
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ
MÔI TRƯỜNG
-------
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 71/2025/TT-BNNMT Hà Nội, ngày 18 tháng 12 năm 2025
'
THÔNG TƯ
BAN HÀNH ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI GIỐNG GỐC VẬT NUÔI
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức
năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Luật Chăn nuôi ngày 19 tháng 11 năm 2018;
Căn cứ Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính phủ hướng dẫn chi
tiết Luật Chăn nuôi, Nghị định số 46/2022/NĐ-CP ngày 13 tháng 7 năm 2022 của Chính phủ sửa
đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 13/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 01 năm 2020 của Chính
phủ hướng dẫn chi tiết Luật Chăn nuôi;
Căn cứ Nghị định số 32/2019/NĐ-CP ngày 10/4/2019 của Chính phủ quy định giao nhiệm vụ, đặt
hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh
phí chi thường xuyên;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường ban hành Thông tư ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật
đối với giống gốc vật nuôi.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Thông tư này ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật để áp dụng trong hoạt động quản lý, sản xuất,
nhập khẩu, nuôi giữ giống gốc vật nuôi và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi. Chi tiết tại Phụ
lục I và Phụ lục II kèm theo Thông tư này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động quản lý, sản xuất, nhập khẩu,
nuôi giữ giống gốc vật nuôi và cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi có sử dụng kinh phí từ ngân
sách Nhà nước.
Định mức kinh tế - kỹ thuật quy định tại thông tư này bao gồm: định mức kỹ thuật của giống gốc
vật nuôi; định mức vật tư; định mức công lao động trực tiếp sản xuất; định mức chuồng trại; định
mức chi phí khác và định mức chi phí quản lý ; làm cơ sở cho việc tính toán, xây dựng đơn giá để
đặt hàng cung ứng sản phẩm giống gốc vật nuôi; lập dự toán sản phẩm, kiểm tra, đánh giá chất
lượng, nghiệm thu giống gốc vật nuôi, thanh toán, quyết toán kinh phí.
Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 02 năm 2026.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị cơ quan, tổ chức, cá nhân phản
ánh về Bộ Nông nghiệp và Môi trường để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
h
Nơi nhận:
- Ban Bí thư Trung ương Đảng;
- Thủ tướng Chính phủ, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Văn phòng Trung ương Đảng và các Ban của Đảng;
- Văn phòng Tổng bí thư;
- Văn phòng Quốc hội, Hội đồng dân tộc;
- Các Uỷ ban của Quốc hội;
- Văn phòng Chủ tịch nước;
- Văn phòng Chính phủ;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Tòa án nhân dân tối cao;
- Kiểm toán nhà nước;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị - xã hội;
- HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Sở NN&MT các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;
- Cục Hải quan, Các Chi cục Thuế vùng;
- Cục Kiểm tra văn bản QPPL (Bộ Tư pháp);
- Công báo; Cổng Thông tin điện tử Chính phủ; Cơ sở dữ liệu quốc
gia về văn bản quy phạm pháp luật;
- Bộ NN&MT: Bộ trưởng; các Thứ trưởng; các đơn vị thuộc Bộ;
Cổng Thông tin điện tử Bộ NN&MT;
- Lưu: VT, CNTY (5b).
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phùng Đức Tiến
h
PHỤ LỤC I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
S(Ban hành theo Thông tư số 71/2025/TT-BNNMT ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
I. Loại giống gốc vật nuôi
1. Loại giống gốc vật nuôi quy định tại Thông tư này bao gồm: lợn, gà, vịt, ngan, trâu, bò, ngựa, dê,
cừu, thỏ, ong và tằm. Chi tiết tại các bảng đính kèm.
2. Đàn giống gốc vật nuôi có các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật phù hợp theo quy định của Bộ Nông
nghiệp và Môi trường.
3. Giống gốc vật nuôi nuôi giữ tại cơ sở đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Chăn nuôi.
II. Yêu cầu cấp giống và số lượng tối thiểu cần nuôi giữ đối với đàn giống gốc vật nuôi
1. Đối với lợn:
a) Lợn giống gốc phải là cấp giống cụ kỵ hoặc ông bà, sản xuất ra sản phẩm giống gốc là cụ kỵ, ông
bà và bố mẹ.
b) Số lượng cần nuôi giữ: đối với lợn giống dòng đực (Pietrain, Duroc) tối thiểu 50 con nái và 5 con
đực; các lợn giống dòng cái (Landrace, Yorkshire) tối thiểu 200 nái và 20 đực; các giống nội tối

thiểu 100 con nái và 10 con đực. Đực sản xuất tinh đối với mỗi giống có tối thiểu 05 con đang khai
thác tinh.
2. Đối với gia cầm:
a) Gia cầm giống gốc phải là cấp giống dòng thuần (cấp cụ kỵ) hoặc ông bà (mỗi giống nhập ngoại
có tối thiểu 2 dòng), sản xuất ra sản phẩm giống gốc là dòng thuần, ông bà và bố mẹ.
b) Số lượng cần nuôi giữ: đối với gia cầm giống tối thiểu là 600 con mái sinh sản, nếu dòng theo
dõi cá thể hoặc gia đình tối thiểu mỗi dòng là 20 gia đình.
3. Đối với gia súc ăn cỏ:
a) Gia súc ăn cỏ giống gốc là đàn hạt nhân, sản xuất ra sản phẩm giống gốc là đàn nhân giống.
b) Số lượng cần nuôi giữ: đối với gia súc ăn cỏ giống tối thiểu là 50 con cái sinh sản (đối với trâu,
bò, ngựa), tối thiểu 100 con cái sinh sản (đối với dê, cừu, thỏ). Trâu, bò đực sản xuất tinh đối với
mỗi giống có tối thiểu 03 con đang khai thác tinh.
4. Đối với ong:
a) Ong giống gốc là đàn ong giống thuần chủng, sản xuất ra sản phẩm giống gốc là đàn giống thuần
và ong chúa.
b) Số lượng cần nuôi giữ: đối với ong giống tối thiểu là 1.000 đàn đối với ong ngoại; 500 đàn đối
với ong nội.
5. Đối với tằm:
a) Tằm giống gốc là giống nguyên chủng hoặc ổ tằm thuần, sản xuất ra sản phẩm giống gốc là tằm
thuần hoặc tằm cấp I.
b) Số lượng cần nuôi giữ đối với tằm giống tối thiểu là 1.000 ổ tằm.
6. Các sản phẩm giống gốc vật nuôi (tinh, phôi, trứng giống, ấu trùng) khi chuyển giao cho sản xuất
phải có thông tin sản phẩm kèm theo, đáp ứng quy định tại Điều 18 Luật Chăn nuôi.
III. Quy định chữ viết tắt
STT Tên Chữ viết tắt
1. Bình quân BQ
2. Trung bình TB
3. Giai đoạn gđ
4. Tháng th
5. Kilogam kg
6. Năng suất NS
7. Giống gốc GG

8. Sản phẩm giống gốc SPGG
9. Chăn nuôi CN
10. Landrace LR
11. Yorkshire YS
12. Duroc DR
13. Pietrain Pi
14. Pietrain x Duroc PiDR
15. Kiểm tra năng suất KTNS
16. Thức ăn TĂ
17. Thú y TY
18. Tụ huyết trùng THT
19. Lở mồm long móng LMLM
20. Viêm da nổi cục VDNC
h
PHỤ LỤC II
ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI VẬT NUÔI GIỐNG GỐC
S(Ban hành theo Thông tư số 71/2025/TT-BNNMT ngày 18 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ
Nông nghiệp và Môi trường)
A- ĐỊNH MỨC KINH TẾ - KỸ THUẬT ĐỐI VỚI ĐÀN LỢN GIỐNG GỐC
STT Chỉ tiêu ĐVT
Lợn nội Lợn nộiLợn ngoạiLợn
ngoạiLợn ngoại
Móng
Cái Hương Cụ kỵ Ông bà Dòng
Tổng hợp
A1 Định mức kỹ thuật h h h h h h
1. Số con sơ sinh sống/ổ con ≥ 11 ≥ 8,7
YS: ≥ 12,0 YS: ≥ 12,5 YS: ≥
13,0
LR: ≥ 12,0 LR: ≥ 12,5 LR: ≥
13,0
DR: ≥ 9,5 DR: ≥ 10,0 DR: ≥
11,5
Pi: ≥ 10,0 Pi: ≥ 10,5 Pi: ≥ 11,5
2. Tỷ lệ nuôi sống từ sơ
sinh đến cai sữa % ≥ 95 ≥ 95 ≥ 92 ≥ 92 ≥ 92
3. Số con cai sữa/ổ con ≥ 10,5 ≥ 8,3 YS: ≥ 11,0 YS: ≥ 11,5 YS: ≥
12,0
LR: ≥ 11,0 LR: ≥ 11,5 LR: ≥

12,0
DR: ≥ 8,7 DR: ≥ 9,2 DR: ≥
10,6
Pi: ≥ 9,2 Pi: ≥ 9,7 Pi: ≥ 10,6
4. Số ngày cai sữa ngày 35 - 40 35 - 40 21 - 28 21 - 28 21 - 28
5. Số con cai sữa/nái/năm con ≥ 22,0 ≥ 16,0
YS: ≥ 24,5 YS: ≥ 25,8 YS: ≥
27,0
LR: ≥ 24,5 LR: ≥ 25,8 LR: ≥
27,0
DR: ≥ 18,0DR: ≥ 19,0 DR: ≥
24,5
Pi: ≥ 19,0 Pi: ≥ 20,0 Pi: ≥ 24,5
6. Khối lượng sơ sinh
sống/ổ kg ≥ 7,7 ≥ 4,5
YS: ≥ 15,8 YS: ≥ 16,6 YS: ≥
16,9
LR: ≥ 15,8 LR: ≥ 16,6 LR: ≥
16,9
DR: ≥ 13,5DR: ≥ 14,5 DR: ≥
14,7
Pi: ≥ 14,0 Pi: ≥ 14,9 Pi: ≥ 14,7
7.
Khối lượng lợn con cai
sữa (từ 21-28 ngày tuổi
đối với lợn ngoại; từ 35-
40 ngày tuổi đối với lợn
nội)
kg/con ≥ 6,0 ≥ 4,0
YS: ≥ 6,1 YS: ≥ 6,1 YS: ≥ 6,1
LR: ≥ 6,1 LR: ≥ 6,1 LR: ≥ 6,1
DR: ≥ 6,3 DR: ≥ 6,3 DR: ≥ 6,3
Pi: ≥ 5,7 Pi: ≥ 5,7 Pi: ≥ 5,7
8. Khối lượng cai sữa/ổ kg ≥ 63,0 ≥ 33,2
YS: ≥ 67,0 YS: ≥ 70,0 YS: ≥
73,0
LR: ≥ 67,0 LR: ≥ 70,0 LR: ≥
73,0
DR: ≥ 55,0DR: ≥ 58,0 DR: ≥
61,0
Pi ≥ 53,0 Pi ≥ 55,0 Pi ≥ 57,0
9. Tỷ lệ nuôi sống từ cai
sữa đến 75 ngày % ≥ 96 ≥ 96 ≥ 97 ≥ 97 ≥ 97
10. Tuôi phối giống lần đầu ngày 210 -
230
210 -
230 240 - 260 240 - 260 240 - 260
11. Khối lượng lợn 75 ngày
tuổi kg/con ≥ 12 ≥ 8
YS: ≥ 30
LR: ≥ 30
DR: ≥ 30
Pi: ≥ 25
YS: ≥ 30
LR: ≥ 30
DR: ≥ 30
Pi: ≥ 25
YS: ≥ 30
LR: ≥ 30
DR: ≥ 30
Pi: ≥ 25

