp
Ký hiệu: QCVN 93:2025/BNNMT.
2. Thức ăn thủy sản. Phần 2: Chất bổ sung (Thức ăn bổ sung)
Ký hiệu: QCVN 94:2025/BNNMT.
3. Thức ăn thủy sản. Phần 3: Thức ăn tươi sống
Ký hiệu: QCVN 100:2025/BNNMT.
4. Sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản. Phần 1: Hóa chất, chế phẩm sinh học
Ký hiệu: QCVN 97:2025/BNNMT.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 25 tháng 5 năm 2026
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT ngày 07/8/2019 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về thức ăn thủy sản
(sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2019/TT-BNNPTNT), Thông tư số 08/2019/TT-BNNPTNT
ngày 09/8/2019 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Quy chuẩn kỹ
thuật Quốc gia về sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản (sau đây viết tắt là Thông tư số
08/2019/TT-BNNPTNT).
Điều 3. Quy định chuyển tiếp
1. Tổ chức, cá nhân đã nộp Đăng ký chứng nhận hợp quy trước ngày Thông tư này có hiệu lực thi
hành thì thực hiện theo Thông tư số 07/2019/TT- BNNPTNT, Thông tư số 08/2019/TT-BNNPTNT.
Trường hợp quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này thuận
lợi hơn cho tổ chức, cá nhân thì thực hiện theo đề nghị của tổ chức, cá nhân.
2. Hiệu lực của Giấy chứng nhận, Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy đối với sản phẩm sản
xuất trong nước đã ban hành trước khi Thông tư này có hiệu lực thi hành.
a) Giấy chứng nhận, Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy có ghi hiệu lực thì tiếp tục sử
dụng đến hết hiệu lực ghi trên Giấy, Thông báo, nhưng phải thực hiện đánh giá giám sát 12
tháng/lần theo quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này,
không cấp lại Giấy chứng nhận.
b) Giấy chứng nhận, Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy không ghi hiệu lực thì tiếp tục sử
dụng 24 tháng kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành.
3. Tổ chức chứng nhận đã nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận
sản phẩm trước ngày Thông tư này có hiệu lực thì thực hiện theo Thông tư số 07/2019/TT-
BNNPTNT, Thông tư số 08/2019/TT- BNNPTNT.
Trường hợp quy định tại các Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia ban hành kèm theo Thông tư này thuận
lợi hơn cho tổ chức chứng nhận thì thực hiện theo đề nghị của tổ chức chứng nhận.
4. Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chứng nhận, Quyết định chỉ định còn hiệu lực tiếp tục sử
dụng đến hết thời hạn ghi trên Giấy chứng nhận, Quyết định chỉ định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Nông
nghiệp và Môi trường (qua Cục Thủy sản và Kiểm ngư) để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung./.
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ;
- Các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc CP;
- Văn phòng Trung ương Đảng;
- Văn phòng Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Tổng kiểm toán nhà nước;
- Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
- Cơ quan TW của các tổ chức chính trị-xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo CP; Cổng Thông tin điện tử CP; Cơ sở dữ liệu quốc gia về
văn bản quy phạm pháp luật;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ; Cổng
thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, TSKN.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
QCVN 93:2025/BNNMT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN
PHẦN 1: THỨC ĂN HỖN HỢP
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 1: Compound feed
'
Lời nói đầu
QCVN 93:2025/BNNMT thay thế QCVN 02-31-1:2019/BNNPTNT.
QCVN 93:2025/BNNMT do Cục Thủy sản và Kiểm ngư chủ trì, phối hợp với Học viện Nông
nghiệp Việt Nam biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ
thẩm định, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành kèm theo Thông tư số 67/2025/TT-
BNNMT ngày 24 tháng 11 năm 2025.
'
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ THỨC ĂN THỦY SẢN
PHẦN 1: THỨC ĂN HỖN HỢP
National technical regulation on Aquaculture feed
Part 1: Compound feed
'
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giới hạn tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn và quy định quản lý đối với
thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản.
Mã HS đối với thức ăn hỗn hợp được quy định tại Thông tư số 01/2024/TT-BNNPTNT ngày
02/02/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành bảng mã số HS đối
với danh mục hàng hóa thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông
thôn và danh mục hàng hóa xuất, nhập khẩu phải kiểm tra chuyên ngành trong lĩnh vực nông nghiệp
và phát triển nông thôn.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động sản xuất,
nhập khẩu, đánh giá sự phù hợp thức ăn hỗn hợp dùng trong nuôi trồng thủy sản tại Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
TCVN 6952: 2018 (ISO 6498:2012), Thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử.
TCVN 6953:2001 (ISO 14718:1998), Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng aflatoxin B1 trong
thức ăn hỗn hợp. Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao.
TCVN 9126: 2011 (ISO 17375:2006), Thức ăn chăn nuôi - Xác định aflatoxin B1.
TCVN 9588:2013 (ISO 27085:2009), Thức ăn chăn nuôi - Xác định canxi, natri, phospho, magiê,
kali, sắt, kẽm, đồng, mangan, coban, molypden, asen, chì và cadimi bằng phương pháp đo phổ phát
xạ nguyên tử plasma cảm ứng cao tần (ICP-AES).
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát
hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện
salmonella spp.
TCVN 11282:2016, Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng ethoxyquin. Phương pháp đo huỳnh
quang.
TCVN 11283:2016, Thức ăn chăn nuôi. Xác định hàm lượng ethoxyquin. Phương pháp sắc ký lỏng.
TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - kỹ thuật lấy mẫu để
phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi.
TCVN 13052:2021, Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu.
AOAC 986.15, Arsenic, cadmium, lead, selenium and zinc in human and pet foods. Asen, cadimi,
chì, selen và kẽm trong thực phẩm và thức ăn cho động vật cảnh.
EN 16277:2012, Animal feeding stuffs - Determination of mercury by cold- vapour atomic
absorption spectrometry (CVAAS) after microwave pressure digestion (extraction with 65% nitric
acid and 30% hydrogen peroxide). Thức ăn chăn nuôi - Xác định thủy ngân bằng đo phổ hấp thụ
nguyên tử hóa hơi lạnh (CVAAS) sau khi phá mẫu bằng lò vi sóng áp suất (dùng dung dịch phá mẫu
là axít nitric 65% và hydrogen peroxide 30%).
EN 16278:2012, Animal feeding stuffs - Determination of inorganic arsenic by hydride generation
atomic absorption spectrometry (HG-AAS) after microwave extraction and separation by solid
phase extraction (SPE). Thức ăn chăn nuôi - Xác định Asen vô cơ bằng phương pháp quang phổ
hấp thụ nguyên tử kỹ thuật hydrua hóa (HG-AAS) sau khi phá mẫu trong lò vi sóng và sử dụng kỹ
thuật tách chiết pha rắn (SPE).
1.4. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
Thức ăn hỗn hợp là hỗn hợp của các nguyên liệu thức ăn được phối trộn theo công thức, có đủ chất
dinh dưỡng để duy trì hoạt động sống và phát triển của động vật thủy sản.
2. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT
Bảng 1 - Giới hạn tối đa cho phép của các chỉ tiêu an toàn
Số TT Chỉ tiêu Đơn vị tính Giới hạn tối đa cho phép
1 Aflatoxin B1 µg/kg 10
2 Ethoxyquin mg/kg 150
3 Chì (Pb) mg/kg 5
4 Cadimi (Cd) mg/kg 1
5 Thủy ngân (Hg) mg/kg 0,4
6 Asen (As) vô cơ mg/kg 2
7Salmonella spp. - Không phát hiện trong 25g hoặc 25ml
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
3.1. Lấy mẫu
TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015): đối với mẫu phân tích vi sinh vật.
Theo TCVN 13052:2021: đối với mẫu phân tích các chỉ tiêu khác.
3.2. Chuẩn bị mẫu
Theo TCVN 6952: 2018 (ISO 6498:2012).