B TÀI CHÍNH
-----
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
------
S: 51/2008/TT-BTC Hà Ni, ngày 16 tháng 6 năm 2008
THÔNG TƯ
HƯỚNG DN QUN LÝ VÀ S DNG KINH PHÍ ĐÀO TO, BI DƯỠNG CÁN
B, CÔNG CHC NHÀ NƯỚC
Căn c Lut Ngân sách nhà nước và các văn bn hướng dn thi hành Lut Ngân sách
nhà nước;
Căn c Quyết định s 40/2006/QĐ-TTg ngày 15/02/2006 ca Th tướng Chính ph v
vic phê duyt Kế hoch đào to, bi dưỡng cán b, công chc giai đon 2006 - 2010;
Căn c Quyết định s 137/2003/QĐ-TTg ngày 11/7/2003 ca Th tướng Chính ph v
phê duyt kế hoch đào to, bi dưỡng ngun nhân lc cho công tác hi nhp kinh tế
quc tế giai đon 2003-2010;
Để phù hp vi tình hình thc tế, sau khi có ý kiến tham gia ca các B, ngành và các
địa phương, B Tài chính hướng dn vic qun lý và s dng kinh phí đào to, bi dưỡng
cán b, công chc nhà nước như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHM VI
1. Đối tượng được đào to, bi dưỡng bao gm:
- Cán b, công chc hành chính, công chc d b, hp đồng lao động không xác định thi
hn đang làm vic trong các cơ quan Đảng, Nhà nước, các t chc chính tr - xã hi
Trung ương, cp tnh và cp huyn;
- Cán b, viên chc, hp đồng lao động không xác định thi hn trong đơn v s nghip
công lp;
- Đại biu Hi đồng nhân dân các cp;
- Cán b công chc xã, phường, th trn;
- Cán b không chuyên trách cp xã; cán b thôn, làng, p, bn, buôn, sóc xã và t dân
ph phường, th trn;
- Lut sư, cán b qun lý doanh nghip và hip hi ngành hàng theo quy định ti khon 2
mc I Kế hoch đào to, bi dưỡng ngun nhân lc cho công tác hi nhp kinh tế quc tế
giai đon 2003-2010, khi các hc viên này tham gia vào các lp đào to, bi dưỡng kiến
thc hi nhp, kinh tế quc tế chuyên sâu do các cơ quan nhà nước t chc đào to
trong nước.
Dưới đây gi chung là cán b, công chc (CBCC) nhà nước.
2. Phm vi s dng kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước t ngun ngân sách
được giao hàng năm:
- Kinh phí chi cho công tác đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước được b trí hàng năm
trong d toán ngân sách ca các B, cơ quan Trung ương; các tnh, thành ph trc thuc
Trung ương để đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước thuc phm vi qun lý. Không s
dng kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước được giao để đào to, bi dưỡng
CBCC không thuc phm vi qun lý; tr trường hp được cp có thm quyn giao nhim
v và phân b d toán ngân sách để thc hin đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước không
thuc phm vi qun lý;
- Kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước được s dng để thc hin nhim v đào
to, bi dưỡng kiến thc chuyên môn, nghip v, chính tr, ngoi ng, tin hc, hi nhp
kinh tế quc tế, tiếng dân tc...(bao gm c t chc tp hun chuyên môn, nghip v qun
lý) cho các đối tượng CBCC thuc phm vi qun lý ca các B, cơ quan Trung ương, địa
phương (bao gm đào to trc tiếp ti cơ s và c đi đào to ti các cơ s đào to khác);
- Tu theo kh năng b trí kinh phí và nhu cu đào to CBCC ca mình, các cơ quan, đơn
v, địa phương có th s dng ngun kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước để h
tr mt phn chi phí (hc phí, mua giáo trình) cho đối tượng là CBCC nhà nước được cp
có thm quyn quyết định c đi hc đại hc (và tương đương), sau đại hc (và tương
đương). S kinh phí dành cho vic h tr này ti đa không quá 10% tng kinh phí đào
to, bi dưỡng CBCC nhà nước được giao hàng năm ca cơ quan, đơn v, địa phương;
- Không s dng kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC để chi cho b máy qun lý công tác
đào to ca các B, cơ quan Trung ương, địa phương; chi đầu tư xây dng cơ s vt cht
cho các cơ s đào to, bi dưỡng CBCC. Kinh phí bo đảm hot động b máy ca các cơ
s đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước do các B, cơ quan trung ương, địa phương đảm
bo t kinh phí qun lý hành chính đối vi các cơ quan hành chính nhà nước hoc t kinh
phí chi các lĩnh vc s nghip tương ng đối vi các đơn v s nghip.
II. NI DUNG CHI
1. Chi đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước trong nước:
a) Các ni dung chi do các cơ s đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước thc hin:
- Chi thù lao ging viên; chi phí cho vic đi li, b trí nơi cho ging viên;
- Chi tài liu hc tp cho hc viên;
- H tr mt phn tin ăn cho hc viên trong thi gian hc tp trung;
- Chi t chc lp hc:
+ Thuê hi trường, phòng hc, thiết b phc v hc tp (nếu có);
+ Chi ra đề thi, coi thi, chm thi;
+ Chi nước ung phc v lp hc;
+ Chi tin đin, nước, văn phòng phm, chi phc v, trông xe;
+ Chi t chc cho hc viên đi kho sát, thc tế;
+ Chi tin thuc y tế thông thường cho hc viên;
+ Chi công tác phí cho cán b qun lý lp ca cơ s đào to trong trường hp phi t
chc lp xa cơ s đào to.
Đối vi cơ s đào to đã được ngân sách đầu tư xây dng phòng ngh cho hc viên, phi
khai thác cơ s vt cht hin có để đảm bo nơi ngh cho hc viên xa.
b) Các ni dung chi do cơ quan, đơn v c cán b đi hc thc hin:
Căn c địa đim t chc lp hc và kh năng ngân sách, các cơ quan, đơn v c cán b đi
hc, s dng t ngun kinh phí chi thường xuyên và ngun kinh phí khác ca mình để h
tr cho CBCC được c đi hc các khon sau đây:
Chi phí đi li t cơ quan đến nơi hc tp (mt lượt đi và v; ngh l, tết), thanh toán tin
thuê ch ngh cho CBCC trong nhng ngày đi hc tp trung ti cơ s đào to (trong
trường hp cơ s đào to xác nhn không b trí được ch ngh). Các khon chi này không
vượt quá mc chi quy định ti Thông tư s 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 ca B Tài
chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi t chc các cuc hi ngh đối vi các cơ
quan nhà nước và các đơn v s nghip công lp, Thông tư s 127/2007/TT-BTC ngày
31/10/2007 ca B Tài chính sa đổi, b sung Thông tư s 23/2007/TT-BTC ngày
21/3/2007, Thông tư s 57/2007/TT-BTC ngày 11/6/2007 ca B Tài chính.
c) Trường hp cơ quan, đơn v được giao kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước
nhưng không có cơ s đào to, không có điu kin t t chc lp phi c CBCC đi đào
to, bi dưỡng các cơ s đào to khác thì cơ quan, đơn v thanh toán cho các cơ s đào
to các khon: Chi phí đào to, bi dưỡng; tin mua giáo trình, tài liu; khon tin chi h
tr tin ăn cho hc viên trong nhng ngày đi hc tp trung theo hoá đơn thu tin ca cơ
s đào to hoc theo hp đồng dch v do cp có thm quyn ký kết vi cơ s đào to.
d) Chi biên son chương trình, giáo trình: Do cơ quan, đơn v được giao ch trì biên son
chương trình, giáo trình; tài liu đào to, bi dưỡng kiến thc, k năng chuyên môn
nghiêp v chi t ngun kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước được giao hàng
năm.
2. Chi đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước nước ngoài:
Kinh phí đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước nước ngoài được giao trong d toán hàng
năm ca các B, cơ quan ch trì thc hin được s dng để chi cho các ni dung sau:
- Chi phí dch v phi tr cho t chc thc hin dch v đào to trong nước;
- Chi hc phí và các khon chi phí bt buc phi tr cho các cơ s đào to hoc cơ s dch
v nước ngoài;
- Chi phí cho công tác phiên dch, biên dch tài liu;
- Chi phí mua bo him y tế trong thi gian hc tp nước ngoài (nếu có yêu cu bt
buc ca nước s ti);
- Chi phí cho công tác t chc lp hc: Kho sát, đàm phán, xây dng chương trình hc
tp vi các cơ s đào to nước ngoài;
- Chi phí ăn, , đi li, l phí sân bay;
- Chi làm th tc xut, nhp cnh (h chiếu, visa).
III. MC CHI
1. Chi đào to, bi dưỡng CBCC nhà nước trong nước:
Căn c tình hình thc tế và kh năng b trí kinh phí, Th trưởng các cơ s đào to quyết
định các mc chi c th cho phù hp, đảm bo không vượt trn ti đa được quy định dưới
đây; đồng thi phi bo đảm sp xếp kinh phí thc hin nhim v đào to, bi dưỡng
CBCC nhà nước trong phm vi d toán được cp có thm quyn giao, c th như sau:
a) Chi thù lao ging viên (mt bui ging được tính gm 4 tiết):
Tu theo đối tượng, trình độ hc viên mà các cơ s đào to b trí mi ging viên, báo cáo
viên tng cp cho phù hp. Mc chi thù lao ging viên, báo cáo viên (đã bao gm c vic
son giáo án bài ging, tin ăn ging viên) theo quy định sau:
- Ging viên, báo cáo viên là U viên TW Đảng, B trưởng, Th trưởng, Bí thư, Phó Bí
thư tnh u, Ch tch HĐND cp tnh, Ch tch UBND cp tnh và tương đương, mc ti
đa không quá: 500.000 đồng/bui;
- Ging viên, báo cáo viên cp Cc, V, Vin, giáo sư, phó giáo sư, chuyên viên cao cp,
Tnh u viên, trưởng các S, Ban, ngành cp tnh và tương đương, mc ti đa không quá:
400.000 đồng/bui;
- Ging viên, báo cáo viên là tiến s khoa hc, tiến s; chuyên viên chính; phó các S,
Ban, ngành cp tnh và tương đương, mc ti đa không quá: 300.000 đồng/bui;
- Ging viên, báo cáo viên là chuyên viên; ging viên, báo cáo viên cp qun, huyn, th
xã, mc ti đa không quá: 200.000 đồng/bui;
- Ging viên, báo cáo viên cp xã, mc ti đa không quá: 120.000 đồng/bui;
Trong trường hp vic hc tp và ging dy cn phi tiến hành theo phương pháp mi, tài
liu ging dy thuc loi chuyên môn sâu, đòi hi nhiu kinh nghim thc tế, thì ngoài
mc chi thù lao ging viên theo quy định nêu trên, căn c yêu cu cht lượng đào to, bi
dưỡng, cơ s đào to trình cp có thm quyn quyết định tr tin chun bi liu riêng
theo hình thc hp đồng công vic khoán gn.
Riêng đối vi các ging viên chuyên nghip làm nhim v ging dy trong các Trường
bi dưỡng cán b, Trung tâm bi dưỡng chính tr hưởng lương giáo viên (Trường Bi
dưỡng cán b giáo dc; Trường Chính tr tnh, thành ph;...), thì s gi ging vượt định
mc được thanh toán ph cp ging bài theo quy định v chế độ ging vượt gi đối vi
ging viên các trường trung cp chuyên nghip, không tr theo mc trên khi tham gia
ging dy các lp hc do cơ quan có thm quyn giao nhim v cho các trường thc hin;
nhưng khi được mi ging dy ti các lp hc do các cơ s đào to khác t chc thì vn
được hưởng theo chế độ thù lao ging viên theo quy định nêu trên.
- Đối vi ging viên nước ngoài: Tu theo mc độ cn thiết, các cơ quan đơn v trình cp
có thm quyn quyết định vic mi ging viên nước ngoài. Mc thù lao đối vi ging
viên nước ngoài do cơ quan, đơn v tho thun vi ging viên, bo đảm phù hp vi kh
năng kinh phí ca cơ quan, đơn v.
b) Chi thuê phiên dch ni dung bài ging ca ging viên nước ngoài: Mc chi thuê phiên
dch áp dng theo mc chi quy định ti đim g khon 1 mc I Thông tư s 57/2007/TT-
BTC ngày 11/6/2007 ca B Tài chính quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước
ngoài vào làm vic ti Vit Nam, chi tiêu t chc các hi ngh, hi tho quc tế ti Vit
Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước và các văn bn ca B, ngành, địa phương hướng
dn thc hin Thông tư s 57/2007/TT-BTC ca B Tài chính.
c) Chi phí thuê phương tin đi li, thuê ch ngh cho ging viên: Trường hp cơ quan,
đơn v không có phương tin, không có điu kin b trí ch ngh cho ging viên mà phi
đi thuê thì được chi vi mc chi quy định ti Thông tư s 23/2007/TT-BTC ngày
21/3/2007 ca B Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi t chc các cuc
hi ngh đối vi các cơ quan nhà nước và đơn v s nghip công lp và các văn bn ca
B, ngành, địa phương hướng dn thc hin Thông tư s 23/2007/TT-BTC ngày
21/3/2007 ca B Tài chính.