Thuốc tác dụng trên hệ hệ
cholinergic
(K 5)
3.2. Các thuc khác
- Lobelin:
Là alcaloid ca lá cây lobelia inflata.
Tác dụng kém nicotin rt nhiu. Hu như không còn được dùng trong m
ng na.
- Tetramethylamoni (TMA) và dimethyl - phenyl- piperazin (DMPP)
Tác dụng giống nicotin, kích thích c hạch giao cm phó giao cm
nên tác dụng phức tp, không được ng trong điều trị. Hay được dùng trong
thực nghim. DMPP còn kích thích thượng thận tiết nhiu adrenalin.
4. THUC PHONG B H NICOTINIC (H N)
Được chia m 2 loi: loi phong bế hạch thực vt, nh ởng đến
hot động của cơ trơn, và loi phong bế trên bn vn động của cơ vân.
4.1. Loại phong bế h nicotinic ca hch
Còn gọi thuốc lit hạch, m ngăn cn luồng xung tác thn kinh t
si tin hạch tới si hu hạch. chế chung tranh chp với acetylcholin ti
receptor màng sau của xinap của hạch.
Như ta đã biết, các hạch thn kinh thực vt cũng c hai loi receptor
cholinergic N M 1. Khi nói tới các thuc lit hạch nghĩa ch bao hàm
các thuốc ức chế trên receptor N của hạch
mà thôi.
Tuy các cơ quan thường nhn s chi phối ca c hai h giao cm và phó
giao cm, song bao gicũng một h chiếm ưu thế. vy, tác dụng của các
thuốc lit hạch trên cơ quan thuộc vào
tính ưu thế y của từng h (xem bng dưới):
Trong m sàng, c thuốc lit hạch thường được dùng để m h huyết
áp trong các cơn tăng huyết áp, h huyết áp điều khin trong m x, đôi khi
để điều tr phù phổi cp, do chúng có những đặc điểm sau:
- Cường độ c chế giao cm gây giãn mạch tỉ lệ với liều dùng
- Tác dụng mất đi nhanh sau khi ngừng thuốc, do đó dễ kim tra được hiu
lực của thuốc
- Các receptor adrenergic ngoi biên vn đáp ứng được bình thường nên
cho phép d dàng điều trkhi tai biến
Những tai biến và tác dng ph thường gặp là:
- Do phong bế hạch giao cm, nên:
. D gây h huyết áp khi đứng (phải để người bệnh nm 10 - 15 phút sau
khi tiêm)
Điều trtai biến bng adrenalin và ephedrin.
. Rối loạn tun hoàn mạch não, mạch vành.
. Gim tiết niu .
- Do phong bế hạch phó giao cm nên:
. Gim tiết dch, gim nhu động ruột, làm khô ming và táo bón.
. Giãn đồng tử, chnhìn được xa.
. Bí đái do giảm trương lựcng quang.
Các thuốc cũ (tetra ethyl amoni - TEA hexametoni) đều mang amoni
bc 4, khó h p thu. Hin còn 2 thuốc được s dng.
4.1.1. Trimethaphan (Arfonad)
Phong bế hạch trong thi gian rt ngn. Truyn tĩnh mạch dung dch 1
mg trong 1 mL, huyết áp
h nhanh. Khi ngng truyn, 5 phút sau huyết áp đã trv bình thường
Dùng gây h huyết áp điu khin trong phu thut hoc điều trphù phổi
cp.
ng 10 mL 500 mg Arfonad, khi dùng pha thành 500 mL trong dung
dch mn đẳng trương để có 1 mg trong 1 mL.
4.1.2. Mecamylamin (Inversin)
Mang N hóa tr 2, cho nên d hp thu qua đường tiêu hóa, th uống
được. c dụng kéo dài 4 - 12 giờ. Dùng lâu tác dụng s gim dn
Uống mỗi ln 2,5 mg, mỗi ngày 2 ln. ng dn cho tới khi đạt được
hiu qu điều trị, th uống tới 30 mg mỗi ngày. Viên 2,5 mg và 10 mg
Liu cao th kích thích thn kinh trung ương phong to bn vn
động cơ vân.