Thủ tục cấp giấy chứng nhận
thương binh, người hưởng chính
sách như thương binh và trợ cấp
thương tật
a) Trình tự thực hiện:
+ Bước 1. Người bị thương làm đơn/Tờ khai (Mẫu do Bộ Lao động TB
& XH quy định), 04 ảnh cỡ 2x3, kèm theo Giy ra viện sau khi điều trị vết thương,
nộp cho quan, đơn vị i người đó công tác (nếu đang công tác hoặc đang phục
vụ trong quân đội), nộp cho cơ quan, đơn vị i công tác cuối cùng trước khi nghỉ
việc/nghỉ hưu hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trú (đối với trường hợp đã ngh
việc/nghỉ hưu hoặc đã chuyển ra ngoài quân đội). Trường hợp quan tiếp nhận
hỦy ban nhân dân cấp xã, thỦy ban nhân dân cấp xã phải m văn bản đề
nghđể gửi hồ sang Ban chỉ huy quân sự huyện, Ban chỉ huy quân sự huyện
kiểm tra hồ sơ và gi lên Bchỉ huy quân sự tỉnh hoặc cơ quan, đơn vị nơi người
bị thương công tác cuối cùng trước khi nghỉ việc hoặc nghỉ chế độ.
+ Bước 2. Xác nhận trường hợp bị thương:
quan, đơn vị kiểm tra hồ sơ, xác nhận hoặc đề nghị các quan, đơn vị
có liên quan xác nhận trường hợp bị thương của người bị thương. Cụ thể như sau:
+ Trường hợp bị thương trong khi đang làm nghĩa vụ quốc tế do tổ chức
phân công, thì phải giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quốc tế do Thủ
trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp;
+ Trường hợp bị thương trong khi đang làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt sĩ,
phải giấy xác nhận được giao đi làm nhiệm vụ quy tập hài cốt liệt do Thủ
trưởng Trung đoàn hoặc cấp tương đương cấp;
+ Trường hợp bị thương do dũng cảm làm công việc cấp bách, nguy hiểm
phục vụ quốc phòng, an ninh; dũng cảm cứu người, cứu tài sản của nhà nước, của
nhân dân, phải Biên bản xảy ra sự việc do quan quản người bị thương
hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi xảy ra sự việc lập;
+ Trường hợp bị thương do dũng cảm đấu tranh chống tội phạm, phải có
Biên bản xảy ra sự việc do cơ quan quản lý người bị thương hoặc Ủy ban nhân dân
cấp xã nơi xảy ra sự việc lập kèm theo bản án hoặc kết luận điều tra của cơ quan
điều tra (nếu án không xử);
+ Trường hợp bị thương trong khi làm nhim vụ quốc phòng, an ninh địa
bàn điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn; khi làm nhim vụ quy tập hài
cốt liệt sĩ ở vùng rừng núi, hải đảo, phải có Giấy xác nhận hoạt động tại địa bàn có
điều kiện kinh tế - hội đặc biệt khó khăn do Thtrưởng đơn vị quản trực tiếp
người bị thương cấp;
+ Bước 3: Cấp Giấy chứng nhận bị thương và Giới thiệu giám định
quan, đơn vị thẩm quyền trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, nếu đủ điều
kiện, tiêu chuẩn thì Cấp giấy chứng nhận bị thương và giới thiệu đến Hội đồng
giám định y khóa (theo phân cấp quản lý) để giám định xác định tỷ lệ suy giảm
khả năng lao động do thương tật như sau:
- Người bị thương là quân nhân, công nhân viên quốc phòng do Thtrưởng
Trung đoàn hoặc cấp tương đương trở lên cấp.
- Người bị thương là công an nhân dân, công nhân viên công an cấp tỉnh do
Giám đốc Công an cấp tỉnh cấp.
- Người bị thương thuộc cơ quan Trung ương do Bộ trưởng hoặc cấp tương
đương cấp.
- Người bị thương thuộc cơ quan cấp tỉnh quản lý do Chủ tịch Uỷ ban nhân
dân cấp tỉnh cấp.
- Người bị thương thuộc cơ quan cấp huyện (kể cả các doanh nghiệp đóng
trên địa bàn) hoặc thuộc cấp xã do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện cấp.
- Người bị thương thuộc Tập đoàn kinh tế Nhà nước, Tổng Công ty 91 do
Tổng giám đốc Tập đoàn, Tổng giám đốc Tổng Công ty 91 cấp.
+ Bước 4. Hội đồng giám định y khóa tổ chức gm định và lập Biên bản
giám định y khóa thành 02 bản (01 bản gửi cho người được giám định, 01 bản gửi
cho cơ quan, đơn vị đã giới thiệu người bị thương đến giám định).
+ Bước 5: Quyết định cấp Giấy chứng nhận thương binh, người hưởng
chính sách như thương binh và phiếu trợ cấp thương tật:
Trên sở Kết luận giám định của Hội đồng y khóa, cơ quan, đơn vị
trách nhiệm hoàn chỉnh hồ sơ trình cấp thẩm quyền ra Quyết định cấp Giấy
chứng nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tr cấp
thương tật.
* Quyết định:
- Thương binh: theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (mẫu số
5-TB3a, mẫu số 5-TB3c).
- Người hưởng chính sách như thương binh: Giám đốc Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội cấp (mẫu số 5-TB3b, mẫu số 5-TB3d).
* Phiếu trợ cấp thương tật:
- Thương binh: theo quy định của Bộ Quốc phòng và Bộ Công an (mẫu số
5-TB4a).
- Người hưởng chính sách như thương binh: Giám đốc Sở Lao động-
Thương binh và Xã hội cấp (mẫu số 5-TB4b).
b) Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ trực tiếp tại Sở Lao động TB&XH.
c) Thành phần số lượng hồ sơ:
* Thành phần hồ sơ, bao gồm:
- Đơn/Tkhai (Mẫu do Bộ Lao động – TB & XH quy định),
- 04 ảnh cỡ 2x3.
- Kèm theo Giấy ra viện sau khi điều trị vết thương
b) Slượng hồ sơ: 02 bộ.
d) Thời hạn giải quyết: Giải quyết trong thời hạn 60 ngày làm việc, ktừ
ngày nhận được hồ đề nghị công nhận thương binh, người hưởng chính sách
như thương binh do người bị thương nộp. Trường hợp phức tạp phải có thêm thời
gian để kiểm tra, xác nhận hồ sơ, thể kéo dài thêm 30 ngày làm việc, tổng cộng
tối đa không quá 90 ngày m việc, kể tngày nhận được hồ đề nghị giải quyết
do người bị thương nộp.
e) Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
f) Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: SLao động TB&XH
g) Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Quyết định hành chính
h) Lphí: Không.
i) Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:
- Đơn/Tờ khai (Mẫu do Bộ Lao động TB & XH quy định),k) u cu thực hiện
thủ tục hành chính:
l) Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
+ Pháp lệnh Ưu đãi người công với Cách mạng số 26/2005/PL-
UBTVQH11 ngày 29 tháng 6 năm 2005 và hiu lực thi hành t ngày
01/10/2005
+ Nghđịnh 54/2006/-CP ngày 26/5/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành một số điều của Pháp lệnh ưu đãi ngừời công với cách mạng, ban hành
ngày 26/5/2006, có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
+ Thông tư 07/2006/TT-BLĐTBXH ngày 26/7/2006 của Bộ Lao động TB&XH
hướng dẫn về hồ sơ, lập hồ sơ thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách
mạng, ban hành ngày 26/7/2006, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công
báo.