Thuốc tác dụng trên hệ adrenergic
(K 8)
1.1.3. Ngăn cản giải phóng catecholamin
Bretylium (Darentin)
chế chưa tht rõ. c chế gii phóng catecholamin, nhưng không nh
hưởng đến tác dụng của adrenalin noradrenalin ngoi lai. th bretylium
đã m cho màng các ht lưu tr gim tính thm với ion Ca ++ m cho
catecholamin không được gii phóng ra.
Có tác dụng gây tê ti chỗ.
nhiu tác dụng ph (như xung huyết niêm mc mũi, khó th, ỉa
lỏng, h huyết áp, nhược cơ) cho nên còn ít được s dụng lâm sàng.
1.1.4. Thay thế catecholamin bng các chất trung gian hoá học gi
Một s cht không tác dụng dược lý, nhưng chiếm ch của
catecholamin cũng được gii phóng ra dưới xúc tác kích thích dây giao cm
như một cht trung gian hóa hc, được gi là cht trung gian hóa học gi:
- α methyldopa to thành α methyl noradrenalin
- Thuốc c chế MAO: tyramin chuyn thành octopamin
- Guanetidin
1.2. Thuốc hu adrenalin
Các thuốc phong ta tác dụng trên receptor tương đối đặc hiu hơn
thuốc kích thích, nghĩa nhiu thuốc kích thích tác dụng c trên hai loi
receptor α β, còn thuốc phong to thường
chtác dụng trên một loi receptor thôi. Do đó thuốc loi y được
chia thành hai nhóm: thuốc hu α và thuốc hu β adrenergic.
1.2.1. Thuốc hu α- adrenergic
phong to các receptor α nên m gim tác dụng tăng huyết áp của nor
adrenalin, làm đảo ngược tác dụng tăng áp ca adrenalin. Không ức chế tác dụng
giãn mch tăng nhịp tim ca các thuốc cường giao cm đều là tác dụng trên
các receptor β. Hin tượng đảo ngược tác dụng tăng áp ca adrenalin được gii
thích c mao m ch c hai loi receptor α β, adrenalin tác dụng trên
c hai loi receptor đó, nhưng bình thường, tác dụng α chiếm ưu thế nên
adrenalin m tăng huyết áp. Khi dùng thuốc phong to α, adrenalin ch còn gây
được tác dụng kích thích trên
các receptor β nên làm giãn mạch, h huyết áp.
Nhóm thuốc này được ch định trong các cơn tăng huyết áp, chn đoán u
tu thượng thn, điều trbệnh Raynaud. Hin đang nghiên cứu thuốc huα1A để
điều trphì đại lành tính tuyến tin lit.
Nhược điểm chung d gây h huy ết áp khi đứng, nhịp tim nhanh,
xung huyết niêm mc mũi, co đồng tử, buồn nôn, nôn tiêu chy do tăng nhu
động dạ dày - ruột. Các thuốc chkhác nhau v cường độ tiêu chy thi gian
tác dụng.
1.2.1.1.Nhóm haloalkylamin:
Có phenoxybenzamin (dibenzylin) và diben amin.
V hóa hc, công thức gn giống như tc nitơ (nitrogen mustard).
Khi vào cơ th, amin
bc 3 được chuyn thành etylen amoni, cht này gn cht vào các
receptor α theo liên kết cộng hóa tr (ch yếu receptor α1), gây ức chế rt
mnh và kéo i (tới 24 gi cho một ln dùng thuc) theo kiu ức chế một
chiu.
Liu lượng: phenoxybenzamin, viên nang 10 mg, uống 2 - 10 viên/ ngày
1.2.1.2.Dẫn xuất imidazolin
Có tolazolin (Priscol, Divascon) và phentolamin (Regitin)
c chế tranh chp với noradrenalin recepto r α1 và α2 nên tác dng yếu
và ngắn hơn phenoxybenzamin nhiu.
Liu lượng: Priscol uống hoc tiêm bp 25 - 50 mg/ ngày. Regitin uống 20
- 40 mg/ ngày
Còn dùng để chn đoán u tu thượng thn: nghim pháp được coi
dương tính nếu người bnh ngh ngơi, hoàn toàn yên tĩnh, tiêm bp hoc tiêm
tĩnh mạch 5 mg phentolamin, sau vài phút m huyết áp tối đa tối thiu h
khong 4 - 5 cmHg, duy trì được 7 phút ri tr li huyết áp ban đầu trong 10- 15
phút.
3.2.1.3. Prazosin (Minipress): chất đin hình phong to α1. Dùng điều tr
tăng huyết áp, uống 1 -
20 mg một ngày. (xin xem bài "Thuốc chữa tăng huyết áp")