Thuốc chống giun sán
(Kỳ 3)
3.1.4. Áp dụng điều trị
3.1.4.1.Chỉ định
Niclosamid được dùng khi b n hiễm sán bò, sán sán ln (nên dùng
praziquantel khi bnhiễm ấu trùng sán lợn)
Dùng điều trị sán dây ruột khi không có praziquantel
3.1.4.2.Chống chỉ định
Trường hợp nhiễm sán bò, sán cá, sán lợn: uống liều duy nhất vào sau ba
ăn sáng, nên nhai kỹ viên thuc.
- Người lớn: 2,0 g
- Trem 11- 34 kg: 1,0 g
- Trem > 34 kg: 1,5 g
- Trem < 11 kg: 0,5 g
Trường hợp nhiễm sán dây ruột (Hymenolepis nana): dùng trong 7 ngày
liên tiếp
- Người lớn: mỗi ngày 2g uống 1 lần.
- Trem 11- 34 kg: ngày đầu uống 1 g, 6 ngày sau mỗi ngày 0,5 g uống 1
lần
- Trem > 34 kg: ngày đầu uống 1,5g, 6 ngày sau mỗi ngày 1g, uống 1 lần
Khi btáo bón, cần làm sạch ruột trước khi điều trị. Sau khi dùng thuốc,
nếu muốn tống n ra nhanh hơn nguyên con, nên dùng thuốc tẩy muố i tác
dụng mạnh như
magnesisulfat (uống 2 - 4 giờ sau khi dùng niclosamid)
3.1.5. Tương tác thuốc
Rượu làm tăng khả ng hấp thu của niclosamid qua ống tiêu hóa, gây độc.
Vì vậy, không
được dùng rượu trong khi điều trị.
3.2. Praziquantel (Biltricid, Cysticid, Dronci t, Cesol)
dẫn xuất isoquinolein - pyrazin tổng hợp, phổ tác dụng rộng, thường
được lựa chọn để điều trị các bệnh sán lá, sán dây.
3.2.1. Tác dụng
Thuốc hiệu quả cao đối với giai đoạn trưởng thành ấu trùng của sán
máng, các loại sán (sán gan nhỏ, sán phổi, sán ruột) và sán dây (sán cá,
sán chó, sán mèo, sán
bò, sán ln)
Praziquantel không diệt được trứng sán, không phòng được bệnh nang sán.
chế tác dụng: thuốc m tăng tính thấm của màng tế bào sán với ion
calci, làm sán co cứng và cuối cù ng làm liệt cơ của sán.
Khi tiếp xúc với praziquantel, vỏ sán xuất hiện các mụn nước, sau đó vỡ
tung ra và phân huỷ. Cuối cùng sán bchết và btống ra ngoài.
3.2.2. Dược động học
Thuốc được hấp thu nhanh khi uống (ngay c khi uống trong bữa ăn), trên
80% liều d ùng được hấp thu. Sau khi uống 1- 3 giờ, thuốc đạt nồng độ tối đa
trong máu.
Gắn với protein huyết tương khoảng 80%. Nồng độ thuốc trong dịch não
tubằng 15 - 20% nồng độ trong huyết tương. Thời gian bán thải là 1 - 1,5 giờ.
Thải trừ chủ yếu qua nước tiểu, dưới dạng đã chuyển hóa (60 - 80%).
3.2.3. Tác dụng không mong muốn
Các phản ứng hại thường nhẹ, xảy ra một vài gisau uống thuốc và
thkéo dài ti 1 ngày, hay gặp: đau đầu, chóng mặt, choáng váng, buồn n, nôn,
đau bụng, ngứa, mề
đay, sốt nhẹ, đau - khớp, tăng nhẹ enzym gan.
Các dấu hiệu sốt nhẹ, ngứa, phát ban đôi khi đi cùng với tăng bạch cầu ưa
acid có thể do giải phóng protein ngoại lai từ sán chết.
Các phản ng hại thường gặp những bệnh nhân nhiễm sán nặng, mức
độ và tần suất của phản ứng có h ại tăng theo liều lượng thuốc dùng.
3.2.4. Áp dụng điều trị
3.2.4.1.Chỉ định
- Nhiễm các loài sán máng gây bệnh người, bệnh sán gan nhỏ, sán
phổi, sán lá ruột, sán dây lợn, sán dây bò.
- Bệnh do ấu trùng sán ln (bệnh gạo sán) ở não
3.2.4.2.Chống chỉ định
- Bệnh gạo sán trong mắt, bệnh gạo sán tuỷ sống
- Nên thận trọng khi dùng praziquantel người bị suy gan (phải giảm liều),
phnữ thai, phụ nữ cho con (ngừng cho trong những ngày điều trị và 72
giờ sau điều trị vì thuốc qua được sữa mẹ)
Không được lái xe, điều khiển máy móc... trong khi dùng thuốc vì
praziquantel gây chóng mặt, choáng váng.