TNG CC THNG KÊ
********
CNG HOÀ XÃ HI CH NGHĨA VIT NAM
Độc lp - T do - Hnh phúc
********
S: 555-TCTK/PPCD Hà Ni, ngày 13 tháng 9 năm 1988
THÔNG TƯ
CA TNG CC THNG KÊ S 555/TCTK-PPCD NGÀY 13 THÁNG 9 NĂM 1988
HƯỚNG DN THI HÀNH PHÁP LNH K TOÁN VÀ THNG KÊ (PHN THNG
KÊ)
Ngày 20 tháng 5 năm 1988, Hi đồng Nhà nước Nước cng hoà xã hi ch nghĩa Vit
Nam đã công b Pháp lnh kế toán và thng kê.
Tng cc Thng kê ban hành Thông tư hướng dn thi hành Pháp lnh - Phn nói v thông
kê và nhng điu khon liên quan - để các B, U ban nhà nước, các cơ quan khác thuc
Hi đồng B trưởng, U ban nhân dân các cp, các đơn v cơ s và các công dân thc
hin.
Pháp lnh này là văn bn pháp lý cao nht v công tác kế toán, thng kê ln đầu tiên được
ban hành nước ta. Pháp lnh kế toán và thng kê là cơ s pháp lý để:
Giám sát các cp, các ngành, các đơn v cơ s và công dân thc hin các chế độ kế toán
và thng kê, bo đảm cung cp thông tin kp thi, chính xác, góp phn tăng cường qun
lý kinh tế - tài chính ca các cp, các ngành và đơn v cơ s.
Thc hin đổi mi và tăng cường trt t, k cương trong công tác kế toán và thng kê
mi cp, mi ngành và đơn v cơ s, thc hin kim kê, kim soát ca Nhà nước đối vi
hot động sn xut kinh doanh thuc các thành phn kinh tế.
Bo đảm quyn độc lp v chuyên môn nghip v ca nhng người làm công tác kế toán,
thng kê nhm nâng cao tính khách quan ca s liu kế toán và thng kê.
I - NHNG QUY ĐỊNH CHUNG
1. Đối tượng phi chp hành chế độ thng kê quy định trong Pháp lnh, gm tt c công
dân (nhng điu có liên quan); các đơn v sn xut kinh doanh có tư cách pháp nhân (Xí
nghip, xí nghip liên hp, công ty, hp tác xã, tp đoàn sn xut...) thuc các thành phn
kinh tế; các đơn v hành chính s nghip có s dng kinh phí ca Nhà nước và ca đoàn
th; các cơ quan qun lý Nhà nước các cp, các ngành. Các Xí nghip có vn đầu tư
nước ngoài thc hin chế độ báo cáo thng kê theo nguyên tc và tiêu chun quc tế ph
biến được Tng cc Thng kê Nước Cng hoà xã hi ch nghĩa Vit Nam tha nhn.
2. Trong phm vi c nước, công tác thng kê phi thc hin theo nguyên tc thng nht
v: h thng chng t ghi chép ban đầu, phương pháp thu thp và tng hp s liu, đơn
v đo lường, ni dung và phương pháp tính toán các ch tiêu kinh tế, xã hi, chế độ báo
cáo và điu tra thng kê, h thng phân ngành kinh tế quc dân, danh mc, phân loi và
mã hoá.
Ni dung và yêu cu c th đối vi tng công vic có liên quan đến nhng s liu thuc
h thng thông tin thng kê tp trung phi thc hin thng nht theo quy định và hướng
dn ca Tng cc Thng kê. Vic thu thp và tng hp nhng thông tin thng kê thuc
phm vi quyn hn và trách nhim ca các cp, các ngành, ngoài nhng thông tin thuc
h thng thông tin thng kê tp trung, thì thc hin theo s hướng dn ca thng kê ca
cp hoc ngành tương ng, nhưng không được trái vi quy định ca Tng cc Thng kê.
3. Ti các đơn v cơ s thuc tt c các ngành kinh tế quc dân và các thành phn kinh tế
phi s dng thng nht mt ngun chng t khi tính toán và tng hp các s liu kế toán
và thng kê có liên quan .
4. Quyn độc lp v chuyên môn nghip v ca nhng người làm công tác thng kê ti
Điu 4, đim 1 ca Pháp lnh, có hiu lc đối vi tng cá nhân và c tp th nhng người
làm thng kê thuc cơ quan hoc t chc thng kê t đơn v cơ s đến các cp, các
ngành. C th là:
Thc hin nhim v và phương pháp chuyên môn theo ch đạo ca cơ quan thng kê cp
trên.
Xác nhn và t chu trách nhim v kết qu thu thp và tng hp s liu thng kê thuc
phm vi ph trách.
5. H thng thông tin thng kê ca Nhà nước gm hai h thng được qui định ti Điu 5
ca Pháp lnh là da vào nguyên tc phân cp quyn hn và trách nhim v thu thp,
qun lý và s dng thông tin ch không phi là hai h thng t chc b máy thng kê
riêng bit.
H thng thông tin thng kê tp trung do Tng cc Thng kê t chc, thc hin gm mt
h thng ch tiêu thng kê ch yếu đáp ng nhu cu thông tin để thc hin chc năng
qun lý Nhà nước ca các cp, các ngành. Tng cc Thng kê xây dng kế hoch thông
tin dưới hình thc chế độ báo cáo và điu tra thng kê và giao cho thng kê các B, U
ban Nhà nước, các cơ quan khác thuc HĐBT, các tnh, thành ph, đặc khu trc thuc
Trung ương và đơn v cơ s thc hin. Ngoài ra khi cn thiết Tng cc Thng kê có th
t chc các cuc điu tra chuyên đề.
H thng thông tin thng kê ca các B, U ban Nhà nước, các cơ quan khác thuc Hi
đồng B trưởng và UBND các cp gm nhng s liu thng kê ca ngành, địa phương
phi cung cp cho h thng thông tin thng kê tp trung và nhng s liu cn thu thp
thêm để đáp ng yêu cu qun lý ca ngành và địa phương.
Vic hoàn thin c hai h thng thông tin thng kê đều phi hướng vào mc tiêu nâng cao
cht lượng và hiu qu, bo đảm không trùng lp trong vic thu thp, tng hp s liu,
thc hin tinh gin thông tin, không gây phin hà cho cơ s.
6. Nhng s liu thng kê có giá tr pháp lý để đánh giá kết qu sn xut kinh doanh, mc
độ thc hin kế hoch và nghĩa v đối vi Nhà nước ca các đơn v, các cp, các ngành,
phi là nhng s liu do Tng cc Thng kê hoc thng kê các cp, các ngành, các đơn v
báo cáo vi đầy đủ ch ký ca nhng người có thm quyn và du xác nhn.
Ngược li, nhng s liu do cá nhân, tp th t t chc thu thp hoc d đoán theo nhn
xét ch quan đều không có cơ s pháp lý và không được dùng để thay cho s liu do cơ
quan thng kê cung cp.
7. Nhng s liu thng kê thuc bí mt Nhà nước đã được qui định ti chương II Ngh
định s 69/CP ngày 14-6-1962 ca Hi đồng Chính ph- nay là Hi đồng B trưởng
(xem ph lc kèm theo).
Hin nay Nhà nước ch trương m rng tính công khai trong tt c các lĩnh vc kinh tế,
xã hi. Khi nào có quyết định mi ca Hi đồng B trưởng thì Tng cc Thng kê s
hướng dn tiếp v vn đề này.
8. Điu 7 ca Pháp lnh đã quy định 6 hành vi nghiêm cm. Đối vi thng kê cn đặc bit
chú ý các đim sau đây:
a) Gi mo chng t, lp s sách, báo cáo kế toán, thng kê sai s tht.
Gi mo chng t là lp chng t để ghi chép các hin tượng kinh tế, xã hi không phát
sinh hoc có phát sinh nhưng không đúng vi ni dung, thi gian và địa đim mà hin
tượng xut hin, gi mo ch ký ca người có liên quan hoc du xác nhn; trường hp
mt chng t gc phi báo cáo ngay vi cơ quan hoc người có trách nhim để x lý, nếu
t lp li để thay cho chng t gc đã mt cũng coi như gi mo chng t.
Vì bt k mc đích gì mà cá nhân hoc đơn v lp các s sách, báo cáo khác nhau để phn
ánh v cùng mt ni dung hot động kinh tế - xã hi nhưng vi s liu khác nhau để dùng
hch toán ni b và gi cho các cp có thm quyn, hoc nhng báo cáo mà đơn v phi
gi cho c cơ quan thng kê và cơ quan qun lý cp trên nhưng s liu không thng nht
đều b coi là vi phm điu nghiêm cm này.
b) Khai man s liu, báo cáo sai s tht hoc ép người khác khai man s liu, báo cáo sai
s tht.
Khai man s liu hoc ép buc người khác khai man s liu thng kê là hành vi c ý ghi
sai s liu v hin tượng kinh tế xã hi, kết qu tính toán, tng hp và điu tra do xut
phát t động cơ cá nhân. Nhng người không có thm quyn, nhưng vì bt c lý do gì mà
t ý sa cha li s liu thng kê cũng b coi là khai man s liu. Trường hp do thiếu
tinh thn trách nhim hoc do trình độ chuyên môn không bo đảm, đã ghi chép sai hoc
tính toán sai s liu thì không xét là hành vi khai man s liu.
Hành vi ép buc người khác khai man s liu, gm c hành động dùng quyn lc, đe do
nhng người làm công tác thng kê sa li s liu vi phm phương pháp chuyên môn
nghip v để thu được kết qu phn ánh không đúng thc tế như chn đơn vđối
tượng điu tra, phm vi tính toán không đúng qui định.
c) Làm l bí mt nhng s liu kế toán, thng kê thuc bí mt Nhà nước.
Nhng hành vi sau đây s b coi là làm l bí mt s liu thng kê thuc bí mt Nhà nước:
Cung cp nhng s liu thng kê thuc bí mt Nhà nước sai đối tượng qui định.
Công b s liu thng kê thuc bí mt Nhà nước không thuc thm quyn.
T tin thu thp, sao chép s liu thng kê thuc bí mt Nhà nước và để lt vào tay
nhng người không được quyn s dng các s liu đó.
d) S dng các loi chng t, biu mu không hp l.
Vic ghi chép tng nghip v kinh tế tài chính phát sinh cũng như báo cáo các kết qu
hot động sn xut, kinh doanh, tình hình s dng kinh phí được cp ca đơn v, phi
thc hin trên chng t, biu mu in sn do Tng cc Thng kê hoc cơ quan có thm
quyn ban hành. Trường hp x lý trên máy tính thì biu mu báo cáo cũng phi theo
đúng qui định ca các cơ quan nói trên. Nếu mu in sn do cơ quan có thm quyn phát
hành không đủ, đơn v hoc cá nhân có quyn nhân bn hoc kê thêm nhưng phi theo
đúng mu qui định. Bt k đơn v và cá nhân nào làm trái vi yêu cu trên đều b coi là
phm điu nghiêm cm này.
II. - NHNG QUI ĐỊNH C TH V CH ĐỘ THNG KÊ
1. Ghi chép ban đầu:
Thc hin chế độ ghi chép ban đầu là yêu cu bt buc đối vi tt c các đơn v sn xut
kinh doanh (quc doanh, công tư hp doanh, tp th) và cơ quan hành chính s nghip
các cp.
Mi hot động kinh tế, tài chính phát sinh bt c b phn nào trong đơn v đều phi lp
ngay chng t gc. Chng t gc ch được lp mt ln và lp ngay ti nơi, ti lúc phát
sinh theo đúng chế độ hin hành v ni dung, phương pháp ghi chép, trách nhim ghi
chép, luân chuyn chng t, ch ký ca người chu trách nhim, du xác nhn ca đơn v
tu theo tính cht ca tng loi chng t. Không ai được quyết định thu, chi mà không có
chng t bo đảm.
2. Báo cáo thng kê:
Vic thc hin chế độ báo cáo thng kê ( bao gm c báo cáo kế toán - thng kê tng
hp) do TCTK và cơ quan có thm quyn ban hành là yêu cu bt buc đối vi tt c các
đơn v sn xut kinh doanh các cp, các ngành.
Các đơn vđối tượng thc hin chế độ báo cáo thng kê phi chp hành nghiêm chnh
nhng qui định v mu biu báo cáo, ch tiêu báo cáo, ni dung và phương pháp tính toán
các ch tiêu. Báo cáo thng kê phi chính xác, phn ánh đúng tình hình thc tế và phi
np đúng thi hn.
Các báo cáo phi gi trc tiếp thì ngày qui định là ngày mà báo cáo được giao cho cơ
quan có thm quyn. Nếu báo cáo phi chuyn qua đường bưu đin, thì ngày qui định là
ngày mà báo cáo được gi đến cho Bưu đin địa phương.
Nhng người ký tên trong các báo cáo thng kê ca đơn v cơ s và ca các cp, các
ngành phi kim tra s liu thuc phm vi chc năng ca mình và phi chu trách nhim
v s sai sót ca s liu:
Người lp biu phi chu trách nhim trước kế toán trưởng và th trưởng đơn v nhng
sai sót v s liu.
Kế toán trưởng hoc người ph trách công tác thng kê, kế toán và nhng người ký xác
nhn có liên quan, phi kim tra s liu trước khi ký duyt và chu trách nhim trước th
trưởng đơn v và cơ quan chc năng, nhng sai sót ca s liu trong tt c các báo cáo
theo chế độ.
Th trưởng đơn v chu trách nhim v thi hn np báo cáo và s sai sót ca s liu tng
hp có liên quan đến vic đánh giá kết qu sn xut kinh doanh, hoàn thành kế hoch
Nhà nước, thc hin hp đồng kinh tế và nghĩa v đối vi Nhà nước.
3. Điu tra thng kê:
Các cuc tng điu tra thng kê trên phm vi ln, ni dung phc tp, có liên quan đến
nhiu ngành, nhiu lĩnh vc như Tng điu tra dân s, do Hi đồng B trưởng xác định
mc đích yêu cu và ch đạo thc hin; vic thành lp Ban ch đạo Tng điu tra cp
nào do cp đó quyết định: Trung ương do Ch tch Hi đồng B trưởng quyết định,
địa phương do Ch tch U ban nhân dân quyết định. Ban ch đạo Tng điu tra các cp
chu trách nhim hướng dn, t chc thc hin, bo đảm thng nht phương án điu tra,
đồng thi chu trách nhim v kết qu điu tra thuc phm vi qun lý.
Các cuc điu tra thng kê định k đã ghi trong kế hoch thông tin hàng năm thì các cp,
các ngành có trách nhim t chc thc hin theo kế hoch thng nht dưới s hướng dn
v chuyên môn, nghip v ca Tng cc thng kê. Kết qu điu tra phi gi v Tng cc
thng kê theo đúng thi gian qui định.
Tt c các đơn v và công dân thuc phm vi điu tra có trách nhim cung cp kp thi và
chính xác nhng s liu có liên quan đã qui định trong phương án điu tra.