TỔNG CÔNG TY ĐƯỜNG SẮT VIỆT NAM
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ &
XÂY DỰNG GTVT
--------------
QUYỂN I:
THUYẾT MINH DỰ ÁN
BƯỚC: LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TUYẾN TÀU ĐIỆN NGẦM SỐ 2 : BẾN THÀNH – THAM LƯƠNG
Chủ nhiệm Dự án : Nguyễn Tất Vinh
Thực hiện : Lê Tuấn Anh
: Nguyễn Mạnh Thắng
Hà Nội, ngày ……tháng ……năm ……
BAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH CÔNG TY CỔ PHẦN TƯ VẤN ĐẦU TƯ
& XÂY DỰNG GTVT
KT. TRƯỞNG BAN
PHÓ TRƯỞNG BAN
Nguyễn Văn Quốc KT. TỔNG GIÁM ĐỐC
PHÓ TỔNG GIÁM ĐỐC
Nguyễn Tất Vinh
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
MỤC LỤC CHUNG
QUYỂN I
THUYẾT MINH DỰ ÁN
QUYỂN II
THIẾT KẾ CƠ SỞ
PHẦN 1. THUYẾT MINH THIẾT KẾ CƠ SỞ
PHẦN 2. BẢN VẼ THIẾT KẾ CƠ SỞ
PHẦN 3. PHỤ LỤC I - NGHIÊN CỨU BỐ TRÍ MẶT BẰNG GA BÀ QUẸO
PHẦN 4. PHỤ LỤC II - TÒA NHÀ VĂN PHÒNG VÀ CÁC CÔNG TRÌNH
PHỤ TRỢ TẠI DEPOT THAM LƯƠNG
QUYỂN III
KHUNG TIÊU CHUẨN
QUYỂN IV
HỒ SƠ RANH & MỐC
QUYỂN V
HỒ SƠ PHÁP LÝ
T R I C C - J S C i
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG ................................................................ 1-1
1.1. CĂN CỨ, CƠ SỞ PHÁP LÝ NGHIÊN CỨU ............................................... 1-3
1.2. MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN ..................................... 1-4
1.2.1. Mục tiêu nghiên cứu ........................................................................ 1-4
1.2.2. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................ 1-5
1.3.
KẾT QUẢ BÁO CÁO ĐẦU KỲ, BÁO CÁO GIỮA KỲ VÀ CÁC Ý KIẾN
ĐÓNG GÓP ................................................................................................. 1-5
CHƯƠNG 2: SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ ................................................ 2-1
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ..................................... 2-1
2.1.1. Vị trí địa lý và quy mô thành phố ..................................................... 2-1
2.1.2. Điều kiện địa lý, tự nhiên và địa chất .............................................. 2-2
2.1.3. Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội ............................................... 2-4
2.2. QUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN
KINH TẾ XÃ HỘI ......................................................................................... 2-5
2.2.1. Tính chất của thành phố ................................................................. 2-5
2.2.2. Quy mô phát triển thành phố ........................................................... 2-5
2.2.3. Mục tiêu phát triển thành phố .......................................................... 2-5
2.2.4. Các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội ............................................. 2-6
2.3. HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ........................... 2-7
2.3.1. Đường bộ ........................................................................................ 2-7
2.3.2. Đường sắt ....................................................................................... 2-7
2.3.3. Đường thủy ..................................................................................... 2-8
2.3.4. Hàng không ..................................................................................... 2-9
2.3.5. Hệ thống vận tải công cộng ............................................................ 2-9
2.3.6. Các vấn đề chính của giao thông đô thị thành phố ....................... 2-10
2.4. QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH .............. 2-14
2.4.1. Quy hoạch phát triển vận tải đô thị ............................................... 2-14
2.4.2. Quy hoạch phát triển đường sắt đô thị .......................................... 2-18
2.5. DỰ BÁO NHU CẦU GIAO THÔNG .......................................................... 2-20
2.5.1. Tổng quan các dự báo nhu cầu trước đây .................................... 2-20
2.5.2. Dự báo nhu cầu giao thông cho tuyến metro số 2 ........................ 2-24
T R I C C - J S C ii
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2.6. HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN CÓ LIÊN QUAN ..................................................... 2-24
2.7. SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐSĐT SỐ 2 ..................... 2-25
CHƯƠNG 3: QUY MÔ DỰ ÁN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ................................................................. 3-1
3.1. QUY MÔ DỰ ÁN ......................................................................................... 3-1
3.1.1. Tóm tắt về tuyến metro số 2 thành phố Hồ Chí Minh ...................... 3-1
3.1.2. Tổng quát về quy mô xây dựng một tuyến metro ............................ 3-1
3.1.3. Quy mô của tuyến metro số 2 ......................................................... 3-2
3.2. CƠ SỞ DỮ LIỆU LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT .......................................... 3-4
3.2.1. Các công tác khảo sát ..................................................................... 3-4
3.2.2 Các nghiên cứu của các tư vấn khác về tuyến metro số 2 .............. 3-5
CHƯƠNG 4: PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TUYẾN METRO SỐ 2 ......................... 4-1
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU KHU VỰC DỰ ÁN . 4-1
4.1.1. Vị trí, và đặc điểm địa hình tuyến metro số 2 .................................. 4-1
4.1.2. Địa hình đường phố khu vực ........................................................... 4-1
4.1.3. Các công trình dân dụng dọc theo khu vực .................................... 4-1
4.1.4. Thủy văn ......................................................................................... 4-1
4.1.5. Đặc điểm địa chất công trình đất nền của dự án ............................. 4-2
4.1.6. Nước ngầm ..................................................................................... 4-3
4.1.7. Khả năng ăn mòn bê tông của nước ngầm ..................................... 4-3
4.1.8. Khả năng ảnh hưởng bởi động đất ................................................. 4-4
4.2. ĐIỂM ĐẦU, ĐIỂM CUỐI TUYẾN, VỊ TRÍ DEPOT ....................................... 4-5
4.2.1. Điểm đầu tuyến ............................................................................... 4-5
4.2.2. Điểm cuối tuyến .............................................................................. 4-5
4.2.3. Vị trí depot và đường dẫn vào depot ............................................... 4-6
4.3. HƯỚNG TUYẾN ......................................................................................... 4-7
4.3.1. Giai đoạn 1: Từ Bến Thành đến Tham Lương ................................ 4-7
4.3.2. Giai đoạn 2 ...................................................................................... 4-8
4.4. CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ VÀ TRUNG CHUYỂN CỦA TUYẾN METRO SỐ 2 4-8
4.4.1. Các điểm khống chế về địa hình địa vật ......................................... 4-8
4.4.2. Các điểm trung chuyển hành khách ................................................ 4-9
4.5. PHƯƠNG ÁN TRẮC DỌC TUYẾN ........................................................... 4-11
4.6. VỊ TRÍ CÁC NHÀ GA ................................................................................. 4-12
T R I C C - J S C iii
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
4.6.1. Vị trí các nhà ga trong các nghiên cứu trước đây.......................... 4-12
4.6.2. Vị trí các nhà ga do Tư vấn đề xuất .............................................. 4-13
4.6.3. Phân tích, so sánh và kiến nghị .................................................... 4-15
4.7. BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG ................................. 4-21
CHƯƠNG 5: PHƯƠNG TIỆN ........................................................................ 5-1
5.1. ĐÁNH GIÁ NHU CẦU GIAO THÔNG ......................................................... 5-1
5.1.1. Giới thiệu các hệ thống giao thông đô thị bánh sắt ray sắt ............. 5-1
5.1.2. Đánh giá nhu cầu giao thông tuyến metro số 2 ............................... 5-5
5.2. LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHƯƠNG TIỆN ................................................... 5-6
5.2.1. Các tiêu chí và nguyên tắc lựa chọn chung .................................... 5-6
5.2.2. Chọn lựa đoàn tàu metro ................................................................ 5-8
5.3. ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐOÀN TÀU LỰA CHỌN CHO TUYẾN METRO SỐ 2 ..... 5-9
5.3.1. Thành phần đoàn tàu metro ............................................................ 5-9
5.3.2. Các thông số cơ bản của đoàn tàu tuyến metro số 2 .................... 5-11
5.3.3. Các yêu cầu về điều kiện khai thác thực tế ................................... 5-23
5.3.4. Hệ thống điện động lực ................................................................. 5-24
5.3.5. Các điều kiện chung cho thiết kế, chế tạo ..................................... 5-26
5.3.6. Khả năng tiếp cận, tính tiện nghi và bố trí bên trong phương tiện . 5-28
5.3.7. Cửa toa ......................................................................................... 5-31
5.3.8. Chiếu sáng .................................................................................... 5-33
5.3.9. ĐHKK ............................................................................................ 5-33
5.3.10. Cabin lái ........................................................................................ 5-34
5.3.11. Hình thức kết nối giữa các khoang (Xúp lê) ................................. 5-36
5.3.12. Bộ phận chạy, gầm xe .................................................................. 5-37
5.3.13. Đầu đấm (móc nối toa) .................................................................. 5-40
5.3.14. Hãm đoàn tàu ............................................................................... 5-41
5.3.15. Phần điện ...................................................................................... 5-43
CHƯƠNG 6: TỔ CHỨC KHAI THÁC ............................................................ 6-1
6.1. CÁC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HỆ THỐNG ................................................ 6-1
6.2. DỰ BÁO VẬN TẢI (HÀNH KHÁCH) ........................................................... 6-1
6.3. BỐ TRÍ CHUNG ........................................................................................... 6-1
6.4. CÁC GA ...................................................................................................... 6-3
6.4.1. Giai đoạn 1 ...................................................................................... 6-3
T R I C C - J S C iv
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
6.4.2. Giai đoạn 2 ...................................................................................... 6-4
6.5. VẬN HÀNH TUYẾN .................................................................................... 6-5
6.5.1. Tổng quát ........................................................................................ 6-5
6.5.2. Các điểm quay đầu trên tuyến ........................................................ 6-5
6.5.3. Sơ đồ khai thác tuyến đường .......................................................... 6-7
6.5.4. Xác định thời gian vận hành trên toàn tuyến ................................... 6-7
6.5.5. Vận tốc thương mại ......................................................................... 6-9
6.5.6. Tần suất khai thác ......................................................................... 6-10
6.5.7. Tính toán số lượng đoàn tàu cần thiết cho các thời kỳ .................. 6-11
6.5.8. Kế hoạch khai thác chạy tàu hàng ngày ....................................... 6-12
6.6. KHAI THÁC CÁC NHÀ GA ....................................................................... 6-15
6.6.1. Phân loại các ga ........................................................................... 6-15
6.6.2. Các chức năng của ga .................................................................. 6-15
6.6.3. Quản lý ga ..................................................................................... 6-16
CHƯƠNG 7: PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC CÁC HẠNG MỤC
CÔNG TRÌNH ..................................................................................... 7-1
7.1. TÓM TẮT TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN ................... 7-1
7.1.1. Giới thiệu chung về tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án ........... 7-1
7.1.2. Các thông số kỹ thuật chủ yếu ........................................................ 7-1
7.2. GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH . 7-10
7.2.1. Giải pháp thiết kế tuyến ................................................................ 7-11
7.2.2. Giải pháp thiết kế hầm .................................................................. 7-19
7.2.3. Giải pháp thiết kế cầu cạn ............................................................. 7-42
7.2.4. Giải pháp chống ngập đoạn chuyển tiếp hầm ngầm lên cầu cạn, cửa
vào ga ...................................................................................................... 7-55
7.2.5. Giải pháp thiết kế ga và kiến trúc .................................................. 7-56
7.2.6. Hệ thống cung cấp điện năng ....................................................... 7-58
7.2.7. Hệ thống thông tin ......................................................................... 7-82
7.2.8. Hệ thống tín hiệu và điều khiển ..................................................... 7-98
7.2.9. Hệ thống vé ................................................................................. 7-131
7.2.10. Hệ thống thang máy, thang cuốn ................................................ 7-140
7.2.11. Cửa tự động ke ga - PSD (Platform Screen Door) ...................... 7-144
7.2.12. Điều hòa không khí (ĐHKK) trong ga .......................................... 7-146
7.2.13. Phòng cháy chữa cháy ............................................................... 7-148
T R I C C - J S C v
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.14. Depot và cơ sở tổng hợp ............................................................. 7-151
CHƯƠNG 8: PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ ĐẢM BẢO GIAO
THÔNG ............................................................................................... 8-1
8.1. MỘT SỐ HẠN CHẾ KHI TỔ CHỨC THI CÔNG TRONG THÀNH PHỐ ..... 8-1
8.2. TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ BÃI TẬP KẾT VẬT LIỆU .................................. 8-1
8.3. PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH ...................... 8-2
8.3.1. Công trình hầm ngầm ..................................................................... 8-2
8.3.2. Công trình cầu cạn ........................................................................ 8-12
8.4. PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG ..... 8-16
8.4.1. Đối với công trình ngầm ................................................................ 8-16
8.5. PHẠM VI ĐỔ THẢI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI THI CÔNG ........................... 8-18
8.5.1. Phạm vi đổ thải ............................................................................. 8-18
8.5.2. Xử lý chất thải thi công .................................................................. 8-19
CHƯƠNG 9: GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ........................... 9-1
9.1. TỔNG QUAN VỀ GPMB VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ................................................ 9-1
9.1.1. Cơ sở pháp lý .................................................................................. 9-2
9.2. ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ GPMB CỦA DỰ ÁN ..................... 9-5
9.2.1. Địa điểm .......................................................................................... 9-5
9.2.2. Phạm vi nghiên cứu của dự án ....................................................... 9-5
9.2.3. Phạm vi GPMB của dự án .............................................................. 9-6
9.3. PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GPMB VÀ TÁI ĐỊNH CƯ ...................................... 9-9
9.3.1. Khối lượng GPMB ........................................................................... 9-9
9.3.2. Tái định cư (TĐC) ......................................................................... 9-17
9.3.3. Chính sách đền bù GPMB và tái định cư ...................................... 9-17
9.4.
DI CHUYỂN CÁC CÔNG TRÌNH NGẦM NỔI TRÊN TUYẾN TRONG QUÁ
TRÌNH THI CÔNG ..................................................................................... 9-23
9.5. NGUỒN KINH PHÍ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN ... 9-24
9.5.1. Nguồn kinh phí .............................................................................. 9-24
9.5.2. Tổ chức thực hiện công tác GPMB và tái định cư ......................... 9-24
9.5.3. Tiến độ thực hiện .......................................................................... 9-24
9.6. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ ......................................................................... 9-24
CHƯƠNG 10: ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG VÀ CÁC BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU ..................................................................................... 10-1
T R I C C - J S C vi
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
10.1. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG .................................................... 10-1
10.1.1. Nguồn gây tác động ...................................................................... 10-1
10.1.2. Tác động trong giai đoạn chuẩn bị Dự án ..................................... 10-2
10.1.3. Tác động trong giai đoạn thi công ................................................. 10-2
10.1.4. Tác động trong giai đoạn vận hành ............................................... 10-5
10.2. CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC ................. 10-6
10.2.1. Trong giai đoạn chuẩn bị Dự án .................................................... 10-6
10.2.2. Giảm thiểu trong giai đoạn thi công .............................................. 10-7
10.2.3. Trong giai đoạn hoạt động .......................................................... 10-10
10.3. CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ............... 10-11
CHƯƠNG 11: TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ........................................................... 11-1
11.1. CÁC CĂN CỨ ........................................................................................... 11-1
11.2. KẾT CẤU CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ ...................................................... 11-2
11.3. PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHI PHÍ TRONG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ .
.................................................................................................................. 11-3
11.3.1. Chi phí xây dựng ........................................................................... 11-3
11.3.2. Chi phí thiết bị ............................................................................... 11-3
11.3.3. Chi phí GPMB ............................................................................... 11-4
11.3.4. Chi phí quản lý dự án .................................................................... 11-4
11.3.5. Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng ..................................................... 11-5
11.3.6. Các chi phí khác ........................................................................... 11-8
11.3.7. Thuế .............................................................................................. 11-8
11.3.8. Chi phí dự phòng .......................................................................... 11-9
11.3.9. Lãi trong quá trình thi công và cam kết vốn .................................. 11-9
CHƯƠNG 12: QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN ............................................ 12-1
12.1. CÁC DỮ LIỆU CHÍNH VỀ CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN ..................... 12-1
12.2. QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN................................................................. 12-6
12.2.1. Tổ chức quản lý thực hiện dự án .................................................. 12-6
12.2.2. Quản lý và Nhân sự cho dự án ..................................................... 12-7
12.2.3. Mô hình cơ cấu quản lý dự án ....................................................... 12-7
12.3. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN .............................................................. 12-8
12.3.1. Quy mô xây dựng của dự án ......................................................... 12-8
12.3.2. Dự kiến tiến độ thực hiện dự án .................................................... 12-9
T R I C C - J S C vii
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 13: TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH KHAI THÁC ............. 13-1
13.1. PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC ................................................ 13-1
13.2. MÔ HÌNH CỦA CÔNG TY O&M TUYẾN 2 ............................................... 13-4
13.2.1. Cơ cấu tổ chức của công ty O&M ................................................. 13-5
CHƯƠNG 14: ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH KINH TẾ CỦA DỰ ÁN .................... 14-1
14.1. TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN TUYẾN METRO SỐ 2 ...................................... 14-1
14.1.1. Tổng quan ..................................................................................... 14-1
14.1.2. Thông số kỹ thuật chính ................................................................ 14-1
14.2. ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN ........................................................ 14-7
14.2.1. Phương pháp luận ........................................................................ 14-7
14.2.2. Phân tích tài chính ........................................................................ 14-7
14.2.3. Dự báo về tài chính ..................................................................... 14-10
14.2.4. Chính phủ Việt Nam và TP HCM cùng cấp vốn cho dự án ......... 14-18
14.3. ĐÁNH GIÁ KINH TẾ DỰ ÁN .................................................................. 14-25
14.3.1. Phương pháp luận và chỉ số đánh giá ......................................... 14-25
14.3.2. Các chi phí đánh giá ................................................................... 14-25
14.3.3. Các lợi ích đánh giá .................................................................... 14-25
14.3.4. Kết quả đánh giá kinh tế của dự án ............................................ 14-28
14.3.5. Kết quả phân tích độ nhạy của dự án ......................................... 14-28
14.4. KẾT LUẬN .............................................................................................. 14-29
T R I C C - J S C viii
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
BẢNG DỮ LIỆU VIẾT TẮT
Dữ liệu viết tắt tiếng Việt
Chữ viết tắt Ý nghĩa
BCCK Báo cáo cuối kỳ
BCGK Báo cáo giữa kỳ
BDSC Bảo dưỡng sự cố
BRT Xe buýt nhanh
BTCT Bê tông cốt thép
ĐHKK Điều hòa không khí
ĐSĐT Đường sắt đô thị
ĐSQG Đường sắt quốc gia
ĐSVN Đường sắt Việt Nam
ĐTM Đánh giá tác động môi trường
DƯL Dự ứng lực
GPMB Giải phóng mặt bằng
GTCC Giao thông công cộng
GTVT Giao thông vận tải
HK Hành khách
HTKT Hạ tầng kỹ thuật
KCN Khu công nghiệp
NCKT Nghiên cứu khả thi
PA Phương án
PCCP Phòng cháy chữa cháy
QLDA2 Ban Quản lý dự án 2
QLĐSĐT Quản lý Đường sắt đô thị
TCXDVN Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam
TĐC Tái định cư
TKSB Thiết kế sơ bộ
TPHCM Thành phố Hồ Chí Minh
TTTH Thông tin tín hiệu
UBND Ủy ban nhân dân
VTHKCC Vận tải hành khách công cộng
XĐ Xe điện
T R I C C - J S C ix
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Dữ liệu viết tắt tiếng Anh
Chữ viết tắt Ý nghĩa Nghĩa tiếng Việt
Axle Counter Máy đếm trục AC
Asian Development Bank Ngân hàng phát triển châu Á ADB
Audio Frequency Tần số nghe được AF
AFCS(AFC) Automated Fare Collection System Hệ thống bán vé tự động
AP (RAP) Access point or Radio Access Point Điểm truy cập
Automatic Telephone System Hệ thống điện thoại tự động AT
Automatic Train Control ATC Hệ thống điều khiển tàu tự
động
Automatic Train Opration Hệ thống chạy tàu tự động ATO
Automatic Train Protection ATP Hệ thống bảo vệ đoàn tàu tự
động
Automatic Train Supervision Hệ thống kiểm soát tự động ATS
Bus Rapit Transit Hệ thống xe buýt BRT
Bulk Supply Substations Trạm điện phụ BSS
Cut and Cover Đào lấp C&C
Computer Based Interlocking CBI Hệ thống liên khóa trên cơ sở
máy tính
CBTC Communication Based Train Control Thông tin liên lạc trên cơ sở
điều khiển tàu
Phòng điều hành depot CCR
Closed Circuit Televison System Hệ thống giám sát hình ảnh CCTV
Hệ thống kiểm soát camera CCVT
Depot Control Centre Trung tâm điều khiển depot DCC
Data Communication System Hệ thống truyền số liệu DCS
DCS-Radio Hệ thống truyền tải dữ liệu đa
chức năng
DLT Direct Line Telephone System Hệ thống điện thoại trực tiếp
DTS Data Transmission System Hệ thống truyền dẫn dữ liệu
Disaster Warning System Hệ thống cảnh báo thảm họa DWS
Electrical and Mechanical Cơ điện E&M
T R I C C - J S C x
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chữ viết tắt Ý nghĩa Nghĩa tiếng Việt
Electric Multiple Unit Thiết bị tiện đa chức năng EMU
Euopean Standards Tiêu chuẩn châu Âu EN
EPC Engineering/ Procurement/
Construction Hợp đồng Xây dựng- thiết kế/
Cung ứng/ Xây dựng
ETSI European Telecommunications
Standards Institute Viện tiêu chuẩn thông tin liên
lạc châu Âu
Global Positioning System Hệ thống định vị toàn cầu GPS
GSM-R The Global System for Mobile
communications – Railways Hệ thống toàn cầu cho thông
tin di động - đường sắt
Inputs/ Outputs Vào/ Ra I/O
Inveter Control Unit Bộ điều khiển Inveter ICU
Tập đoàn phát triển Ý - Thái ITD Italian- Thai Development Pulic
Company Limited
Light Emitting Diode Bảng hiển thị điện tử LED
Light Rail Transit Đường sắt nhẹ LRT
MAUR Management Athority for Urban
Railways Ban Quản lý Đường sắt đô
thị
Main Circuit Braker Công tắc ngắt mạch chính MCB
Management Information System Hệ thống quản lý thông tin MIS
MMIS Maintenance and Management
Information System Hệ thống quản lý thông tin
bảo dưỡng
MRT Mass Rapit Transit
Hệ thống giao thông công
cộng vận chuyển khối lượng
lớn
MS-SPRing Multiplex Section Shared Protection
Ring Mạch bảo vệ dùng chung
đoạn ghép kênh
Traction Motor Động cơ điện kéo MT
Martin anh Voorhees Associates MVA Công ty tư vấn giao thông
vận tải MVA
Network Management System Hệ thống quản lý mạng NMS
Opration and Management Quản lý và khai thác O&M
Operations Control Centre Trung tâm điều độ OCC
Official Development Assistance Hỗ trợ phát triển chính thức ODA
Public Address Thông tin công cộng PA
T R I C C - J S C xi
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chữ viết tắt Ý nghĩa Nghĩa tiếng Việt
PABX Private Access Branch Exchange Tổng đài nội bộ
PAS Public Address System Hệ thống phát thanh công
cộng
PC Personal Computer Máy tính
PIDS Passenger Information Display
System Hệ thống hiển thị thông tin
hành khách
PIS Passenger Information System Thông tin hành khách
PLC Programmable Logic Controller Liên khóa trên cơ sở điều
khiển logic
PM Point Machines Máy quay ghi
PMC Plant Monitoring and Control
System Hệ thống điều khiển và quan
sát hình ảnh
PMU2 Project Management Unit 2 Ban Quản lý dự án 2
PSD Passenger Screen Door Cửa khách tự động
PSTN Public Switched Telephone Network Mạng điện thoại chuyển
mạch công cộng
PTI Positive Train Identification Nhận dạng tàu rõ ràng
RTU Remote Terminal Unit Thiết bị đầu cuối điều khiển
từ xa
SM Shield Method Phương pháp thi công bằng
khiên
SNCP Sub-Network Conection Protection Bảo vệ kết nối mạng con
SPT Standard Penetration Test Thí nghiệm xuyên tĩnh
SSS Station Supply Substations Trạm hạ áp tại các ga
TBM Tunnel Boring Machine Máy khoan hầm
TDS Time Distribution System Hệ thống phân phối thời gian
chuẩn
TETRA Terrestrial Trunked Radio Trung kế vô tuyến mặt đất
TID Train Information Display Bảng hiển thị thông tin đoàn
tàu
TIMS Train Information Management
System Hệ thống quản lý thông tin
đoàn tàu
TRICC-JSC Transport Investment Construction
Consultant Joint Stock Company Công ty Cổ phần Tư vấn đầu
tư và Xây dựng Giao thông
T R I C C - J S C xii
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU CHUNG
Với công cuộc đổi mới do Đảng ta khởi xướng, nền kinh tế đất nước đã có
những bước phát triển vượt bậc trên mọi lĩnh vực. Việc chuyển đổi sang cơ chế thị
trường cùng với việc gia nhập Tổ chức thương mại Thế giới (WTO) đã thúc đẩy tiến
trình đô thị hoá phát triển mạnh mẽ trên cả nước. TPHCM với dân số hiện nay khoảng
8,5 triệu người (năm 2009), cùng với khoảng hơn 10 triệu dân sinh sống tại các tỉnh
thành lân cận (như Đồng Nai, Long An, Bình Dương…) tạo thành vùng trọng điểm
kinh tế phía Nam, là một trong những trung tâm ngoại giao, kinh tế, thương mại, dịch
vụ, văn hoá và du lịch lớn của cả nước, là nơi tập trung các đầu mối giao thông quan
trọng gồm: hệ thống giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ và hàng không.
Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển kinh tế của cả nước, TPHCM đã có
sự phát triển mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực, trong đó có hạ tầng giao thông vận
tải, góp phần giải quyết phần lớn các vấn đề bức xúc trong giao thông đô thị đem lại
những hiệu quả kinh tế - xã hội cao.
Tuy nhiên, do sự tác động của tốc độ tăng trưởng kinh tế, tốc độ đô thị hóa tại
thành phố cũng như các vùng phụ cận cao đã làm cho nhu cầu đi lại của nhân dân
tăng lên rất lớn. Từ đó đã đòi hỏi sự phát triển tương ứng của hệ thống giao thông của
thành phố, bao gồm cơ sở hạ tầng và phương tiện vận tải.
Thực trạng thành phố trong thời gian qua cho thấy, ngược lại với sự gia tăng
nhanh chóng của các loại phương tiện vận tải là sự phát triển chậm của mạng lưới cơ
sở hạ tầng cũng như phương thức quản lý khai thác còn nhiều bất cập. Điều bất hợp
lý này cùng với những hạn chế của hệ thống vận tải hành khách công cộng, đã và
đang góp phần làm gia tăng số lượng phương tiện giao thông cá nhân. Trong quá
trình đô thị mạnh mẽ hiện nay, với sự gia tăng bùng phát số lượng các phương tiện
giao thông cá nhân đặc biệt là xe máy trong khi cơ sở hạ tầng giao thông không đáp
ứng kịp đã là nguyên nhân gây ra ùn tắc phổ biến, trầm trọng trong giao thông đô thị
và kéo theo là ô nhiễm môi trường. Mặc dù gần đây hệ thống xe buýt đã có nhiều cải
tiến, số người sử dụng xe buýt tăng nhanh nhưng thị phần của tổng số các chuyến đi
bằng phương tiện giao thông công cộng vẫn rất thấp, chiếm dưới 5% nhu cầu đi lại.
Phần lớn các chuyến đi là bằng xe máy, các chuyến đi bằng xe con và xe taxi mặc dù
chiếm một tỷ lệ nhỏ các chuyến đi nhưng cũng đang tăng nhanh. Tình trạng ùn tắc
giao thông ngày càng gia tăng và đường phố trở nên mất an toàn do giao thông hỗn
hợp giữa các loại phương tiện và người đi bộ.
Để góp phần giải quyết các vấn đề này, cần phải phát triển hệ thống GTVT
hành khách công cộng theo một lộ trình thích hợp với các giai đoạn phát triển của
T R I C C - J S C Chương 1 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
thành phố và phù hợp với khả năng đầu tư, trong đó hệ thống giao thông công cộng
vận chuyển với khối lượng lớn (MRT- Mass Rapid Transit) đóng vai trò rất quan trọng.
Giao thông đô thị có tầm quan trọng quyết định đến sự phát triển của thành
phố. Mạng lưới giao thông đô thị phải đi trước một bước theo hướng hiện đại và làm
tiền đề cho sự phát triển đô thị và thu hút các nguồn đầu tư.
Việc đưa vào một hệ thống giao thông công cộng dựa trên hệ thống MRT sẽ
tạo ra một thay đổi lớn đối với cách sống của người dân thành phố. MRT yêu cầu phải
có khả năng tiếp cận tốt và thuận tiện từ nơi ở và làm việc của người dân tới các nhà
ga, kết hợp tốt giữa các tuyến MRT và các hệ thống giao thông khác.
Ngày 22/01/2007, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 101/QĐ-TTg phê
duyệt quy hoạch phát triển GTVTTPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020.
Trong đó đã đề cập đến việc quy hoạch hệ thống đường sắt đô thị trong thành phố với
các nội dung chủ yếu sau:
Quy hoạch kết hợp sử dụng các tuyến đường sắt quốc gia hướng tâm cho
chạy tàu ngoại ô và xây dựng 2 tuyến đường sắt nhẹ: Trảng Bàng - Tân Thới
Hiệp, Thủ Thiêm - Nhơn Trạch - Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
Quy hoạch hệ thống tàu điện ngầm (metro): Xây dựng 6 tuyến xuyên tâm và
vành khuyên nối các trung tâm chính của thành phố, bao gồm:
Tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên; -
-
Tuyến số 2: Bến xe Tây Ninh - Trường Chinh - Tham Lương - CMT8 - Bến
Thành - Thủ Thiêm;
-
Tuyến số 3: Quốc lộ 13 - Bến xe Miền Đông - Xô Viết Nghệ Tĩnh - Nguyễn Thị
Minh Khai - Trần Phú - Hùng Vương - Hồng Bàng - Cây Gõ;
-
Tuyến số 4: Cầu Bến Cát - đường Thống Nhất - đường 26/3 (dự kiến) -
Nguyễn Oanh - Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng - Hai Bà Trưng - Bến Thành
- Nguyễn Thái Học - Khánh Hội - Lê Văn Lương - Nguyễn Văn Linh;
-
Tuyến số 5: Bến xe Cần Giuộc mới - Quốc lộ 50 - Tùng Thiện Vương - Lý
Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ - Phan Đăng Lưu - Bạch Đằng - Điện Biên Phủ
- cầu Sài Gòn;
-
Tuyến số 6: Bà Quẹo - Âu Cơ - Lũy Bán Bích - Tân Hoá - Vòng xoay Phú
Lâm;
Quy hoạch 7 depot cho 6 tuyến metro nêu trên. -
Quy hoạch xe điện trên mặt đất (LRT) hoặc monorail: Xây dựng 3 tuyến xe
điện chạy trên mặt đất (monorail) và 3 depot, bao gồm:
T R I C C - J S C Chương 1 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tuyến 1: Sài Gòn - Chợ Lớn - Bến xe Miền Tây; -
Tuyến 2: Nguyễn Văn Linh từ quốc lộ 50 (quận 8) - quận 2; -
-
Tuyến 3: Ngã sáu Gò Vấp - Công viên phần mềm Quang Trung - Tân Thới
Hiệp;
Hiện nay, tuyến metro số 1 (Bến Thành - Suối Tiên) đã được khởi công xây
dựng, các tuyến metro và xe điện, monorail khác theo quy hoạch này đều đang được
tiến hành nghiên cứu bằng ngân sách của thành phố và tài trợ của một số tổ chức
nước ngoài khác.
1.1 CĂN CỨ, CƠ SỞ PHÁP LÝ NGHIÊN CỨU
Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc hội; -
Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội; -
-
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về việc ban
hành quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức;
-
Nghị định 41/2007/NĐ-CP ngày 22/03/2007 của Chính phủ về xây dựng ngầm
đô thị;
-
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình;
-
Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự
án đầu tư xây dựng công trình;
-
Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP về quản lý dự án đầu tư
xây dựng công trình;
Quy hoạch tổng thể TPHCM năm 1998; -
-
Quyết định 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/7/1998 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung TPHCM đến năm 2020;
Quy hoạch phát triển GTVTTPHCM đến năm 2020; -
-
Quyết định 1570/QĐ-TTg ngày 27/11/2006 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt nhiệm vụ điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm
2025;
-
Quyết định 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc
phê duyệt Quy hoạch phát triển GTVTTPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau
năm 2020;
T R I C C - J S C Chương 1 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03/4/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
Ban hành hướng dẫn chung lập Báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nhóm 5 ngân hàng (Ngân hàng phát triển
Châu Á, cơ quan phát triển Pháp, Ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản, Ngân
hàng Tái thiết Đức, Ngân hàng Thế giới);
-
Thông báo số 164/TB-VPCP ngày 11/07/2008 về kết luận của Thủ tướng
Chính phủ Nguyễn Tấn Dũng tại cuộc họp thường trực Chính phủ về Chiến
lược phát triển GTVT Đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến
năm 2050;
-
Quyết định số 04/2008/QĐ-BXD ngày 03/03/2008 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng
về việc ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng;
-
Tờ trình 1666/TTr-UBND ngày 15/3/2008 về nội dung điều chỉnh quy hoạch
chung xây dựng TPHCM đến năm 2025;
-
Hồ sơ yêu cầu gói thầu tư vấn Khảo sát xây dựng - Lập dự án đầu tư - Lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường
sắt đô thị TPHCM, tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương) của Ban quản lý
đường sắt đô thị (MAUR);
-
Hồ sơ đề xuất cung cấp dịch vụ tư vấn gói thầu Khảo sát xây dựng - Lập dự
án đầu tư - Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường dự án đầu tư xây dựng
tuyến đường sắt đô thị TPHCM, tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương) của
Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng GTVT (TRICC-JSC);
-
Quyết định số 2387/QĐ-UBND ngày 04/06/2008 của UBND thành phố về
duyệt kết quả đấu thầu gói thầu “Khảo sát xây dựng, lập dự án đầu tư và lập
báo cáo đánh giá tác động môi trường thuộc dự án xây dựng tuyến ĐSĐT
TPHCM, tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương);
-
Hợp đồng dịch vụ tư vấn số 565/BQLĐSĐT giữa Ban quản lý đường sắt đô thị
(MAUR) và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư và xây dựng GTVT (TRICC-JSC)
về gói thầu : Khảo sát xây dựng - Lập dự án đầu tư - Lập báo cáo đánh giá tác
động môi trường dự án đầu tư xây dựng tuyến đường sắt đô thị TPHCM,
tuyến số 2 (Bến Thành - Tham Lương).
1.2 MỤC TIÊU, PHẠM VI NGHIÊN CỨU CỦA DỰ ÁN
1.2.1 Mục tiêu nghiên cứu
Đáp ứng nhu cầu về vận tải công cộng trên hành lang tuyến; -
Giảm tình trạng tắc nghẽn giao thông; -
Giảm sự mất an toàn giao thông; -
T R I C C - J S C Chương 1 - 4
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
HẠNG MỤC GPMB
ĐƠN VỊ
THÀNH TIỀN
GHI CHÚ
I
Di chuyển các vật kiến trúc
đồng
2.021.660.665.400
1
Bồi thường đất
đồng
1.188.716.565.400
2
Bồi thường nhà
đồng
817.698.100.000
3
Chi phí hỗ trợ & chi phí khác
đồng
15.246.000.000
II
Di chuyển các công trình ngầm & nổi
đồng
140.473.764.479
III
Tổng (I+II)
đồng
2.162.134.429.879
IV
Chi phí quản lý chung (2%)
đồng
43.242.688.598
V
Chi phí dự phòng 10%
đồng
216.213.442.988
VI
Tổng mức bồi thường:
đồng
2.421.590.561.464
9.5 NGUỒN KINH PHÍ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
9.5.1 Nguồn kinh phí
Kinh phí phục vụ công tác giải phóng mặt bằng và tái định của dự án lấy từ
nguồn ngân sách nhà nước.
9.5.2 Tổ chức thực hiện công tác GPMB và tái định cư
Thực hiện theo chương VI Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và quyết định số
45/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và nội dung lập dự án bồi thường, giải
phóng mặt bằng và tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
9.5.3 Tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện GPMB được thực hiện chung theo dự án. Dự kiến thực hiện
từ quý III năm 2009 đến hết quý IV năm 2013.
9.6 ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
Để đảm bảo thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng, đề nghị UBND
Thành phố sớm cho phép lập quy hoạch chi tiết và dự án xây dựng khu tái định cư.
Để đảm bảo quyền lợi và đáp ứng nhu cầu của nhân dân thuộc đối tượng bị
Chương 9 - 24
thu hồi đất, chủ đầu tư xem xét nghiên cứu phương án tái định cư.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Cải thiện điều kiện môi trường; -
Điều phối vận tải công cộng trong thành phố; -
Tạo ra những tập quán đi lại mới của người dân thành phố. -
1.2.2 Phạm vi nghiên cứu
Về không gian
-
Theo quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 123/1998/QĐ-TTg ngày 10/07/1998 và
đồ án điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025 đã được
UBND TPHCM trình Bộ Xây dựng tại Tờ trình số 1666/TTr-UBND ngày
13/05/2008;
-
Các khu vực liên quan đến giao thông đô thị hiện tại cũng như phát triển trong
tương lai của TPHCM;
-
Sự kết nối của tuyến tàu điện ngầm số 2 với mạng đường sắt đô thị theo quy
hoạch được duyệt tại Quyết định 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007 của Thủ
tướng Chính phủ và xu hướng phát triển của mạng trong tương lai;
-
Dọc theo hướng tuyến tàu điện ngầm số 2 được duyệt trong quy hoạch, Từ
Tây sang Đông; cụ thể từ : Bến xe Tây Ninh - Trường Chinh - Tham Lương -
CMT8 - Bến Thành - Thủ Thiêm.
Về thời gian
Dự kiến đưa tuyến Tàu điện ngầm số 2 vào khai thác năm 2015; -
-
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế - tài chính và kinh tế - xã hội của Dự án được
căn cứ vào hai mốc thời gian dự báo nhu cầu đi lại năm 2015 và 2025.
Về địa điểm
Theo quy hoạch phát triển GTVTTPHCM đã được Thủ tướng phê duyệt tại
quyết định 101/QĐ-TTg ngày 27/01/2007, tuyến tàu điện ngầm số 2 dự kiến sẽ chạy
từ Bến xe Tây Ninh (An Sương) dọc theo đường Trường Chinh qua Tham Lương về
CMT8 - Bến Thành và kết thúc tại Thủ Thiêm. Tuyến này cho phép kết nối các quận
1, 2, 3, 10, Tân Bình, Tân Phú, và quận 12, toàn tuyến dài khoảng 18,6 km, chủ yếu
là đi ngầm trong các quận trung tâm thành phố và đi trên cao ở khu vực ngoài trung
tâm.
1.3
KẾT QUẢ BÁO CÁO ĐẦU KỲ, BÁO CÁO GIỮA KỲ VÀ CÁC Ý KIẾN
ĐÓNG GÓP
Tư vấn TRICC-JSC đã tiến hành báo cáo đầu kỳ vào ngày 26/06/2008; báo
cáo giữa kỳ vào ngày 28/08/2008 với sự chủ trì của Ban Quản lý đường sắt đô thị
T R I C C - J S C Chương 1 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TPHCM và sự có mặt đầy đủ các Sở, Ban ngành, các quận huyện có tuyến tàu điện
ngầm số 2 đi qua tham dự. Tư vấn đã nhận được nhiều ý kiến chất vấn, đóng góp về
báo cáo.
a. Báo cáo đầu kỳ
Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN TT
1
Tiến độ Dự án 5 năm khó
hoàn thành. Ví dụ Đại lộ
Đông Tây xây dựng từ cuối
năm 2004 mà 2010 mới có
thể xong.
2
Cự ly tiếp cận đến ga có thể
đi xe buýt hoặc đường ngầm
dưới đất.
3
Với một công trình lớn cả về quy mô, tổng
mức đầu tư, hơn nữa là một trong những
tuyến metro đầu tiên được xây dựng ở
TPHCM cũng như trong nước. Việc hoạch
định thời hạn sẽ là rất khó khăn và một
phần thể hiện mong muốn sớm hình thành
các tuyến “xương sống” của mạng ĐSĐT tại
thành phố Hố Chí Minh.
Tham khảo việc xây dựng các tuyến tương
tự tại vài thành phố trong khu vực như
Thượng Hải, Quảng Châu, Đài Bắc, Băng
Cốc. Tham chiếu kế hoạch xây dựng tuyến
metro số 1 Bến Thành- Suối Tiên. Không kể
đến các yếu tố về nguồn đầu tư, nếu tuyến
số 2 được khởi công vào đầu năm 2009, thì
hoàn toàn có khả năng chạy kỹ thuật vào
cuối 2015 và đưa vào khai thác năm 2016.
Việc đề xuất bố trí các ga, đã và sẽ xem xét
kỹ hơn về các tuyến xe buýt song hành,
giao cắt dọc tuyến sao cho khả năng thu hút
khách là tốt nhất.
Trung chuyển khách với ga ĐSQG Sài Gòn
có thể giải quyết tốt bằng một hành lang
ngầm từ ga Hòa Hưng (S4) đến khu ga
đường sắt (khoảng 200m). Cần nghiên cứu
kỹ hơn, phối hợp với quy hoạch của ga Sài
Gòn trong tương lai.
Các vấn đề này sẽ được đề cập, phân tích,
lựa chọn trong các báo cáo sau.
- Cần quy hoạch có quỹ đất
đủ để đậu xe tại các nhà ga,
nên nêu sơ bộ.
- Vấn đề những công trình
ngầm đã nghiên cứu kỹ
chưa? Cần trình bày để đề ra
hướng tuyến cho phù hợp.
- Chưa thấy nêu lên phương
án sơ bộ về phương án thi
công đào hở hay khoan?
T R I C C - J S C Chương 1 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN
4 tác động môi
5
Phương án bảo vệ các công
trình dọc ven đường CMT8 &
Trường Chinh.
- Hành lang an toàn đã xác
định & thỏa thuận chưa?
Đánh giá
trường chưa thấy nêu?
Nên xem xét lại tên ga:
Bà Quẹo.
Bảy Hiền
không rõ xuất xứ lịch sử, nên
chọn tên khác gắn với lịch sử
dân tộc & đất nước
6
Tiêu chuẩn kỹ thuật: Nên
chọn tiêu chuẩn mở để có
điều kiện nhiều nước, nhiều
tập đoàn có thể tham gia đấu
thầu. Chưa nên khẳng định
Strasya.
Hiện nay thành phố đã có
chủ trương triển khai hiệp
định với Đức về metro, cần
chú trọng tiêu chuẩn Châu
Âu.
7
- Dự kiến bao giờ khoan
khảo sát?
- Quận12 bao giờ triển khai Công tác lập Báo cáo đánh giá tác động môi
trường (ĐTM) đang được tiến hành độc lập
theo đúng quy định hiện hành.
Tư vấn sẽ tiếp tục tiếp thu, nghiên cứu về
tên ga. Qua tìm hiểu thấy rằng:
- Bảy Hiền vốn là một địa danh lâu đời, gắn
bó với khu làng Bảy Hiền trước đây, vốn là
một làng nghề dệt do dân miền Trung
(Quảng Nam) di cư lập nên. Hiện nay đây
vốn là một địa danh rất quen thuộc với nhân
dân TPHCM.
- Bà Quẹo có thể là tên một phụ nữ thời
trước đã có công thành lập một khu chợ
vùng cửa ô. Và giờ đây Bà Quẹo cũng là
một địa danh rất quen thuộc với nhân dân
TPHCM.
Các tiêu chuẩn cơ bản về đoàn tàu như khổ
giới hạn, loại hình cấp điện đề cập đến đều
có hướng mở, đã xét đến xu thế xây dựng
ĐSĐT của Việt Nam, có xem xét tính khai
thác “tài nguyên chung” của mạng. Các tiêu
chuẩn như STRASYA được nêu lên ở dạng
tham chiếu. Trong các báo cáo sau sẽ đề
cập chi tiết hơn.
Khi thiết lập Khung tiêu chuẩn để trình duyệt
sẽ bổ xung các tiêu chuẩn, quy chuẩn phù
hợp với tuyến tàu điện ngầm số 2 như
STRASYA, GB- Trung Quốc, UIC, EN,.. của
châu Âu.
- Ban QLĐSĐT (MAUR) đã tiến hành khoan
khảo sát địa chất theo chương trình riêng.
Tư vấn được phép sử dụng các kết quả
KSĐC này sau khi tự lập báo cáo đánh giá,
không tiến hành khoan khảo sát lại nếu
không có yêu cầu bổ xung.
-Việc triển khai công tác GPMB theo chủ
T R I C C - J S C Chương 1 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN
8
trương sẽ tiến hành sau, khi đã có quyết
định đầu tư. Hiện thường được tách thành
các “tiểu dự án” riêng.
Một ga metro với tiêu chí thu hút khách tối
đa, phải tổ chức kết nối rất tốt với các không
gian có mật độ khách cao như các không
gian ngầm (bãi đậu xe ngầm, khu thương
mại ngầm, …)
Ga Lê Thị Riêng (S5) (dự kiến) sẽ phải
được bố trí hài hòa về không gian ngầm với
bãi đậu xe ngầm (quy hoạch) tại đây. Đề
nghị quận 10, Chủ đầu tư bãi đậu xe ngầm
Lê Thị Riêng, cùng tư vấn có sự phối hợp
tốt và sớm nhất.
Vấn đề không gian giao thông tĩnh cũng
tương tự cho mọi ga của tuyến.
9
việc kê khai áp giá tiến hành
đền bù giải tỏa Depot Tham
Lương 26ha?
Tuyến 2 có một đoạn đi qua
Quận10 & trên mặt bằng bố
trí ga có 01 ga được bố trí
gần cổng công viên Lê Thị
Riêng thuộc Quận10, tại vị trí
trước cổng công viên Lê Thị
Riêng theo quy hoạch bãi xe
ngầm của thành phố có dự
kiến xây dựng bãi xe ngầm
tại đây, thời gian chưa rõ
nhưng không biết như thế có
ảnh hưởng gì đến việc bố trí
ga Lê Thị Riêng hay không?
Hiện Q.10 đang lập & trình
duyệt quy hoạch công viên
Lê Thị Riêng, để tiện cho
Q.10 có cơ sở dự trù quỹ đất
cho việc bố trí ga của tuyến
số 2, đề nghị Tư vấn cho quy
mô quỹ đất dự kiến dành cho
giao thông tính trên mặt đất?
Vấn đề bố trí ga Tân Thới
Nhất (S12)
10 Các mốc đánh giá hiệu quả
kinh tế- tài chính, kinh tế- xã
hội
11 Khảo sát, dự báo nhu cầu
giao thông
Với tiêu chí thu hút khách tối đa, khi định vị
ga trong quá trình nghiên cứu tiếp theo, Tư
vấn sẽ xem xét kỹ hơn việc tạo thuận lợi
cho các khu dân cư của quận 12 tiếp cận
với ga Tân Thới Nhất. Tuy nhiên cần cân
nhắc với các yếu tố kỹ thuật như trắc dọc
của đường, cự ly giữa các ga và phân kỳ
đầu tư.
Việc đánh giá hiệu quả kinh tế- tài chính, kinh
tế- xã hội là vô cùng quan trọng khi xem xét
quyết định đầu tư. Các mốc thời gian 2025,
2035 chỉ là các mốc dự báo nhu cầu, năng lực
vận chuyển của tuyến dùng làm cơ sở để đánh
giá.
Tư vấn đã trình bày trong báo cáo và sẽ đề
cập, phân tích sâu hơn trong các báo cáo
sau.
T R I C C - J S C Chương 1 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
b. Báo cáo giữa kỳ
Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN TT
1
Trong TKSB-BCGK, Tư vấn đã đề
cập đến hướng kết nối theo dạng
hầm ngầm bộ hành có thể bố trí
băng chuyền.
2
Đề nghị Tư vấn làm rõ thêm về thiết kế
đường hầm có băng chuyền kết nối từ
ga Hòa Hưng với ga Sài Gòn: mặt cắt
ngang hầm, độ sâu hầm, có hạn chế gì
về việc xây dựng các công trình ở phía
trên, nếu có hạn chế thì có tính đến
phương án hỗ trợ, bồi thường cho các
đối tượng bị thiệt hại
- Cho biết lý do chọn khổ toa xe là 3,2
m. Tại sao không chọn nhỏ hơn? Theo
kinh nghiệm hiện nay, các nước đang
sử dụng theo khổ nào.
- Đất thải đào ngầm xử lý thế nào?
- Theo tiêu chí tiêu chuẩn kỹ thuật
mở để các hãng sản xuất trên thế
giới có thể tham gia vào Dự án và
đảm bảo lưu lượng hành khách
theo tính toán.
- Theo tinh thần nội dung công văn
số 6965/TNMT-CTR ngày 28
tháng 8 năm 2008 của Sở Tài
nguyên môi trường TPHCM trả lời
Ban Quản lý đường sắt đô thị về
việc cung cấp thông tin quy hoạch
bãi đổ thải vật liệu phục vụ thi
công tuyến tàu điện ngầm số 2 đã
nêu về quy hoạch khu đổ bùn hầm
cầu và bùn cống rãnh tại Khu liên
hợp xử lý chất thải rắn tại Đa
Phước – Bình Chánh, Tư vấn
chọn bãi thải khu trên làm nơi đổ
và xử lý chất thải thi công hầm
ngầm. Để có cơ sở chính xác, Tư
vấn sẽ có văn bản thỏa thuận với
huyện Bình Chánh, Chủ đầu tư
Dự án về trữ lượng, quy mô khu
bãi thải.
+ Khoảng cách trung bình từ bãi
đổ thải đến vị trí công trường thi
công khoảng 15km.
+ Lượng đất thải trong quá trình
thi công:
Hỗn hợp đất thải và bentonite khi
thi công hầm bằng công nghệ máy
T R I C C - J S C Chương 1 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN
đào TBM: 450.000 m3.
3
- Vị trí các ga, bổ sung bình đồ trên
nền bản đồ địa hình các ga và ảnh
hưởng các công trình xung quanh.
Kiến nghị hành lang khống chế.
- Đường dẫn vào Depot, xác định các
đoạn chuyển tại các đường cong nằm
trên tuyến và mức độ ảnh hưởng công
trình xung quanh.
- Khảo sát bình đồ hành lang tuyến đi
qua và vị trí các ga dự kiến (trên mặt
đất và hệ thống công trình ngầm)
- Các ảnh hưởng và kiến nghị hành
lang khống chế của tuyến và ga.
4
5
Đất đào (có thể sử dụng lại) không
lẫn tạp chất khi thi công hầm theo
phương pháp đào hở, đào moi và
đất thải đào các hố móng mố, trụ
cầu cạn: 1.550.000m3.
- Tư vấn đã bổ sung
- Tư vấn đã nêu trong PA chung
GPMB.
- Tư vấn đã thực hiện và thể hiện
trong HS Khảo sát.
-Hiện tại Việt Nam chưa có bất kỳ
quy định nào về không gian ngầm
cho các công trình giao thông để
xác định ranh GPMB, Tư vấn tham
khảo phạm vi giải phóng mặt bằng
của tuyến 1 Bến Thành – Suối
Tiên.
- Tư vấn sẽ làm rõ hơn trong
BCCK
- Tư vấn đã có phương án mặt
bằng tổ chức thi công, nắn các hệ
thống ngầm trước và trong quá
trình đào hở thi công hầm, ga
ngầm.
- Tư vấn đã xem xét
Tư vấn đã có bản vẽ 3D dầm,
đang lập mô hình không gian thực
kết cấu dầm này. Hơn nữa kết cấu
dầm này đã được sử dụng nhiều
tại Ấn Độ, Dubai, Taiwan…theo - Vị trí các ga, cần nghiên cứu thêm
phương án tổ chức giao thông tại vị trí
các ga để đảm bảo không gặp ùn tắc
cục bộ tại các vị trí dự kiến xây dựng
ga.
- Tại vị trí đoạn hầm chuyển tiếp từ đi
ngầm sang đi trên cao cần nghiên cứu
sự ảnh hưởng đến các công trình hạ
tầng kỹ thuật có liên quan.
- Dọc đường Trường Chinh có hệ
thống cống cấp nước vì vậy khi xây
dựng các ga cần lưu ý.
- Vị trí các ga, ga cuối Phạm Văn Bạch
nên tham khảo thêm qui hoạch của
quận Tân Bình để xác định vị trí ga có
lợi nhất, vd: khu dân cư tập trung (qui
hoạch), trung tâm thương mại, bến xe
T R I C C - J S C Chương 1 - 10
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN
các nhận xét của chuyên gia nước
sở tại và thực tế cho thấy rằng đây
là loại kết cấu nhịp tối ưu cho hệ
thống đường sắt chạy trong đô thị
về cảnh quan, giảm thiểu tiếng
ồn..
- Tư vấn sẽ xem xét
6
buýt.
Đánh giá mỹ quan của công trình cầu
cạn ảnh hưởng đến mỹ quan đô thị:
Dầm chữ U đạt yêu cầu về mỹ quan đô
thị.
- Kích thước toa xe không nên xác
định chính xác, chi tiết ngay từ giai
đoạn này mà chỉ nên qui khoảng giới
hạn. Sau khi có tiêu chuẩn kĩ thuật
chung cho
thống Metro
toàn hệ
TPHCM sẽ xác định sau nhằm tạo khả
năng dùng chung tàu giữa 2 tuyến 1 và
2 hoặc sử dụng chung Workshop
tuyến 1.
Nên tận dụng OCC tại tuyến 1 tại Long
Bình, kể cả trung tâm đào tạo.
- Chưa có biện pháp an toàn cho hạ
tầng kỹ thuật hiện đang hoạt động cho
các phần thi công hở và các nhà ga
trên cao
- Áp suất trong tuyến Metro chưa được
đề cập, cũng như lượng khí độc (có
thể có).
-Hệ thống thông gió
7
- Theo báo cáo, dự kiến bố trí 110kV tại
Tham Lương là không đủ đảm bảo cấp
điện liên tục (do sự cố, bảo trì) vì thế đề
nghị bổ sung thêm 1 trạm 110kV.
- Khối lượng lưới điện phải di dời còn
thấp, đề nghị chuẩn xác lại khi thiết kế
chi tiết. - Tư vấn đã đề cập trong Chương
8 – Phương án tổ chức thi công và
bản vẽ trong tập Thiết kế sơ bộ.
- Vấn đề kỹ thuật chi tiết được Tư
vấn thực hiện bước Thiết kế kỹ
thuật đề cập. Trong bước Lập Dự
án, Tư vấn chỉ đưa ra mặt bằng,
mặt đứng của lỗ thông gió – quy
mô công trình.
- Thông gió cho phương án hầm
kiến nghị dạng thông gió tự nhiên,
sử dụng đoàn tàu khi chuyển động
như 1 piston nén và hút khí. Toàn
bộ khí được hút từ ga phía sau,
thải từ ga phía trước qua hệ thống
giếng khí đặt tại các ga. Tư vấn đã
thể hiện sơ bộ các vị trí này trong
bản vẽ mặt bằng ga
- Tư vấn sẽ xem xét và bổ sung
trong BCCK (nếu cần)
T R I C C - J S C Chương 1 - 11
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN
- Đề nghị có phương án xử lý do sóng
hài sinh ra khi hãm điện hoàn nguyên
làm ảnh hưởng đến lưới điện quốc gia. - Vấn đề kỹ thuật chi tiết được Tư
vấn thực hiện bước thiết kế chi tiết
8
trình
- Vị trí các ga, ga trên cao của ga Tân
Bình đã có nghiên cứu xác định cụ thể
vị trí? Không thấy trong báo cáo?
Khoảng không chiếm dụng vĩnh viễn
có tác động đến cuộc sông người dân
xung quanh hay không?
- Công trình cầu cạn đưa ra phương án
sơ xài, không thể hiện được cảnh quan
xung quanh có tác động như thế nào?
- Depot, vị trí Depot đặt ở đâu? Có xác
đinh theo QĐ 101-TT? Cần thể hiện
trên nền qui hoạch hiện trạng TP để có
ý kiến chính xác.
- Báo cáo đền bù GPMB căn cứ vào
đâu?
Cần thể hiện rõ hơn vị trí các ga trong
báo cáo sau đó đua ra DTM cụ thể
hơn;
9
- Vấn đề này đã được Tư vấn thể
hiện trong bản vẽ TKSB.
- Tư vấn đã thực hiện được quy
mô công trình cầu cạn theo quy
định hồ sơ của bước Lập Dự án.
Hơn nữa trong bản vẽ TKSB, Tư
vấn đã có phối cảnh cầu cạn.
- Đã được Tư vấn thể hiện trong
bản vẽ
Tư vấn căn cứ vào khối lượng
chiếm dụng tạm thời khi thi công
các công
liên quan đến
tuyến; khối lượng chiếm dụng vĩnh
viễn các bộ phận công trình phục
vụ mục đích khai thác và các Nghị
định, văn bản, quy định liên quan
đến công tác GPMB của Tp Hồ
Chí Minh.
Tư vấn sẽ làm rõ trong BCCK
10
- Tư vấn đã nghiên cứu vấn đề
này. Hầm ngầm sâu từ mặt đất
thiên nhiên xuống tối thiểu là 16m,
độ sâu tối đa của hệ thống ống
cáp điện ngầm là 2,7m nên đoạn
tuyến bình thường không có ảnh
hưởng gì giữa các hệ thống nêu - Mô hình tổ chức quản lý: Làm rõ mô
hình hội đồng quản trị, mô hình hạch
toán;
Mô hình tổ chức quản lý thực hiện dự
án;
- Chưa có tổng mức đầu tư;
- Tuyến số 2 đi ngầm trên đường
CMT8 cùng với hướng tuyến của
đường cáp ngầm 110kV Tao Đàn –
Hòa Hưng và nhiều tuyến điện trung,
hạ thế của Công ty điện lực TPHCM.
Trong báo cáo chưa nêu mức độ ảnh
hưởng của tuyến metro đến các hệ
T R I C C - J S C Chương 1 - 12
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT Ý KIẾN GIẢI TRÌNH CỦA TƯ VẤN
trên. Tại các vị trí đào hở, Tư vấn
đề xuất phương án cải dịch tạm
thời các hệ thống công trình ngầm
ra khỏi phạm vi thi công công trình
tuyến metro.
- Tư vấn nhất trí ý kiến đề xuất
- Tư vấn thông qua Ban QLĐSĐT
sẽ có văn bản thỏa thuận khai
thác với các cơ quan quản lý điện.
thống nêu trên.
- Khi thiết kế bước tiếp, đề nghị Tư vấn
quan tâm đến việc thiết kế ngầm hóa
các hệ thống điện, viễn thông dọc
tuyến số 2. Đồng thời cần phải làm
việc với Sở Công thương và Công ty
Điện lực TPHCM để bố trí không gian
dự phòng cho quy hoạch phát triển
lưới điện trong thời gian sắp tới
- Trong báo cáo, Tư vấn chưa nêu về
yêu cầu nguồn cung cấp điện (Chỉ nêu
điện nguồn chạy tàu là 750VDC, trước
đây Tư vấn có trao đổi với Công ty
Điện lực về 2 trạm biến áp 110/220Kv
nhưng không ghi trong báo cáo). Đề
nghị Tư vấn làm rõ trong giai đoạn tiếp
theo và phối hợp với ngành điện xác
định vị trí, yêu cầu kỹ thuật các trạm
kết nối vào lưới điện, bổ sung quy
hoạch trạm 110Kv.
T R I C C - J S C Chương 1 - 13
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 2
SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ
2.1 GIỚI THIỆU CHUNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.1.1 Vị trí địa lý và quy mô thành phố
TPHCM là trung tâm kinh tế thương mại lớn nhất của Việt Nam nằm trong tọa
độ địa lý khoảng 10010’-10038’ vĩ độ Bắc và 106022’-106054’ kinh độ Đông. Phía Bắc
giáp tỉnh Bình Dương, Tây Bắc giáp tỉnh Tây Ninh, Đông và Đông Bắc giáp tỉnh Đồng
Nai, Đông Nam giáp tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, Tây và Tây Nam giáp tỉnh Long An và Tiền
Giang.
Dân số năm 2009 vào khoảng 8,5 triệu người, với diện tích 2.095,01km2 gồm
19 quận và 5 huyện; đó là, từ quận 1 đến quận 12, các quận Thủ Đức, Bình Thạnh,
Gò Vấp, Phú Nhuận, Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân (có tổng diện tích là 494,01 km2)
và các huyện Hóc Môn, Củ Chi, Bình Chánh, Nhà Bè, Cần Giờ, (có tổng diện tích là
1.601 km2).
BÌNH DƯƠNG
CỦ CHI
LONG AN
ĐỒNG NAI
CẦN GIỜ
Hình 2.1.1. Bản đổ tổng thể các quận huyện TPHCM
Chương 2 - 1
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2.1.2 Điều kiện địa lý, tự nhiên và địa chất
2.1.2.1 Điều kiện địa lý
TPHCM nằm trong vùng chuyển tiếp giữa miền Đông Nam Bộ và đồng bằng
sông Cửu Long. Địa hình tổng quát có dạng thấp dần từ Bắc xuống Nam và từ Đông
sang Tây. Địa hình phần lớn bằng phẳng, thấp có một ít dạng đổi gò ở phía Bắc và
Đông Bắc, với độ cao giảm dần theo hướng Đông Nam. Nhìn chung có thể phân chia
địa hình thành phố thành 4 dạng chính liên quan đến chọn cao độ và bố trí các công
trình xây dựng, như sau:
-
Dạng đất gò cao lượn sóng, độ cao thay đổi từ 4 - 32m, trong đó 4 - 10m
chiếm khoảng 19% tổng diện tích. Phần cao trên 10m chiếm khoảng 11%,
phân bố phần lớn ở các huyện Củ Chi, Hóc Môn, một phần ở Thủ Đức, Bình
Chánh;
-
Dạng đất bằng thấp, độ cao xấp xỉ 2 - 4m, điều kiện tiêu thoát nước tương đối
thuận lợi, phân bố ở nội thành, phần đất của Thủ Đức và Hóc Môn nằm dọc
theo sông Sài Gòn và Nam Bình Chánh chiếm khoảng 15% diện tích;
-
Dạng trũng thấp, đầm lầy phía Tây Nam, độ cao phổ biến từ 1 - 2m, phân bổ
dọc theo kênh An Hạ, Lê Minh Xuân, Tân Nhựt, Tam Tân, Thái Mỹ kéo dài từ
các huyện Bình Chánh đến Củ Chi, khu vực trung tâm huyện Nhà Bè, Bưng
Sáu Xã của Thủ Đức và Bắc Cần Giờ, chiếm khoảng 34% diện tích;
-
Dạng trũng thấp mới hình thành ven biển, độ cao phổ biến khoảng 0 - 1m,
nhiều nơi dưới 0m, đa số chịu ảnh hưởng của thủy triều hàng ngày, ước tính
chiếm khoảng 21% diện tích.
Ngoài các dạng nói trên là hệ thống sông rạch chằng chịt với tổng chiều dài
7.955km. Tổng diện tích mặt nước chiếm khoảng 16% tổng diện tích thành phố. Mật
độ dòng chảy trung bình 3,80 km/km2. Như vậy, phần diện tích trũng thấp có độ cao
dưới 2m và mặt nước chiếm đến 61% diện tích tự nhiên lại nằm ở vùng cửa sông với
nhiều công trình điều tiết lớn ở thượng nguồn nên nguy cơ ngập, úng rất lớn.
Khu vực có địa hình thấp dưới 2m có độ dốc nhỏ lại chịu ảnh hưởng khá nặng
nề của chế độ bán nhật triều nên thường xuyên gây khó khăn cho việc tiêu thoát nước
trong mùa mưa, gây ra hiện tượng ngập úng, mặn và chua phèn. Hiện tượng giáp
nước (nơi dòng chảy đổi chiều, tốc độ dòng chảy bằng 0) tạo điều kiện cho quá trình
lắng tụ các chất rắn trong nước, đặc biệt là các chất ô nhiễm, gây khó khăn cho quá
trình vận chuyển, hòa tan vật chất và làm tăng mức độ ô nhiễm tại các vùng giáp nước
này.
2.1.2.2 Điều kiện tự nhiên
Chương 2 - 2
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TPHCM nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa cận xích đạo. Cũng như các tỉnh ở
Nam Bộ đặc điểm chung của khí hậu thời tiết là nhiệt độ cao đều trong năm và có 2
mùa mưa - khô rõ ràng làm tác động chi phối môi trường cảnh quan. Mùa mưa từ
tháng 5 - 11, mùa khô từ tháng 12 - 4 năm sau. Theo số liệu quan trắc và thống kê thì
khí hậu thành phố có đặc điểm như sau:
-
Lượng bức xạ dồi dào, trung bình khoảng 140 kCal/cm2/năm. Số giờ nắng
trung bình/tháng là 160 - 270 giờ. Nhiệt độ không khí trung bình 270C, nhiệt
độ cao nhất 400C, thấp nhất 13,80C. Tháng có nhiệt độ trung bình cao nhất là
tháng 4 (28,80C), tháng có nhiệt độ trung bình thấp nhất là khoảng giữa tháng
12 và tháng 1 (25,70C);
-
Lượng mưa cao, bình quân/năm là 1.949 mm. Năm cao nhất 2.718 mm
(1908) và năm nhỏ nhất 1.392 mm (1958). Số ngày mưa trung bình/năm là
159 ngày. Khoảng 90% lượng mưa hàng năm tập trung vào các tháng mùa
mưa từ tháng 5-11, trong đó 2 tháng 6 và 9 có lượng mưa cao nhất. Trên
phạm vi không gian thành phố, lượng mưa phân bổ không đều, có khuynh
hướng tăng dần theo trục Đông Nam - Tây Bắc;
-
Độ ẩm tương đối của không khí bình quân/ năm 79,5%; bình quân mùa mưa
80% và có thể đạt 100%; bình quân mùa khô 74,5% và có thể xuống thấp nhất
là 20%;
-
Về gió, thành phố chịu ảnh hưởng bởi 2 hướng gió chính là gió mùa Tây- Tây
Nam và Bắc- Đông Bắc. Gió Tây- Tây Nam từ Ấn Độ Dương thổi vào trong
mùa mưa khoảng từ tháng 6- 10 với tốc độ gió trung bình 3,6m/s và mạnh
nhất vào tháng 8 là 4,5m/s. Gió Bắc- Đông Bắc từ biển Đông thổi vào trong
mùa khô khoảng từ tháng 11 - 2 với tốc độ trung bình 2,4m/s. Ngoài ra, còn có
gió tín phong hướng Nam- Đông Nam thổi vào khoảng tháng 3 - 5 với tốc độ
trung bình khoảng 3,7m/s. Về cơ bản thuộc vùng không có gió bão.
2.1.2.3 Điều kiện địa chất
Nằm ở khu vực Đông Bắc của đồng bằng sông Cửu Long, nên địa chất thành
phố có lớp đất mặt dày, không chặt và lớp đất mềm, mực nước ngầm thấp và có
không lâu sau khi hình thành khu vực đất. Do đó, các lớp trầm tích chủ yếu là các lớp
mềm không chặt và mới được hình thành. Theo các số liệu địa chất khu vực, ngoại trừ
một số khu vực ở phía Đông Nam, chiều sâu của nền đá cứng trong khu vực là
khoảng 100m. Đá chủ yếu thuộc loại đá cuội kết lại và cát kết hạt thô trong Kỷ Thứ Ba
(Tertiary) và Kỷ Jura (Jurassic), cùng với một số ít đá dung nham từ thời kỳ Đại Trung
sinh. Nền đá cứng được phủ lên trên bởi các lớp đất trầm tích khổng lồ, dày nhưng
không chặt, thuộc về Kỷ Thứ Tư (Quaternary). Do có tác động của môi trường trầm
Chương 2 - 3
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
tích, sự lấn vào đất liền của biển, sự xói mòn và tác động qua lại giữa biển và đất liền,
nên dẫn đến sự thay đổi của đất nền tương đối phức tạp.
2.1.2.4 Các điều kiện về thủy văn và địa chấn
Độ sâu của mực nước ngầm thành phố là 0,10 - 5,42m. (DHES, 1995). Mực
nước ngầm thay đổi cùng với lượng mưa và mực nước của sông Sài Gòn. Trong các
lớp trầm tích địa tầng nêu trên, thì lớp thứ sét bùn thứ 3 và lớp cát thứ 4 là các tầng
ngậm nước ngầm chính của khu vực này.
Theo như phân tích hóa học từ các mẫu nước ngầm trong các địa tầng từ
Holocene đến Pleistocen, độ pH của nước ngầm trong tất cả các khu vực của thành
phố là dưới 4,5 (DHES, 1995).
Theo dự báo thì thành phố có thể xảy ra động đất với độ địa chấn lớn nhất ở
cấp 7. Cường độ địa chấn cộng hưởng ở cấp 6.
2.1.3 Hiện trạng phát triển kinh tế - xã hội
TPHCM từng được mệnh danh là “Hòn ngọc Viễn Đông” của Châu Á, là trung
tâm phát triển kinh tế lớn của đất nước và khu vực với tốc độ phát triển kinh tế đạt
mức 12,6% năm 2007, GDP đã đạt 14,2 tỷ USD chiếm 20% so với cả nước. Giá trị
sản xuất công nghiệp, xuất khẩu và thu từ các hoạt động tài chính chiếm đến 1/3 toàn
quốc, trở thành đòn bẩy quan trọng thúc đẩy sự phát triển kinh tế của đất nước.
Thành phố là trung tâm công nghiệp lớn nhất của cả nước, chủ yếu là dệt,
hóa chất, đóng tàu, sản xuất cơ khí, xay xát gạo, bia và nước giải khát, tinh luyện
đường và các ngành công nghiệp khác. Giá trị sản xuất công nghiệp đạt mức 5,8 tỷ
USD năm 2007 chiếm 23% giá trị cả nước.
Hình 2.1.2. Khu vực trung tâm TPHCM
Chương 2 - 4
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trong những năm gần đây, công nghiệp dịch vụ hiện đại của thành phố đang
phát triển rất nhanh, gồm kinh doanh và thương mại, tài chính, viễn thông, giao thông
vận tải, giải trí và du lịch với tổng giá trị đạt 7,43 tỷ USD năm 2007, tỷ lệ trong đó 6,83
tỷ USD là từ các doanh nghiệp của tư nhân. Nhờ vào sự phát triển nhanh của lĩnh vực
dịch vụ, cơ cấu kinh tế của toàn thành phố hợp lý hơn.
Thành phố cũng là cửa ngõ và cầu nối với ngành du lịch toàn quốc cũng như
kinh tế, thương mại và xuất nhập khẩu, dựa trên nền tảng phát triển nhanh kinh tế
xuất khẩu. Năm 2007, tổng khối lượng ngoại thương đạt 24,750 tỷ USD, trong đó khối
lượng hàng hóa xuất khẩu đạt 14,924 tỷ USD. Các doanh nghiệp nhà nước vẫn còn
gặp nhiều khó khăn trong việc xuất khẩu. Ngành viễn thông cũng có sự phát triển
nhanh, năm 2007 mật độ máy điện thoại là 18 máy/ 100 người.
Từ khi ban hành luật đầu tư, thành phố đã đạt được rất nhiều thành công
trong việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài. Năm 2007, thành phố đã có 493 dự án có
vốn đầu tư nước ngoài với số vốn đạt là 2.824 triệu USD.
2.2 QUY HOẠCH TỔNG THỂ VÀ CÁC CHỈ TIÊU PHÁT TRIỂN KT-XH
Căn cứ theo nội dung Quy hoạch phát triển tổng thể của thành phố đến năm
2010, 2020 và 2025 đã được Chính phủ phê duyệt vào các năm 1993, 1998 và 2006.
Theo tờ trình số 1666/TTr-UBND ngày 15/3/2008 của UBND TPHCM gửi Bộ Xây
dựng về nội dung điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng TPHCM đến năm 2025, thì
các chỉ tiêu chính trong quy hoạch tổng thể thành phố như sau:
2.2.1 Tính chất của thành phố
Là đô thị đặc biệt, một trung tâm lớn về kinh tế, văn hóa, khoa học công nghệ,
có vị trí chính trị quan trọng của cả nước; đầu mối giao lưu quốc tế; một trung tâm
công nghiệp, dịch vụ đa lĩnh vực, khoa học công nghệ của khu vực Đông Nam Á.
2.2.2 Quy mô phát triển thành phố
Với diện tích 2.095km2, dân số của cả thành phố đạt 8,5 triệu vào năm 2010.
Đến năm 2025, số dân thường trú trong thành phố sẽ là 10 triệu (trong đó: 4 - 4,5 triệu
người sẽ sống trong các quận cũ; 2,8 - 2,9 triệu người trong 6 quận/ huyện mới; 2,6
triệu người ở ngoại thành), trong khi đó dân nhập cư tạm trú là 2,5 triệu. Năm 2025,
đất phục vụ xây dựng đô thị sẽ là 90 - 100 ngàn ha, trong đó các quận cũ sẽ có 14
ngàn ha, khu phát triển đô thị là 35 ngàn ha và ngoại thành sẽ có 40 - 50 ha.
2.2.3 Mục tiêu phát triển thành phố
Xây dựng TPHCM phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế với bảo
tồn di tích lịch sử, văn hóa và bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh, quốc phòng theo
hướng liên kết vùng để trở thành một thành phố văn minh, hiện đại, đóng góp ngày
Chương 2 - 5
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
càng lớn vào phát triển của khu vực phía Nam và cả nước; từng bước trở thành một
trung tâm công nghiệp, dịch vụ, khoa học công nghệ của khu vực Đông Nam Á.
2.2.4 Các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội
2.2.4.1 Đến năm 2010
Xây dựng thành phố trở thành thành phố xã hội chủ nghĩa văn minh, hiện đại,
đóng góp ngày càng lớn với khu vực phía Nam và cả nước, từng bước trở thành trung
tâm công nghiệp, dịch vụ, khoa học, công nghệ của khu vực Đông Nam Á, xứng đáng
với thành phố mang tên Bác Hồ. Cố gắng hoàn tất công nghiệp hóa vào năm 2015. Tỷ
lệ tăng trưởng GDP trung bình năm sẽ đạt 12% trong giai đoạn 2006-2010 và
GDP/người vào năm 2010 sẽ đạt 3.100 USD;
Tổng mức đầu tư xã hội sẽ là 27,2 tỷ USD (với mức đầu vào trung bình năm
là 5,45 tỷ USD), chiếm 37,2% GDP và tỷ lệ tăng trưởng trung bình năm là 17%. Tỷ lệ
tăng trưởng doanh thu xuất khẩu và chi phí nhập khẩu năm sẽ lần lượt là 20% và
15%, với khối lượng xuất khẩu năm 2010 đạt 10 tỷ USD.
2.2.4.2 Đến năm 2015
Hoàn thành xây dựng thành phố trở thành thành phố xã hội chủ nghĩa văn
minh, hiện đại, có đóng góp lớn với khu vực phía Nam và cả nước, là trung tâm công
nghiệp, dịch vụ, khoa học, công nghệ của cả nước và khu vực Đông Nam Á.
Năm 2015 dân số thành phố khoảng 8,222 triệu người thường trú, tổng diện
tích đất đô thị: 64.200 ha. Vừa hoàn thiện cải tạo xây dựng mới khu vực nội thành,
vừa kết hợp với việc mở rộng phát triển các khu đô thị, dịch vụ thương mại ra các khu
vực ngoại thành về phía Đông và Nam thành phố. Phát triển, hoàn thiện hệ thống hạ
tầng kỹ thuật đô thị về giao thông, cấp thoát nước, cấp điện, vệ sinh môi trường đạt
tiêu chuẩn thành phố văn minh hiện đại. Phát triển hệ thống giao thông công cộng
đáp ứng 30% nhu cầu đi lại.
2.2.4.3 Đến năm 2020 và 2025
Theo quy hoạch tổng thể, quy hoạch phát triển của thành phố trong giai đoạn
quá độ và dự báo giá trị GDP/người vào năm 2020 sẽ đạt khoảng 6.000 USD.
Năm 2020, thành phố sẽ từng bước hoàn thiện mạng lưới giao thông đường
bộ, đường biển và hàng không, thực hiện hiện đại hóa giao thông và vận tải, bảo đảm
sự ổn định dài hạn về kinh tế - xã hội và thực hiện quá trình phát triển bền vững và xây
dựng thành một thành phố cấp trung ương, hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía
Nam, và một trung tâm thương mại dịch vụ quy mô lớn của khu vực Đông Nam Á.
Cũng đến năm 2020, đất cho xây dựng cơ sở hạ tầng giao thông chiếm 25%
diện tích đất sử dụng cho xây dựng, với lượng khách sử dụng giao thông công cộng
Chương 2 - 6
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
đạt 50%; năng suất chung của cảng có thể đạt 60 - 70 triệu tấn/ năm; sân bay Tân
Sơn Nhất sẽ là đầu mối trung chuyển của khu vực cho các đường bay quốc tế, với
năng lực vận chuyển hành khách hàng năm là đạt 20 triệu người; cấp nước 2020 sẽ
đạt 3,635 triệu m3/ngày và 100% người dân tiếp cận nguồn nước sạch, 80% lượng
nước thải sẽ được thu gom và xử lý theo tiêu chuẩn; tái thiết và xây dựng mới mạng
lưới cấp điện, các trạm biến thế 500kV, 220kV, 110kV và 22kV, cấp điện vào năm
2025 sẽ là 2.600kWh/ người; 100% lượng tổn thất điện sẽ được triệt tiêu với công
nghệ hiện đại.
2.3 HIỆN TRẠNG GIAO THÔNG THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.3.1 Đường bộ
Hình 2.3.1. Tình trạng quá tải của GT đường bộ
Số các xa lộ và đường phố có tổng chiều dài được xếp loại khoảng 3.000 km,
phân bố không đồng đều; chỉ tiêu diện tích sử dụng mặt đường ở các quận 1, 3, và 5
là 0,31 km2/ 100 ngàn người, đối với các quận 2, 7, 9, 12 và các huyện ngoại thành là
0,84 km2, và đối với các quận huyện khác là 0,24 km2/ 100 ngàn người. Mật độ
đường giao thông trên diện tích chung của thành phố (2.095,01km2) chỉ chiếm khoảng
1,5-1,6% (theo tiêu chuẩn chung của các nước tiên tiến, để đáp ứng giao thông thông
suốt, diện tích đường phải đạt 10-15%).
Hầu hết các đường trong khu
trung tâm nội thành có bề rộng mặt
đường tương đối hẹp, có 14% là trên
12m, 51% là 7-12m, do đó chỉ có các xe
buýt nhỏ có thể đi được, các đường còn
lại có chiều rộng nhỏ hơn 7m chỉ có xe
đạp và xe máy đi được. Bên cạnh đó lại
có trên 1.350 giao lộ tại các tuyến đường
chính, trong đó 120 điểm là “tới hạn”
không đủ phục vụ lưu thông.
2.3.2 Đường sắt
Tại thành phố hiện chỉ có một tuyến đường sắt Thống Nhất vào đến ga Sài
Gòn (tại Hòa Hưng). Tuyến đường sắt này hiện tại là đường đơn khổ 1.000 mm, đi
vào trung tâm thành phố, giao cắt cùng mức với các tuyến phố (khoảng 14 đường
phố), gây ra tình trạng ùn tắc và mất an toàn giao thông.
Chương 2 - 7
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 2.3.2. Hình ảnh minh họa hiện trạng đường sắt ở TPHCM
2.3.3 Đường thủy
Các cảng biển xây dựng trước đây như: Tân Cảng, Nhà Rồng, Khánh Hội,
Bến Nghé và Tân Thuận … nằm sâu trong nội thành; các cảng mới VICT, Nhà Bè
cũng nằm không xa nội thành. Năng lực vận tải của các cảng là 24,20 triệu tấn/ năm.
Do không có mạng lưới đường bộ chuyên dụng nối với cảng mà trực tiếp sử dụng
chung mạng đường nội đô nên thường xuyên gây ra tình trạng ùn tắc và giảm năng
lực thông qua của cảng.
CẢNG SÀI GÒN
Hình 2.3.3. Cảng Sài Gòn - Một trong những cảng sông lớn của TPHCM
Các cảng sông nằm rải rác trong thành phố dọc theo bờ Kênh Đôi và Kênh
Tẻ, với năng lực thông qua là 1,8 triệu tấn/ năm, ngoài ra có nhiều các cảng nhỏ khác.
Chiều dài sông và mạng lưới kênh rạch sử dụng cho việc giao thông vận tải trong
thành phố là 1.200km, trong đó tổng chiều dài chịu sự quản lý hành chính của nội
Chương 2 - 8
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
thành là 848km. Cơ sở vật chất kỹ thuật nghèo nàn, lạc hậu, tác nghiệp chủ yếu là thủ
công, do đó năng suất thấp.
2.3.4 Hàng không
Hình 2.3.4. Sân bay quốc tế Tân Sơn Nhất
Sân bay Tân Sơn Nhất là sân bay
duy nhất của thành phố, nằm ở quận Tân
Bình, có diện tích là 816 ha. Năm 2007,
lượng thông qua đạt 7,8 triệu người/năm.
Hiện tại sân bay đã đưa vào khai thác nhà
ga quốc tế mới, các đường bộ nối với sân
bay thường bị ùn tắc như đường Nam Kỳ
Khởi Nghĩa, Nguyễn Văn Trỗi đến đường
Trường Sơn.
2.3.5 Hệ thống vận tải công cộng
Công tác quản lý và điều hành hoạt động của hệ thống xe buýt hiện nay được
thực hiện bởi Trung tâm Quản lý và Điều hành Vận tải hành khách công cộng, trực
thuộc Sở Giao thông vận tải. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp vận tải, Hợp tác xã xe
buýt là đơn vị phụ trách trực tiếp phương tiện vận chuyển và mọi tác nghiệp của từng
tài xế, tiếp viên.
Hình 2.3.5. Hệ thông VTHKCC bằng xe buýt tại TPHCM
Tính đến năm 2007 thành phố có 153 tuyến xe buýt (trong đó có 114 tuyến
được trợ giá, 36 tuyến không được trợ giá và 03 tuyến đưa đón học sinh, sinh viên)
với 3.208 xe buýt các loại (trong đó có: 1.718 xe thuộc dự án 400 xe, dự án 1.318 xe
và 1.490 xe ngoài dự án), tổng sản lượng VTHKCC năm 2007 ước đạt 371.427.000
lượt HK, bình quân 1.017.608 lượt HK/ ngày, so với thực hiện năm 2006 tăng 20,2%
và đạt 100,39% so với kế hoạch sản lượng 370 triệu lượt HK năm 2007, đạt tỷ lệ 5,3%
nhu cầu đi lại của người dân (kế hoạch năm 2010 là 10-12%).
Chương 2 - 9
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tuy nhiên, số tiền trợ giá cho xe buýt hàng năm tăng cao (Năm 2005: 423,5 tỷ
đồng; 2006: 448,7 tỷ đồng; năm 2007: 536,4 tỷ đồng), ngoài ra, thành phố còn chi bù
lãi vay các dự án mua 1.318 xe và 400 xe là 266,7 tỷ đồng. Tỷ trọng (%) tổng chi trợ
giá xe buýt trên tổng chi thường xuyên của ngân sách thành phố ngày càng tăng, năm
2003: 1,9%; 2004: 4,26%; 2005: 5,69%; 2006: 7,06%; năm 2007: 7,32%. Thực tế,
ngân sách thành phố chi cho hoạt động xe buýt không chỉ tiền trợ giá vé xe buýt mà
còn chi cho quản lý, điều hành vận tải hành khách công cộng, chi bù lãi vay dự án
1.318 xe buýt, và dự án 400 xe đưa rước học sinh, sinh viên, công nhân. Cụ thể thành
phố đã đầu tư cho hoạt động xe buýt như sau: 2003: 106,3 tỷ đồng; 2004: 235,0 tỷ
đồng; 2005: 495,5 tỷ đồng; 2006: 578,8 tỷ đồng.
Trên thực tế số tiền đầu tư cho ngành xe buýt lớn như vậy, nhưng hiện nay
việc quản lý và sử dụng chưa hiệu quả, do ngành xe buýt mở quá nhiều tuyến trùng
lặp dẫn đến bình quân khách trên mỗi chuyến xe thấp (thành phố có 65,5 tuyến xe
buýt trùng lặp); mở các tuyến đưa đón học sinh thường xuyên phải bù lỗ; các tuyến
đưa đón công nhân trước đây do tư nhân vận chuyển không cần trợ giá, nhưng xe
buýt có trợ giá vẫn cùng thực hiện...
2.3.6 Các vấn đề chính của giao thông đô thị thành phố
2.3.6.1 Nhu cầu đi lại
Với xu hướng tăng dân cư như hiện nay, đến khoảng năm 2010, dân số thành
phố ước tính khoảng 8,5 triệu người và đến năm 2015 có khoảng 8,3 triệu người
thường trú. Trong đó dân số sống trong các khu đô thị khoảng 7,5 triệu người, 0,722
triệu người sống ở khu vực nông thôn. Dự kiến khách vãng lai khoảng 15% dân số.
Dân số tăng nhanh, đồng thời gia tăng khoảng cách đi lại do cấu trúc quy
hoạch thành phố, sự gia tăng thu nhập của các hộ gia đình trong tương lai, sẽ dẫn đến
gia tăng áp lực do đi lại nhiều hơn đối với giao thông thành phố.
Hình 2.3.6. Tình trạng ùn tắc giao thông
Hệ số đi lại tại TPHCM khá cao,
là 3,0 lượt/ người một ngày (kể cả đi bộ),
tương đương với các thành phố ở các
nước phát triển như Hà Lan là 3,6; Hoa
Kỳ: 3,9; Munich - CHLB Đức: 2,9; Tokyo:
2,3; Thành Đô: 2,6 (năm 2001, có 3,12
triệu dân); Bangkok: 2,3 (năm 1995);
Kuala Lumpur: 2,5 (năm 1998, có 2 triệu
dân); Manila: 2,2 (năm 1996, có 13,6 triệu
dân); Jakarta: 1,7 (năm 2002, có 21,6
Chương 2 - 10
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
triệu dân). Hệ số đi lại thay đổi trong mối quan hệ với giới tính, độ tuổi, thu nhập của
hộ gia đình, nghề nghiệp, số xe sở hữu và khả năng tiếp cận các loại xe. quan hệ với
giới tính, độ tuổi, thu nhập của hộ gia đình, nghề nghiệp, số xe sở hữu và khả năng
tiếp cận các loại xe.
TPHCM là một thành phố trẻ. Cuối thập niên 90, khoảng một phần ba dân số
dưới 20 tuổi. Nhóm tuổi từ 11 - 20, 20 - 30, và 31 - 40 chiếm phần lớn dân số thành
phố. Cùng với nhóm người trong độ tuổi từ 41 - 50, họ đã tạo nên sự năng động nhất
của xã hội, sử dụng trung bình 2 chuyến đi bằng xe có động cơ mỗi ngày. Dân số nội
thành trẻ dưới 20 tuổi sẽ làm gia tăng các hoạt động xã hội từ văn hoá giáo dục đến
công ăn việc làm (nhân viên hoặc công nhân) trong các thập niên tiếp theo, làm tăng tỉ
lệ hoạt động trung bình - tỉ lệ của người làm việc trên tổng số dân cư từ 44% hiện nay
lên 54% vào năm 2020. [Nguồn: HOUTRANS, JICA]
Sự chuyển biến này sẽ đồng nghĩa với việc gia tăng đi lại cá nhân: trong khi
sinh viên chỉ đi lại trên 2 lần mỗi ngày, công nhân và nhân viên đi lại từ 2,3 đến 2,8 lần
mỗi người.
Sự gia tăng số người lớn tuổi hơn sẽ làm dịch chuyển mức lớn của đường
cong độ tuổi. Cùng với số lượng việc làm gia tăng, sẽ dẫn đến mức đi lại cao hơn. Số
lượng lượt đi lại tại thành phố sẽ gia tăng đáng kể.
Nghề nghiệp
Ngheà nghieäp
Lứa tuổi
Ñoä tuoåi
(cho cả 2 phái)
(cho caû hai phaùi)
Nhu cầu đi lại trung bình
Nhu caàu ñi laïi tính trung bình
(số lượt/người/ngày)
soá löôït/ ngöôøi/ ngaøy
Viên chức
60 - 90+
Vieân chöùc
51 - 60
Công nhân
Coâng nhaân
41 - 50
Sinh viên
Sinh vieân
31 - 40
Coâng nhaân cô khí
Công nhân cơ khí
21 - 30
Noäi trôï
Nội trợ
11 - 20
Ngheà nghieäp khaùc
Nghề nghiệp khác
7 - 10
Thaát nghieäp
Thất nghiệp
0 - 7
2,0
1,0
2,0
1,0
Đến năm 2020, ước tính số lần đi lại sẽ tăng 25% do sự thay đổi thành phần
độ tuổi, sự gia tăng tỷ lệ hoạt động và tăng phương tiện có động cơ. Khi kết hợp
những sự ảnh hưởng này với sự gia tăng dân số, toàn bộ nhu cầu đi lại cá nhân tại
TPHCM sẽ tăng khoảng 65% tính từ hiện nay đến năm 2020.
Hình 2.3.7. Sự gia tăng số lượng sinh viên và thanh niên trong cơ cấu
Chương 2 - 11
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
nghề nghiệp dẫn đến việc gia tăng mức độ đi lại trong thành phố
[Nguồn : Báo cáo nghiên cứu của TEWET & TDSi South - 3/2006]
2.3.6.2 Cơ cấu của các loại phương tiện giao thông
Hình 2.3.8. Sự bùng nổ phương tiện xe máy
Sự xuất hiện quá nhiều xe gắn
máy tại Việt Nam đã làm gia tăng tai nạn
giao thông và ùn tắc giao thông. Theo ước
tính của Trung tâm Quản lý và Điều hành
Vận tải Hành khách Công cộng TPHCM
tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông đã
thiệt hại hàng năm ước tính khoảng 1,25
tỷ đô la Mỹ tính đến năm 2005 và thậm
chí sẽ đạt đến 5 tỷ đô la Mỹ đến năm
2010. Điều này đòi hỏi phải có những
biện pháp thật khẩn cấp.
Đặc điểm giao thông thành phố là xe gắn máy chiếm ưu thế, so sánh với các
thành phố Châu Á khác, số xe gắn máy trên 1.000 người là rất cao trong khi thu nhập
GDP theo đầu người vẫn còn thấp.
Năm 2007, thành phố có khoảng hơn 300.000 phương tiện đăng ký mới, nâng
tổng số phương tiện giao thông lên đến hơn 3,6 triệu chiếc (riêng xe 2 bánh 3,096 triệu
chiếc, xe ôtô cá nhân 202 nghìn xe, xe ô tô khác 399 nghìn xe).
Đô thị TPHCM Hà Nội Singapore BangKok Manila Jakarta
492 260 41 136 8 118 xe máy/ 1.000 người
Nếu năm 2000, tổng số phương tiện giao thông tại thành phố có khoảng 1,7
triệu chiếc (131.000 xe ôtô, 1.569.000 xe 2 bánh), thì đến nay con số đã tăng gấp đôi,
bình quân mỗi ngày thành phố có khoảng 1.300 xe 2 bánh, 100 xe ôtô đăng ký mới.
Ngoài lượng xe đăng ký tại thành phố, mỗi ngày còn có 500.000 xe 2 bánh và 60.000
xe ôtô của khách vãng lai từ các tỉnh lân cận đổ dồn về. Số lượng phương tiện giao
thông ngày càng tăng đột biến, nhưng tốc độ phát triển cơ sở hạ tầng lại rất chậm.
Chương 2 - 12
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nhu cầu đi lại theo phương tiện năm 2007
2%
6%
14%
78%
Ôtô
Xe máy
Xe đạp
Bus
Người dân thành phố đứng đầu cả
nước về sử dụng xe gắn máy. Mỗi
ngày, có 78% hành trình thực hiện bởi
xe gắn máy và 14% bởi xe đạp, nghĩa
là gần 94% các hành trình này được
thực hiện bởi giao thông cá nhân. Chỉ
có khoảng 6% dân số sử dụng giao
thông công cộng. Hơn 90% hộ gia đình
sở hữu xe gắn máy, trong đó 53% số
hộ sở hữu 2 xe hoặc nhiều hơn.
Hơn nữa, tỉ lệ hộ gia đình sở hữu ô tô được ước tính theo thứ tự là 1,6% và
18,6% vào năm 2002 và 2020. Những thay đổi này sẽ ảnh hưởng lớn đến tình hình
giao thông xung quanh khu vực trong tương lai.
Môi trường thành phố đang bị ô nhiễm trầm trọng, phổ biến đó là do khói thải
từ các phương tiện lưu thông cá nhân, đặc biệt là xe gắn máy. Sự ô nhiễm kết hợp với
nạn ùn tắc ngày càng tăng sẽ cản trở nhiều cơ hội hấp dẫn đầu tư và làm giảm khả
năng phát triển kinh tế của thành phố.
2.3.6.3 Cơ cấu của các loại phương tiện giao thông
Phát triển vận tải hành khách công cộng (VTHKCC) bằng xe buýt là một đòi
hỏi bức thiết của thành phố nhằm đáp ứng nhu cầu đi lại của người dân, tránh ách tắc
giao thông, ô nhiễm môi trường và đảm bảo an toàn giao thông.
Việc phát triển xe buýt ở thành phố, với mục tiêu góp phần giảm ùn tắc giao
thông, giảm ô nhiễm môi trường và giảm tai nạn giao thông, đến nay đã đạt kết quả
bước đầu có ý nghĩa quan trọng về kinh tế xã hội cũng như công tác quản lý đô thị,
giao thông và đi lại của người dân. Mặc dù Sở Giao thông vận tải đã có bước đi và lộ
trình thích hợp trong việc phát triển xe buýt, thu hút người dân chuyển hình thức đi lại
bằng phương tiện cá nhân (đặc biệt là xe gắn máy) sang phương tiện công cộng và
đang hoàn thiện mạng lưới xe buýt theo quy hoạch đến năm 2010. Nhưng thực tế hiện
nay cho thấy một số bất cập nẩy sinh trong quá trình điều hành hoạt động của hệ
thống xe buýt ảnh hưởng không tốt đến các hoạt động kinh tế và sinh hoạt hàng ngày
của cộng đồng dân cư thành phố.
Hoạt động xe buýt chưa đáp ứng yêu cầu của người dân và mục tiêu đề ra
như chưa thuận lợi, còn phân biệt đối xử, chạy ẩu, bỏ khách, gây tai nạn giao thông,
trùng tuyến, gây lãng phí lớn cho ngân sách, hiệu quả kể cả kinh tế và xã hội còn hạn
chế.
Chương 2 - 13
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống vận tải khách công cộng của thành phố không thể đáp ứng nhu cầu
vận tải hành khách do thiếu hệ thống đường sắt đô thị. Việc xây dựng cơ sở hạ tầng
và quản lý toàn diện không thể theo kịp sự phát triển kinh tế - xã hội.
2.3.6.4 Bãi đỗ xe
Hình 2.3.9. Bãi đỗ xe trên vỉa hè
Với xu hướng phát triển chung
của thành phố, nhu cầu sở hữu xe hơi
của người dân ngày một tăng mạnh trong
khi thành phố thiếu các khu vực đỗ xe
trầm trọng, chỉ có một số lượng nhỏ các
trạm đỗ xe, với diện tích bằng 0,1% diện
tích của thành phố. Bên cạnh đó, hầu hết
các trạm đỗ chiếm dụng trên mặt đất và
trên các trục đường gây cản trở cho giao
thông đô thị. Các khu vực đỗ xe ngầm
hiện chỉ dừng lại ở mức độ quy hoạch.
2.4 QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN GTVT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
2.4.1 Quy hoạch phát triển vận tải đô thị
Nhằm cải thiện điều kiện giao thông vận tải đô thị, thành phố đã lập Quy
hoạch phát triển giao thông vận tải đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2020, và được
Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định số 101/QĐ-TTg ngày 22/01/2007. Tóm
tắt như sau:
2.4.1.1 Mục tiêu quy hoạch
Làm cơ sở để xây dựng và từng bước hoàn chỉnh, hiện đại hoá mạng lưới
giao thông đường bộ, đường sắt, đường thuỷ, đường hàng không đến năm 2020 và
tầm nhìn sau năm 2020 nhằm đảm bảo cho thành phố phát triển ổn định, cân bằng,
bền vững và lâu dài, góp phần đưa TPHCM trở thành một đô thị trung tâm cấp quốc
gia, là hạt nhân của Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam và là trung tâm thương mại,
dịch vụ lớn ở khu vực Đông Nam Á.
2.4.1.2 Quan điểm quy hoạch
-
Giao thông đô thị TPHCM được lập trên cơ sở quy hoạch sử dụng đất đai và
kiến trúc cảnh quan đô thị của thành phố đến năm 2020 đã được Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt.
-
Giao thông đô thị thành phố được quy hoạch theo quan điểm “thành phố mở”,
nối liền các khu đô thị mới, các đô thị vệ tinh, các khu công nghiệp, các công
trình đầu mối giao thông liên vùng (cảng biển, sân bay), gắn kết chặt chẽ với
Chương 2 - 14
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
các tỉnh trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, trong vùng đô thị thành phố
để hỗ trợ nhau phát triển đồng bộ, khai thác tốt nhất thế mạnh kinh tế - xã hội
tổng hợp của toàn vùng.
-
Quy hoạch phát triển phải đảm bảo tính kế thừa và ổn định, hạn chế tối đa giải
phóng mặt bằng tại các khu đô thị đã ổn định.
-
Tăng quỹ đất để xây dựng hạ tầng giao thông tại các khu đô thị mới, bao gồm
giao thông động và giao thông tĩnh để đến năm 2020 quỹ đất đô thị (tính cho
khu vực nội thành) cần đạt bình quân 16 - 20%, đến năm 2025 đạt 22 - 24%.
2.4.1.3 Nội dung quy hoạch
Quy hoạch mạng lưới giao thông đường bộ 1)
-
Cải tạo và nâng cấp các xa lộ liên tỉnh hiện có và các đường giao thông chính
của đô thị thành các tuyến đường chính hướng tâm và xa lộ quốc gia; xây
dựng 6 đường cao tốc cho các xe trọng tải lớn;
-
Cải tạo lại các đường vành đai số 1 và số 2; xây dựng các đường vành đai số
3 và số 4;
-
Xây dựng các xa lộ Đông - Tây và Bắc - Nam trong thành phố, cải tạo và nâng
cấp các đường phố chính hiện có;
Xây dựng 4 đường trên cao; -
Cải tạo và xây dựng các đầu mối giao thông chính và cầu hầm qua sông; -
-
Cải tạo, nâng cấp, chuyển đổi chức năng của các bãi đỗ xe hiện có. Xây dựng
một số bãi đỗ xe mới, các bãi đỗ xe ngầm, trên cao trong thành phố.
-
Xây dựng các bãi trung chuyển hàng hoá tại cửa ngõ ra vào nội đô và dọc
vành đai 2.
Quy hoạch mạng lưới giao thông đường sắt 2)
Đường sắt quốc gia
-
Cải tạo, nâng cấp tuyến đường sắt Thống Nhất khu vực TPHCM đoạn Trảng
Bom - Bình Triệu;
Xây dựng mới tuyến đường sắt TPHCM - Vũng Tàu; -
-
Xây dựng tuyến đường sắt TPHCM - Lộc Ninh - Campuchia (đường sắt xuyên
Á) nối ray tại ga Dĩ An;
-
Xây dựng mới tuyến đường sắt vành đai phía Tây thành phố từ ga lập tàu An
Bình đến ga Tân Kiên - Mỹ Tho - Cần Thơ;
Xây dựng mới tuyến đường sắt đôi điện khí hoá cao tốc TPHCM - Nha Trang; -
Chương 2 - 15
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Xây dựng mới 2 tuyến đường sắt chuyên dụng nối từ đường sắt quốc gia tới
các Cảng Hiệp Phước và Cát Lái;
-
Xây dựng mới các ga trong khu đầu mối đường sắt TPHCM, bao gồm: ga Lập
tầu và bãi hàng An Bình, ga Bình Thắng (nối ray xuống cảng Cát Lái), ga Gò
Vấp, ga khách kỹ thuật Bình Triệu, ga khách Hoà Hưng và các trạm khách cho
tàu ngoại ô trên đoạn đường sắt trên cao Bình Triệu - Hoà Hưng - Tân Kiên
cũng như trên các đoạn Tân Kiên - Mỹ Tho, Bình Triệu - Biên Hoà. Xây dựng
mới ga Thủ Thiêm cho tuyến đường sắt cao tốc TPHCM - Nha Trang. Xây
dựng mới các ga trên tuyến đường sắt vành đai bao gồm các ga: Tân Thới
Hiệp, Vĩnh Lộc, Bình Hưng Hoà, ga khách kỹ thuật Tân Kiên, ga hàng hoá và
cảng cạn (ICD) Tân Kiên, ga Long Định (nối ray xuống Cảng Hiệp Phước).
Đường sắt đô thị
-
Quy hoạch kết hợp sử dụng các tuyến đường sắt quốc gia hướng tâm cho
chạy tàu ngoại ô và xây dựng 2 tuyến đường sắt nhẹ: Trảng Bàng - Tân Thới
Hiệp, Thủ Thiêm - Nhơn Trạch - Cảng hàng không quốc tế Long Thành;
-
Xây dựng 6 tuyến xuyên tâm và vành khuyên nối các trung tâm chính của
thành phố;
Xây dựng 3 tuyến xe điện chạy trên mặt đất (monorail). -
3) Quy hoạch mạng lưới giao thông đường thuỷ
-
Cải tạo và nâng cấp các đoạn luồng sông Lòng Tàu và Soài Rạp của tuyến
vận tải biển;
-
Cải tạo và nâng cấp 7 tuyến đường sông đi Cà Mau và Kiên Giang để biến
chúng thành tuyến luồng tiêu chuẩn cấp III; cải tạo và nâng cấp các tuyến số 1
& 2 vòng quanh thành phố thành tuyến luồng tiêu chuẩn cấp IV;
-
Di dời các cảng trên toàn bộ các đoạn tuyến sông Sài Gòn và di chuyển 6
cảng là: Sài Gòn, Tân Cảng, Nhà máy Ba Son trước năm 2010; xây dựng
cảng Cát Lái và Hiệp Phước; xây dựng phà chở khách tại Nhà Rồng - Khánh
Hội - Cần Giuộc, xây dựng tuyến tham quan ngắm cảnh trên sông Vũng Tàu -
Cần Giuộc – Thành phố Hồ Chí Minh;
-
Xây dựng các cảng sông: Phú Dinh, Nhơn Đức; xây dựng phà vận chuyển
hành khách trên sông Sài Gòn sát với rạch Thị Nghè.
4) Quy hoạch hệ thống cảng hàng không
-
Cảng hàng không quốc tế Tân Sơn Nhất đến năm 2020 sẽ trở thành điểm
trung chuyển hàng không của khu vực và thế giới; cải tạo, nâng cấp để đến
Chương 2 - 16
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
năm 2010 đạt công suất 9 triệu hành khách/năm, năm 2020 đạt công suất 20
triệu hành khách/năm;
-
Lập dự án đầu tư xây dựng Cảng hàng không quốc tế Long Thành, tỉnh Đồng
Nai để có thể triển khai xây dựng sau năm 2010.
Chính sách và cơ chế phát triển 5)
-
Khuyến khích các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong và ngoài
nước tham gia xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng giao thông vận tải thành
phố theo quy hoạch được duyệt bằng các hình thức BOT, BTO, BT, liên
doanh theo quy định của pháp luật;
-
Cho phép UBND TPHCM được huy động mọi nguồn lực để phát triển đường
sắt đô thị thành một trong những loại hình giao thông công cộng chủ lực ở
TPHCM;
-
Các tổ chức, cá nhân đầu tư xây dựng, vận hành đường sắt đô thị được
hưởng các chính sách ưu đãi phát triển đường sắt đô thị theo quy định của
pháp luật.
2.4.1.4 Các dự án ưu tiên giai đoạn đến năm 2010
Giai đoạn từ nay đến năm 2010 tập trung đầu tư thực hiện các dự án sau:
-
Cải tạo, nâng cấp một số trục hướng tâm: quốc lộ 1K, tỉnh lộ 43, tỉnh lộ 12,
tỉnh lộ 10, đường Rừng Sác, đường trục Bắc - Nam từ khu cảng biển Hiệp
Phước tới đường Nguyễn Văn Linh, quốc lộ 50 từ TPHCM đi Gò Công; xây
dựng mới tuyến song hành đoạn từ vành đai 2 đến cầu Ông Thìn;
-
Xây dựng đường cao tốc hướng tâm: ngoài đường cao tốc TPHCM - Trung
Lương đã được khởi công, cần khẩn trương đầu tư xây dựng đường cao tốc
TPHCM - Long Thành - Dầu Giây. Các tuyến cao tốc khác cần tiếp tục nghiên
cứu để đầu tư theo phương thức BOT, BT, BTO;
-
Xây dựng khép kín đường vành đai 2, đường vành đai 1 đoạn Tân Sơn Nhất -
Bình Lợi - nút Kha Vạn Cân và đoạn nối từ vành đai 1 đến vành đai 2 (nút Kha
Vạn Cân - nút Linh Xuân), đường vành đai 3 đoạn Xa lộ Hà Nội - Quốc lộ 22;
-
Xây dựng tuyến đường bộ trên cao số 1: từ nút giao Cộng Hòa theo đường
Cộng Hòa - Bùi Thị Xuân dọc kênh Nhiêu Lộc - Thị Nghè và tiếp đất tại đường
Nguyễn Hữu Cảnh;
-
Cải tạo, mở rộng một số đường phố chính và các nút giao thông cùng mức,
khác mức trong khu vực nội đô để giải quyết tình trạng ùn tắc giao thông;
Chương 2 - 17
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Xây dựng các bến xe Miền Đông, Sông Tắc, Miền Tây, Xuyên Á mới, các nhà
ga hành khách đi xe buýt và các bến bãi cho xe buýt, tắc xi; các bãi đậu xe
(ngầm, nổi, trên cao) trong các quận nội thành. Xây dựng các bến xe tải tiếp
chuyển hàng hoá ở cửa ngõ ra vào Thành phố, các kho thông quan nội địa
Linh Xuân, Long Trường và Tân Kiên;
-
Huy động các nguồn vốn để khởi công xây dựng 1 hoặc 2 trong số 4
đoạn tuyến metro ưu tiên (tuyến số 1- Bến Thành Suối Tiên, tuyến số
2- Bến Thành Tham Lương, tuyến số 3- bến xe Miền Đông vòng
xoay Phú Lâm, tuyến số 4- Ngã Sáu Gò Vấp Khánh Hội);
-
Xây dựng thí điểm tuyến xe điện mặt đất Sài Gòn - Chợ Lớn - bến xe Miền
Tây (dọc theo đại lộ Đông - Tây);
-
Cải tạo 2 luồng tàu biển: luồng sông Lòng Tàu, luồng sông Soài Rạp; xây
dựng mới cụm Cảng Hiệp Phước, Cảng tổng hợp Nhà Bè, Cảng Cát Lái; cải
tạo, nâng cấp các luồng tàu sông đi qua các tỉnh lân cận thành phố và các tỉnh
đồng bằng sông Cửu Long; cải tạo, nâng cấp 2 tuyến vận tải thuỷ nội đô vành
đai 1, vành đai 2; xây dựng cảng sông Phú Định và Nhơn Đức.
2.4.2 Quy hoạch phát triển đường sắt đô thị
Theo quyết định số 101/QĐ-TTg, ngày 22/01/2007, Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn
sau năm 2020, hệ thống đường sắt đô thị thành phố được quy hoạch với các nội dung
chủ yếu như sau:
1)
Quy hoạch kết hợp sử dụng các tuyến đường sắt quốc gia hướng tâm
cho chạy tàu ngoại ô và xây dựng 2 tuyến đường sắt nhẹ:
Trảng Bàng - Tân Thới Hiệp; -
Thủ Thiêm - Nhơn Trạch - Cảng hàng không quốc tế Long Thành. -
2)
Quy hoạch hệ thống tàu điện ngầm (Metro): Xây dựng 6 tuyến xuyên
tâm và vành khuyên nối các trung tâm chính của thành phố, bao gồm:
Tuyến số 1: Bến Thành - Suối Tiên; -
-
Tuyến số 2: Bến xe Tây Ninh - Trường Chinh - Tham Lương - CMT8 - Bến
Thành - Thủ Thiêm;
-
Tuyến số 3: Quốc lộ 13 - Bến xe Miền Đông - Xô viết Nghệ Tĩnh - Nguyễn Thị
Minh Khai - Trần Phú - Hùng Vương - Hồng Bàng - Cây Gõ;
-
Tuyến số 4: Cầu Bến Cát - đường Thống Nhất - đường 26/3 (dự kiến) -
Nguyễn Oanh - Nguyễn Kiệm - Phan Đình Phùng - Hai Bà Trưng - Bến Thành
- Nguyễn Thái Học - Khánh Hội - Lê Văn Lương - Nguyễn Văn Linh;
Chương 2 - 18
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Tuyến số 5: Bến xe Cần Giuộc (mới) - Quốc lộ 50 - Tùng Thiện Vương - Lý
Thường Kiệt - Hoàng Văn Thụ - Phan Đăng Lưu - Bạch Đằng - Điện Biên Phủ
- cầu Sài Gòn;
Tuyến số 6: Bà Quẹo - Âu Cơ - Lũy Bán Bích - Tân Hóa - Vòng xoay Phú Lâm; -
Quy hoạch 7 depot cho 6 tuyến Metro nêu trên.
Hình 2.4.1. Quy hoạch phát triển hệ thống ĐSĐT TPHCM đến năm 2020
Chương 2 - 19
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
3)
Quy hoạch xe điện trên mặt đất (LRT) hoặc monorail: Xây dựng 3 tuyến
xe điện chạy trên mặt đất (monorail), bao gồm:
Tuyến 1: Sài Gòn - Chợ Lớn - Bến xe Miền Tây; -
Tuyến 2: Nguyễn Văn Linh từ quốc lộ 50 (quận 8) - quận 2; -
-
Tuyến 3: Ngã sáu Gò Vấp - Công viên phần mềm Quang Trung - ga Tân Thới
Hiệp;
Xây dựng 3 depot cho các tuyến xe điện (monorail) nêu trên. -
2.5 DỰ BÁO NHU CẦU GIAO THÔNG
2.5.1. Tổng quan các dự báo nhu cầu trước đây
Một vài nghiên cứu trước đây đã có đánh giá về dự báo nhu cầu cho tuyến tàu
điện ngầm số 2 Tp. Hồ Chí Minh, bao gồm:
HOUTRANS - JICA (2004);
Nghiên cứu của TEWET (2006);
Nghiên cứu của MVA (2008);
Tóm lược các kết quả dự báo nhu cầu của các nghiên cứu trước đây được
thể hiện trong Bảng 2.5.1
Bảng 2.5.1. Tóm lược kết quả dự báo nhu cầu trong các nghiên cứu trước đây
Lượng hành khách
dự báo
Các nghiên cứu
Chiều dài (km)
Năm mục
tiêu
(người/ ngày)
Nghiên cứu của TEWET&TDSI
2020
382.382
10,4
HOUTRANS - JICA
2020
538.000
16,3
Nghiên cứu của MVA
2025
481.700
18,6
[Nguồn:
-
Nghiên cứu khả thi của hai tuyến ưu tiên đối với hệ thống ĐSDT (TEWET&TDSI)
(2003, 2006);
-
Quy hoạch tổng thể về giao thông đô thị TPHCM HOUTRANS-JICA (2004);
-
Nghiên cứu về Hệ thống ĐSĐT TPHCM- MVA (2008)]
Dự báo nhu cầu trong Nghiên cứu của MVA là dự báo mới nhất, công tác dự
báo này được xây dựng dựa trên một vài cơ sở dữ liệu để đánh giá và làm dữ liệu đầu
vào để ước tính số lượng hành khách, bao gồm các cơ sở dữ liệu từ: nghiên cứu
HOUTRANS của JICA; Nghiên cứu điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng thành phố
đến năm 2025 của Nikken Sekkei và Viện Quy hoạch đô thị.
Chương 2 - 20
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hơn nữa, một loạt các cuộc khảo sát giao thông được thực hiện nhằm kiểm
tra các thông số thích hợp của mẫu dự báo nhu cầu cũng đã được MVA (MVA,
SYSTRA, TDSi South, TRICC ) thực hiện, chẳng hạn như:
Điều tra đếm lưu lượng giao thông tại 35 điểm; -
Điều tra về việc sử dụng phương tiện tại 11 điểm; -
Điều tra phỏng vấn O-D tại 15 điểm; -
Điều tra đếm hành khách trên xe buýt và lên - xuống xe theo 10 tuyến; -
Điều tra thời gian của hành trình theo 5 tuyến; -
Điều tra phà Thủ Thiêm. -
ĐẶC TÍNH ĐI LẠI
MÔ TẢ MẠNG
LƯỚI
Sử dụng đất hiện nay
của hệ thống giao thông
DỮ LIỆU SỬ
DỤNG ĐẤT
BAO NHIÊU HÀNH TRÌNH
Bao nhiêu hành trình ?
MÔ HÌNH PHÁT
SINH HÀNH TRÌNH
MÔ HÌNH PHÂN
PHỐI HÀNH TRÌNH
Điểm đi và điểm đến của
hành trình (O-D)
MÔ HÌNH PHÂN CHIA
PHƯƠNG THỨC
Sử dụng phương tiện
giao thông nào ?
Chọn tuyến nào?
MÔ HÌNH PHÂN BỔ
PHƯƠNG THỨC
DỰ BÁO HỆ THỐNG
GIAO THÔNG
Về cơ bản, Tư vấn đánh giá hệ thống dự báo nhu cầu cho tuyến tàu điện
ngầm số 2 của Nghiên cứu MVA là hợp lý và kết quả đạt được là đáng tin cậy. Do đó
Tư vấn sẽ sử dụng kết quả dự báo nhu cầu giao thông của MVA (có sự tham gia của
TRICC-JSC) cho nghiên cứu này thay cho thực hiện mới công tác khảo sát điều tra và
dự báo lưu lượng giao thông trên tuyến.
Hình 2.5.1. Sơ lược về mô hình dự báo giao thông
[Nguồn: Nghiên cứu Hệ thống ĐSĐT TPHCM, (MVA-2008)]
Chương 2 - 21
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
MÔ HÌNH MẠNG LƯỚI
MÔ HÌNH PHÂN PHỐI HÀNH
TRÌNH
HÀNH TRÌNH THEO LOẠI
HỘ GIA ĐÌNH
KHOẢNG CÁCH
HÀNH TRÌNH
CHI PHÍ HÀNH
TRÌNH THEO
PHƯƠNG TIỆN
MÔ HÌNH PHÂN CHIA
PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN
THEOKHOẢNG CÁCH
NHU CẦU ĐI XE Ô
TÔ CON
NHU CẦU ĐI XE
MÁY
NHU CẦU ĐI XE
ĐẠP
PHÂN CHIA PHƯƠNG TIỆN CÁ NHÂN/GTCC
HÀNH
TRÌNH
GTCC
HÀNH
TRÌNH XE
MÁY
HÀNH
TRÌNH
GTCC
HÀNH
TRÌNH XE
ĐẠP
HÀNH
TRÌNH
GTCC
HÀNH
TRÌNH XE
ÔTÔ CON
MA TRẬN HÀNH TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG TIỆN CÁ
NHÂN
MA TRẬN HÀNH TRÌNH
BẰNG PHƯƠNG TIỆN
CÔNG CỘNG
CÁC MÔ HÌNH PHÂN BỔ
Hình 2.5.2. Sơ đồ về mô hình phân chia phương thức giao thông
[Nguồn: Nghiên cứu Hệ thống ĐSĐT TPHCM, (MVA-2008)]
Chương 2 - 22
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 2.5.2. Chi phí và các tham số giả định năm 2025
Dự báo giả định
Đầu vào
mẫu
Hệ thống giao thông công cộng :
Giãn cách chạy tàu MRT: 3 phút - 30 km/h (Tàu điện 25km/h);
Giãn cách chạy tàu của tàu chạy thường xuyên/ tàu ngoại ô: 20 phút;
Giãn cách chạy tàu của xe buýt: tối đa 5 phút.
Xe buýt:
Mạng
Mạng lưới sẽ tương tự như hiện nay, với việc phát triển tương ứng về vùng
hoạt động, năng suất và tuần suất hoạt động, để phù hợp với việc sử dụng đất
trong tương lai. Không có trường hợp tham khảo nào được giả định đối với việc
tổ chức lại hệ thống xe buýt;
Vận tốc bằng 80% vận tốc xe hơi. Tối thiểu 8km/h, tối đa 29km/h.
Mạng lưới đường bộ:
Theo kế hoạch đã cam kết (bao gồm cả đường cao tốc);
Lưu lượng tăng 1%/ năm.
Mật độ xung quanh mạng lưới giao thông công cộng:
100% dân số ở trong vòng 400m của một trạm xe buýt/ ga xe lửa;
35% dân số thuộc trung tâm ở trong vòng 400m của một ga xe lửa;
45% tất cả các ngành nghề thuộc trung tâm ở trong vòng 400m của một ga .
Sự phát triển kinh tế:
Trung bình 8,5 % mỗi năm ;
4 cấp độ khả thi cho giao thông công cộng dựa trên sự sở hữu phương tiện đi
Kinh tế
lại:
- Hộ gia đình sở hữu xe hơi: 560đ/ phút (250đ/phút năm 2007);
- Hộ gia đình sở hữu 2 xe máy: 400đ/phút (175đ/phút năm 2007);
- Hộ gia đình sở hữu 1 xe máy: 250đ/phút (110đ/phút năm 2007);
- Hộ gia đình sở hữu xe đạp: 180đ/phút (80đ/phút năm 2007).
Giá trị của thời gian:
Phân loại theo thu nhập hộ gia đình/ theo sở hữu phương tiện, tốc độ phát triển
trong tương lai, phù hợp với GDP.
Xe máy:
Gửi xe: 4.000đ/ lượt (từ trung tâm đến trung tâm); 3.000đ/lượt (từ ngoại thành
đến trung tâm);
Chi phí sử dụng phương tiện (VOC-Vehicle Operating Cost): 500đ/km (300đ/km
năm 2007).
Xe hơi:
Gửi xe: 8.000đ/ lượt (từ trung tâm đến trung tâm); 6.000đ/lượt (từ ngoại thành
Chi phí
đến trung tâm);
VOC: 650đ/km (được hiểu là bằng 0đ/km năm 2007) Vé cho phương tiện giao
thông công cộng;
Xe buýt: 2.550đ/lượt;
Xe lửa: 4.000đ/lượt (giá vé đồng nhất);
Không có ví dụ nào về sự kết nối vé (hay sự giảm giá) cho việc kết nối MRT-
MRT hoặc xe buýt-MRT.
Tổng thị phần phương tiện vào năm 2025 là : giao thông công cộng chiếm 44%,
Tỷ lệ các
Chương 2 - 23
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Dự báo giả định
Đầu vào
mẫu
phương tiện phương tiện cá nhân xe hơi chiếm 18%, xe máy và xe đạp chiếm 38%.
Trong đó: Giao thông đường sắt chiếm 21%, xe buýt chiếm 70%, các phương tiện
khác chiếm 9% trong tổng thị phần vận tải giao thông công cộng.
Các giá trị thông số mẫu cho việc lên xe, đổi chuyến, đi bộ, chờ đợi, …dựa trên kinh
nghiệm của tư vấn trong những nghiên cứu tương tự về hệ thống MRT.
Đầu vào
khác
[Nguồn: Nghiên cứu Hệ thống ĐSĐT TPHCM, (MVA-2008)]
2.5.2 Dự báo nhu cầu giao thông cho tuyến tàu điện ngầm số 2
Phương tiện
khác. 9%
Đường sắt.
21%
Xe m áy + xe
đạp
38%
Giao thông
công cộng
44%
Xe buýt. 70%
Ô tô
18%
Hình 2.5.3. Dự báo thị phần phương tiện cho năm 2025
[Nguồn: Nghiên cứu Hệ thống ĐSĐT TPHCM, (MVA-2008)]
Kết quả của dự báo nhu cầu hành khách sử dụng tuyến tàu điện ngầm số 2
được tóm tắt trong Bảng 2.5.3.
Bảng 2.5.3. Dự báo nhu cầu giao thông trên tuyến tàu điện ngầm số 2
Nhu cầu giao thông 2015 2025 2035
Lượng hành khách hàng ngày (người/ngày) 173.800 481.700 679.500
Cao điểm (người/giờ/hướng) 8.500 21.400 30.200
[Nguồn: Nghiên cứu Hệ thống ĐSĐT TPHCM, (MVA-2008)]
2.6 QUAN HỆ VỚI CÁC DỰ ÁN CÓ LIÊN QUAN
Tuyến tàu điện ngầm số 2 TPHCM theo quy hoạch đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt có hướng tuyến chạy từ Đông sang Tây của thành phố là một trong
những trục xuyên tâm kết nối các khu vực lân cận với trung tâm thành phố. Trong
tương lai, tuyến sẽ kết nối trung chuyển hành khách với các tuyến metro số 1, 3, 4, 5,
6 và hệ thống xe buýt tạo lên một mạng lưới giao thông công cộng hoàn hảo, thuận
tiện cho hành khách, đáp ứng nhu cầu vận tải trong tương lai.
Chương 2 - 24
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 2.6.1. Vị trí trung chuyển tuyến tàu điện ngầm số 2 với các tuyến khác.
2.7 SỰ CẦN THIẾT ĐẦU TƯ XÂY DỰNG TUYẾN ĐSĐT SỐ 2
Từ khi thống nhất đất nước, TPHCM đã có được sự phát triển nhanh, với tỷ lệ
tăng trưởng GDP hằng năm đạt 12,2% trong năm 2005, và GDP/ người đạt gần 2.000
USD. Sự phát triển kinh tế nhanh trong thời gian ngắn đã biến thành phố thành một
siêu thành phố có mật độ tập trung dân cư cao và nền kinh tế cơ sở, mở rộng từ 12
quận đến 19 quận và 5 huyện, với dân số trên 6 triệu người. Mật độ dân số của các
quận 3, 4, 5, 10, 11 của thành phố vượt 40 ngàn người/ km2, và 80% cơ sở sản xuất
công nghiệp cơ bản là tập trung trong thành phố. Cùng với sự phát triển đô thị, việc
chỉnh trang và mở rộng hệ thống giao thông vận tải đã được tiến hành liên tục. Tuy
nhiên, do mật độ dân cư và phân bố công nghiệp quá cao, ngày càng khó mở rộng hạ
tầng giao thông, trong khi chúng đã tụt hậu với tốc độ phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố và tốc độ đô thị hóa, vì thế không thể đáp ứng được nhu cầu.
Các vấn đề và những bất cập của thành phố chủ yếu như sau:
-
Thiếu phương tiện phục vụ giao thông, mạng lưới đường phố chưa hoàn
thiện; đường phố trong khu vực trung tâm quá hẹp cần phải mở rộng, chỉ có
một số đường đủ không gian cho xe buýt lớn lưu thông; rất khó cho các khu
đô thị mới liên kết với khu vực trung tâm thành phố và các tuyến đường chính
trong các quận huyện khác;
-
Cơ cấu vận tải khách không hợp lý, xe máy là phương tiện đi lại chính, trong
khi đó vận tải công cộng chiếm một tỷ lệ rất nhỏ;
-
Không đủ diện tích bãi đỗ xe: các bến xe khách liên tỉnh, cảng, ga đường sắt,
và sân bay đều tập trung trong thành phố mà không có đường chuyên dụng.
Chương 2 - 25
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các vấn đề trên đã gây ra tình trạng ùn tắc, tốc độ di chuyển chậm và ngày
càng nhiều tai nạn giao thông. Việc chậm trễ phát triển giao thông vận tải đã làm hạn
chế cho quá trình phát triển kinh tế - xã hội thành phố trong kỷ nguyên mới.
Theo quy hoạch tổng thể, thành phố sẽ duy trì đà phát triển kinh tế - xã hội tốt
trong những năm tới. Với sự phát triển kinh tế và tăng thu nhập của người dân, ngày
càng sẽ có nhiều xe hơi cá nhân hơn và gây nhiều tác động xấu đến tình trạng giao
thông đang có vấn đề. Mặc khác, với sự phát triển kinh tế và tốc độ đô thị hóa nhanh,
nhu cầu đi lại sẽ tăng lên và người dân sẽ có đòi hỏi cao hơn đến chất lượng phương
tiện đi lại. Tuy nhiên, do bị ảnh hưởng bởi việc sử dụng đất và quy mô đường phố hiện
tại trong các quận cũ, tình trạng tắc nghẽn giao thông đô thị không thể giải quyết hiệu
quả chỉ bằng việc mở rộng đường. Cần thiết phải phát triển hệ thống vận tải công
cộng một cách mạnh mẽ, xây dựng mạng đường sắt đô thị nhanh, an toàn, đủ năng
lực và tiện lợi, từ đó hình thành một hệ thống vận tải đô thị 3 chiều toàn diện với hệ
thống vận tải công cộng làm chủ đạo. Lúc này mới có thể đáp ứng nhu cầu đi lại ngày
càng tăng và giải quyết tình trạng tắc nghẽn giao thông đô thị một cách triệt để và cải
thiện chất lượng đi lại của nhân dân.
Tuyến tàu điện ngầm số 2 nằm trong mạng đường sắt đô thị đã quy hoạch,
chạy dọc theo các trục đường Trường Chinh, CMT8 về Bến Thành, kết nối các quận
12, Tân Bình, Tân Phú, quận 10, quận 3 và quận 1. Tuyến đi qua khu vực dân cư
đông đúc, trung tâm hành chính của thành phố và các quận huyện, trung tâm thương
mại, cơ sở công nghiệp và thủ công nghiệp, các khu giải trí, văn hóa và thể thao, có
mật độ giao thông cao và vì thế thường bị ùn tắc trong giờ cao điểm.
Khi thành phố bắt đầu quan tâm đến việc phát triển mạng metro (vào đầu
những năm 2000), tuyến tàu điện ngầm số 2 (lúc đó gọi là tuyến số 1) là một trong hai
tuyến tàu điện ngầm ưu tiên được nghiên cứu.
Với đặc tính của hệ thống metro trong vận tải công cộng là chuyên chở hành
khách với khối lượng lớn. Vì vậy việc xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ góp phần
cải thiện điều kiện đi lại của người dân trong khu vực dự án, cung cấp dịch vụ đi lại
tiện lợi cho người dân, giảm áp lực cho giao thông của thành phố, làm giảm tai nạn
giao thông và tình trạng ùn tắc giao thông.
Với những ưu thế về tốc độ, sự nhanh chóng, an toàn và tiện lợi, hệ thống
đường sắt đô thị sẽ thu hút một số lớn người dân và lĩnh vực sản xuất công nghiệp tập
trung về dọc theo tuyến, làm tăng giá trị đất dọc theo tuyến từ đó mang lại sự thịnh
vượng và phát triển dọc theo tuyến. Nó không chỉ tiếp tục nâng cao hiện đại hóa các
khu trung tâm của thành phố, mà còn hình thành các khu phát triển mới ở các khu vực
xa nơi có tuyến đi qua. Những hiệu quả như vậy có thể định hướng phát triển thành
phố theo hướng đã quy hoạch, từ đó giúp thực hiện quy hoạch tổng thể đã đề ra.
Chương 2 - 26
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tuyến tàu điện ngầm số 2 kết nối các khu dân cư từ bến xe Tây Ninh (An
Sương) với các khu vực trong trung tâm thành phố, kết nối trung chuyển hành khách
với các tuyến metro số 1, 3, 4, 5, 6 và các tuyến xe điện trong quy hoạch. Tuyến sẽ
giúp giao thông giữa trung tâm thành phố và các quận huyện trong thành phố với các
đầu mối giao thông bên ngoài, làm giảm khoảng cách giữa chúng, tận dụng hiệu quả
hỗ trợ trực tiếp từ khu vực trung tâm thành phố trong việc xây dựng các quận huyện
này, thúc đẩy quá trình đô thị hóa của các khu vực này, giúp thành phố kết nối tốt hơn
với Hà Nội, cũng như các tỉnh thành khác, trong và ngoài nước, nâng cao chức năng
là thành phố trung tâm khu vực và cửa ngõ của đất nước.
Việt Nam đã chính thức là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới
(WTO), mang lại những cơ hội và thách thức mới trong quá trình tiếp tục phát triển
kinh tế. Mục tiêu phát triển của thành phố là thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao tính
cạnh tranh và có tên trong danh sách các trung tâm đô thị hiện đại của thế giới.
Tuyến tàu điện ngầm số 2 đi qua các trung tâm hành chính của Trung ương
và thành phố, trung tâm thương mại, tài chính và hoạt động công cộng nằm ở các
quận 1, 3, qua khu dân cư của quận 1, 3, 10, qua quận Tân Bình và quận 12 hiện
đang được xây dựng và phát triển. Sau khi dự án xây dựng xong, giao thông sẽ được
kết nối giữa các quận 1 và 3 trong trung tâm thành phố và các quận, huyện khác, thúc
đẩy việc trao đổi nhân sự, thông tin, nguồn lực và công nghệ, đưa các tác dụng được
phát huy, các định hướng và dịch vụ vào việc phát triển kinh tế của các quận, huyện
xa trung tâm, hỗ trợ giao thông vận tải cho phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp,
cảng, công nghiệp đặc biệt và quốc phòng trong những khu vực này, thúc đẩy hiệu
quả sự phát triển kinh tế và quá trình đô thị hóa các khu vực dọc theo tuyến và theo đó
tăng tiêu chuẩn hiện đại hóa chung của thành phố.
Tuyến tàu điện ngầm số 2 là tuyến chính Đông - Tây của hệ thống đường sắt
đô thị. Nếu được xây dựng trong tương lai gần, nó sẽ tạo nên mạng lưới đường sắt đô
thị cơ bản của thành phố cùng với tuyến số 1, số 3 và số 4, 5, 6 với tổng chiều dài
khoảng 66 km. Trong hệ thống này, tuyến số 2 có thể trung chuyển với tuyến 1, 3 và 4
và trong tương lai không xa sẽ kết nối với tuyến số 5, 6, tuyến XĐ1 và XĐ2. Bên cạnh
đó, nó có thể hình thành đầu mối liên kết với tuyến số 1, 3 và 4, có tác dụng định hình
hệ thống đường sắt đô thị trong giai đoạn đầu. Ngoài ra, bốn tuyến hình thành một
mạng lưới vận tải công cộng tốc độ cao, kết nối các khu vực phát triển chính thông
qua các đầu mối, và từ đó phát huy triệt để lợi ích toàn diện của hệ thống đường sắt
trong tương lai gần.
Đối với hệ thống đường sắt đô thị trong tương lai, tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ
hình thành 5 đầu mối trung chuyển cùng với các tuyến metro khác và xe điện. Với
năng lực vận tải khách hàng ngày trong tương lai của tuyến số 2, dự kiến vào năm
2025 sẽ đạt khoảng 481,7 ngàn khách/ ngày sẽ góp phần đắc lực vào quá trình đáp
Chương 2 - 27
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
ứng nhu cầu đi lại của người dân thành phố, phát huy những lợi ích của mạng đường
sắt đô thị, và xây dựng một hệ thống vận tải hành khách tích hợp với hệ thống đường
sắt làm chủ đạo.
Vận tải đường sắt đô thị là biện pháp vận tải xanh có ưu tiên cao, do sử dụng
năng lượng điện và không có khí thải. Với năng lực vận chuyển lớn, nó có thể làm
giảm một số lượng lớn phương tiện gây ô nhiễm như là xe buýt và xe máy, phản ánh
đầy đủ tính toàn vẹn tính ba mặt của giao thông xanh - trật tự, an toàn và tiện lợi, mức
tiêu thụ năng lượng thấp và ô nhiễm thấp, bảo vệ hiệu quả môi trường của thành phố.
Theo đó, việc xây dựng một hệ thống vận tải công cộng với vận tải đường sắt làm chủ
đạo, thay thế hệ thống vận tải cá nhân hiện hữu chủ yếu là xe máy sẽ có một tác dụng
rất lớn lên việc xây dựng một “thành phố sinh thái” và thực hiện quá trình phát triển
bền vững của thành phố.
Từ đó có thể nói việc xây dựng và khai thác tuyến đường sắt đô thị nói
chung và tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ có tác dụng quan trọng trong việc cải
thiện điều kiện đi lại của người dân, thúc đẩy kinh tế phát triển, giảm thiểu ùn
tắc giao thông, cải thiện chất lượng không khí, tiết kiệm năng lượng, sử dụng
triệt để đất và không gian của thành phố.
Chương 2 - 28
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 3
QUY MÔ DỰ ÁN VÀ CƠ SỞ DỮ LIỆU
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
3.1 QUY MÔ DỰ ÁN
3.1.1 Tóm tắt về tuyến tàu điện ngầm số 2 TPHCM
Theo quyết định số 101/QĐ-TTg, ngày 22/01/2007, Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn
sau năm 2020, thì tuyến tàu điện ngầm số 2 có lộ trình từ Bến xe Tây Ninh - Trường
Chinh - Tham Lương - CMT8 - Bến Thành - Thủ Thiêm;
Hiện nay phần lớn các tuyến đường sắt đô thị trong quy hoạch đã và đang
được một số tư vấn trong và ngoài nước thực hiện nghiên cứu. Đặc biệt tuyến tàu
điện ngầm số 1 Bến Thành - Suối Tiên đã được khởi công xây dựng vào ngày
21/2/2008 và dự kiến khai thác vào đầu năm 2014.
Theo quy hoạch tuyến tàu điện ngầm số 2 có điểm đầu là Bến xe Tây Ninh
(An Sương), dọc đường Trường Chinh, đường CMT8, đường Phạm Hồng Thái, Bến
Thành, Hàm Nghi, qua sông Sài Gòn sang Khu đô thị mới Thủ Thiêm, kết thúc tại
điểm Ga đường sắt cao tốc Bắc - Nam (dự kiến).
Depot của tuyến tàu điện ngầm số 2 được quy hoạch tại khu đất phía Bắc
kênh Tham Lương (Tây - Tây Bắc cầu Tham Lương), quận 12 với diện tích khoảng 26
ha.
Với hướng tuyến quy hoạch, tuyến tàu điện ngầm số 2 khi đưa vào khai thác
sẽ là một trong các tuyến xuyên tâm quan trọng từ Đông Nam sang Tây Bắc trong
mạng giao thông bánh sắt của thành phố.
Với đặc điểm là loại hình vận tải khối lượng lớn- MRT (Mass Rapid Transit)
tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ kết nối khu Tây Bắc, khu vực đô thị mới quận 12, quận
Tân Phú, quận Tân Bình, các khu có mật độ dân cư cao như Bảy Hiền, Ông Tạ, các
khu vực thường xuyên ùn tắc giao thông dọc đường CMT8 của quận 3, quận 10 với
khu trung tâm thành phố. Với một khu đô thị mới như Thủ Thiêm đang được xây
dựng, tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ là một cầu nối lớn nhất về vận tải khách giữa hai
bờ sông Sài Gòn. Và trong tương lai sẽ đón hầu hết khách của Đường sắt cao tốc Bắc
Nam vào đến Bến Thành - trung tâm của TPHCM.
Ngay trong giai đoạn đầu khai thác (dự kiến vào khoảng năm 2015), cùng với
tuyến tàu điện ngầm số 1 và một số tuyến khác, tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ tạo nên
các bộ phận cơ bản của mạng đường sắt đô thị cho thành phố. Là một biểu tượng
T R I C C - J S C Chương 3 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
quan trọng về một thành phố văn minh hiện đại, góp phần đưa Sài Gòn - TPHCM lên
ngang tầm với nhiều thành phố lớn trong khu vực.
3.1.2 Tổng quát về quy mô xây dựng một tuyến tàu điện ngầm
Một tuyến tàu điện ngầm nói chung gồm: các đoạn tuyến đi ngầm, đoạn tuyến
đi trên mặt đất hay đi trên cao, tương ứng là các ga ngầm, ga trên mặt đất, ga trên
cao, các hệ thống thông tin, tín hiệu, hệ thồng cấp điện, các hệ thống phục vụ khách,
các bộ phận chức năng quản lý, khai thác, khu vực sửa chữa, bảo dưỡng, đậu xe
(depot),… phương tiện phục vụ khai thác (đoàn tàu tàu điện ngầm) và các trang thiết
bị khác.
Các công việc xây dựng đều có mức độ phức tạp cao, thời gian thi công dài,
điều kiện thi công là trong thành phố - rất khó khăn, cần thi công đồng bộ và đạt chất
lượng cao nhất, thỏa mãn điều kiện công trình có tuổi thọ đến 100 năm.
Đây là một công trình có độ phức tạp kỹ thuật cao, sử dụng nhiều công nghệ
mới, đặc biệt là công nghệ thi công các công trình ngầm vốn là mới mẻ với đội ngũ
thiết kế, thi công, xây dựng công trình giao thông ở Việt Nam.
Ban đầu cần phải dựa vào kinh nghiệm, kỹ thuật công nghệ của các nước đã
đi trước trong lĩnh vực xây dựng tàu điện ngầm, song qua đó thành phố cũng như
trong nước sẽ có được một đội ngũ đảm đương được việc xây dựng các tuyến tàu
điện ngầm trong giai đoạn sau. Đó là sự phát triển tất yếu.
Do công trình đòi hỏi nguồn đầu tư lớn, nhà đầu tư luôn cần xem xét lựa chọn
quyết định đầu tư theo từng giai đoạn. Căn cứ vào nguồn lực, nhu cầu giao thông
trong từng giai đoạn, thông thường một tuyến tàu điện ngầm được phân kỳ đầu tư
thành hai hoặc nhiều giai đoạn, phù hợp với sự phát triển kinh tế xã hội và quy mô
của thành phố.
3.1.3 Quy mô của tuyến tàu điện ngầm số 2
Như đã nêu trên, tuyến tàu điện ngầm số 2 theo quyết định số 101/QĐ-TTg:
Bến xe Tây Ninh (An Sương), đường Trường Chinh, đường CMT8, đường Phạm
Hồng Thái, Bến Thành, Hàm Nghi, qua sông Sài Gòn sang Khu đô thị mới Thủ Thiêm,
kết thúc tại điểm Ga đường sắt cao tốc Bắc- Nam (dự kiến).
Toàn tuyến tàu điện ngầm số 2:
-
Tổng chiều dài khoảng 18,6 km, đi qua quận 12, Tân Phú, Tân Bình, quận 10,
quận 3, quận 1, quận 2 (Thủ Thiêm);
Khu vực depot khoảng: 26ha; -
T R I C C - J S C Chương 3 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Phải thỏa mãn nhu cầu vận tải, theo dự báo khoảng 481.700 khách/ ngày vào
năm 2025;
Trung chuyển với các tuyến tàu điện ngầm số 6, số 5, số 3, số 4, số 1; -
Trung chuyển với các tuyến xe điện, monorail số 1, số 2; -
-
Trung chuyển với đường sắt vành đai (quy hoạch), đường sắt quốc gia (hiện
hữu), đường sắt cao tốc Bắc Nam (trong tương lai).
Theo nghiên cứu ban đầu, toàn tuyến cần đầu tư xây dựng khoảng:
12 km đường ngầm; -
6,6 km đường trên cao; -
-
12 ga ngầm, trong đó có 4 ga trung chuyển (hành khách hoặc kết nối kỹ
thuật);
7 ga trên cao; -
-
Khu vực depot có chức năng sửa chữa bảo dưỡng, chứa cho khoảng 12 đoàn
tàu (3 toa) trong giai đoạn đầu và 28 đoàn tàu (6 toa) cho giai đoạn sau;
Do yêu cầu về vận chuyển khách giai đoạn 2015 đến 2025, quy mô đầu
tư,… giai đoạn đầu tuyến tàu điện ngầm sẽ được nghiên cứu lập dự án đầu tư xây
dựng công trình như sau:
Tuyến tàu điện ngầm số 2 đoạn Bến Thành - Tham Lương
-
Chiều dài toàn tuyến khoảng 11,322 km (10,325 km chính tuyến, 0,997 km
đường dẫn vào depot).
-
Đoạn đi ngầm khoảng 9,315 km từ Bến Thành đến gần cầu Tham Lương
(đường Trường Chinh);
Đoạn đi trên cao khoảng 0,778 km; -
Đoạn chuyển tiếp: 0,232 km. -
-
Khu vực depot khoảng 22,3 ha với đủ các công năng của depot cho một tuyến
trong giai đoạn đầu và các khu chức năng khác cho tuyến;
-
Hệ thống phương tiện: sử dụng phương tiện có công nghệ tiên tiến hiện đại
phù hợp với xu thế phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới.
-
Gồm 10 nhà ga ngầm, trong đó có 4 ga có chức năng trung chuyển với 4
tuyến tàu điện ngầm khác, đặc biệt cần lưu ý là ga trung chuyển với tuyến số
6 (khu vực Bà Quẹo) và ga Bến Thành (ga trung tâm của mạng tàu điện
ngầm thành phố);
Có 1 ga trên cao và đoạn chờ trên cao cho giai đoạn sau; -
T R I C C - J S C Chương 3 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Các hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin tín hiệu, các hệ thống phục vụ
khách, khai thác nhà ga, khai thác vận tải, an toàn,…
-
Thiết lập các cơ chế, định chế để thành lập đơn vị quản lý, khai thác tuyến tàu
điện ngầm số 2 giai đoạn đầu và chuẩn bị cho việc xây dựng giai đoạn sau
hoặc kéo dài cho phù hợp với sự phát triển của thành phố về hướng Tây Bắc
(Củ Chi).
Để có đủ các luận cứ khoa học phục vụ công tác lập dự án đầu tư xây dựng
tuyến tàu điện ngầm số 2 Bến Thành- Tham Lương. Đơn vị Tư vấn lập dự án phải
tiến hành các công tác thu thập các tài liệu liên quan, tiến hành các công tác khảo
sát xây dựng theo luật định,… với sự tạo điều kiện, giúp đỡ của Chủ đầu tư- Ban
quản lý đường sắt đô thị TPHCM- MAUR, các Sở ban ngành, các quận liên quan ở
thành phố và các tư vấn cùng quan tâm.
3.2 CƠ SỞ DỮ LIỆU LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCT
Như trên đã nêu, để lập dự án đầu tư cần phải thực hiện các công tác khảo
sát xây dựng, khảo sát nhu cầu giao thông,… theo quy định.
Căn cứ hồ sơ nhiệm vụ của Chủ đầu tư trong đó đã xét đến tính cấp bách
của công tác lập dự án. Theo nhiệm vụ được giao tư vấn đã thực hiện các công tác
khảo sát địa hình, khảo sát thủy văn, khảo sát các công trình ngầm và hiện trạng dọc
tuyến.
Đồng thời với các tài liệu do Chủ đầu tư cung cấp về các nghiên cứu trước
đây của một số tư vấn về tuyến tàu điện ngầm số 2, Tư vấn cũng đánh giá, sử dụng
như các nguồn tài liệu được thu thập khác.
3.2.1 Các công tác khảo sát
3.2.1.1 Khảo sát địa chất
Theo chương trình hỗ trợ kỹ thuật, năm 2007, Ban quản lý đường sắt đô thị
đã tiến hành khảo sát địa chất phục vụ công việc chuẩn bị lập dự án các tuyến tàu
điện ngầm trong đó có đoạn tuyến tàu điện ngầm số 2 Bến Thành - Tham Lương.
Tư vấn đã được Ban cung cấp toàn bộ hồ sơ của công tác khảo sát địa chất
này, gồm các số liệu của 24 lỗ khoan thăm dò thuộc đoạn Bến Thành - Tham Lương.
Qua hồ sơ này, Tư vấn đã nghiên cứu lập Báo cáo đánh giá địa chất dọc
tuyến tàu điện ngầm số 2, đoạn Bến Thành - Tham Lương. Qua báo cáo này Tư vấn
nhận thấy rằng công tác khảo sát địa chất mà Ban đã thực hiện là tương đối đầy đủ
cơ sở về khảo sát địa chất để thực hiện bước lập dự án đầu tư xây dựng công trình
cho tuyến tàu điện ngầm số 2, đoạn Bến Thành - Tham Lương, tuy nhiên khu vực
depot cũng cần đề xuất được khảo sát địa chất bổ sung.
T R I C C - J S C Chương 3 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
(Chi tiết được trình bày trong báo cáo khảo sát địa chất)
3.2.1.2 Khảo sát địa hình
Khảo sát địa hình được thực hiện theo các quy định hiện hành, đề cương và
phương án khảo sát.
(Chi tiết được trình bày trong báo cáo khảo sát địa hình)
3.2.1.3 Khảo sát thủy văn
Khảo sát thủy văn được thực hiện theo các quy định hiện hành, đề cương và
phương án khảo sát.
(Chi tiết được trình bày trong báo cáo khảo sát thủy văn)
3.2.1.4 Các công tác khảo sát khác
Khảo sát, thu thập tài liệu về các công trình ngầm dọc tuyến…
3.2.2 Các nghiên cứu của các tư vấn khác về tuyến tàu điện ngầm số 2
3.2.2.1 Nghiên cứu của TEWET & TDSI South
Nói chung, nghiên cứu này được thực hiện từ năm 2003, nên nhiều số liệu
đã không còn tính thực tế, hiện trạng dọc tuyến cũng đã thay đổi rất nhiều. Nhưng
đây là một nghiên cứu cần được tham khảo về phương pháp luận, tuy hình thức
thực hiện là báo cáo nghiên cứu khả thi của nước ngoài. Và báo cáo này chỉ nghiên
cứu riêng hai tuyến tàu điện ngầm số 1 và 2, theo quy hoạch hiện nay là tuyến số 2
đoạn Bến Thành - Tham Lương và một phần của tuyến số 3 đoạn Bến Thành - Bến
xe Miền Tây.
1) Hướng tuyến
Nghiên cứu này được thực hiện năm 2003 với tên gọi là Nghiên cứu khả thi
về 2 tuyến tàu điện ngầm ưu tiên. Tuyến số 1 trong nghiên cứu này là tuyến số 2
theo quy hoạch hiện nay.
Hướng tuyến gần trùng với tuyến tàu điện ngầm số 2 (theo quy hoạch) đoạn
Bến Thành - Tham Lương. Trắc dọc của tuyến (xét phương án đề xuất - phương án
1) đi ngầm từ Bến Thành - Ngã ba Trường Chinh và đường Cộng Hòa; tiếp theo đi
trên mặt đất đến sát cầu Tham Lương; đi lên cao qua kênh Tham Lương để vào
depot.
T R I C C - J S C Chương 3 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đi ngầm
Đi trên mặt đất
Đi trên cao
Hình 3.2.1. Hướng tuyến theo nghiên cứu TEWET
Đoạn ngầm từ Bến Thành - Tao Đàn là đoạn có 2 tuyến chồng lên nhau, nay
đang có các điều chỉnh về quy hoạch.
Về đoạn đi trên mặt đất với mục đích thỏa mãn tĩnh không của sân bay Tân
Sơn Nhất, hiện đường Trường Chinh đã được mở rộng so với năm nghiên cứu, phía
quận Tân Phú đã hình thành các khu dân cư, khu Công nghiệp Tân Bình, đường
Cộng Hòa khó có thể bố trí đường tàu điện ngầm đi trên mặt đất tạo nên các giao cắt
đồng mức với đường phố, không thể chạy tàu an toàn được. Cần lưu ý rằng với tàu
điện ngầm tần suất chạy tàu rất lớn khác hẳn với đường sắt quốc gia hiện hữu, nên
đường tàu điện ngầm đi trên mặt đất cần phải có hàng rào riêng chắn toàn bộ chiều
dài hai bên đường. Xét thấy đoạn tuyến này hoàn toàn không khả thi.
Về đoạn tuyến trên cao để vượt kênh Tham Lương, rồi hạ dần xuống mặt
đất để vào depot, bố trí này rất bất lợi cho khai thác (trắc dọc thay đổi lớn liên tục) và
chưa xét đến khả năng kéo dài tuyến về hướng An Sương theo quy hoạch.
Các thông số cơ bản của tuyến sẽ nêu trong bảng tổng hợp các nghiên cứu.
2) Phương tiện
Theo nghiên cứu này phương tiện của tuyến là đoàn tàu tàu điện ngầm dạng
EMU,có các thông số cơ bản như bảng tổng hợp (Bảng số 3.2.1)
Đánh giá chung, đề xuất phương tiện là đoàn tàu tàu điện ngầm dạng nhẹ
(tương đương với đoàn tàu loại B - theo tiêu chuẩn Trung Quốc, nhỏ hơn về kích
thước theo tiêu chuẩn STRASYA).
3.2.2.2 Nghiên cứu của ADB/ MVA
T R I C C - J S C Chương 3 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
1) Hướng tuyến
Năm 2007, theo chương trình Hỗ trợ kỹ thuật của ADB,… nhóm tư vấn gồm
MVA, SYSTRA, TDSI South, TRICC-JSC… đã bắt đầu nghiên cứu lại 2 tuyến tàu
điện ngầm số 2 và số 3.
Depot
Theo nghiên cứu này, tuyến số 2 bắt đầu từ Bến xe Tây Ninh (An Sương)
theo đúng quy hoạch, hướng tuyến cũng như nghiên cứu trước của TEWET, trùng
với quy hoạch đã được duyệt, điểm cuối tuyến được xác định là điểm đầu đường
Hàm Nghi, tại bờ sông Sài Gòn.
Hình 3.2.2. Hướng tuyến theo nghiên cứu MVA
Đoạn đi ngầm được xác định từ đầu đường Hàm Nghi qua Bến Thành,
CMT8, Trường Chinh. Tiếp theo là đoạn đi trên cao từ gần cầu Tham Lương, vượt
kênh Tham Lương kéo dài qua nút đường bộ An Sương và kết thúc tại bến xe Tây
Ninh. Hướng rẽ vào depot là hướng An Sương Sài Gòn.
Nghiên cứu này đã giải quyết được đoạn tuyến đi qua vùng tĩnh không của
sân bay Tân Sơn Nhất, bằng cách kéo dài đoạn đi ngầm.
2) Phương tiện
Chiều dài đoàn tàu 3 toa 66m (Cho các loại toa 22m);
Chiều rộng: 3,15m;
Chiều cao: 3,865m.
T R I C C - J S C Chương 3 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 3.2.1. Tổng hợp nghiên cứu của TEWET-TDSI South và ADB/MVA
Giá trị theo
Thông số
TT
ADB/ MVA
TEWET- TDSI
South
A- Phương tiện
Chiều dài của đoàn tàu 3 toa Mc + T + Mc
66
59.940
1
(tính cả đầu đấm) (mm)
2 Chiều dài toa Mc & T (mm)
22
19.980
3 Chiều rộng xe (phủ bì) (mm)
3.200
2.800
3.855
4
Chiều cao toa (tính từ đỉnh ray, bánh mới, tính
cả ĐHKK, không tính cần lấy điện) (mm)
Ray thứ 3
5 Chiều cao khi cần lấy điện hạ sát (mm)
3.810
6 Chiều cao cần lấy điện làm việc (khoảng) (mm)
175 - 1.600
7 Chiều cao sàn xe tính từ mặt ray (mm)
1.130
8 Chiều cao trần xe (giữa) tính từ sàn (mm)
2.100
9 Chiều rộng cửa khi mở hết (khoảng) (mm)
1.400
Không đề xuất
10
1.300
Chiều rộng (hữu dụng) của khoang xúp lê
(khoảng) (mm)
11 Chiều cao khoang xúp lê (khoảng) (mm)
1.900
12 Cự ly tâm 2 GCH (khoảng) (mm)
12.600
13 Đường kính bánh xe (mới/ mòn) (mm)
840/ 770
840/770
14 Cự ly trục cứng (mm)
2.300
Không đề xuất
15 Số ghế (Mc/ T/ đoàn 3 toa)
46/ 50/ 142
16 Tổng số khách (6 khách/ m2), đoàn tàu 3 toa
693
khoảng 800
17 Tổng số khách (9 khách/ m2), đoàn tàu 3 toa
968 khoảng 1.500
18 Trọng lượng (Mc/ T) (T)
37,5/ 35
40
19 Tấn trục
MAX.14
Max.16
20 Cấp điện, điện áp
Trên cao
1.500VDC
Ray thứ 3
750VDC
21 Tốc độ thiết kế (km/h)
85 (lựa chọn 110)
90
22 Tốc độ khai thác (km/h)
MAX. 80
MAX.80
23 Gia tốc trung bình (0 50km/h) (m/s2)
0,9
Không đề xuất
24 Gia tốc hãm thường (80 0km/h) (m/s2)
1,0
25 Gia tốc hãm khẩn (m/s2)
1,3
T R I C C - J S C Chương 3 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Giá trị theo
TT
Thông số
ADB/ MVA
TEWET- TDSI
South
B- Các thông số về tuyến
1 Chiều dài toàn đoạn tuyến (km)
14,225
10,18
2 Đoạn đi ngầm (km)
9,910
8,455
3 Đoạn đi trên mặt đất (km)
0,3
0,595
4 Đoạn đi trên cao (km)
4,015
1,130
5 Đoạn rẽ vào depot (km)
1,287
1,2
C- Các thông số về đường
1
Khổ đường (mm)
1.435
1.435
2 Độ dốc MAX. (‰)
60
40
3
Bán kính cong nằm MIN. (m)
250
190
4
Bán kính cong đứng MIN. (m)
3.000
3.000
5
Siêu cao MAX. (mm)
150
150
Ghi
6
- Chính tuyến
1/9
1/9
- Đường nhánh, depot
1/7
1/7 - 1/4
Ray
UIC 54
UIC54
Nền đường
7
- Chính tuyến
Không ba lát
Không ba lát
- Đường nhánh, depot
Có ba lát
Có ba lát
Ghi chú: theo BC tháng 8/2009 của MVA
T R I C C - J S C Chương 3 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 4
PHƯƠNG ÁN BỐ TRÍ TUYẾN TÀU ĐIỆN NGẦM SỐ 2
4.1 ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ CÔNG TRÌNH HIỆN HỮU KHU VỰC DỰ ÁN
4.1.1 Vị trí, và đặc điểm địa hình tuyến tàu điện ngầm số 2
Tuyến tàu điện ngầm số 2 là tuyến xuyên tâm từ Tây sang Đông trong mạng
lưới đường sắt đô thị của TPHCM qua 6 quận gồm: quận 12, quận Tân Phú, quận Tân
Bình, quận 10, quận 3 và quận 1, kết nối các trung tâm tập trung khách lớn của một
số khu dân cư lớn ở thành phố, các trung tâm thương mại hành chính cấp thành phố
và cấp quận/huyện, các trung tâm hoạt động công cộng, các cơ sở công nghiệp và thủ
công nghiệp cũng như trung tâm văn hóa, thể thao và công viên giải trí như là: chợ
Bến Thành, công viên Tao Đàn, chợ Hòa Hưng. Tuyến tàu điện ngầm số 2 nằm chủ
yếu trên trục đường CMT8 và một phần đường Trường Chinh có mật độ phương tiện
giao thông đường bộ rất lớn thường xuyên ách tắc. Tim tuyến nằm dưới lòng trục
đường CMT8 đối với đoạn đi ngầm và nằm giữa giải phân cách giữa của đường
Trường Chinh đối với đoạn đi cao.
Địa hình dọc tuyến tàu điện ngầm số 2 tương đối bằng phẳng, chủ yếu trong
phạm vi đất cao, phần tách khỏi dải đất cao chỉ ở phần phía Tây Bắc, một đoạn ngắn
trước khi đi vào khu vực dự kiến làm depot; phần kéo dài qua sông Sài Gòn và đi sang
khu vực Thủ Thiêm.
4.1.2 Địa hình đường phố khu vực
Khu vực đường phố tuyến tàu điện ngầm số 2 đi qua nhiều đoạn có chiều
rộng hẹp, hai bên đường nhà cửa san sát nhất là đường CMT8.
Mật độ giao thông trên các tuyến đường rất lớn, đặc biệt vào giờ cao điểm.
4.1.3 Các công trình dân dụng dọc theo khu vực
Dọc theo các tuyến đường trên địa bàn thành phố đều có rất nhiều các công
trình dân dụng như: cấp, thoát nước, điện lực, viễn thông... có cả đi ngầm dưới đất và
đi trên cao. Do việc lắp đặt và xây dựng các công trình không theo quy hoạch thống
nhất từ trước nên khá phức tạp và chằng chịt.
4.1.4 Thủy văn
Khu vực tuyến số 2 từ Bến Thành đến Tham Lương chạy dọc theo đường
CMT8 với đặc điểm địa hình nhìn chung là cao hơn so với khu vực lân cận nên ít bị
ngập úng. Các vị trí có cốt nền thấp và bị ngập nước cục bộ là các vị trí đầu và cuối
Chương 4 - 1
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
tuyến, cụ thể là khu vực ga Bến Thành (phường Bến Thành - quận 1) và vị trí depot
(phường Tân Thới Nhất - quận 12).
Như vậy, về cơ bản khu vực tuyến số 2 nói riêng và TPHCM nói chung
thường bị ngập úng cục bộ tại một số vị trí và tuyến phố có cốt nền thấp, hệ thống
thoát nước kém. Khi xảy ra mưa lớn kết hợp với triều cường làm cho hệ thống thoát
nước mưa của thành phố bị quá tải không những không thoát được ra sông Sài Gòn
mà còn bị dềnh ngược trở lại gây úng ngập những khu vực thấp. Tại khu vực depot,
khi có mưa lớn, nước trong khu vực sẽ tập trung về kênh 19-5, sau đó là hành trình
đến sông Tham Lương, sông Trường Đá, sông Lái Thiêu, sông Bến Cát, sông Vàm
Thuận rồi đổ ra sông Sài Gòn tại địa phận phường 13 quận Gò Vấp với tổng chiều dài
khoảng 18Km.
Với đặc điểm địa hình, đặc điểm thủy văn và cơ sở hạ tầng như hiện nay, vấn
đề ngập lụt và chống ngập lụt cho TPHCM là đề tài mang tính thời sự khó có thể giải
quyết triệt để. Vì vậy dự án này không đề cập đến vấn đề thoát nước mà chỉ xét đến
mục tiêu dự báo cao độ ngập nước tại khu vực depot và các điểm cửa ga ngầm dự
kiến để có hình thức chống nước tràn vào hầm cũng như chống ngập cho depot, đồng
thời vẫn phải tuân thủ cao độ san nền của thành phố.
4.1.5 Đặc điểm địa chất công trình đất nền của dự án
Trong công tác thiết kế, thi công hầm thì điều kiện địa chất thuỷ văn là rất
quan trọng nó quyết định đến giải pháp thiết kế và thi công hầm. Qua kết quả khảo sát
địa chất đã tiến hành thấy:
-
Trong đoạn tuyến tồn tại đới chứa nước Pleistocen trên có bề dầy lớn, đó là
tập hợp các lớp đất loại cát có nguồn gốc trầm tích, nước chứa trong đới là
nước lỗ rỗng.
-
Bề dày và cao độ đới chứa nước biến đổi rất phức tạp, nó nằm giữa đới
thấm nước kém là các lớp đất loại sét bên trên (các lớp 2; 2a; 2b; 3; 3a; 3b)
và đới cách nước bên dưới (các lớp 7; 7a).
-
Trong đoạn tuyến, đới chứa nước được chia ra làm nhiều lớp chứa nước
khác nhau với mức độ chứa nước thay đổi từ nghèo nước đến giàu nước, nó
phụ thuộc vào thành phần thạch học của từng lớp đất. Diện phân bố các lớp
chứa nước biến đổi rất phức tạp, nằm xen kẽ giữa chúng là các thấu kính đất
loại sét có tính thấm nước kém. Giữa các lớp chứa nước có quan hệ thủy lực
với nhau, nước ngầm chứa trong chúng là nước có áp.
-
Các thành tạo chứa nước nghèo bao gồm các lớp cát pha, cát hạt mịn cụ thể
là các lớp (4; 5; 6; 6b; 8; TK8; TK9; TK11).
Chương 4 - 2
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Các thành tạo chứa nước trung bình đến giầu, bao gồm các lớp cát hạt
trung, cụ thể gồm các lớp (5a; 5b; 6a; 7b; TK2; TK4).
-
Nguồn bổ cập chính cho tầng chứa nước là từ nước mưa và một phần được
bổ cập từ các kênh. Nước trong tầng này thoát ra các sông suối và một phần
được khai thác sử dụng. Mực nước dao động theo mùa và theo mực nước
sông. Khả năng khai thác sử dụng không đáng kể.
Trong bước khảo sát này việc xác định lưu lượng và áp lực của tầng chứa
nước chưa được tiến hành. Áp lực của nước ngầm kiến nghị nội suy từ lý thuyết như
sau: Áp lực của nước ngầm chính là chiều cao dâng nước (hiệu số của mực nước
ngầm ổn định và mực nước ngầm xuất hiện).
Trong quá trình khoan khảo sát địa chất nhà thầu khảo sát đã tiến hành quan
trắc mực nước ngầm ổn định. Cao độ mực nước ngầm xuất hiện ta coi là cao độ của
mặt lớp chứa nước.
4.1.6 Nước ngầm
Mực nước ngầm trong khu vực đô thị của thành phố tiến gần tới mặt đất.
Trong các khu vực khi địa tầng Holocene là đỉnh của trầm tích dưới lòng đất của thành
phố mực nước ngầm nằm trong khoảng từ 0,1 đến 2,75 m dưới mặt đất. Trong các
khu vực khi địa tầng Pleistocene là đỉnh của các lớp trầm tích mực nước ngầm nằm
trong khoảng từ 0,96 đến 5,42 m dưới mặt đất. Chiều sâu của mực nước ngầm có
thay đổi tùy thuộc vào lượng mưa và mực nước sông Sài Gòn.
Phần lớn nước ngầm trong các lớp trầm tích Holocene/Pleistocene có thể mô
tả như là nước khoáng hoặc nước hơi mặn. Nước trong các tầng Holocene có thể
phân trong nhóm nước khoáng Cl-SO4-, HCO3-Cl- or Cl-HCO3 trong khi nước trong
các tầng Pleistocene có thể phân trong nhóm nước khoáng HCO3-Cl, Cl-HCO3- cũng
như nước Cl- hoặc HCO3.
4.1.7 Khả năng ăn mòn bê tông của nước ngầm
Để đánh giá khả năng ăn mòn bê tông của nước ngầm, các thông số hóa
học về độ pH, CaCO3- giải phóng (CO2), ammonium (NH4+), magnesium (Mg2+) and
sulphate (SO42-) được sử dụng theo tiêu chuẩn của Đức. Từ các thông số này cho
đến nay chỉ có trị số độ pH cũng như nồng độ đạm (NH4+) và nồng độ sulphate là có
trong nước ngầm trong các lớp địa tầng Holocene và Pleistocene.
Hàm lượng đạm ammonium và sulphate trong các mẫu nước được phân tích
nói chung rất thấp, và các hoá chất này không thể gây ra sự ăn mòn bê tông nào cả.
Chỉ có một mẫu nước lấy từ các tầng Holocene cho hàm lượng sulphate là (1.512,95
mg/l), cao tới mức có thể xếp nước này vào nhóm có khả năng ăn mòn bêtông. Và
Chương 4 - 3
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
cũng chỉ có một mẫu nước lấy từ địa tầng Pleistocene có hàm lượng amonium cao
(33,5 mg/l) và nước này có thể gây ra hiệu ứng ăn mòn bê tông.
Ngược lại với các quan sát trên đây, là trị số rất thấp của độ pH tối thiểu của
nước ngầm lấy từ các địa tầng Holocene và Pleistocene. Các mẫu nước ngầm lấy từ
các địa tầng Holocene cũng như Pleistocene cho giá trị pH < 4,5. Loại nước tương
ứng có thể xếp vào nhóm có khả năng ăn mòn bê tông cao căn cứ theo tiêu chuẩn
Đức
Có một thực tế là độ pH <4,5 hầu như đã được tìm thấy ở tất cả các quận
được khảo sát cho thấy trong toàn bộ khu vực đã nghiên cứu khả năng nước ngầm
có độ ăn mòn bê tông cao cần được tính đến.
Trong bước Thiết kế chi tiết sẽ có các nghiên cứu cụ thể về khả năng ăn
mòn của nước ngầm đến kết cấu công trình.
4.1.8 Khả năng ảnh hưởng bởi động đất
TPHCM nằm trên một mảng kết cấu, được bao bọc bởi hành lang địa chấn
Tây Bắc - Đông Nam với phương địa chấn ngang phía trái (khe sông Vàm Cỏ Đông,
khe sông Sài Gòn) và hành lang địa chấn Đông Bắc- Tây Nam với phương địa trấn
ngang cánh phải (khe Vĩnh Long - Tuy Hòa, khe Rạch Giá - Buôn Mê Thuột). Thêm
vào đó, rãnh trượt địa chấn hướng Bắc - Nam với hướng địa chấn ngang cánh trái
(rãnh địa chấn Lộc Ninh - Thủ Dầu Một) chạy qua hướng Đông của mảng kết cấu. Vì
vậy rãnh địa chất hướng Tây Bắc - Đông Nam là trẻ nhất trong hệ thống ba rãnh địa
chấn. Chúng có chuyển vị ngang theo hướng Đông Bắc - Tây Nam rãnh địa chấn tới
một đến hơn một km.
Mặc dù chưa có một đánh giá chi tiết về khả năng thiên tai động đất ở thành
phố được thực hiện cho đến nay, căn cứ và công trình khoa học về phân vùng động
đất của Việt Nam và “tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 375-2006” TPHCM ở
vùng cấp động đất cấp 6; nội thành và Nhà Bè cấp 7. Khu vực quanh thành phố có thể
xếp vào nhóm có nguy cơ động đất. Trong cả hai ấn bản khả năng xảy ra động đất
được xác định theo thang địa chấn MSK - 64. Với 12 cấp động đất (I0 = 1,2,…12)
thang địa chấn này mô tả các hiệu ứng gây ra bởi một trận động đất có thể ghi nhận
được mà không cần một thiết bị đo đạc nào. Các hiệu ứng này bao gồm tác nhân sinh
lý, sự phá hoại các công trình xây dựng và sự thay đổi của vỏ trái đất.
Căn cứ theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam cấp địa chấn với cường độ I0 = 6
phải được lấy làm cơ sở để thiết kế công trình. Tác động địa chấn của cấp địa chấn
này sẽ gây ra hư hỏng nhẹ của các tòa nhà như các vết nứt cỡ sợi tóc trên các tường
vữa.
Chương 4 - 4
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trong nghiên cứu của Nguyễn Đình Xuyên (năm 1991) một bản đồ phân vùng
địa chấn đã được thể hiện căn cứ vào các ghi nhận lịch sử, quan sát địa chấn toàn
cầu cũng như đo đạc bằng thiết bị của trên 500 trận động đất trên lãnh thổ Việt Nam
từ thời xưa cho đến nay. Trên bản đồ này, TPHCM nằm ở khu vực có cường độ địa
chấn tối đa là 7 hoặc biên độ (M) từ 5,0 đến 5,55 có thể được tiên lượng. Ngược với
thang địa chấn MSK - 64, thang địa chấn theo cường độ, thường gọi là “độ Richter”
căn cứ trên kết quả đo đạc của thiết bị đo độ chuyển vị của đất trong thời gian xảy ra
động đất áp trên thang logarit năng lượng mà động đất phát ra dưới dạng sóng đàn
hồi. Một trận động đất trong khu vực I0 =7 hoặc M = 5,1-5,5 có thể gây ra các rạn nứt
trên tường hoặc ống khói.
Khu vực có khả năng phát sinh tâm động đất trong khu vực TPHCM nằm dọc
theo hướng Tây Bắc - Đông Nam, thuộc phương địa chất ngang bên trái (rãnh sông
Sài Gòn và sông Vàm Cỏ Đông) bao bọc tảng địa tầng nơi thành phố Hồ Chí Minh tọa
lạc theo hướng Đông Bắc và Tây Nam.
Vì nguy cơ cao nhất động đất gây ra cho các công trình xây dựng nằm ở ngay
trên các đường gãy địa chấn hoạt động và cần phải nói rằng các tuyến đường thiết kế
không cắt ngang đường gãy địa chấn nào trong số này. Để đảm bảo an toàn cho toàn
bộ công trình, Tư vấn kiến nghị sử dụng cấp động đất dùng để thiết kế kết cấu là
cấp 7.
4.2 ĐIỂM ĐẦU, ĐIỂM CUỐI TUYẾN, VỊ TRÍ DEPOT
4.2.1 Điểm đầu tuyến
Giai đoạn 1: Tại ga Bến Thành.
Giai đoạn 2:
Kéo dài điểm đầu của giai đoạn 1 từ ga Bến Thành qua sông
Sài Gòn đến ga Đường sắt cao tốc Bắc - Nam (dự kiến) tại khu
đô thị mới Thủ Thiêm.
4.2.2 Điểm cuối tuyến
Giai đoạn 1: Tại Tham Lương sau ga Tân Bình (đường vào KCN Tân
Bình).
Giai đoạn 2:
Kéo dài điểm cuối của giai đoạn 1 từ Tham Lương đến bến
xe Tây Ninh (qua Ngã tư An Sương).
4.2.3 Vị trí depot và đường dẫn vào depot
4.2.3.1 Vị trí depot
Vị trí depot được xác định tại Tham Lương với diện tích khoảng 26 ha đã
được phê duyệt quy hoạch theo quyết định số 3043/QĐ-UB ngày 29/06/2004 của
Chương 4 - 5
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
UBND Thành phố Hồ Chí Minh về thu hồi và tạm giao cho Ban chuẩn bị dự án đường
sắt nội đô để chuẩn bị đầu tư xây dựng, khu tái định cư và Depot Tham Lương tại
phường Tân Thới Nhất, quận 12, chủ trương sử dụng Depot cho tuyến 2 và tuyến 6.
Hiện nay khu vực Depot đã được Quận 12 quyết định 15,45 ha sử dụng cho tuyến 2
theo quyết định số 07/QĐ-UBND-ĐT ngày 08/01/2007 và diện tích còn lại dự trữ cho
tuyến 6 đang được thực hiện các thủ tục để thành phố cấp đất.
Hiện trạng khu đất dự kiến xây dựng khu depot là đất trống (chủ yếu là đất
nông nghiệp đã được thu lại để chuyển đổi sang mục đích làm khu tái định cư và xây
dựng depot). Phía Bắc giáp với khu tái định cư đã và đang được xây dựng, phía Tây
giáp với đường nhựa đi vào doanh nghiệp tư nhân thương mại Duy Tân, phía Nam
giáp giáp với kênh Tham Lương và phía Đông giáp với đường nhựa nội bộ trong khu
dân cư.
4.2.3.2 Đường dẫn vào depot
Đường dẫn vào depot đã được xác định theo quy hoạch của địa phương
trước cầu Tham Lương rẽ trái vượt kênh Tham Lương và kết thúc tại depot Tham
Lương.
Giai đoạn 2
Giai đoạn 1
Để phù hợp với quy hoạch và đảm bảo khai thác thuận tiện cho cả giai đoạn 1
và giai đoạn 2, Tư vấn đề xuất phương án xây dựng đường dẫn vào depot hình tam
giác và được phân kỳ thành 2 giai đoạn cụ thể như sau:
Giai đoạn 1: nhánh thứ nhất nối với chính tuyến từ trước cầu Tham Lương
(tính từ phía Bến Thành), rẽ về phía bên trái vượt qua kênh Tham Lương và
chạy song song với kênh Tham Lương nối tiếp với depot. Chiều dài 997,41m.
Chương 4 - 6
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Giai đoạn 2: nhánh thứ 2 được xây dựng nối với chính tuyến sau cầu Tham
Lương về phía An Sương và nối chập với nhánh giai đoạn 1 đã được xây
dựng.
4.3 HƯỚNG TUYẾN
4.3.1 Giai đoạn 1: Từ Bến Thành đến Tham Lương
4.3.1.1 Phân đoạn 1: Tuyến đi ngầm
Điểm đầu tuyến xuất phát từ cuối cụt
trước ga Bến Thành đi theo đường Phạm Hồng
Thái qua Ngã 6 Phù Đổng và đi dọc theo
đường CMT8, qua cổng của công viên Tao
Đàn, trung chuyển với tuyến số 3 tại ngã tư
Nguyễn Thị Minh Khai- CMT8. Tuyến tiếp tục đi
dọc đường CMT8, qua công trường Dân chủ,
chợ Hòa Hưng, công viên Lê Thị Riêng đến ngã
tư Bảy Hiền (trung chuyển với tuyến số 5). Từ Ngã tư Bảy Hiền tuyến đi dọc đường
Trường Chinh qua ngã ba Bà Quẹo, đầu sân bay Tân Sơn Nhất đến Ngã ba Trường
Chinh - Phạm Văn Bạch.
4.3.1.2 Phân đoạn 2: Tuyến đi trên cao
Chương 4 - 7
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Từ Ngã ba Trường Chinh - Phạm Văn
Bạch kết thúc trước cầu Tham Lương
Tuyến đi dọc đường Trường Chinh
giữa giải phân cách qua khu công nghiệp Tân
Bình và kết thúc giai đoạn 1 trước cầu Tham
Lương về phía Bến Thành.
4.3.2 Giai đoạn 2
4.3.2.1 Kéo dài sang Thủ Thiêm
Kéo dài điểm đầu của giai đoạn 1 từ ga Bến Thành tiếp tục đi theo đường
Hàm Nghi, đi ngầm qua sông Sài Gòn sau đó vượt lên cao đến ga đường sắt cao tốc
(chiều dài dự kiến kéo dài khoảng 4,79 km). Có 2 phương án đề xuất cho đoạn tuyến
này:
Phương án 1: từ cuối ga Bến Thành tuyến đi vòng lên phía phà Thủ Thiêm
hiện tại, qua sông Sài Gòn đi qua các khu đô thị mới An Khánh, Bình Khánh,
Thanh Bình và kết thúc tại ga đường sắt cao tốc (thuộc khu vực An Phú).
Phương án 2: từ cuối ga Bến Thành tuyến đi thẳng đường Hàm Nghi qua
sông Sài Gòn (gần hầm Thủ Thiêm) đi qua khu đô thị mới Thủ Thiêm chập
với phương án 1 tại An Khánh hướng tuyến tiếp tục như phương án 1 kết
thúc tại ga đường sắt cao tốc.
4.3.2.2 Kéo dài hướng lên An Sương
Kéo dài điểm cuối của giai đoạn
1 từ trước cầu Tham Lương tuyến tiếp
tục đi trên cao giữa đường Trường
Chinh vượt qua nút giao cầu vượt An
Sương kết thúc tại bến xe Tây Ninh (gần
Ngã tư An Sương). Chiều dài dự kiến
kéo dài khoảng 3 km. Tuy nhiên vẫn còn
có thể đề xuất kéo dài tiếp theo hướng đi
Hóc Môn, Củ Chi và sẽ được nghiên cứu
kỹ ở giai đoạn sau.
4.4
CÁC ĐIỂM KHỐNG CHẾ VÀ TRUNG CHUYỂN CỦA TUYẾN TÀU ĐIỆN
NGẦM SỐ 2
4.4.1 Các điểm khống chế về địa hình địa vật
Chương 4 - 8
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
4.4.1.1 Tại một số điểm chuyển hướng
Ngã sáu Phù Đổng (bắt đầu đi vào đường CMT8); -
Ngã ba Bà Quẹo; -
Ngã ba đường Trường Chinh - Tây Thạnh (vào khu công nghiệp Tân Bình); -
Đối với các điểm khống chế như trên để giảm thiểu phạm vi giải tỏa khi xây
dựng công trình cần lựa chọn bán kính đường cong bằng nhỏ R = 300m.
4.4.1.2 Điểm khống chế về địa vật
Hầm vượt sông Sài Gòn (giai đoạn 2 kéo dài sang Thủ Thiêm); -
Ảnh hưởng của sân bay Tân Sơn Nhất (phễu bay- loa tĩnh không); -
Vị trí chuyển tiếp từ ngầm lên mặt đất và cầu cạn; -
Kết nối với đường vào depot Tham Lương; -
Cầu đường bộ qua kênh Tham Lương; -
-
Nút giao đường bộ tại An Sương (giai đoạn kéo dài tuyến tới bến xe An
Sương);
4.4.2 Các điểm trung chuyển hành khách
4.4.2.1 Mô tả vị trí trung chuyển theo quy hoạch, tầm quan trọng của vị trí
khi các tuyến đưa vào hoạt động
Theo quyết định số 101/QĐ-TTg, tuyến tàu điện ngầm số 2 trung chuyển với
các tuyến tàu điện ngầm khác như:
-
Tuyến số 1, 4 tại ga Bến Thành: trung chuyển hành khách có xem xét đến
kết nối kỹ thuật.
-
Tuyến số 3 (dự kiến là 3b) tại ngã tư Nguyễn Thị Minh Khai - CMT8 trung
chuyển hành khách;
Tuyến số 5 tại ngã tư Bảy Hiền: trung chuyển hành khách. -
Tuyến số 6 tại ngã ba Bà Quẹo: trung chuyển hành khách. -
4.4.2.2 Mô tả vị trí trung chuyển theo quy hoạch, tầm quan trọng của vị trí
khi các tuyến đưa vào hoạt động
Điểm trung chuyển quan trọng của tuyến tàu điện ngầm số 2, cũng là của
mạng đường sắt đô thị TPHCM là ga Bến Thành. Tại đây tuyến 2, sẽ trung chuyển
hành khách với các tuyến 1, 4 (có thể điều chỉnh quy hoạch). Đây sẽ là ga có độ
phức tạp nhất về kết cấu công trình và khả năng trung chuyển trong mạng. Trong
bước nghiên cứu này, Tư vấn chỉ đề cập đến việc trung chuyển hành khách, chưa đi
Chương 4 - 9
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
sâu vào nghiên cứu các giải pháp cụ thể cho ga Bến Thành. Theo quan điểm Tư vấn
kiến nghị Chủ đầu tư nên thành một dự án riêng cho ga trung tâm Bến Thành.
-
Điểm trung chuyển giữa tuyến số 2 với tuyến số 3 tại ga Tao Đàn: đề xuất
giải pháp trung chuyển hành khách.
-
Điểm trung chuyển giữa tuyến số 2 với tuyến số 5 tại ga Bảy Hiền: đề xuất
giải pháp trung chuyển hành khách.
-
Điểm trung chuyển giữa tuyến số 2 với tuyến số 6 tại ga Bà Quẹo: đề xuất
giải pháp trung chuyển hành khách có kết nối kỹ thuật.
Một vị trí ảnh hưởng đến hướng tuyến số 2 đó là khả năng kết nối với ga
đường sắt quốc gia hiện tại (ga Sài Gòn) - là ga hành khách đầu mối của Đường sắt
Thống nhất ở phía Nam, tập trung một lượng lớn hành khách từ miền Bắc, miền
Trung đến TPHCM, vùng Đông Nam bộ, đồng bằng sông Cửu Long. Trong tương lai
ga Sài Gòn sẽ được quy hoạch theo hướng hiện đại hóa (theo thông báo kết luận
cuộc họp của Thủ tướng, 164/TB-VPCP ngày 11/7/2008).
Đảm bảo yếu tố thuận lợi trung chuyển, giảm thiểu kinh phí đầu tư, Tư vấn
nghiên cứu 2 phương án cục bộ về hướng tuyến tàu điện ngầm số 2 tại vị trí này:
-
Phương án 1: tuyến không tiếp cận trực tiếp dưới quảng trường ga Sài Gòn
(hiện nay) mà đi thẳng theo đường CMT8 và Ga Hòa Hưng của tuyến tàu
điện ngầm 2 có vị trí song song với ga Sài Gòn của đường sắt quốc gia. Để
trung chuyển hành khách cần xây dựng đường hầm đi lại cho hành khách
dài khoảng 250m nối ga Hoà Hưng (tuyến tàu điện ngầm số 2) với ga Sài
Gòn (đường sắt quốc gia).
Phương án này trùng với phương án nghiên cứu tại báo cáo giữa kỳ của
MVA, thuận lợi về bình diện tuyến, thuận lợi cho việc thu hút lượng lớn hành
khách trên trục đường CMT8, không phụ thuộc vào quy hoạch sau này của
ga Sài Gòn, không phải điều chỉnh lại ga công trường Dân Chủ (khi hướng
tuyến rẽ vào ga Sài Gòn tại ngã 6 công trường Dân chủ do có đường cong
chuyển hướng bán kính nhỏ nên ga tại công Trường Dân chủ phải điều
chỉnh lùi về phía Bến Thành.
-
Phương án 2: hướng tuyến số 2 rẽ vào tiếp cận với ga Sài Gòn theo tuyến
đường sắt cũ. Ga của tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ ở dưới quảng trường ga Sài
Gòn hiện nay.
Chương 4 - 10
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ga Sài Gòn
Phương án 2
Phương án 1
Ga Hòa Hưng
Ga Dân Chủ
Qua nghiên cứu xem xét 2 phương án tuyến trên, Tư vấn nhận thấy:
Phương án này sẽ thuận lợi cho việc kết nối thu hút hành khách trực tiếp đi
và đến tại ga Sài Gòn. Tuy nhiên hiện nay khu vực ga Sài Gòn chưa được nghiên
cứu quy hoạch chi tiết, bởi vậy sẽ rất khó khăn cho việc xác định chính xác vị trí
hướng tuyến của tuyến tàu điện ngầm số 2 và vị trí cũng như quy mô của ga để kết
nối trực tiếp với ga Sài Gòn. Mặt khác khi hướng tuyến rẽ vào ga Sài Gòn tại ngã 6
công trường Dân chủ phải có đường cong chuyển hướng với bán kính nhỏ, nên ga
tại công trường Dân chủ phải điều chỉnh lùi về phía ga Tao Đàn, điều này sẽ ảnh
hưởng đến vị trí các ga và khu vực thu hút hành khách. Hơn nữa nhánh rẽ đi vào
khu vực dân cư, khi xây dựng phải giải tỏa rất lớn khối lượng các công trình dân
sinh.
Qua một số ý kiến đóng góp trong buổi BCGK của Tư vấn, phần lớn các ý
kiến đều thống nhất phương án kết nối gián tiếp (PA1) đặc biệt là các cơ quan quản
lý địa phương.
Qua phân tích như trên Tư vấn kiến nghị lựa chọn hướng tuyến theo
phương án 1 và đề xuất giải pháp kết nối với ga Sài Gòn bằng xây dựng đường
hầm bộ hành để thuận tiện cho hành khách trung chuyển giữa ga Sài Gòn và ga
Hòa Hưng của tuyến số tàu điện ngầm 2. Phương án 2 sẽ được Tư vấn của bước
sau nghiên cứu kỹ thêm khi có quy hoạch chi tiết khu ga Sài Gòn được phê duyệt.
4.5
PHƯƠNG ÁN TRẮC DỌC TUYẾN (lựa chọn lý trình gốc Km0+00 tại cuối
đường Hàm Nghi tiếp giáp sông Sài gòn)
Giai đoạn 1: Từ Bến Thành đến Tham Lương. Tổng chiều dài đoạn tuyến:
L=10,325km (Không tính đoạn tuyến rẽ vào dept Tham Lương).
-
Phân đoạn 1: đi ngầm từ Bến Thành (Km 0+925) đến Ngã ba Tây Thạnh -
Trường Chinh (KCN Tân Bình) Km 10+140 chiều dài L = 9,315 km:
-
Đoạn chuyển tiếp bằng tường chắn: 0,232 km tường chắn (từ Km 10+140 –
Km 10+369).
Chương 4 - 11
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Phân đoạn 2: đi trên cao từ Km10+369 Ngã ba Phạm Văn Bạch - Trường
Chinh (KCN Tân Bình) kết thúc trước cầu Tham Lương (tại Km11+167),
chiều dài L=0,778 km.
Giai đoạn 2: Tổng chiều dài 2 đoạn tuyến: L=7,79km
-
Kéo dài điểm đầu của giai đoạn 1 tiếp tục đi ngầm qua sông Sài Gòn sau đó
vượt lên cao đến ga đường sắt cao tốc (chiều dài dự kiến kéo dài khoảng
4,79 km).
-
Kéo dài điểm cuối của giai đoạn 1 từ Tân Thới Nhất tuyến tiếp tục đi trên cao
giữa đường Trường Chinh vượt qua nút giao cầu vượt An Sương kết thúc tại
bến xe Tây Ninh (gần Ngã tư An Sương) chiều dài dự kiến kéo dài khoảng
3km. Tuy nhiên vẫn còn có thể đề xuất kéo dài tiếp theo hướng đi Hóc Môn,
Củ Chi và sẽ được nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
4.6 VỊ TRÍ CÁC NHÀ GA
Căn cứ vào đặc điểm địa hình, sự thu hút hành khách, các điểm trung
chuyển kết nối với các tuyến tàu điện ngầm khác, tối ưu trong khai thác vận tải và
cảnh quan môi trường… để lựa chọn vị trí ga. Vị trí các ga phải đươc bố trí hợp lý,
phù hợp với cảnh quan khu vực, gần các khu vực đông dân cư, những nơi nhu cầu
đi lại lớn và đặc biệt giảm thiểu việc đền bù giải tỏa. Các vị trí lối lên, xuống ga cần
bố trí sao cho thuận lợi cho người khuyết tật, trẻ em, người già và phụ nữ với con
nhỏ.
4.6.1 Vị trí các nhà ga trong các nghiên cứu trước đây
4.6.1.1 Nghiên cứu của TEWET (năm 2003)
Từ Bến Thành đến Tham Lương, TEWET đề xuất đặt 11 ga, trong đó có 9
ga ngầm, 1 ga trên mặt đất, 1 ga trên cao.
4.6.1.2 Nghiên cứu của MVA (Báo cáo giữa kỳ, tháng 11/2007)
Từ Bến Thành đến An Sương, MVA đề xuất đặt 14 ga, trong đó có 11 ga
ngầm, 3 ga trên cao. Xem bảng số 4.6.1
Chương 4 - 12
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
4.6.2 Vị trí các nhà ga do Tư vấn đề xuất
Giai đoạn 1: từ Bến Thành đến Tham Lương, lý trình Km0+000 tạm lấy tại
đầu đường Hàm Nghi (bờ sông Sài Gòn), đề xuất có 10 ga ngầm và 1 ga
trên cao.
Chương 4 - 13
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng số 4.6.2. Các ga giai đoạn 1
STT
Tên ga
Lý trình Cự ly
Vị trí
1 Bến Thành
0+925
925
Khu vực không gian ngầm Bến Thành
(CV 23/9) GA NGẦM
2 Tao Đàn
1+830
905
Gần ngã tư CMT8- NTMK
TRUNG CHUYỂN VỚI TUYẾN 3 GA
NGẦM
3 Dân Chủ
2+900
1.070 Phạm vi Công trường Dân chủ.
4 Hòa Hưng
3+900
1.000
Giữa ngã 3 CMT8- rẽ vào đường Hòa
Hưng, gần rạp Thanh Vân. GA NGẦM
TRUNG CHUYỂN VỚI GA SÀI GÒN
5 Lê Thị Riêng
4+800
900
Trước Công viên Lê Thị Riêng, gần ngã 3
CMT8- Trường Sơn. GA NGẦM
6 Phạm Văn Hai
5+630
830
Gần ngã 3 CMT8- Phạm Văn Hai. GA
NGẦM
7 Bảy Hiền
6+430
800
Trong phạm vi ngã tư Bảy Hiền
GA NGẦM TRUNG CHUYỂN VỚI
TUYẾN 5
8 Nguyễn Hồng Đào
7+680
1.250
Gần ngã 3 Trường Chinh- Nguyễn Hồng
Đào GA NGẦM
9 Bà Quẹo
8+915
1.235
Giữa ngã 3 Bà Quẹo và ngã 3 Cộng Hòa.
GA NGẦM TRUNG CHUYỂN VÀ KẾT NỐI
KỸ THUẬT VỚI TUYẾN 6
10 Phạm Văn Bạch
9+740
825
Ngã 3 Trường Chinh–Phạm Văn Bạch
GA NGẦM
11 Tân Bình
10+625
885
Ngã 3 Trường Chinh- Tây Thạnh (KCN
Tân Bình) GA TRÊN CAO
Giai đoạn 2: lý trình đoạn kéo dài đầu tuyến tạm tính Km0+00 tại ga Bến
Thành
Bảng số 4.6.3 Các ga giai đoạn 2 (dự kiến)
TT
Tên ga
Lý trình
Vị trí
Cự ly từ ga
trước (m)
Kéo dài về hướng An Sương
1 Tân Thới Nhất
Km11+850
Gần ngã 3 Trường Chinh- Tân
Thới Nhất
GA TRÊN CAO
2 Vĩnh Phước
Km12+800
950
Gần Chùa Vĩnh Phước
GA TRÊN CAO
3 An Sương
Km13+900
1.100
Cổng bến xe An Sương
GA TRÊN CAO
Chương 4 - 14
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Tên ga
Lý trình
Vị trí
Cự ly từ ga
trước (m)
Kéo dài sang Thủ Thiêm (Giai đoạn sau sẽ nghiên cứu về bố trí ngầm/ trên cao)
(GA
Nguyễn Huệ
Km1+000
1.000
4
Gần đường Nguyễn Huệ
NGẦM)
Thủ Thiêm
Km1+950
950
5
Khu đô thị mới Thủ Thiêm (GA
NGẦM)
An Khánh
Km2+950
1.000
6
An Khánh GA TRÊN CAO
Thanh Bình
Km4+130
1.180
7
Thanh Bình GA TRÊN CAO
An Phú
Km5+120
990
8
An Phú (ga ĐS cao tốc) GA TRÊN
CAO
4.6.3 Phân tích, so sánh và kiến nghị
4.6.3.1 Ga đầu tuyến
Mốc lý trình tạm thời được đặt tại
đầu đường Hàm Nghi (sát bờ sông Sài
Gòn), nếu đặt ga đầu tuyến tại Hàm Nghi
thì khoảng cách đến ga Bến Thành ngắn
(850m), mặt khác không thuận lợi cho
việc kéo dài tuyến sau này sang khu đô
thị mới Thủ Thiêm. Do đó Tư vấn kiến
nghị lựa chọn ga đầu tuyến đặt cùng với
ga Bến Thành của tuyến tàu điện ngầm
số 1 (lý trình ga Km0+925), và được xác
định là ga trung tâm của mạng tàu điện
ngầm tương lai của TPHCM. Ga Bến
Thành cần quan tâm đến tính thuận tiện
trong việc trung chuyển hành khách giữa
các tuyến tàu điện ngầm, cũng như với
bến xe buýt. Tư vấn cũng đề xuất thêm
giải pháp kết nối kỹ thuật với tuyến số 1
để có thể khai thác tài nguyên mạng hiệu quả trong tương lai.
Đề xuất tên: Ga Bến Thành; lý trình: Km0+925.
Đây là ga ngầm, trung chuyển với các tuyến tàu điện ngầm số 1 và số 4. Sơ
bộ ga của tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ bố trí dưới ga của tuyến tàu điện ngầm số 1.
Để thực hiện tốt chức năng trung chuyển khách trong mạng, cần có sự đồng
bộ về các thiết bị phục vụ khách giữa nhà ga của các tuyến như hệ thống thang cuốn,
Chương 4 - 15
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
thang máy, thông tin hành khách (PIS- Passenger Information Service), hệ thống bán
soát vé (AFC- Automatic Fare Collection),…
Việc xây dựng ga Bến Thành cần được chuẩn bị và phối hợp giữa các tuyến,
cũng như với việc xây dựng không gian ngầm khu Bến Thành.
4.6.3.2 Ga số 2
Tư vấn MVA chọn vị trí ga số 2 tại cửa công viên Tao Đàn (phía đường
CMT8)
Để đảm bảo khả năng tiếp cận hành khách, khoảng cách giữa các ga, xem
xét kết nối với tuyến tàu điện ngầm số 3b. Tư vấn đề xuất vị trí ga số 2 tại Km1+830
(dịch sát đến ngã tư CMT8 - Nguyễn Thị Minh Khai).
Tại đây, khi thi công có ảnh hưởng đến giao thông tại ngã tư, nhưng khi
hoàn thành, sẽ tạo nên một không gian ngầm thuận lợi cho việc người đi bộ, khách
tiếp cận với công viên văn hóa Tao Đàn từ nhiều hướng. Khi hoàn chỉnh cả tuyến tàu
điện ngầm số 3b, lượng khách lên/ xuống ga sẽ rất lớn, lựa chọn vị trí trùng với ngã
tư sẽ giúp cho khách dễ dàng tiếp cận từ 4 hướng của ngã tư Nguyễn Thị Minh Khai
và CMT8.
Đề xuất tên: Ga Tao Đàn; lý trình Km1+830
4.6.3.3 Ga số 3
Chương 4 - 16
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tư vấn MVA lựa chọn vị trí ga này tại vòng xoay công trường Dân chủ.
Chọn lựa này là hợp lý cho việc thu hút khách từ các đường 3-2, Nguyễn
Thượng Hiền, Điện Biên phủ, Võ Thị Sáu, CMT8 và từ khu vực Nguyễn Thông, ga
Sài Gòn,… Giai đoạn thi công cũng có nhiều thuận lợi về việc bố trí giao thông tạm
thời và GPMB.
Đề xuất tên : Ga Dân Chủ; lý trình Km2+900
4.6.3.4 Ga số 4
MVA lựa chọn vị trí ga số 4 tại km 3+743. Hiện tại, không có đường phố nối
thẳng tới ga Sài Gòn (đường sắt quốc gia). Với vị trí này khu gian giữa ga S3 và ga
S4 là 871m, ngắn hơn nhiều khu gian giữa ga S4 và ga S5 là (1241m). Điều chỉnh vị
trí ga Hòa Hưng so với nghiên cứu của MVA khoảng 150m
Đề xuất tên ga: Ga Hòa Hưng; lý trình Km 3+900.
Vị trí này hợp lý hơn về chiều dài cho các khu gian giữa ga S3 và ga S4 và
khu gian giữa ga S4 và ga S5.
4.6.3.5 Ga số 5
Theo MVA: ga số 5 bố trí trước công viên Lê Thị Riêng, lý trình Km4+984.
Chương 4 - 17
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Lựa chọn vị trí ga số 5 tại đây là hợp lý nhưng nên dịch ga về hướng Bến
Thành, đảm bảo chiều dài của hai khu gian giữa ga S4 và ga S5 với khu gian giữa
ga S5 và ga 6, thu hút khách của khu Cư xá Bắc Hải, khu Trung Hiếu, khu vực
phường 15, quận 10. Thuận lợi cho việc kết hợp với khu đậu xe ngầm công viên Lê
Thị Riêng (dự kiến).
Đề xuất tên ga: Lê Thị Riêng; lý trình Km4+800
4.6.3.6 Ga số 6
Đề xuất vị trí ga số 6 tại ngã 3 Phạm Văn Hai - CMT8 (Ngã 3 Ông Tạ), cũng
là vị trí MVA chọn lựa. Tại đây mật độ dân cư đông đúc, nhu cầu đi lại rất lớn. Nhưng
có điều chỉnh vị trí cục bộ để tăng chiều dài khu gian giữa ga S6 và ga S7.
Đề xuất tên ga: Phạm Văn Hai; lý trình Km5+630.
4.6.3.7 Ga số 7
Ga số 7 được đề xuất như lựa chọn của MVA, nhưng có điều chỉnh vị trí cục
bộ Ga để tim ga được bố trí tại giữa ngã 4 Bảy Hiền, dọc theo đường CMT8 -
Trường Chính. Đây là ga trung chuyển với tuyến tàu điện ngầm số 5.
Đề xuất tên ga: Bảy Hiền; lý trình Km6+430
Chương 4 - 18
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
4.6.3.8 Ga số 8
Tương tự như nghiên cứu của tư vấn MVA lựa chọn vị trí ga số 8 tại gần
ngã ba Trường Chinh - Nguyễn Hồng Đào.
Điều chỉnh lại để khu gian giữa ga S7- và ga S8 hợp lý hơn.
Đề xuất tên ga: Nguyễn Hồng Đào; lý trình Km7+680
4.6.3.9 Ga số 9
Lựa chọn vị trí ga số 9 như nghiên cứu của MVA, ga số 9 sẽ là ga trung
chuyển (có thể có kết nối kỹ thuật với tuyến tàu điện ngầm số 6, vấn đề này sẽ được
nghiên cứu kỹ thêm ở bước sau).
Đề xuất tên ga: Bà Quẹo; lý trình Km 8+915
4.6.3.10 Ga số 10
Chương 4 - 19
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ga số 10 được bố trí gần ngã 3 Trường Chinh và Phạm Văn Bạch.
Đặt ga tại vị trí này sẽ cần phải xem xét ảnh hưởng của “phễu bay” sân bay
Tân Sơn Nhất do cao độ xây dựng bị giới hạn; Khi khai thác có thể có thể gây nhiễu
điện đến thông tin, tín hiệu. Vì vậy ga số 9 vẫn là ga ngầm, trùng với vị trí như do MVA
bố trí, nhưng có điều chỉnh nhỏ về lý trình để đảm bảo độ dốc của đoạn chuyển tiếp.
Đề xuất tên ga: Phạm Văn Bạch; lý trình Km 9+740.
Các ga từ Bến Thành đến ga Phạm Văn Bạch đều là ga ngầm.
4.6.3.11 Ga số 11
MVA chọn vị trí ga số 11 tại ngã ba Trường Chinh- với đường Tây Thạnh
(đường vào KCN Tân Bình).
Lựa chọn này là hợp lý về mặt thu hút khách, nhưng đây là ga sau đoạn
chuyển tiếp từ ngầm lên cao nên Tư vấn có điều chỉnh về lý trình. Đề xuất tên ga:
Tân Bình - ga trên cao, lý trình Km10+625.
Trên đây là 11 ga được đề xuất bố trí cho giai đoạn 1 (Bến Thành – Tham
Lương)
4.6.3.12 Các ga dự kiến cho giai đoạn 2 (kéo dài hướng An Sương)
Chương 4 - 20
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ga số 12: Tân Thới Nhất - lý
trình km 11+850.
Ga số 13: ga Vĩnh Phước - lý
trình Km 12+800.
Ga số 14: ga An Sương, bố trí
phía trước bến xe khách Tây Ninh (An
Sương); đây là ga cuối tuyến của giai
đoạn 2 theo quy hoạch, có thể bố trí là
ga trung chuyển với đường sắt vành đai
(quy hoạch)
4.6.3.13 Các ga dự kiến cho giai đoạn 2 (kéo dài hướng Thủ Thiêm)
Trong bước nghiên cứu giai đoạn 2, Tư vấn sẽ nghiên cứu bố trí các ga sao
cho phù hợp với quy hoạch, nhu cầu của khu đô thị mới Thủ Thiêm (hiện đang được
các Tư vấn khác nghiên cứu).
4.7 BỐ TRÍ CÁC KHU CHỨC NĂNG CỦA HỆ THỐNG
Các nguyên tắc thiết kế:
Các khu vực công cộng của ga được thiết kế và định kích thước nhằm mang
lại sự thuận tiện cho hành khách và cả trong các trường hợp khẩn cấp. Những hành
khách kém khả năng đi lại đều có thể tiếp cận dễ dàng bằng cách sử dụng thang
máy. Vận chuyển hành khách giữa các tầng khác nhau bằng các thang cuốn hoạt
động theo 2 chiều lên xuống.
Khu vực kỹ thuật của nhà ga được phân chia thành các phòng kỹ thuật và các phòng
vận hành. Các ga ngầm đều có phòng thiết bị thông gió và điều hòa, còn khu vực
công cộng của ga trên cao có không gian mở và được thông gió tự nhiên.
Chương 4 - 21
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 5
PHƯƠNG TIỆN
5.1 ĐÁNH GIÁ NHU CẦU GIAO THÔNG
5.1.1 Giới thiệu các hệ thống giao thông đô thị bánh sắt ray sắt
Với giao thông công cộng đô thị có nhiều loại hình vận tải được sử dụng, tùy
thuộc vào áp dụng công nghệ, loại hình nào đáp ứng được nhu cầu sẽ được lựa chọn.
Ngoài các hệ thống xe buýt (BRT), giao thông bánh sắt ray sắt (sau đây gọi tắt
là đường sắt đô thị- ĐSĐT) là hệ thống chủ đạo sử dụng ở các đô thị hiện đại. Tùy
thuộc vào chiều dài tuyến, luồng khách, cảnh quan, quan điểm đầu tư có thể là: Xe
điện bánh lốp có ray dẫn hướng (ví dụ: Translohr), Monorail, Xe điện (Tram), các loại
hình này đều thuộc dạng đường sắt nhẹ (LRT- Light Rail Transit); tàu điện ngầm
(metro) là dạng vận tải khối lượng lớn (MRT- Mass Rapid Transit).
Các đặc điểm về mặt kỹ thuật của các hệ thống trên là khác nhau, mỗi một hệ
thống có thể đáp ứng được nhu cầu đi lại tối đa như sơ đồ sau (xem hình số 5.1.1).
Hình 5.1.1.Quan hệ giữa năng lực chuyên chở và tốc độ của các phương thức giao
thông công cộng đô thị
Chương 5 - 1
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hành khách.km/ ngày/ một hướng
Cao
ĐSĐT (Metro, ĐS ngoại ô)
10.000
Monorail/ Xe điện/ LRT
1.000
Đ
i
b
ộ
Giao thông khối
lượng lớn- MRT
Xe buýt
Xe đạp
(Taxi) – Xe hơi cá nhân
Giao thông cá nhân
Thấp
khoảng cách- km
1
2
5
10
50
Hình 5.1.2. Quan hệ giữa năng lực chuyên chở và cự ly phục vụ của các phương
thức giao thông công cộng đô thị
Mỗi hệ thống có những đặc điểm riêng, phù hợp với từng tuyến đường, cảnh
quan thành phố và có các mức đầu tư khác nhau.
Có thể tham chiếu về hệ thống các phương thức, năng lực của các phương
tiện GTCC như bảng sau:
Bảng 5.1.1. Thông số vận hành của các lọai hình GTCC theo Nhật Bản
Gián cách (phút)
2 4 6 8 10 Hệ
thống Số toa/
đoàn Số
khách/
toa Lưu lượng
45 1 1.350 675 450 338 270 Buýt 100 1 3.000 1.500 1.000 750 600
75 2 4.500 2.250 1.500 1.125 900
Xe điện/
LRT 75 4 9.000 4.500 3.000 2.250 1.800
Monorail 75 6 13.500 6.750 4.500 3.375 2.700
Chương 5 - 2
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Gián cách (phút)
2 4 6 8 10 Hệ
thống Số toa/
đoàn Số
khách/
toa Lưu lượng
105 2 6.300 3.150 2.100 1.575 1.260
105 4 12.600 6.300 4.200 3.150 2.520
105 6 18.900 9.450 6.300 4.725 3.780
2602 6 46.800 23.400 15.600 11.700 9.360
140 6 25.200 12.600 8.400 6.300 5.040
3503 6 63.000 31.500 21.000 15.750 12.600
140 8 33.600 16.800 11.200 8.400 6.720 Metro 3503 8 84.000 42.000 28.000 21.000 16.800
140 10 42.000 21.000 14.000 10.500 8.400
3503 10 105.000 52.500 35.000 26.250 21.000
Ghi chú: [Nguồn : Hệ thống GTVT đô thị ở Nhật Bản, Hiệp hội đầu máy toa xe hải
ngoại Nhật Bản]
- ¹ Số hành khách mỗi giờ /mỗi hướng
- ² 225% sức chở thông thường
- ³ 255% sức chở thông thường
Cũng có thể tham chiếu các số liệu của ITS (Tư vấn Đức):
Bảng 5.1.2 Thông số vận hành của các lọai hình GTCC theo nghiên cứu của ITS
Kiểu loại Ghi chú Sức chở
(khách/đoàn) Điều kiện
(khách/m2)
Buýt dài (có khớp nối) 190 6 Có khớp nối
Xe điện 205 6 2 toa/ đoàn
Chú thích: Lượng khách chỉ tính đến toàn bộ số ghế, thêm 4, 5, 6 và tối đa là 8
khách đứng/ m2.
LRT 230 6 2 đến 4 toa/ đoàn
Sau đây là giới thiệu sơ bộ về một vài hệ thống bánh sắt thông dụng:
Xe điện bánh lốp có ray dẫn hướng thông thường chở được từ 2.000 -
5.700 khách/giờ/một chiều. Có thể đạt tối đa là 9.000 với điều kiện (đặc biệt) là 8
khách đứng/m2.
Chương 5 - 3
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chạy cùng mức với đường phố, rất khó bố trí tại các đường phố có nhiều xe
hai bánh.
Xe điện mặt đất thông thường chở được từ 2.000 - 10.000 khách/giờ/một
chiều. Tối đa đạt 25.000 khi nối 2 đoàn.
Chạy cùng mức với đường phố, nhưng phải có làn đường riêng.
Monorail là loại hình chạy trên ray bê tông, đường trên cao.
Mức chuyên chở 6.000 - 30.000 khách/ giờ /một chiều. Tối đa là 30.000 khi
nối thêm số toa cho phép. Hệ thống này có thể đáp ứng được mục tiêu giao thông đề
ra trước mắt, tuy nhiên về lâu dài sẽ khó đảm nhận được khi nhu cầu giao thông
tăng trên 30.000 khách/giờ/một chiều.
LRT thông thường có từ
4 toa/ đoàn trở lên.
Metro là loại hình vận tải
khối lượng lớn (MRT) không thể
thiếu cho các đô thị hiện đại.
Hình 5.1.3. Minh họa về đoàn tàu metro. Mức chuyên chở thông
thường đạt được từ 20.000
60.000 khách/ giờ/ một chiều và
dễ dàng cho phép đạt được
mục tiêu vận chuyển của tương
lai.
Bảng sau giới thiệu và so sánh các đặc tính chung của các hệ thống ĐSĐT.
Bảng 5.1.3. Đặc tính chung của các hệ thống ĐSĐT
Translorh Xe điện LRT Metro
Giao cắt với đường phố Đồng mức Đồng mức Khác mức Khác mức
Chiều dài toa (m) 18 - 39 20 - 40 20 - 40 15- 23
Chiều rộng toa (m) 2,20 - 2,50 2,10 - 2,65 2,20 - 2,70 2,40 - 3,15
- - 40 - 70 30 - 170
Chiều dài đoàn tàu (m)
Năng lực (4 khách/ m2) 70 - 190 150 - 300 150 - 300 220 - 1.700
Điện (VDC) Động lực Điện/
diesel 600/ 750 600/ 750 750/ 1.500
V thương mại (km/h) 18 - 25 18 - 30 25 - 35 25 - 35
70 70 80- 100 V max. (km/h) 70-110
30 30 30 Số chuyến/ h 40
Chương 5 - 4
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Translorh Xe điện LRT Metro
2.000 2.000 6.000 20.000
Năng lực chuyên chở
(khách/giờ/hướnng) 5.700 10.000 30.000 60.000
Tuổi thọ đoàn tàu (năm) 20 - 25 30 - 35 30 - 35 30 - 40
5.1.2 Đánh giá nhu cầu giao thông tuyến tàu điện ngầm số 2
Theo quyết định 101/QĐ-TTg được Thủ tướng phê duyệt ngày 22/01/2007 về
Quy hoạch phát triển GTVT TPHCM đến năm 2020 và tầm nhìn sau năm 2020, tuyến
số 2 được quy hoạch là một tuyến tàu điện ngầm. Đây là một quy hoạch đúng đắn
nhằm xây dựng mạng lưới đường sắt đô thị cho thành phố. Tuyến tàu điện ngầm số 2
đi dọc theo một hành lang giao thông vốn rất đông đúc (trục đường An Sương -
Trường Chinh - CMT8), thường xuyên ùn tắc vì đi qua nhiều khu dân cư mật độ cao
của thành phố và không có các đường song hành.
Từ năm 2007, theo chương trình Hỗ trợ kỹ thuật của ADB, nhóm tư vấn gồm
MVA, SYSTRA, TIDSi South, TRICC-JSC đã tiến hành nghiên cứu về tuyến tàu điện
ngầm số 2 & 3 trong đó có dự báo nhu cầu giao thông hành khách cho tuyến tàu điện
ngầm số 2 TPHCM. Nghiên cứu này được thực hiện với các mốc dự báo là các năm
2015 và 2025. Qua đó nhóm tư vấn đã đưa ra nhiều kết quả dự báo theo các kịch bản
khác nhau dựa trên các cơ sở dữ liệu như:
Quy hoạch tổng thể TPHCM, được duyệt năm 1998; -
-
Quy hoạch điều chỉnh chung xây dựng TPHCM đến năm 2025 do Nikken
Sekkei thực hiện;
-
Quy hoạch mạng đường sắt đô thị TPHCM được duyệt theo quyết định
101/QĐ-TTg, ngày 22/01/2007;
Mạng đường sắt đô thị được đề xuất điều chỉnh theo nghiên cứu của MVA; -
Thị phần của vận tải công cộng theo quy hoạch; -
Thị phần vận tải công cộng theo xu hướng phát triển. -
Kết quả dự báo nhu cầu giao thông cho tuyến tàu điện ngầm số 2 như bảng
sau:
Bảng 5.1.4. Kết quả dự báo nhu cầu giao thông cho tuyến tàu điện ngầm số 2
Nhu cầu giao thông- năm 2015 2025 2035
Lượng khách hàng ngày (người/ ngày) 173.800 481.700 679.500
[Nguồn: Nghiên cứu Hệ thống ĐSĐT TPHCM, 2008)]
Lượng khách giờ cao điểm (người/giờ/hướng) 8.500 21.400 30.200
Chương 5 - 5
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Qua giới thiệu các phương tiện vận tải đô thị (mục 5.1), từ dự báo giao thông
tuyến tàu điện ngầm số 2 với lượng khách/ giờ/ hướng xấp xỉ 30.000 lượt (vào những
năm sau 2020).
Nếu lựa chọn loại hình đường sắt nhẹ (LRT) hoặc Monorail, có thể đáp ứng
được cho giai đoạn các năm sau 2015 đến 2020. Nhưng với sự phát triển của
TPHCM về phía Tây Bắc như hiện đang xây dựng Khu đô thị công nghiệp Tây Bắc
(Củ Chi), phát triển giao thông với Căm Pu Chia qua hướng cửa khẩu Mộc Bài (Tây
Ninh), … thì loại hình LRT ngay sau khi đưa vào sử dụng đã đạt ngưỡng cực đại về
năng lực chuyên chở.
Qua các nghiên cứu quy hoạch về giao thông thành phố, quy hoạch mạng
đường sắt đô thị đã được phê duyệt, việc lựa chọn loại hình tàu điện ngầm cho tuyến
số 2 là một quyết sách hết sức đúng đắn. Nhất là tính phục vụ lâu dài của tuyến, khả
năng kéo dài, tăng năng lực cho tương lai là hoàn toàn có thể đáp ứng. Đánh giá đầy
đủ, nhu cầu của tuyến 2 trong tương lai thực sự là loại hình vận tải công cộng đô thị
khối lượng lớn - MRT.
Tuy việc đầu tư xây dựng là rất lớn, nhưng có thể giải quyết được bằng phân
kỳ đầu tư, mức độ đầu tư về phương tiện cho từng giai đoạn,… (sẽ được trình bày
sâu trong phần kinh tế tài chính). Nhưng ngay khi quyết định đầu tư, việc lựa chọn loại
hình phương tiện là cơ sở quan trọng để xác định phần hạ tầng xây dựng (cầu, hầm,
năng lượng, depot,…).
Và với nhu cầu vận tải khối lượng lớn của đô thị, tàu điện ngầm - metro là loại
hình thích hợp nhất cho một thành phố đang phát triển theo hướng văn minh, hiện
đại.
5.2 LỰA CHỌN HỆ THỐNG PHƯƠNG TIỆN
5.2.1 Các tiêu chí và nguyên tắc lựa chọn chung
Cũng không có nhiều kiểu loại đoàn tàu, hãng chế tạo để lựa chọn, nên việc
lựa chọn, thiết kế phải đạt được các tiêu chí cơ bản sau:
-
Hệ thống ĐSĐT phải đảm đương được vai trò chủ đạo trong toàn bộ mạng
lưới giao thông đô thị;
-
Mức độ dự trữ để tùy theo đòi hỏi cụ thể về năng lực, có thể thực hiện việc
phân kỳ đầu tư, phù hợp với quy mô và khả năng đầu tư. Mặt khác khi cần
thiết có thể mở rộng, nâng cao công suất, công năng phục vụ;
-
Tính thống nhất, kế thừa và kết nối trong toàn bộ hệ thống của mạng vận
hành; tận dụng được các cơ sở nguồn lực (con người, trang thiết bị) của các
hệ thống vốn có;
Chương 5 - 6
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Có hình dạng, màu sắc bên ngoài hấp dẫn, phù hợp về động học, hài hòa
với cảnh quan đô thị, thân thiện với con người và môi trường;
-
Tạo được sự thoải mái, tiện lợi cho khách đi tàu; vận hành dễ dàng, thao tác
thuận tiện, kiểm soát được mọi thông tin trên tàu cho tài xế;
Một tiêu chí cần đặt lên hàng đầu là AN TOÀN, độ tin cậy cao; -
Chi phí bảo dưỡng sửa chữa thấp, giảm được chi phí vòng đời; -
Tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường; -
-
Hệ thống bảo đảm an toàn, an ninh cao trong quá trình vận hành và có khả
năng chống chọi với thiên tai và hỏa hoạn...
Các tiêu chí cơ bản nêu trên sẽ được cụ thể hóa trong các phần sau
Việc lựa chọn đoàn tàu metro có thể tham khảo quan điểm sau:
1) Tổng chi phí vòng đời
Việc lựa chọn kiểu loại đoàn tàu nào cần phải cân nhắc kỹ về giá thành, bao
gồm các chi phí liên quan đến bảo dưỡng sửa chữa cộng với đầu tư ban đầu. Giá
thành và việc có thể mua được các bộ phận máy móc dùng cho bảo dưỡng sửa chữa
là lựa chọn rất quan trọng. Nếu các bộ phận này không sẵn có tại chỗ (ví dụ phải chờ
chế tạo hoặc nhập khẩu), đoàn tàu phải có kết cấu khó bị hư hỏng, dễ nhận biết các
vấn đề và có thể sửa chữa với mức độ phức tạp là tối thiểu.
2) Lựa chọn thiết bị và công nghệ ổn định
Đoàn tàu với thiết kế và/ hoặc công nghệ mới là đối tượng để thử nghiệm xác
định khả năng sử dụng vào thực tế. Dù vậy, có rất nhiều các điều kiện sử dụng,
không thể thử nghiệm hết mọi điều kiện có thể, thêm nữa, thời gian thử nghiệm là có
hạn. Kết quả là các vấn đề dù lớn hay nhỏ đều có thể xảy ra với đoàn tàu nêu trên
trong thực tế vận hành. Mỗi lần có vấn đề là lại phải có biện pháp, cải tiến thích hợp
về công nghệ và thiết bị.
Các đoàn tàu được phát triển gần đây có sự hấp dẫn về lợi thế công nghệ,
nhưng nếu mua chúng ở giai đoạn mới xuất hiện sẽ không có các thiết bị có thể sẽ
được lắp đặt, cải tiến thêm trong giai đoạn sau. Điều đó sẽ làm tăng giá thành bảo
dưỡng sửa chữa và tệ hơn có thể phá vỡ việc vận hành bình thường, gây nên nhiều
bất lợi khác. Lựa chọn sáng suốt đoàn tàu là lựa chọn các kiểu loại đã được sản xuất
với số lượng lớn và đã được chứng minh là có các hệ thống đã được hoàn thiện. Đó
là điều rất quan trọng để giảm hư hỏng và thuận lợi cho bảo dưỡng sửa chữa.
Chính sách sản xuất địa phương và hạn chế
Chương 5 - 7
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Có phương thức khác để xây dựng giá thành. Như nhiều quốc gia không có
nền công nghiệp, sự phát triển MRT chỉ dựa vào nhập khẩu. Để giảm giá thành,
mang lại lợi ích cho nền công nghiệp trong nước, trong chừng mực có thể như
Malaysia đã cố gắng sản xuất monorail và một số thiết bị đường sắt khác, tuy nhiên
hiệu quả kinh tế vẫn là một cản trở lớn. Nhiều nước công nghiệp vẫn muốn bán công
nghệ của họ, và kết quả là hướng phát triển MRT thất bại, chỉ dừng lại ở mức khai
thác quản lý.
Mặt khác, ngày nay trên thị trường thế giới đang tồn tại một nền công nghệ
rộng lớn. Câu hỏi đặt ra là làm sao để tồn tại cùng chúng, làm sao để lựa chọn đem
lại các lợi ích tối đa, và có thể hài hòa chúng với công nghệ trong nước.
3) Các đặc điểm phổ biến và công nghệ mới
Đoàn tàu có nhiều dạng thiết kế khác nhau làm tăng mức độ khó khăn cho
công tác bảo dưỡng sửa chữa, như chúng đòi hỏi phải dự phòng nhiều loại vật tư
khác nhau. Công nhân phải có chuyên môn rộng, sâu cho nhiều kiểu loại. Thiếu các
thợ lành nghề sẽ dẫn đến thường xuyên xảy ra các hư hỏng và không có khả năng
khắc phục các hư hỏng này kịp thời.
[Nguồn: KISS RAIL – Keys to Implement Successfully Sustainable Urban Railways]
Trong khi chờ đợi, các công nghệ tiếp tục được phát triển. Khó khăn cho
công nghệ cũ là với sự tính toán đoàn tàu phù hợp có thể vẫn không đem lại hiểu
quả tốt hơn. Tệ hơn nữa các bộ phận cũ không có sẵn, đòi hỏi phải chế tạo riêng
biệt, làm tăng giá thành… Mặc dù chấp nhận công nghệ mới có thể mâu thuẫn với
sự đồng nhất về các đặc tính kỹ thuật, một cách thận trọng nhưng quyết đoán là cần
thiết, đôi khi phải khuyến khích.
5.2.2 Lựa chọn đoàn tàu
5.2.2.1 Quan điểm
Có thể nêu một số quan điểm chọn lựa đoàn tàu metro sao cho:
An toàn -
Bề ngoài hấp dẫn -
-
Bên trong tạo được sự thoải mái, thuận tiện, cho khách, khả năng tiếp cận
cho mọi khách kể cả người khuyết tật là thuận lợi nhất.
Đoàn tàu metro được lựa chọn phải thỏa mãn các mục tiêu cơ bản sau: -
-
Mục tiêu phục vụ đó là thân thiện, thuận tiện cho KHÁCH; thao tác đơn giản,
dễ dàng, kiểm soát được mọi thông tin với LÁI TÀU; BDSC phải đơn giản với
chi phí thấp.
Chương 5 - 8
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Mục tiêu tự phục vụ là mức độ SẴN SÀNG PHỤC VỤ cao; KHÔI PHỤC
TRẠNG THÁI nhanh; tăng KHẢ NĂNG ĐÚNG GIỜ.
-
Về mục tiêu kinh tế: phải giảm chi phí vòng đời bằng TIẾT KIỆM ĐIỆN
NĂNG (kể cả bằng khả năng hãm “hoàn nguyên”; GIẢM TẢI TRỌNG CHO
ĐƯỜNG; có ít cụm, chi tiết, chu kỳ BDSC lớn; khả năng ngăn ngừa hư hỏng
bằng BDSC định kỳ tốt.
-
Mục tiêu môi trường: sử dụng tối đa các vật liệu có khả năng tái chế để BẢO
VỆ MÔI TRƯỜNG.
5.2.2.2 Chọn lựa đoàn tàu metro
Từ các mong muốn như trên, với hệ thống vận tải khối lượng lớn tại các đô
thị trên thế giới đều sử dụng các đoàn tàu metro.
Là một phương tiện giao thông bánh sắt trong đô thị, các đoàn tàu metro
thực chất là loại phương tiện EMU (Electric Multiple Unit) - là các đoàn tàu tự chạy
bằng điện năng do lưới điện của điện lực cung cấp.
EMU có các ưu việt sau:
Thân thiện với môi trường do sử dụng điện năng; -
-
Sử dụng sức kéo (động lực) điện, sử dụng các thiết bị điện hiện đại, cho
phép đoàn tàu nhẹ hơn, gia tốc lớn hơn, giảm thời gian đi lại cho khách, tăng
năng lực vận chuyển;
Tiết kiệm năng lượng bằng trạng thái hãm tái sinh (hoàn nguyên); -
-
Kết cấu đoàn tàu hợp lý nhờ sử dụng các toa tự chạy, cải thiện động lực học
của đoàn tàu. Điều này cũng cho phép ghép nối các module theo nhu cầu
vận chuyển của các giai đoạn;
Giảm tiếng ồn, một loại ô nhiễm đáng quan ngại trong giao thông đô thị; -
Còn có thể liệt kê nhiều ưu điểm khác của EMU, nhưng cần thấy rằng metro
với các đoàn tàu EMU là một biểu hiện của thành phố văn minh, hiện đại.
5.3
ĐẶC ĐIỂM CỦA ĐOÀN TÀU LỰA CHỌN CHO TUYẾN TÀU ĐIỆN NGẦM
SỐ 2
5.3.1 Thành phần đoàn tàu metro
Như trên đã nói, phương tiện lựa chọn cho tuyến tàu điện ngầm số 2 là đoàn
tàu metro dạng EMU (Electric Multiple Unit) - là các đoàn tàu tự chạy bằng điện năng
cung cấp từ lưới điện của thành phố.
Chương 5 - 9
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Một module EMU có thể có 2 hoặc 3 toa kết nối với nhau, một đoàn tàu có
thể có 1, 2, hoặc 3 module phụ thuộc vào nhu cầu vận chuyển.
Một EMU thường có các toa sau:
-
M - toa động lực: có các động cơ điện kéo (MT- Traction Motor ) tạo ra động
lực cho đoàn tàu;
T - toa kéo theo: thuần túy là một toa xe chở khách, không tạo ra động lực; -
Mc/ Tc- toa có cabin: là toa M hoặc T, nhưng có cabin ở một đầu. -
Một module thường là: -
Loại 2 toa: Mc + T (Tỷ lệ động lực là 1:1 - 50%); -
Loại 3 toa: Mc + T + Mc (Tỷ lệ động lực là: 2:1 - 66%); -
Theo số liệu dự báo nhu cầu của tuyến tàu điện ngầm số 2, năm 2015 (năm
dự kiến bắt đầu khai thác), lượng khách còn thấp do nhiều yếu tố (thói quen sử dụng
phương tiện cá nhân, thời gian làm quen với loại hình mới, chiều dài tuyến còn ngắn,
giá vé, …). Điều này là bình thường qua thực tế của nhiều đô thị khác trên thế giới
cũng như trong khu vực lân cận.
5.3.1.1 Lựa chọn cho Giai đoạn ban đầu
Đoàn tàu gồm 3 toa theo dạng gồm 2 toa động lực- có cabin và 1 toa kéo
theo ở giữa (Mc + T + Mc).
Lưu ý: tuy có 2 cabin ở hai đầu nhưng chỉ có 1 tài xế điều khiển ở cabin đầu,
theo hướng chạy.
Mc
T
Mc
Hình 5.3.1a. Đoàn tàu 3 toa (giai đoạn đầu)
Với đoàn tàu này, tỷ lệ số trục chủ động/ trục bị động là 2:1, đây là một mô
hình động lực rất tốt nhằm:
-
Đảm bảo khả năng tăng và giảm tốc lớn nhất để thời gian chạy giữa hai ga
là nhỏ nhất với vận tốc khai thác lớn nhất;
-
Vận hành tốt (kéo/ đẩy) trong điều kiện hệ số bám của bánh xe và đường ray
thấp cả khi chạy rỗng hay đầy tải;
-
Thỏa mãn được ngay cả tại các đoạn đường có hệ số bám thấp (ví dụ: các
đoạn chạy trên mặt đất);
Chương 5 - 10
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
An toàn khi có sự cố đối với 1 hoặc 2 động cơ điện kéo-MT. (Tức là khi đoàn
tàu có 1 hoặc 2 MT không phát huy sức kéo được, đoàn tàu vẫn chạy bình
thường về được ga gần nhất).
5.3.1.2 Lựa chọn cho Giai đoạn sau
Khi năng lực vận chuyển đạt ngưỡng tới hạn, tần suất khai thác lớn nhất, đã
sử dụng gián cách nhỏ nhất (khoảng 2 phút một chuyến tàu) là thời điểm cần thay
đổi cấu hình đoàn tàu 3 toa đang sử dụng ở giai đoạn đầu.
Giải pháp lúc này có thể là:
-
Ghép đôi hai đoàn tàu 3 toa thành 1 đoàn 6 toa (cần lưu ý hình dạng đầu
(mặt nạ của cabin - toa Mc); khả năng lưu thông giữa hai đoàn tàu ghép lại);
Mua thêm các đoàn tàu mới. -
Mc
T
M
M
T
Mc
Hình 5.3.1b. Đoàn tàu 6 toa (giai đoạn sau)
-
Lúc này, đoàn tàu sẽ là 6 toa (gồm 2 module 3 toa) (Mc +T + M + M + T +
Mc). Đoàn tàu này vẫn đảm bảo tỷ lệ động lực là 2:1 (> 66%).
Tùy theo điều kiện khai thác, theo mức độ chuyên chở, có thể có giai đoạn
sử dụng đoàn tàu 4 toa (Mc + T + T + Mc), lúc này tỷ lệ động lực chỉ là 1:1. Do vậy,
công suất của toa động lực (cụ thể là công suất của động cơ điện kéo- MT) cần phải
được tính toán để đảm bảo sức kéo của đoàn tàu, đáp ứng được gia tốc, vận tốc
khai thác theo yêu cầu.
Các vấn đề này sẽ được nghiên cứu bởi đơn vị vận hành tuyến trong những
năm khai thác.
5.3.2 Các thông số cơ bản của đoàn tàu tuyến tàu điện ngầm số 2
Hiện nay chưa có tiêu chuẩn riêng của Việt Nam cho đoàn tàu metro tuy việc
nghiên cứu, đề cập đến metro trong nước bắt đầu từ nhưng năm 2000. Trên thế giới
cũng không có tiêu chuẩn quốc tế chung cho đoàn tàu metro. Ngay cả châu Âu cũng
không có bộ tiêu chuẩn chung, nhưng có nhiều tiêu chuẩn của từng quốc gia cho
từng bộ phận của đoàn tàu.
Hiện các tiêu chuẩn được xem xét áp dụng là Tiêu chuẩn đường sắt đô thị
châu Á (STRASYA - Standard Urban Railway System for Asia), Tiêu chuẩn đường
sắt đô thị Trung Quốc (Tiêu chuẩn GB) và một số tiêu chuẩn về metro và các bộ
phận liên quan của châu Âu (UIC, EN,…).
Chương 5 - 11
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Việc áp dụng tiêu chuẩn nào cho đoàn tàu metro là rất quan trọng và sẽ
được phân tích kỹ hơn trong phần Khung tiêu chuẩn của báo cáo này.
5.3.2.1 Các kích thước cơ bản
Đoàn tàu metro đặc biệt là kích thước bên ngoài, cấu hình, dạng cấp điện sẽ
quyết định các kích thước cơ bản của phần xây dựng hạ tầng (kích thước hầm, cầu
cạn, ke ga,..) là những phần xây dựng mang tính vĩnh cửu, khó cải tạo, mở rộng khi
đã đưa vào khai thác. Việc lựa chọn kích thước bên ngoài tuy không ảnh hưởng
nhiều đến giá thành của đoàn tàu, nhưng có thể ảnh hưởng nhiều hơn về phần đầu
tư cho các công trình xây dựng nêu trên.
Xem xét nhu cầu vận chuyển, lựa chọn công nghệ, định hướng về nguồn
cung cấp (phụ thuộc nhiều vào cơ chế đầu tư tài chính) là những cơ sở cho lựa chọn
các kích thước cơ bản của đoàn tàu. Phần việc này hoàn toàn giải quyết được trong
giai đoạn thiết kế kỹ thuật khi Dự án được quyết định đầu tư. Do vậy, trong báo cáo
này Tư vấn chỉ đưa ra khung cơ bản cho các kích thước chính của đoàn tàu metro.
Những thông số đưa ra sẽ là cơ sở cho các phần nghiên cứu liên quan và không
phải là thông số thiết kế.
5.3.2.1.1 Chiều dài (m)
Thông thường, chiều dài mỗi toa metro nằm trong khoảng 15 - 23. Chiều dài
cụ thể được xác định tùy theo điều kiện khai thác: lượng khách cần chuyên chở, bán
kính đường cong tối thiểu, giới hạn tiếp giáp kiến trúc…
Nếu lựa chọn toa xe quá dài, chiều dài ke ga (ví dụ tính cho đoàn tàu 6 toa)
sẽ kéo dài theo, phạm vi xây dựng ga tăng lên ảnh hưởng lớn đến chi phí xây dựng,
đặc biệt là phạm vi giải phóng mặt bằng cho các ga ngầm.
Với các lý do đã nêu, để thỏa mãn nhu cầu vận chuyển, dung hòa các hệ
tiêu chuẩn, nhằm mở rộng khả năng cung cấp thiết bị, đề xuất chiều dài toa xe (kể cả
đầu đấm) là 22m.
Như vậy, chiều dài đoàn tàu (kể cả đầu đấm):
3 toa: 66; -
6 toa: 132. -
5.3.2.1.2 Chiều rộng (m)
Tùy theo khổ đường, lượng khách cần chuyên chở, giới hạn tiếp giáp kiến
trúc, chiều rộng thân xe metro (phần ngang mặt sàn) thường là ≤ 3,2. Kích thước
này cần được tối ưu hóa để giảm cảm giác “chật chội” trong toa.
Có thể phân ra 3 nhóm toa metro theo chiều rộng thân xe:
Chương 5 - 12
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nhóm A (loại rộng): 3,15; -
Nhóm B (loại tiêu chuẩn): 3,0; -
Nhóm C (loại hẹp): ≤ 2,6. -
Chiều rộng toa xe, tương tự như chiều dài, sẽ có những ảnh hưởng lớn đến
giới hạn tiếp giáp kiến trúc, đường kính hầm, quy mô ga,...
Để thỏa mãn mong muốn về năng lực vận chuyển, khai thác tối đa khổ giới
hạn của khổ đường 1.435mm (khổ đường theo luật Đường sắt Việt Nam và cũng là
khổ tiêu chuẩn quốc tế), lựa chọn chiều rộng của thân xe (phần ngang mặt sàn) là
3,15 m.
5.3.2.1.3 Chiều cao (m)
Chiều cao toa xe (tính từ đỉnh ray, trong điều kiện bánh xe mới có đường
kính 840- 860mm, không tính cần lấy điện - nếu cấp điện trên cao và ĐHKK), lựa
chọn 3,865 m
5.3.2.1.4 Chiều cao sàn xe (m)
Đây là kích thước rất quan trọng trong việc tính toán chiều cao của ke ga,
đồng thời cũng ảnh hưởng đến kết cấu giá chuyển hướng (bogie) và các thiết bị
khác dưới gầm xe. Với metro, việc tính toán bố trí sao cho mọi khách (người bình
thường, người khuyết tật dùng xe lăn) đều phải lên/ xuống tàu nhanh và an toàn
nhất. Mức chiều cao sàn toa bằng chiều cao ke ga - được gọi là tiếp cận cùng mức
tạo thuận tiện tối đa cho khách lên xuống tàu, giảm thời gian dừng tàu.
Trong điều kiện bánh mới, đường kính 840 860mm, chiều cao sàn xe tính
từ đỉnh ray đề xuất là 1,150 m
Chương 5 - 13
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chương 5 - 14
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Mặt ke ga
Hình 5.3.3. Mô tả quan hệ ke ga và sàn toa
5.3.2.2 Tải trọng đoàn tàu (tấn)
5.3.2.2.1 Các mức tải trọng đoàn tàu dùng để tính toán
Bảng sau mô tả các loại tải trọng của đoàn tàu dùng để tính toán, các loại tải
trọng này thay đổi theo số lượng khách chuyên chở (điều kiện chuyên chở)
Bảng 5.3.1. Mô tả các tải trọng đoàn tàu
Mức tải Mô tả Giải thích Ghi chú
AWo Tự trọng Đoàn tàu không có khách, hoàn chỉnh, sẵn sàng
chạy (Trọng lượng chỉnh bị)
AWs Tất cả ghế có khách
AW4 Tải nhẹ AWs + 4 khách/m2
AW5 Tải trung bình AWs + 5 khách/m2
AW6 Toàn tải AWs + 6 khách/m2 Toàn tải dùng để thiết kế ĐHKK
cho toa xe
AW7 AWs + 7 khách/m2 Dùng để tính toán thiết kế Tình trạng giờ
cao điểm
AW8 Tải trọng kết cấu AWs +8 khách/m2 Dùng để tính toán sức bền của
thân xe & GCH (bogie)
Ghi chú: Trọng lượng khách được tính trung bình là: 70kg/ khách
1) Tự trọng toa xe- AWo
Thường toa xe metro có tự trọng:
Toa M & Mc: 26 - 40 t;
Toa T & Tc: 22 - 37 t.
Chương 5 - 15
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tự trọng của đoàn tàu phụ thuộc rất nhiều vào vật liệu, công nghệ chế tạo,
kết cấu.
Tự trọng toa động lực liên quan đến việc phát huy sức kéo của đoàn tàu.
Nhưng với số trục động lực/ bị động > 66%, không nên chọn toa quá nặng, tấn trục
lớn sẽ tăng tải trọng lên hạ tầng kết cấu.
2) Tải trọng hành khách, đầy tải- AW8
Trong điều kiện chở khách tối đa (8 khách đứng/ m2), tải trọng hành khách
một toa xe MAX. 23 t.
5.3.2.2.2 Tải trọng trục (tấn trục)
Tải trọng trục là sức nặng của mỗi bộ trục bánh xe (hai bánh) tác động lên
đường ray. Một toa metro lựa chọn có 4 bộ trục bánh.
Tải trọng trục là một thông số quan trọng cho việc thiết kế hạ tầng (nền, cầu,
kết cấu đường sắt,…). Với các thông số trong các mục trên, tải trọng trục (tấn trục)
của toa metro MAX. 16 t với AW7.
5.3.2.3 Vận tốc, gia tốc đoàn tàu
5.3.2.3.1 Vận tốc (tốc độ)
Vận tốc của đoàn tàu nói chung quyết định thời gian khu gian (thời gian từ
ga đến ga). Thời gian này là một yếu tố được khách rất quan tâm khi lựa chọn loại
phương tiện di chuyển. Với yếu tố này đoàn tàu cần có tốc độ lớn. Điều này đòi hỏi
đoàn tàu, đường phải có những tính năng, kết cấu phù hợp (như động lực học của
đoàn tàu phải tốt hơn, giảm chấn, kết cấu giá chuyển phức tạp hơn, độ dốc của
đường thấp, bán kính đường cong lớn,…) và sẽ mức đầu tư sẽ lớn hơn.
Nhưng thông thường, các ga của metro thường cách nhau từ 1- 2 km, tuyến
metro số 2 có khoảng các giữa các ga (chiều dài khu gian) từ 800 - 1.200 m, đây là
một khoảng cách ngắn. Nếu lựa chọn tốc độ lớn đòi hỏi khả năng tăng tốc phải lớn
để đoàn tàu phát huy được tốc độ đã lựa chọn.
Trước hết phải xác định được vận tốc thiết kế của đoàn tàu sao cho phù hợp
nhất giữa các yếu tố phục vụ khách, kỹ thuật và tính kinh tế.
1) Vận tốc thiết kế: VTK
Vận tốc thiết kế (tốc độ cấu tạo) là một chỉ tiêu khai thác quan trọng, một
thông số đầu vào cho việc thiết kế phương tiện. Chọn lựa vận tốc độ thiết kế phải
căn cứ vào yêu cầu khai thác.
Như đã nêu trên, với metro có cự ly giữa 2 ga ngắn, cụ thể trên tuyến tàu
điện ngầm số 2, cự ly giữa 2 ga (chiều dài khu gian) là 800 - 1.200 m. Nếu chọn vận
Chương 5 - 16
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
tốc thiết kế cao, đòi hỏi các điều kiện động lực học của đoàn tàu cũng như đường
ray phải tốt hơn, yêu cầu về tín hiệu, an toàn cũng cao hơn, chắc chắn sẽ làm tăng
giá thành đoàn tàu cũng như xây dựng hạ tầng. Do đó vận tốc thiết kế chỉ cần lựa
chọn ở phạm vi trung bình.
Từ các phân tích trên, xét điều kiện của tuyến tàu điện ngầm số 2, phần lớn
chiều dài tuyến dự kiến bố trí đi ngầm, cự ly ga trung bình, sẽ là một trong các tuyến
đi vào khai thác sớm nhất ở Việt Nam. Cân đối với khả năng cung cấp công nghệ
hiện tại của một số Nhà cung cấp lớn trên thế giới cũng như mức độ đầu tư phần hạ
tầng (đường, thông tin tín hiệu,...). Đề xuất vận tốc thiết kế của đoàn tàu metro tuyến
2 là 90 km/h.
2) Vận tốc khai thác VMAX.
Lựa chọn VKT = 90km/h, là vận tốc dùng cho tính toán động lực học của
đoàn tàu, các thông số hình học của đường, khổ giới hạn động học, tiếp giáp kiến
trúc. Nhưng trong khai thác cần ấn định vận tốc khai thác lâu dài lớn nhất VMAX.
Vận tốc này cần tính toán đảm bảo hiệu quả khai thác, sự an toàn trong vận hành,
phù hợp với trắc dọc của tuyến.
Để đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật về tuổi thọ, sức bền của đoàn tàu. Trên hết
là an toàn vận hành trong đường hầm (loại hình chủ yếu của tuyến tàu điện ngầm số
2).
Vận tốc khai thác lớn nhất được chọn lựa là 80 km/h.
3) Vận tốc khai thác thương mại VTM
Vận tốc này được tính toán theo chiều dài đoạn tuyến khai thác, thời gian
chạy thực tế, thời gian dừng tại các ga. Vận tốc này dùng để tính toán tần suất khai
thác, số đôi tàu khai thác,... là các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quan trọng trong khai thác
tuyến.
Với các tuyến metro, thông thường vận tốc này khoảng 30 38 km/h. Mục
tiêu là vận tốc thương mại phải đạt mức cao nhất có thể.
Ngoài việc hợp lý hóa thời gian dừng tàu tại ga, tối ưu thời gian quay đầu
trong khai thác, bố trí trắc dọc, trắc ngang của tuyến hợp lý nhất có thể,... một yếu tố
quan trọng, ảnh hưởng đến vận tốc khai thác thương mại là gia tốc của đoàn tàu.
5.3.2.3.2 Gia tốc
Như đã nêu, cũng như vận tốc, gia tốc (tăng/ giảm) của đoàn tàu là một chỉ
tiêu khai thác quan trọng, một thông số đầu vào cho việc thiết kế phương tiện.
Chương 5 - 17
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Do khoảng cách giữa 2 ga rất ngắn, để đạt được tốc độ khai thác lớn nhất-
VMAX, phù hợp với tốc độ cấu tạo- VTK và chỉ tiêu “vận tốc thương mại” tối ưu, đoàn
tàu phải đủ công suất (sức kéo), tính năng hãm,...
Gia tốc (tăng tốc) quyết định thời gian để đoàn tàu đạt VMAX, nếu chọn quá
cao đòi hỏi các động cơ điện kéo (MT), bộ biến tần (IGBT), bộ phận chạy,... phải có
các tính năng đặc biệt hơn - sẽ tăng giá thành thiết bị. Tương tự, gia tốc hãm ảnh
hưởng lớn đến thời gian khu gian, trang bị hãm và hơn cả là yếu tố an toàn của đoàn
tàu.
Các giá trị nêu trong bảng sau được áp dụng cho các đoàn tàu metro trên
thế giới, được lựa chọn cho đoàn tàu metro tuyến số 2.
Bảng 5.3.2. Các chỉ số hoạt động cho toàn tàu metro tuyến số 2
Nội dung thực hiện
Thời gian (s)
Khoảng cách (m)
Gia tốc từ 0 đến 40 km/h, với a0,92m/s²
12,08
67,10
Gia tốc từ 40 đến 70 km/h, với a0,50 m/s²
16,67
254,63
Gia tốc từ 70 đến 80 km/h, với a0,30 m/s²
9,26
192,90
Giảm tốc từ 80 đến 0 km/h, với a0,97 m/s²
22,91
254,55
Ghi chú: Các chỉ số ghi trên được xác định trong điều kiện:
- Đường thẳng, bằng;
-
Hệ số bám trung bình (ray khô, sạch, mặt ray và mặt lăn bánh xe bình
thường)
- Sức chở bình thường (6 khách đứng/ m2)- AW6
5.3.2.4 Cấp điện áp động lực
Với đoàn tàu của tuyến tàu điện ngầm số 2 đề xuất sử dụng điện động lực là
điện một chiều, điện áp 750V. Trong phần 5.3.4- Hệ thống điện của đoàn tàu sẽ
phân tích sâu về lựa chọn này.
5.3.2.5 Khổ giới hạn
5.3.2.5.1 Tổng quát
Đoàn tàu metro vận hành an toàn trên đường sắt phụ thuộc vào cự ly tương
ứng giữa các điểm thuộc đoàn tàu và các kết cấu kiến trúc xung quanh (như vách
hầm, đường ray,...). Để đoàn tàu không va, quyệt với bất cứ kết cấu tĩnh nào khi
chạy với vận tốc thiết kế, cần phải xác định được các cự ly nêu trên.
Như vậy cần phải ấn định các kích thước bao ngoài của đoàn tàu - Khổ giới
hạn phương tiện.
Chương 5 - 18
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
5.3.2.5.2 Khổ giới hạn phương tiện
Giới hạn của phương tiện là giới hạn các kích thước bao ngoài tối đa của
đoàn tàu, khi dừng hẳn trên đường bằng. Lúc này tất cả các bộ phận (nhô ra hoặc
các thiết bị gắn ngoài) đều phải nằm trong khung giới hạn. Nó bao gồm cả dung sai
chế tạo và lắp ráp.
Khung giới hạn này được gọi là Khổ giới hạn phương tiện (tĩnh).
5.3.2.5.3 Khổ giới hạn động học (KE)
Đoàn tàu chạy trên đường sắt, về động học, ngoài chuyển động thẳng (chạy)
còn có nhiều chuyển động khác theo các phương khác nhau. Mức độ của các
chuyển động này phụ thuộc nhiều vào trạng thái đường (độ xóc lắc, đường cong,
siêu cao,…) nhưng trước hết phụ thuộc vào bản thân các kết cấu của đoàn tàu
(động lực, hệ thống giảm chấn, bố trí tải trọng,…).
Ở vận tốc thiết kế, đường bao động của đoàn tàu sẽ là giới hạn phương tiện
(tĩnh) cộng với mọi dịch chuyển chấp nhận được của hệ giảm chấn và các thay đổi
về các khe hở chấp nhận được do hao mòn của phương tiện và của đường ray.
Đường bao này là Khổ giới hạn động của đoàn tàu (đường bao động học). Nó không
bao gồm các tác động hình học khi ra/vào các đường cong, tức là các dịch chuyển
hướng tâm và ly tâm. Các dịch chuyển này được triết giảm bằng phần thiết kế hạ
tầng.
Để tính toán KE các khu vực ngoài ke ga (trong khu gian) các yếu tố sau cần
được xem xét:
Mọi tốc độ đến 80 km/h; -
Điều kiện tải trọng AW7; -
Bánh xe hao mòn và điều kiện hệ giảm chấn là xấu nhất; -
-
Gia tốc ngang là 1 m/s2 cho đường cong có siêu cao thiếu và ray mòn không
đều.
Siêu cao đến 150 mm (bình thường); -
Tất cả các khe hở bảo dưỡng và chế tạo của đoàn tàu là tới hạn; -
-
Tình trạng của hệ giảm chấn là không bình thường (gãy lò xo hộp trục, lò xo
không khí xẹp, hỏng);
-
Lực tác động của gió ngang (vận hành trên mặt đất) 700 N/m2 - khi tàu chạy
80km/h.
Hình 5.3.4 mô tả khổ giới hạn phương tiện (đường xanh lá cây và xanh
nước biển), KE (đường đỏ) của đoàn tàu metro.
Chương 5 - 19
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
KE là một thông số quan trọng để tính toán thiết kế hầm, cầu cạn,...
Hình số 5.3.4. Ví dụ minh họa về khổ giới hạn đoàn tàu
5.3.2.5.4 Khổ tiếp giáp kiến trúc
Khổ tiếp giáp kiến trúc là đường bao ngoài của khoảng không gian không
được vi phạm bởi bất cứ bộ phận nào của đoàn tàu, nó được xác định bởi các khe
hở, dịch chuyển khi đoàn tàu chuyển động.
Khổ tiếp giáp kiến trúc được xác định bằng KE cộng với giới hạn an toàn của
đoàn tàu.
Theo STRASYA:
Khổ tiếp giáp kiến trúc sẽ bằng KE cộng 0,4 m, có thể là cộng 0,2 m với các
đoàn tàu có cửa sổ không mở được.
Ngoài ra trong tính toán các khổ giới hạn nêu trên cần tham chiếu các tiêu
chuẩn về đường sắt có liên quan của châu Âu (Xem phần Khung tiêu chuẩn của Dự
án).
Chương 5 - 20
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng số 5.3.3- Các thông số yêu cầu đối với tuyến đường
Thông số
Xây dựng
Đơn vị
Bảo
dưỡng
Khổ đường danh nghĩa R≥150mm
1.435*
1.435*
mm
Khổ đường danh nghĩa 150mm>R≥125mm
1.440*
1.440*
mm
Dung sai cự ly bao gồm cả cạnh ray mòn (khu gian)
+2/-1
+10/-2
mm
Dung sai cự ly bao gồm cả cạnh ray mòn (ke ga)
+2/-1
+10/-2
mm
4**
12**
mm
Dịch chuyển xuống (thẳng đứng) bao gồm cả mòn
mặt ray so với thiết kế (khu gian)
4**
12**
mm
Dịch chuyển lên (thẳng đứng) bao gồm cả mòn mặt
ray so với thiết kế (khu gian)
4**
12**
mm
Dịch chuyển lên (thẳng đứng) bao gồm cả mòn mặt
ray so với thiết kế (ke ga)
4**
6**
mm
Dịch chuyển xuống (thẳng đứng) bao gồm cả mòn
mặt ray so với thiết kế (ke ga)
0**
0**
mm
Dịch chuyển lên (thẳng đứng) mặt ray so với thiết
kế (ke ga)
[Nguồn: Tiêu chuẩn thiết kế ITS- 2008]
5.3.2.6 Năng lực chuyên chở
Lượng khách mà đoàn tàu metro chở được là một cơ sở quan trọng cho các
tính toán về khai thác, về đầu tư, về quy mô ga,…
Toa metro đều có bố trí ghế ngồi, khu vực cho người khuyết tật (ví dụ: người
sử dụng xe lăn), còn lại là chỗ đứng. Cabin và một số thiết bị của toa động lực (Mc)
sẽ chiếm dụng một phần diện tích sàn xe làm giảm sức chở.
Là phương tiện giao thông công cộng trong đô thị, cự ly, thời gian di chuyển
ngắn, nên việc bố trí ghế ngồi không được ưu tiên. Thường khoảng 40 ghế/ toa.
Bảng số 5.3.4 sẽ cho thấy sức chở của các loại toa tương ứng với các kích
thước nêu trên và với mật độ khách đứng.
8 khách đứng/ m2 được coi là mật độ khách lớn nhất trong giờ cao điểm mà
toa xe có thể chứa được (trạng thái chen lấn); trong điều kiện đó trọng lượng khách
trung bình khoảng 20 tấn/ toa.
Bảng 5.3.4. Sức chứa các loại toa xe
Sức chứa Toa Đoàn tàu
Mc T 3 toa 6 toa Điều kiện
Chương 5 - 21
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Mc+T+Mc Mc+T+M+M+T+Mc
188 206 582 1.200
261 288 810 1.674
4 khách đứng/m2
6 khách đứng/m2
8 khách đứng/m2 335 370 1.040 2.148
Với đoàn tàu metro dùng các mức độ chuyên chở (số lượng khách đứng/m2)
sau để tính toán, so sánh:
- Tiện nghi: 4 khách đứng/ m2;
- Bình thường: 6 khách đứng/ m2;
- Đặc biệt: 8 khách đứng/ m2
Với đoàn tàu 3 toa, bảng sau cho thấy quan hệ giữa số chỗ ngồi và đứng
Bảng số 5.3.5. Sức chứa đoàn tàu 3 toa
Sức chứa Số chỗ ngồi Số chỗ đứng Có
cabin Không
cabin Tổng
số
khách Điều kiện
4 khách đứng/m2 188 206 126 (21,6%) 456 (78,4%) 582
6 khách đứng/m2 261 288 126 (15,6%) 684 (84,4%) 810
8 khách đứng/m2 335 370 1.040 126 (12.1%) 1.034 (87,9%)
Với đoàn tàu 6 toa ta có bảng sau
Bảng số 5.3.6. Sức chứa đoàn tàu 6 toa
Sức chứa
Số chỗ ngồi Số chỗ đứng Có
cabin Không
cabin Tổng
số
khách Điều kiện
188 206 1.200 252 (21,0%) 948 (79,0%)
261 288 1.674 252 (15,1%) 1.422 (84,9%)
4 khách đứng/m2
6 khách đứng/m2
8 khách đứng/m2 335 370 2.148 252 (11,7%) 1.896 (88,3%)
5.3.2.7 Tổng hợp các thông số kỹ thuật cơ bản của đoàn tàu
Bảng số 5.3.7. Các thông số kỹ thuật cơ bản của đoàn tàu
TT Thông số Giá trị Ghi chú
Chương 5 - 22
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT Thông số Giá trị Ghi chú
1 Chiều rộng (mm) 3.150
2 Chiều cao mui xe (mm) 3.865
3 Chiều dài (mm) 22.000
4 Chiều cao sàn xe 1.150 Tính từ đỉnh
ray
39 Toa M & Mc 5 Tự trọng toa xe (T) 37 Toa T & Tc
23 MAX. Tải trọng hành khách (8 người/1m2) (T) 6
16 MAX. 7 Tải trọng trục (T)
8 Cự ly trục cứng giá chuyển hướng (mm) 2.300
9 Cự ly tâm 2 giá chuyển hướng (mm) 14.800
10 Số khách chuyên chở MAX. 1.556 (6 toa) MT/ T
90 11 Vận tốc thiết kế (km/h)
80 12 Vận tốc khai thác MAX
5.3.3 Các yêu cầu về điều kiện khai thác thực tế
5.3.3.1 Điều kiện về đường
Đoàn tàu metro với các lựa chọn như trên yêu cầu đường có các thông số
cơ bản như bảng sau:
Bảng số 5.3.8. Các thông số yêu cầu của đoàn tàu đối với tuyến đường
TT Thông số Giá trị Ghi chú
1 Khổ đường tiêu chuẩn 1.435mm Luật ĐSVN
35‰ Chính tuyến 2 Độ dốc tối đa 45‰ Depot
300m Chính tuyến 3 Bán kính cong ngang MIN. 160/ 75m Đường vào/ Depot
5.3.3.2 Điều kiện môi trường
Cũng như các phương tiện giao thông khác, đoàn tàu metro của tuyến 2 phải
phù hợp với môi trường tại TPHCM.
Chương 5 - 23
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng số 5.3.9. Các yêu của đoàn tàu cầu đối với môi trường vận hành (1)
TT Điều kiện Giá trị Ghi chú
1 Nhiệt độ Từ 30oC - 45oC
2 Độ ẩm 80%; cá biệt gần 100%
3 Độ cao so với mực nước biển
4 Lượng mưa trung bình năm 1.392 - 1.949 mm
5 Vận tốc gió trung bình 2,4 - 4,5 m/s
Riêng về ảnh hưởng của tốc độ gió có thể tham khảo bảng sau (chỉ xét cho
các đoạn đường trên mặt đất, trên cao):
Bảng số 5.3.10. Các yêu của đoàn tàu cầu đối với môi trường vận hành (2)
Chế độ vận hành Tốc độ đoàn tàu giới hạn
(km/h) Tốc độ gió ngang
(km/h)
80 80
Đến 40 MAX. 120
0 > 120
(1) Không phải hạn chế tốc độ, tốc độ MAX. sẽ tự động hạn chế ở 80 km/h
(2) Lái tàu bằng tay, tốc độ MAX. giới hạn là 40 km/h
(3) Dừng tàu tại ga
(4) Dừng tránh tại các nơi an toàn,...
Hệ thống lái tự động (ATO)(1)
Tốc độ hạn chế (bằng tay) (2)
Dừng vận hành (3)
An toàn trách lật tàu (4) 0 > 160
5.3.4 Hệ thống điện động lực
5.3.4.1 Sơ đồ nguyên lý
Động lực của đoàn tàu metro là điện năng.
Điện năng được cấp từ đường dây động lực (ray thứ 3) 750VDC qua giày
lấy điện- Bộ biến điện- cấp điện 3 pha AC cho các động cơ điện kéo (MT). Các MT
này sẽ biến điện năng thành cơ năng, quay bộ trục bánh xe tạo nên sức kéo cho
đoàn tàu metro.
Việc tăng/ giảm tốc độ được điều khiển thông qua bộ điều khiển.
Chương 5 - 24
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đường cấp điện trên cao 1.500 VDC hoặc ray thứ ba 750VDC
1- Cần lấy điện
2- Bộ biến điện
3- Bộ điều khiển
ể
1-Giày lấy điện
4- Động cơ điện kéo
Cấp điện ray thứ ba 750VDC
Hình số 5.3.5. Mô tả động lực đoàn tàu
5.3.4.2 Mạch điện chính
Mỗi toa động lực (M) có một mạch cao áp độc lập. Các mạch chính của mỗi
toa không kết nối với nhau;
Tiếp nhận điện 750VDC, bộ biến điện IGBT (Insulated Gate Bipolar
Transistor - Bộ transistor lưỡng cực) cấp điện 3 pha AC cho các động cơ điện kéo;
Mỗi tủ điện động lực sẽ cấp điện 3 pha AC cho một giá chuyển hướng- bogie
(hai động cơ điện kéo-MT);
Mỗi toa động lực có một bộ HSCB là một bộ bảo vệ sơ cấp cho các thiết bị;
Điện trở hãm được lắp đặt bên cạnh tủ điện động lực, điện trở này sẽ tiêu
thụ điện năng sản sinh do hãm động năng. (Hãm động năng là quá trình hãm tiếp
theo của hãm hoàn nguyên, khi điện năng do hãm hoàn nguyên sinh ra không cấp
ngược về nguồn được nữa);
Mỗi đoàn tàu có hai bộ biến điện phụ lấy điện 750VDC biến thành AC cấp
cho các thiết bị khác trên đoàn tàu.
5.3.4.3 Phương pháp điều khiển
Tự động tăng/ giảm tốc bởi bộ điều khiển sử dụng công nghệ VVVF
(Variable Voltage Vairable Frequency- Bộ biến áp biến tần);
Kiểm soát điện áp;
Kiểm soát hãm hoàn nguyên và hãm động năng (điện trở);
Chương 5 - 25
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Kiểm soát làm mát mạch chính;
Bộ biến điện động lực được làm mát cưỡng bức; giàn điện trở hãm được
làm mát tự nhiên;
Giảm ồn bộ biến điện bằng phương pháp kiểm soát điều xung;
Sử dụng bộ kiểm soát biến điện đặc biệt ICU (Inveter Control Unit) để kiểm
soát và điều chỉnh bộ biến điện động lực. Đây là một công nghệ đã được sử dụng và
kiểm nghiệm trên thế giới. Bộ vi xử lý (32 hoặc 48- bit) sẽ kiểm soát chính xác mô
men quay, “giãy máy”, lực bám của bánh xe. Bộ này có thiết kế gọn, hoạt động chính
xác.
5.3.4.4 Nguồn điện năng
Về phương thức cấp điện cho đoàn tàu metro tuyến 2 sẽ được phân tích kỹ
trong phần Cấp điện cho đoàn tàu.
5.3.4.5 Công suất đoàn tàu
Thực chất công suất của đoàn tàu là tổng công suất của các toa động lực.
Đại lượng này sẽ quyết định việc tính toán sức kéo, lập biểu đồ chạy tàu (thời gian,
vận tốc).
Với cự ly giữa các ga nhỏ, gia tốc, gia tốc hãm lớn, độ dốc lớn, đòi hỏi đoàn
tàu phải có công suất thỏa mãn điều kiện vận dụng.
Với tuyến tàu điện ngầm số 2, đoạn có độ dốc lớn nhất được xác định là
đoạn chuyển tiếp từ ngầm lên trên cao (35‰), việc tính toán sức kéo phải xét đến
kịch bản là có một toa động lực không phát huy được sức kéo (hư hỏng) (với đoàn
tàu 3 toa). Lúc này đoàn tàu vẫn phải đảm bảo được tốc độ tính toán để vận dụng
bình thường tới ga gần nhất.
Trong tuyến có thể có đoạn có độ dốc lớn hơn 35‰, nhưng là đoạn ra/ vào
depot, lúc này đoàn tàu chỉ thuần túy là di chuyển kỹ thuật (không chở khách).
Một toa động lực gồm 4 động cơ điện kéo (MT):
Tham chiếu các Nhà cung cấp, công suất của MT được lựa chọn từ 190-
250kW;
5.3.5 Các điều kiện chung cho thiết kế, chế tạo
5.3.5.1 Cấu tạo chung của đoàn tàu metro
Chương 5 - 26
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Cabin
ĐHKK
ĐHK
Cửa
Gầm toa xe
Đầu đấm
Giá chuyển hướng (Bogie)
Động cơ điện kéo- MT
Xúp lê
Hình 5.3.6. Mô tả các bộ phận cơ bản của đoàn tàu
Toa tàu metro nói chung có thể phân thành các phần sau: Thân xe, gầm xe,
cabin, nội thất; giá chuyển hướng và bộ phận chạy; điện động lực và điện điều khiển;
hệ thống hãm,...
Phần sau sẽ giới thiệu từng bộ phận, hệ thống về nguyên tắc, các yêu cầu
cơ bản, các lưu ý lựa chọn cho phù hợp với đoàn tàu của tuyến tàu điện ngầm số 2.
5.3.5.2 Các điều kiện chung
Mọi bộ phận, hệ thống của đoàn tàu metro phải tuân theo các nguyên tắc
chung như sau:
5.3.5.2.1 Tiếng ồn
Đoàn tàu phải được thiết kế, chế tạo, sử dụng các vật liệu sao cho tiếng ồn
bên trong toa là nhỏ nhất. Tiếng ồn bên trong toa được tính với các trạng thái khác
nhau về tốc độ đoàn tàu, mức độ hoạt động của ĐHKK,... Nói chung, với tốc độ 80
km/h, ĐHKK hoạt động với công suất tối đa cường độ tiếng ồn trong toa nằm trong
phạm vi 68- 82 dB.
Đề xuất:
Trong buồng lái (cabin): ≤ 75 dB -
Trong khoang khách: ≤ 76 dB -
Có thể tham chiếu các tiêu chuẩn ISO về tiếng ồn cho đường sắt (xem
Khung tiêu chuẩn).
5.3.5.2.2 Cách nhiệt
Các lớp cách nhiệt phải được bố trí giữa các kết cấu thân xe, các đường
ghép nối trong xe, dưới sàn xe;
Vật liệu cách nhiệt phải là loại chống mục, chống lão hóa;
Chương 5 - 27
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Vật liệu là loại phíp sợi khoáng đặc biệt chịu được ẩm và có trộn lẫn sợi
nhôm bên trong;
5.3.5.2.3 Khả năng phòng chống cháy
Đây là một yêu cầu rất quan trọng về an toàn. Đoàn tàu phải thỏa mãn các
tiêu chuẩn kỹ thuật về phòng cháy trong vận tải khối lượng lớn
Đoàn tàu phải được thiết kế, chế tạo tuân theo các tiêu chuẩn đặc biệt về
phòng chống cháy và sơ tán hành khách. Có thể tham chiếu các tiêu chuẩn: NFPA,
EN,... (xem Khung tiêu chuẩn).
5.3.5.2.4 Vật liệu
Yêu cầu sử dụng tối đa các vật liệu có khả năng tái chế, không ảnh hưởng
đến môi trường,...
Tất cả các chi tiết, cụm chi tiết, bộ phận của đoàn tàu đều phải được thiết kế,
sử dụng vật liệu, phối màu,... sao cho thỏa mãn cao nhất các yêu cầu về cách âm,
cách nhiệt, chống cháy nêu trên.
5.3.6 Khả năng tiếp cận, tính tiện nghi và bố trí bên trong phương tiện
5.3.6.1 Tổng quát
Hình dáng chung của đoàn phải rộng rãi và thân thiện. Phần nội thất như
trần, sàn, vách và các đường chỉ, viền phải có tính thẩm mỹ, đạt yêu cầu chống
cháy, cách âm và sử dụng các vật liệu không vỡ vụn.
Chỗ ngồi phải được bố trí sao cho sức chở là lớn nhất. Ghế phải chịu được
tải trọng tương ứng trong quá trình sử dụng không hư hỏng, biến dạng.
Khu vực đặc biệt dành cho xe lăn và ghế ưu tiên phải được bố trí.
5.3.6.2 Khả năng tiếp cận
Khả năng tiếp cận là sự thuận tiện cho khách lên xuống tàu. Thời gian dừng
tàu tại mỗi ga là rất ngắn, lượng khách lưu thông qua cửa toa rất lớn, đặc biệt là giờ
cao điểm. Điều đầu tiên là an toàn, tiếp sau là giảm thời gian dừng tàu tại ga để rút
ngắn thời gian lữ hành, tăng tốc độ khai thác thương mại.
Với đoàn tàu, ngoài vấn đề động lực, cần quan tâm đến chiều cao sàn toa,
chiều rộng cửa lên xuống, số cửa và bố trí cửa,...
Phần 5.3.2.1.4, đã đề xuất chiều cao sàn toa là 1.130 - 1.150mm (tính từ
đỉnh ray). Khi chiều cao mặt ke ga tương ứng sẽ tạo nên khả năng tiếp cận “đồng
mức” đạt được thuận tiện cho khách lên xuống tàu, thỏa mãn cả cho người khuyết
tật sử dụng xe lăn.
Chương 5 - 28
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
5.3.6.3 Tiện nghi
Đoàn tàu metro phải có các tiện nghi hấp dẫn hành khách (tối thiểu) như
mức tiện nghi của các loại hình phương tiện giao thông hiện đại khác: xe buýt và xe
ô tô hiện đại.
Bố trí nội thất (ghế, tay vịn, vòng treo,...), phối màu, vật liệu sàn, vách,... sao
cho không gây cảm giác “chật chội” cho khách. Nhưng cũng phải thỏa mãn khả năng
chuyên chở tối đa của đoàn tàu.
1) Ghế
Là phương tiện giao thông công cộng, cự ly và thời gian di chuyển đều ngắn,
nên số lượng ghế không được ưu tiên. Nhưng chiều rộng của các ghế ngồi phải đáp
ứng các quy chuẩn của các loại hình hành khách với chiều rộng từ 45 - 50cm. Đề
xuất bề rộng ghế 45cm.
Có 2 dạng bố trí ghế: theo chiều ngang xe hoặc theo chiều dọc.
Hình 5.3.8. Minh họa về bố trí ghế
Đề xuất bố trí ghế hành khách theo chiều dọc xe. Cách này có nhiều thuận
lợi hơn:
-
Tạo sự thoáng đãng hơn so với bố trí ghế ngang, thuận lợi cho việc đi lại lên
xuống.
-
Do lưng ghế áp vào thành toa, nên hiệu quả khai thác chỗ đứng cao hơn,
khả năng thích ứng cao hơn đối với các đoạn có mật độ khách cao hoặc vào
giờ cao điểm. Điều này hoàn toàn phù hợp với đặc điểm giao thông tại
TPHCM.
Đề xuất số ghế cho các toa từ 45 - 50 chỗ, như vậy đoàn tàu 3 toa có
khoảng 130 ghế.
2) Cột chống, thanh vịn, vòng treo
Chương 5 - 29
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các thanh vịn phải được bố trí ở đường trục giữa của toa và ở mỗi bên giữa
các hàng ghế, giữa các cửa lên xuống. Phải có thanh vịn ở hai bên cửa lên xuống và
vùng gần xúp lê;
Các thanh vịn dọc chiều dài xe phải được bố trí đối xứng với đường trục dọc
xe giữa các khu vực cửa lên xuống;
Thiết kế dạng đơn giản (kể cả các mối ghép), không được có cạnh sắc nhọn.
Thiết kế phải thỏa mãn việc tháo lắp để sửa chữa và thay thế là nhanh nhất.
3) Thiết kế hướng đến người khuyết tật
Đoàn tàu nói chung, các trang thiết bị của đoàn tàu từ sàn xe, cửa lên/
xuống, tay vịn, các bảng thông tin, các nút, tay điều khiển,... nói riêng, phải chú trọng
từ khâu thiết kế, chế tạo để đảm bảo cho người khuyết tật hoàn toàn có khả năng sử
dụng metro.
Các vị trí dành cho người dùng xe lăn, các thông báo bằng chữ nổi, bằng âm
thanh,... đều phải được cụ thể hóa khi thiết kế kỹ thuật.
4) Biển báo, hiển thị ga đến…
Phải có các biển chỉ dẫn, nội dung rõ ràng và đặt ở các vị trí thích hợp kể cả
cho người khuyết tật;
Có thể dùng các loại decal dán, chịu được điều kiện khí hậu ở TPHCM.
Phải có màn hình (LED- 3 màu) hiển thị ga đến, số hiệu đoàn tàu ở đầu toa,
bên cạnh toa và trong khoang khách (cạnh mỗi cửa lên xuống)- đề xuất hiển thị bằng
tiếng Việt và tiếng Anh. Lưu ý thông báo bằng loa dành cho người khiếm thị.
Các hiển thị, thông báo,... đều được điều khiển bằng hệ thống thông tin hành
khách (PIS).
5.3.6.4 Sàn toa
Sàn sẽ được làm ở dạng sàn nổi để giảm tối đa việc truyền tiếng ồn;
Các tấm sàn được ghép và đỡ bằng các phần tử co dãn;
Vách dọc theo sàn (các tấm góc) được gắn liền và đồng dạng với sàn, chống
thấm nước khi rửa;
Sàn được phủ bằng vật liệu PVC, bề dày khoảng 3mm (tapi sàn);
Gioăng bằng vật liệu co dãn đặc biệt;
Các kiểu sàn đều phải đảm bảo an toàn (chống cháy, trơn trượt), dễ bảo
dưỡng, và có tính thẩm mỹ.
Chương 5 - 30
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
5.3.6.5 Vách trong
Các tấm vách làm bằng nhôm hoặc FPR- Nhựa phíp dự ứng lực hoặc tấm
nhôm rỗng (tổ ong) là các kết cấu được lựa chọn. Các tấm được sơn phủ phù hợp
với bài trí nội thất của xe.
Thiết kế các tấm vách (pannel)- kích thước, chiều vát, gioăng ghép phải phù
hợp với trang trí; dễ thay thế và sao cho số mối ghép (gioăng là tối thiểu), không có
các gờ nhọn.
5.3.6.6 Trang bị khác
Mỗi khoang hành khách đều phải trang bị bình chữa cháy;
Có thiết bị liên lạc khẩn cấp với cabin và với hệ thống chung;
Các tủ điện bố trí ở đầu xe nếu cần thiết phải có cửa có khóa, chỉ nhân viên
mới có thể mở được;
Có hộp chứa dụng cụ cứu hộ (búa, đèn,...).
5.3.7 Cửa toa
5.3.7.1 Tổng quát
Như đã nêu cửa toa - kích thước, bố trí, số lượng - có ảnh hưởng rất lớn
đến việc khai thác của đoàn tàu metro.
Ngoài việc tạo thuận lợi lớn nhất cho khách lên xuống tàu, cửa toa còn phải
đảm đương việc thoát hiểm khi có sự cố.
Là loại hình vận tải công cộng, đoàn tàu là một không gian kín - động (khi
chạy), nhưng cũng phải là một không gian mở - tĩnh (khi dừng), đối với khách.
Do metro khai thác hai chiều chạy, đoàn tàu không quay đầu (chỉ đảo chiều
chạy), ke ga có thể là dạng ke giữa (Island platform) hoặc ke hai bên (Side platform),
nên đoàn tàu cần có cửa cả hai bên (dọc theo thân tàu).
5.3.7.2 Cửa lên xuống
Yêu cầu mỗi toa của đoàn tàu phải có 4 cửa mỗi bên, cho phép hành khách
lên/ xuống hai bên (tùy theo bố trí ke ga).
Dạng cửa phải là cửa trượt ngang để khai thác tối đa chiều rộng cửa và
giảm khổ giới hạn kiến trúc trong ga, hài hòa với việc bố trí cửa ke ga (PSD).
Dưới đây là lựa chọn cửa lên xuống cho đoàn tàu metro tuyến 2:
Chương 5 - 31
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Chiều rộng cửa (chiều rộng hữu dụng) từ 1.240 1.400mm, nên thiết kế với
chiều rộng lớn nhất có thể để tăng khả năng thông qua của khách, giảm thời
gian dừng tàu tại ga và an toàn;
-
Cửa lên xuống có dạng trượt sang hai bên, ra phía ngoài thành xe (1) hoặc
trượt sang hai bên vào phần trong vách thành xe (2). Đề xuất lựa chọn kiểu
(2) để đảm bảo an toàn trong trường hợp phải mở cửa trong hầm (khẩn cấp)
và phù hợp với các ga ngầm có lắp đặt cửa khách tự động (PSD- Passenger
Screen Door);
-
Cảm ứng
điện tử
Cụm dẫn
động
Tay mở
khóa
Nút nhấn
Cửa có thể được đóng mở bằng cơ cấu khí nén (3) hoặc điện (4), với đoàn
tàu metro tuyến 2 đề xuất kiểu (4), điều khiển bởi tài xế hoặc tự động bởi hệ
thống ATP.
Khách lưu thông
qua cửa NHANH-
AN TOÀN
Con lăn,
rãnh trượt
Hình 5.3.11. Mô tả cửa lên xuống
5.3.7.3 Cửa sổ
Với các toa metro, cửa sổ (kích thước, hình dạng, bố trí) là một phần tạo nên
hình dạng của toàn toa, ảnh hưởng đến cảm giác về không gian của toa tàu, hình
dáng bên ngoài đoàn tàu.
Diện tích cửa sổ phải là lớn nhất theo kết cấu của toa cho phép, góp phần
giảm cảm giác “chật chội” trong toa.
Với tuyến tàu điện ngầm số 2, các toa tàu đều sử dụng ĐHKK, nên các cửa
sổ là loại cửa kín. Nhưng khi thiết kế kỹ thuật cần xem xét việc có thể mở được từng
phần cho thông gió hay không. Với đoàn tàu nói chung, cửa sổ cần thỏa mãn các
yêu cầu sau:
-
Cửa sổ làm bằng kính màu an toàn bền vững; Có xem xét đến chống nắng,
ngăn tia cực tím, không dùng màn che;
-
Cửa sổ được gắn từ phía ngoài thành xe. Việc thay thế kính không cần phải
tháo các nẹp bên trong xe.
Chương 5 - 32
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Sử dụng kính an toàn (Tempered glass) vẫn cho phép đập vỡ kính cửa trong
trường hợp khẩn cấp để thoát hiểm. Cũng có thể áp dụng biện pháp dùng
“gioăng thoát hiểm”.
5.3.8 Chiếu sáng
Với tuyến tàu điện ngầm số 2, thời gian khai thác dự kiến từ 5h00 đến 23h00
hàng ngày, phần lớn là tàu chạy trong hầm, nên việc chiếu sáng bên trong toa xe
cần đặc biệt quan tâm.
Có các yêu cầu như sau:
-
Cường độ ánh sáng trung bình đo tại mức 0,8m so với mặt sàn toa phải đạt
300 lux hoặc tại mức 0,75m là 200 lux;
-
Cần bố trí hai giàn đèn chạy dọc khoang hành khách, âm trần, trong toa. Sử
dụng bóng loại tiết kiệm điện 18 hoặc 36W;
Có đèn chiếu sáng và ổ cắm điện dùng để kiểm tra và sửa chữa; -
Mặt kính của các đèn chiếu sáng phải là kính có độ khuếch tán phù hợp. -
-
Nguồn điện chiếu sáng là nguồn 220/110 VAC, trong trường hợp khẩn cấp
(mất điện lưới) chuyển sang dùng nguồn DC của hệ thống ắc quy trên đoàn
tàu;
5.3.9 Điều hòa không khí
5.3.9.1 Tổng quát
Mỗi toa của đoàn tàu đều phải được lắp đặt ĐHKK kèm theo hệ thông gió
phù hợp với điều kiện khí hậu tại TPHCM;
ĐHKK đảm bảo điều chỉnh được nhiệt độ, độ ẩm, khí tươi trong toa phù hợp
với trạng thái cửa toa mở khoảng 2 phút/ lần- khoảng 20 giây/ lần mở. Với yêu cầu
tiết kiệm điện năng;
Xét theo khí hậu TPHCM, đề xuất không cần giàn sưởi (heater);
ĐHKK phải đảm bảo thông gió khẩn cấp trong xe (cả cabin) (tối thiểu là 30
phút) trong trường hợp mất điện phải sử dụng ắc quy.
5.3.9.2 Các yêu cầu cơ bản
Phải là loại gọn (1 cục), chuyên dụng cho phương tiện giao thông đường sắt,
lắp đặt trên mui toa xe;
Điều khiển được bằng hai chế độ: tự động và bằng tay;
Chương 5 - 33
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Máy nén lạnh loại xoắn kín, khuyến cáo nên dùng 2 máy nén trong một
ĐHKK;
Các giàn tản nhiệt (giàn nóng và lạnh) đều được làm bằng đồng để tăng hiệu
suất và kéo dài tuổi thọ;
Chất làm lạnh (gas) không gây ảnh hưởng đến môi trường (non- CFC) như
R-134a hoặc R-407C.
Mỗi toa lắp 2 máy ĐHKK (tối thiểu) độc lập, với tổng công suất lạnh (dự kiến)
từ 62.000kCal/h (72kW);
Hệ thống thông gió phải hoạt động được 45 phút (tối thiểu) khi mất điện lưới,
phải sử dụng ắc quy của đoàn tàu.
Các lọc không khí (khí tươi, khí hồi) phải là loại dể tháo lắp để rửa hoặc thay
thế;
Điều kiện điều hòa không khí:
Điều kiện Bên ngoài (môi trường) Bên trong toa Ghi chú
Nhiệt độ 40oC ± 2oC 27oC ± 1oC Đặc biệt 44 oC
Độ ẩm 95% ± 5% RH 55% ± 2% RH Đặc biệt 99% RH
Thiết bị phải hoạt động được trong điều kiện đăc biệt.
-
ĐHKK dùng nguồn chính 3 pha - 380VAC (cho phép ± 10%), , 50Hz (± 3%)
của đoàn tàu;
Khí tươi ≥ 2.400m3/ h/ toa; -
Lưu lượng quạt (trong trường hợp khẩn cấp) ≥ 4.000m3/ h/ toa; -
5.3.10 Cabin lái
5.3.10.1 Tổng quát
Với đoàn tàu metro tuyến số 2, cabin được bố trí ở một đầu của toa Mc, một
đoàn tàu có 2 cabin, dùng để chạy hai chiều.
Thiết kế cabin phải đảm bảo mọi thao tác của tài xế là thuận tiện nhất trong
điều kiện hạn chế về không gian;
Hệ thống điều khiển tầu được thiết kế để có thể đáp ứng yêu cầu về phương
thức vận hành được dự kiến như sau:
-
Lái tàu tự động: hình thức này được sử dụng trong khai thác thương mại và
cho phép tuân thủ các hạn chế về vận tốc thông qua hệ thống kiểm soát. Tài
Chương 5 - 34
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
xế chỉ đảm nhiệm giám sát các dịch vụ hành khách và quá trình dừng/ khởi
hành (mở/ đóng cửa);
-
Lái bằng tay có giám sát: trong trường hợp có sự cố của thiết bị điều khiển
tự động, hình thức vận hành này được lái tàu sử dụng. Để đảm bảo an toàn,
việc giám sát giới hạn vận tốc sẽ do hệ thống kiểm soát thực hiện.
-
Lái tàu độc lập: ở hình thức này, vận tốc của đoàn tàu metro được hạn chế
dưới 18km/h và được sử dụng trong các điều kiện có sự cố, trong depot hay
trong trường hợp đoàn tàu được điều khiển chạy lùi.
Bố trí nội thất phải giảm tối đa các nguy hiểm có thể gây ra do các cạnh sắc
nhọn, góc hẹp.
Kính trước là loại kính an toàn 2 lớp (laminated) có lớp phản quang, bộ phận
gạt nước (dùng điện hoặc khí nén)- phải đảm bảo tầm nhìn cho tài xế là lớn và rõ
nhất.
Cabin được ngăn với khoang hành khách bằng một cửa có khóa và chỉ cho
phép lái tàu hoặc nhân viên được ra/ vào.
5.3.10.2 Giao diện và bố trí
Tầm nhìn rõ ràng, rộng nhất.
Đèn chiếu sáng, cửa thổi khí lạnh, loa lắp âm trần. Có vách ngăn cách âm
giữa cabin và khoang khách.
Có đèn pha (xa/ gần), đèn tín hiệu (đỏ) ở đầu cabin. Đèn pha phải đảm bảo
độ sáng tương ứng với chiều dài theo cự ly hãm;
ĐHKK cabin có thể dùng riêng hoặc chung với khoang khách, để đơn giản
về thiết bị, đề xuất dùng chung ĐHKK.
Cần điều khiển đơn giản, thao tác hợp lý, an toàn. Có hệ thống khóa liên
động giữa 2 cabin trên đoàn tàu.
1) Các cụm sau đây phải được thiết kế:
Chương 5 - 35
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Cần điều khiển (tay máy); -
Đầu điều khiển radio; -
Điều khiển cửa lên/ xuống khách; -
Màn hình hiển thị; -
-
Cần điều khiển điện (đặt ở tủ
điện, sau lưng tài xế);
-
Công tắt ngắt mạch điện chính
(MCB- Main Circuit Braker), bảng
điều khiển (đặt ở tủ điện, sau
lưng tài xế); Hình 5.3.14. Một ví dụ về bố trí cabin
Các giao diện sau cần phải được bố trí: 2)
-
Tay máy chính có các cấp lựa
chọn phương thức lái tăng giảm
tốc hay hãm hoặc khóa cứng;
Còi; -
tắc đèn (đèn cabin, -
Công
pha,...);
Điều khiển chính điện cao áp; -
Đồng hồ áp suất khí nén; -
Hình 5.3.15. Một ví dụ về bố trí bàn điều
khiển trong cabin
Hệ thống radio của đoàn tàu; -
Micro và bộ điều khiển phát thanh; -
Nút hãm khẩn cấp; -
Hiển thị tình trạng, hệ thống kiểm soát đoàn tàu; -
-
Hiển thị ATO, ATP phối hợp với hiển thị tình trạng, hệ thống kiểm soát đoàn
tàu;
Giá giữ cốc (ly). -
3) Sàn, vách cabin- phải đảm bảo như sàn, vách xe trong khoang khách.
4) Mũi tàu (mặt nạ)
Đầu ca bin của xe Mc (mặt nạ) được chế tạo bằng FRP.
5.3.11 Hình thức kết nối giữa các khoang (Xúp lê)
Chương 5 - 36
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Khoảng không gian tiếp giáp giữa 2 toa xe là
một không gian động, là nơi tạo ra tiếng ồn- mất an
toàn- đáng kể của các đoàn tàu trên đường sắt
truyền thống. Kết cấu tại không gian này thường
được gọi là “Xúp lê”.
Ngày nay có rất nhiều dạng kết cấu xúp lê,
nhằm: Tạo thêm không gian cho khách đứng, tạo sự
thông thoáng cho không gian bên trong đoàn tàu,
giảm tiếng ồn cho khách và hơn cả là an toàn.
Với đoàn tàu metro đề xuất cho tuyến tàu
điện ngầm số 2, giai đoạn đầu sẽ có 2 xúp lê, và 4
cho giai đoạn sau. Lựa chọn xúp lê dạng 3D (kiểu
mềm, mui xếp nếp) là hoàn toàn thỏa mãn các yêu
cầu nêu trên. Hình 5.3.16. Xúp lê thông
dụng cho đoàn tàu metro.
Chiều cao/ chiều rộng thông thoáng của xúp lê tối thiểu là 1.900/ 1.400 mm;
vật liệu chế tạo phải đảm bảo chống cháy, cách âm.
Sàn xúp lê phải cho phép dễ dàng kiểm tra và vệ sinh.
Đảm bảo tính kín nước.
Ngoài việc, tạo độ thông thoáng tối đa, cho phép hành khách cũng như nhân
viên có thể di chuyển thuận tiện theo chiều dài đoàn tàu, kết cấu này đảm bảo tính
đồng dạng và thẩm mỹ bên ngoài và dạng khí động học của đoàn tàu được tối ưu
hóa, góp phần tiết kiệm năng lượng.
5.3.12 Bộ phận chạy, gầm xe
5.3.12.1 Giá chuyển hướng (bogie)
Khổ đường tiêu chuẩn 1.435mm; -
Tốc độ thiết kế MAX. 90km/h; tốc độ vận hành MAX. 80km/h; -
Tải trọng trục MAX.16T -
-
Cự ly trục cứng đảm bảo thông qua đường cong có bán kính cong nhỏ nhất
là 300 m (chính tuyến) và 160 m (depot)- Lựa chọn từ 2.100- 2.300 mm;
Khung giá loại kết cấu thép hàn, không xà nhún; -
Hộp đầu trục dạng thanh truyền lực kéo; -
-
Hệ lò xo hộp trục là lò xo cao su- thép dạng côn (nón). Loại này có tác dụng
giảm chấn, dập tắt chấn động theo cả 3 phương, có khả năng định vị và tiêu
âm tốt- một ưu việt hơn hẳn lò xo thép;
Chương 5 - 37
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Hệ lò xo trung ương là lò xo không khí nén, có điều chỉnh. Các lò xo không
khí này khi bị hỏng (xẹp) phải cho phép tàu vận hành với tốc độ hạn chế về
đến nơi quy định. Sử dụng lò xo không khí cho phép tự động điều chỉnh độ
cứng theo tải trọng, giữ cho sự cân bằng của thân xe tốt hơn. Ngoài ra nó
còn có tác dụng ngăn các chấn động ở dải tần số cao và tiếng ồn rất tốt, cải
thiện đáng kể mức độ tiện nghi cho hành khách.
-
Hệ thống giảm chấn thủy lực theo phương đứng và phương ngang phù hợp,
nhằm đảm bảo các tính năng động lực học phù hợp.
-
Hệ treo động cơ điện kéo là hệ ”mềm”, yêu cầu bền (ít phải tháo bảo
dưỡng), ổn định với mọi trạng thái hoạt động của đoàn tàu;
-
Bộ phận hãm ma sát với GCH động lực là hãm mặt lăn bánh xe, guốc (má)
hãm phải là vật liệu phi kim (composit) để đảm bảo lực hãm tốt, không bó
cứng, tăng tuổi thọ bánh xe.
Với giá chuyển của toa kéo theo- T- sử dụng hãm đĩa hoặc hãm mặt lăn; -
-
Bánh xe loại liền khối (không có vành băng đa), đường kính vòng lăn: 840-
860 mm (mới), 770- 780 mm (đã mòn);
-
Vòng bi đầu trục là loại kín không cần bôi trơn bổ xung trong khoảng
600.000km chạy (tối thiểu);
5.3.12.2 Kết cấu truyền động
Hệ truyền động được hiểu là phần truyền động cơ khí truyền lực quay của
động cơ điện kéo- MT, đến bộ trục bánh xe tạo nên sức kéo cho đoàn tàu.
Với tốc độ thiết kế lựa chọn MAX. 90km/h là trong dải tốc độ trung bình của
đường sắt. Căn cứ những phân tích đánh giá các kết cấu truyền động kiến nghị lựa
chọn kết cấu truyền động cho đoàn tàu metro tuyến số 2 như sau:
Kết cấu truyền động gối trục khớp nối
1 Motor điện kéo
2 Hệ treo motor đần hồi
3 Bánh răng trên trục motor
4 Bánh răng trên trục bánh xe
5 Vỏ hộp giảm tốc trục
6 Gối trục vấu
7 Đĩa hãm
Chương 5 - 38
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
5.3.12.3 Hộp số (giảm tốc)
Đề xuất dùng hộp giảm tốc hai cấp, bánh răng xoắn để tăng tuổi thọ, giảm
ồn, có khớp nối mềm;
Sử dụng dầu bôi trơn thông dụng, có bán tại Việt Nam;
5.3.12.4 Bố trí thiết bị dưới gầm xe
Các thiết bị dùng khí nén, dùng điện phải được bố trí tách biệt. Kết cấu phải
đảm bảo tính ổn định của toàn xe, đủ không gian cho việc kiểm tra, bảo dưỡng sửa
chữa;
Mọi thiết bị bố trí dưới gầm phải tính toán về cân bằng trọng lực tĩnh và
động, sao cho trọng tải phân bố đều theo phương ngang và hai bên;
Phải căn cứ khổ giới hạn phương tiện để bố trí thiết bị, đặc biệt lưu ý điểm
thấp nhất của thiết bị so với mặt đỉnh ray;
Liên kết của mọi thiết bị với sàn xe phải cứng vững, giảm âm và giảm rung
động;
Các đường ống khí nén, dây, cáp điện dưới sàn phải được bố trí để dễ tiếp
cận nhất.
Chương 5 - 39
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
5.3.13 Đầu đấm (móc nối toa)
Đầu đấm dùng cho các toa của đoàn tàu metro là loại có đủ các chức năng
kết nối truyền lực kéo, kết nối điện, kết nối cáp thông tin tín hiệu, kết nối khí nén.
Chương 5 - 40
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Loại tự động cho phép kết nối (thao tác) không cần người tác động.
Hình 5.3.18. Mô tả đầu đấm tự động
Để giảm giá thành tùy theo yêu cầu, đề xuất:
-
Đầu có cabin của toa Mc dùng loại đầu đấm tự động; Loại này cho phép kết
nối tự động hoàn toàn, thích hợp cho các trường hợp cứu viện trên đường,
dồn dịch trong depot,...
-
Đầu không cabin của toa Mc, toa T chỉ cần dùng loại đầu đấm bán tự động.
Khi đã ghép thành đoàn tàu, không đòi hỏi phải tháo hoặc kết nối toa thường
xuyên, chỉ thao tác khi ”cắt móc” sửa chữa,...
-
Không có nhiều hãng chuyên chế tạo đầu đấm, nên lựa chọn loại thông
dụng, đã được kiểm định, sử dụng trong đường sắt đô thị trên thế giới.
5.3.14 Hãm đoàn tàu
5.3.14.1 Thiết bị hãm chính
Toa động lực- M: Sử dụng hãm mặt lăn bánh xe;
Toa kéo theo- T: Nên sử dụng hãm đĩa hoặc hãm mặt lăn;
Lực hãm điều chỉnh được theo yêu cầu gia tốc hãm;
Áp lực cho phép MAX. 1.000kPa;
Phải có cơ cấu tự động điều chỉnh hãm (SAB);
Guốc/ má hãm phải là vật liệu phi kim loại (composit);
Lực hãm dừng (stop) phải đảm bảo cho đoàn tàu dừng an toàn tại nơi có độ
dốc cao nhất tuyến.
5.3.14.2 Tính năng
Yêu cầu điều khiển bằng điện, độ nhạy cao;
Điều khiển bằng loại hãm khí nén, tác động nhanh;
Chương 5 - 41
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hãm thường- hãm điện trở (động năng) khi hãm hoàn nguyên đã hết tác
dụng;
Hãm khẩn điều khiển toàn bộ đoàn tàu;
Hãm giữ (parking) khi đỗ, điều khiển tự động, nhả hãm bằng tay;
Hãm dừng tàu khi hãm điện trở đã hết tác dụng, tốc độ đoàn tàu đã giảm
xuống thấp;
Toàn bộ các thao tác hãm được kết nối và điều khiển bởi hệ thống ITS (hệ
thống thông tin đoàn tàu);
Có mạch điện riêng biệt và bộ xử lý kiểm soát hãm;
Có chức năng tự phát hiện sự cố;
Kết hợp giữa hãm khí nén và hãm động năng nhằm đảm bảo sự êm dịu cho
hành khách;
Hãm hoàn nguyên
km/h
Hãm động năng
100
Hãm khí nén
Hãm khẩn cấp
80
60
40
Hãm dừng
tàu- Hãm stop
20
0
Cự ly hãm
Có khả năng chống bó cứng bánh xe (lết bánh).
5.3.14.3 Điều khiển
Bộ điều khiển hãm (hệ thống van hãm) phải:
Có độ tin cậy cao -
Chống lết bánh -
Tiết kiệm năng lượng -
Truyền tín hiệu cho thiết bị kiểm soát -
Chương 5 - 42
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tăng sự thoải mái cho hành khách -
5.3.14.4 Máy nén khí
Kiểu vít xoắn- dẫn động bằng điện- 3Ø 380VAC 50Hz -
Công suất min. 1.000l/min cho 3 toa -
Độ rung, tiếng ồn thấp -
Có lọc dầu tách nước -
Có bộ sấy khí nén -
5.3.15 Phần điện
5.3.15.1 Giày lấy điện
Trên mỗi giá chuyển hướng có 2 giày lấy điện đồng thời;
Trên mỗi giày lấy điện có cơ cầu điều chỉnh mặt tiếp xúc của giày lấy điện và
ray thứ ba.
5.3.15.2 Bộ biến tần- biến áp
Sử dụng thiết bị IGBT điện áp và công suất cao -
Làm mát tự nhiên không ô nhiễm -
-
Kiểm soát lực kéo, tiết kiệm năng lượng bằng bộ kiểm soát vi xử lý chính xác
và khả năng làm việc cao.
Bộ biến tần- biến áp có các thông số chủ yếu sau:
Mạch chính: -
Đồng bộ 4- MT x 2 nhóm + Đồng bộ 4- MT x 1 nhóm; +
Bộ biến điện loại PWM sử dụng transitor IGBT. +
Phương pháp điều khiển -
Điều khiển tăng và giảm tốc tự động thông qua bộ biến điện VVVF; +
Kiểm soát độ phù hợp điện áp; +
Hãm hoàn nguyên (tái sinh điện năng); +
-
Làm mát mạch chính: Tự làm mát (bằng gió, nước) hay (bằng gió với dung
dịch làm mát).
Giảm tiếng ồn của bộ biến điện qua kiểm soát điều biến xung. -
-
Bộ vi xử lý 32-bit (hoặc 48- bit) dựa trên bộ điều khiển ứng dụng DSP nhằm
điều khiển mômen xoắn chính xác hơn và có độ phản ứng nhanh hơn nên sẽ
có hệ số bám cao hơn và giảm sai số của hãm phục hồi.
Chương 5 - 43
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
5.3.15.3 Điện tiêu thụ
Hệ thống điện: cấp điện bằng ray thứ 3 thông qua giày lấy điện; -
Điện áp danh nghĩa: 750VDC; -
Công suất kiểm soát: -
Với 8 MT MAX. +
Với 4 MT MAX. +
5.3.15.4 Động cơ điện kéo (MT)
Loại tự làm mát; -
Giảm tiếng ồn -
Chu kỳ bảo dưỡng sửa chữa lớn -
-
Động cơ điện kéo phải có đặc tính mô men xoắn phù hợp với đặc tính sức
kéo của đoàn tàu, tốc độ vận hành, tốc độ tối đa, tốc độ hãm, ...
Đặc biệt về sức bền phải đảm bảo được tác dụng khi: -
Hãm động năng (kể cả hãm tái sinh); +
Giãy máy/ bó lết hoặc hãm quá mức; +
Sự thay đổi điện áp lưới đột ngột. +
5.3.15.5 Bộ nguồn dự phòng (APU)
Mỗi đoàn tàu phải có tối thiểu hai bộ biến điện dự phòng.
5.3.15.6 Thiết bị nguồn phụ (APS)
APS phải có cấp/ nhận nguồn 3 pha cho/ từ bộ biến điện 3 pha khác; -
Tự động cấp điện khi cảm ứng sự sụt áp; -
Chuyển đổi bằng tiếp điểm điện từ. -
5.3.15.7 Bộ xạc ắc quy/ ắc quy
Mỗi đoàn tàu phải có tối thiểu hai bộ xạc ắc quy. -
Loại cầu chỉnh lưu có thể điều chỉnh điện áp; -
Đầu vào: 750 VDC, đầu ra: 24/110VDC. -
Ắc quy Niken hoặc Akaline, có dung lượng phù hợp, đảm bảo duy trì hoạt
động của các thiết bị (chiếu sáng, quạt thông gió, thông tin, tín hiệu... tối thiểu 30
phút từ khi nguồn chính bị cắt.
Chương 5 - 44
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 6
TỔ CHỨC KHAI THÁC
6.1 CÁC GIAI ĐOẠN XÂY DỰNG HỆ THỐNG
Tuyến tàu điện ngầm số 2 được phân chia thành 2 giai đoạn xây dựng như
sau:
Giai đoạn 1: Ga Bến Thành- Tân Bình (Tham Lương); -
Giai đoạn 2: Ga An Phú (Thủ Thiêm) - Bến Thành - Tân Bình - An Sương. -
6.2 DỰ BÁO VẬN TẢI (HÀNH KHÁCH)
Tổ chức khai thác phải đáp ứng được yêu cầu vận chuyển được lượng khách/
giờ cao điểm/ hướng được dự báo cho những mốc thiết kế là 2015, 2025 và 2035.
Những lượng dự báo này, có xét đến toàn mạng như sau:
Giờ cao điểm Ngoài giờ cao điểm Năm dự báo/
thời hạn thiết kế Khách/ giờ/ hướng
2015- Thời kỳ đầu 8.500 3640
2025- Thời kỳ tiếp theo 21.400 10.500
2035- Thời kỳ tương lai 30.200 14.730
6.3 BỐ TRÍ CHUNG
Việc tổ chức khai thác tuyến tàu điện ngầm số 2 phải tập trung ưu tiên cho
việc phục vụ hành khách cũng như, đảm bảo sự tiện lợi, an toàn và di chuyển hợp lý
cho khách.
Tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ vận hành trên tuyến đường riêng biệt, độc lập
với các tuyến khác và hệ thống đường sắt. Hầu hết tuyến được bố trí đi ngầm và đi
trên cao, trừ phần ra/ vào sát và trong depot.
Toàn tuyến là đường đôi khổ tiêu chuẩn quốc tế 1.435 mm. Tốc độ vận hành
lớn nhất là 80 km/h, với tốc độ thiết kế là 90 km/h.
Giai đoạn 1: Ga Bến Thành - Tân Bình (Tham Lương) dài 11,322 km, trong
đó có 9,315 km đi ngầm (không tính ga Bến Thành); 0,232km đoạn chuyển tiếp (tường
chắn) và 0,778km đi trên cao. Đoạn nối vào khu vực depot: 0,997km. Tim ga Bến
T R I C C - J S C Chương 6 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thành đến tim ga Tân Bình là 9,800km, với 11 ga, cự ly trung bình giữa các ga là
978m.
Giai đoạn 2: tuyến sẽ được kéo dài cả hai đầu.
-
Từ ga Bến Thành kéo dài qua sông Sài Gòn sang Khu đô thị mới Thủ Thiêm,
khoảng 5,2 km;
-
Từ ga Tân Bình kéo dài lên qua Ngã tư An Sương (Bến xe khách An Sương)
khoảng 3,3 km.
Đường sắt trong hầm và trên cao là loại đường không nền đá ba lát, trừ khu
vực depot có sử dụng nền đá ba lát. Ray sử dụng là ray UIC 54, tải trọng trục lớn nhất
là 16 t.
Cấu hình đoàn tàu ban đầu là 3 toa, có thể phát triển thành 4 hoặc 6 toa trong
các giai đoạn sau.
Depot (có xưởng sửa chữa và khu đậu tàu) nối với chính tuyến bằng hai
đường đôi riêng biệt (khoảng 1,2 km) ở khoảng giữa ga Tân Bình và Tân Thới Nhất.
Hệ thống tín hiệu gồm ATP - hệ thống bảo vệ đoàn tàu tự động, ATO - Hệ
thống chạy tàu tự động, ATS - Hệ thống kiểm soát tự động, hệ thống liên khóa. Hệ
thống liên khóa này sẽ bảo vệ đoàn tàu trên tuyến từ xa bằng các thiết bị cạnh đường.
Depot sẽ có hệ thống liên khóa riêng.
Hệ thống tín hiệu này cho phép chạy tàu theo hai hướng với gián cách tối
thiểu 2 phút (chính tuyến).
Một trung tâm điều hành - OCC (bố trí trong khu đất depot) sẽ kiểm soát hoạt
động trên tuyến. Phòng điều hành depot - CCR sẽ kiểm soát khu vực depot.
Các đoàn tàu của tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ được cấp điện động lực bằng
hệ thống cấp điện ray thứ 3 điện áp 750VDC, qua các trạm điện của phụ (BSS) hai hệ
thống truyền tải điện 22 kV dọc tuyến, hai hệ thống này lấy điện từ mạng cao thế 110
kV của Điện lực.
Hệ thống vé là hệ thống bán soát vé tự động- AFC, với sự phân chia thành
các khu vực có vé và không vé, hoạt động với các loại vé (thẻ) “không tiếp xúc” và liên
chuyến, ...
Hệ thống thông tin sẽ gồm hệ thống điện thoại, radio, thời gian thực, thông tin
công cộng (PA), thông tin hành khách (PIS) cùng với các màn hình hiển thị, các điểm
hỗ trợ khách và hệ thống kiểm soát camera (CCTV).
Các ga ngầm sẽ được lắp đặt cửa tự động ke ga (PSD), còn các ga trên cao
sẽ sử dụng dạng “rào chắn” tự động.
T R I C C - J S C Chương 6 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
6.4 CÁC GA
6.4.1 Giai đoạn 1
Giai đoạn 1: Ga Bến Thành - Tân Bình (Tham Lương) gồm 10 ga ngầm và 1
ga trên cao.
6.4.1.1 Ga quay đầu
Ga Bến Thành: nằm ở khu vực Bến Thành, thuộc công viên 23/9, ga nằm dọc
theo hướng trục đường Hàm Nghi - Phạm Hồng Thái.
Ga Tân Bình: nằm trên trục đường Trường Chinh, trước cầu Tham Lương
khoảng 550m.
6.4.1.2 Ga trung chuyển
-
Ga Bến Thành trung tâm của mạng metro TPHCM, là ga quay đầu cho giai
đoạn 1, đồng thời là ga trung chuyển với các tuyến tàu điện ngầm số 1, 3a và 4,
thêm nữa là với ga xe buýt Bến Thành.
Ga Tao Đàn: trung chuyển với tuyến tàu điện ngầm số 3b. -
-
Ga Hòa Hưng: dự kiến trung chuyển với ga Sài Gòn của đường sắt quốc gia
(đường sắt Thống Nhất).
Ga Bảy Hiền: trung chuyển với tuyến tàu điện ngầm số 5. -
Ga Bà Quẹo: trung chuyển với tuyến tàu điện ngầm số 6. -
Hình 6.1.1. Mô hình ga trung chuyển
T R I C C - J S C Chương 6 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 6.1.1. Thống kê vị trí các ga trên tuyến giai đoạn 1
Cự ly Tên ga Vị trí Chức năng Lý
trình Ghi
chú (m)
Bến Thành 0+925 925 Đối diện chợ Bến
Thành Ga ngầm trung
chuyển
Tao Đàn 1+830 905 Ngã tư Nguyễn Thị
Minh Khai- CMT8 Ga ngầm trung
chuyển
Dân Chủ 2+900 1.070 Ga ngầm Tại Vòng xoay Công
trường Dân Chủ
Hòa Hưng 3+900 1.000 Gần ngã ba Hòa
Hưng- CMT8 Ga ngầm trung
chuyển
Ga ngầm Lê Thị Riêng 4+800 900 Trước công viên Lê
Thị Riêng
Ga ngầm 5+630 830 Ngã ba Phạm Văn
Hai - CMT8 Phạm Văn
Hai
Giai
đoạn 1
Bảy Hiền 6+430 800 Ngã tư Bảy Hiền Ga ngầm trung
chuyển
7+680 1.250 Ga ngầm Nguyễn
Hồng Đào Gần ngã ba Nguyễn
Hồng Đào - Trường
Chinh
Bà Quẹo 8+915 1.235 Gần nút giao với
đường Cộng Hòa. Ga ngầm trung
chuyển
9+740 825 Ga ngầm Phạm Văn
Bạch Gần ngã 3 Phạm
Văn Bạch - Trường
Chinh
Ga trên cao Tân Bình 10+625 885 Ngã 3 Trường
Chinh - Tây Thạnh
6.4.2 Giai đoạn 2
Dự kiến đoạn Bến Thành - An Phú (khoảng 4,79 km) sẽ có thêm 5 ga; đoạn
Tham Lương - An Sương (khoảng 3 km) sẽ có thêm 3 ga. (Phần này không được
nghiên cứu trong Báo cáo này).
Như vậy tuyến tàu điện ngầm số 2 hoàn chỉnh sẽ dài khoảng 18,6 km và có
19 ga.
T R I C C - J S C Chương 6 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
6.5 VẬN HÀNH TUYẾN
6.5.1 Tổng quát
Tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ chạy tàu theo hướng bên phải, đi và về như
sau:
Hướng đi từ Bến Thành đến Tân Bình (Tham Lương) - Gọi là làn 1. -
Làn số 2
Bến Thành
Chạy tàu bên
phải
Tham Lương
Làn số 1
Hướng từ Tân Bình (Tham Lương) về Bến Thành - Gọi là làn 2. -
Hình 6.1.2. Hình thức khai thác tuyến đường
Cấu hình đoàn tàu:
-
Từ năm bắt đầu vận hành (dự kiến 2015) mỗi đoàn tàu gồm 3 toa, chiều dài
là 66m, chở được khoảng 810 khách (6 khách đứng/1m2)
-
Giai đoạn từ 2025 mỗi đoàn tàu có 6 toa, chiều dài đoàn tàu: 132 m, chở
được khoảng 1.674 khách (6 khách đứng/ 1m2).
-
Các tính toán nêu trên với giả định chiều rộng toa là 3,15m, vận tốc vận hành
lớn nhất là 80 km/h.
Thời gian vận hành hàng ngày 5:00 đến 23:00 (18 tiếng) -
-
Tần suất ngoài giờ cao điểm: thường lấy gấp 2-3 lần tần suất trong giờ cao
điểm, nhưng vẫn phải đảm bảo duy trì được tính hấp dẫn của loại hình
ĐSĐT và vì mục tiêu vận tải công cộng trong thành phố.
6.5.2 Các điểm quay đầu trên tuyến
Để đáp ứng được yêu cầu vận hành của đoàn tàu trên toàn tuyến trong tình
hình bình thường và không bình thường, đảm bảo sự linh hoạt của khai thác tuyến
đường. Trên tuyến cần xây dựng đường quay đầu ở các ga đầu cuối và đường đậu
tàu, quay đầu tạm thời trên tuyến.
T R I C C - J S C Chương 6 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
6.5.2.1 Nguyên tắc thiết lập
-
Xây dựng hệ thống đường quay đầu phải đáp ứng được yêu cầu về năng
lực khai thác tuyến đường trong tương lai.
-
Xem xét một cách toàn diện về năng lực khai thác, tính linh hoạt về quản lý
khai thác và yêu cầu về độ an toàn.
-
Việc xây dựng hệ thống đường quay đầu phải xét đến yếu tố phương thức
xây dựng tuyến đường, điều kiện công trình và giá thành xây dựng của công
trình.
6.5.2.2 Phân loại
Căn cứ theo sự khác nhau trong việc sử dụng, hệ thống quay đầu cho đoàn
tàu chia thành mấy loại dưới đây:
-
Đường quay đầu: dùng để quay đầu đoàn tàu tại đầu cuối tuyến đường,
đường quay đầu tại các ga đầu cuối có thể phân thành hai loại đường quay
đầu trước ga và đường quay đầu sau ga.
-
Đường đậu xe tạm thời: đường đậu xe tạm thời chủ yếu dùng cho việc chứa
đoàn tàu có sự cố trong quá trình vận hành, thông thường có sự phân bố
đều trên tuyến.
-
Đường ra vào depot: là đường cho đoàn tàu ra vào depot để bảo dưỡng
hoặc đã qua bảo dưỡng đưa ra đường chính để khai thác.
-
Đường dẫn: đường dẫn chủ yếu dùng trong trường hợp bất thường, để tổ
chức vận hành đoàn tàu tạm thời hoặc là đường chuyển tàu duy tu vào ban
đêm.
6.5.2.3 Xây dựng
Nhằm đảm bảo khai thác có hiệu quả tuyến tàu điện ngầm số 2 (thời gian
gián cách giữa 2 đoàn tàu trong tương lai là 2,88 phút) và đảm bảo khả năng khai
thác tuyến đường một cách linh hoạt (năng lực, dự trữ thời gian, liên hệ depot, vị trí
cho phép đoàn tàu đỗ dự trữ) kiến nghị xây dựng hệ thống các đường quay đầu như
sau:
6.5.2.3.1 Thời kỳ đầu
-
Tại ga Bến Thành và ga Tân Bình: xây dựng đường quay đầu để cho đoàn
tàu quay đầu lại.
-
Tại ga Bảy Hiền: xây dựng đường quay đầu kết hợp bố trí đường đậu xe tạm
thời cho đoàn tàu khi có sự cố.
T R I C C - J S C Chương 6 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trước cầu Tham Lương: Xây dựng đường ra vào depot cho các đoàn tàu. -
6.5.2.3.2 Thời kỳ tiếp theo và tương lai
Tại ga An Phú và ga An Sương: xây dựng đường quay đầu sau ga để cho
Đảo hướng chạy
Tài xế di chuyển
Ghi 1/9
đoàn tàu quay đầu lại.
Hình 6.1.4a. Hình thức quay đầu đoàn tàu
6.5.3 Sơ đồ khai thác tuyến đường
Hình 6.1.5. Sơ đồ khai thác tuyến đường
6.5.4 Xác định thời gian vận hành trên toàn tuyến
Thời gian vận hành đoàn tàu trên toàn tuyến được tính toán dựa trên:
Những khó khăn trong bố trí bình diện và trắc dọc tuyến đường. -
T R I C C - J S C Chương 6 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Những hạn chế về tốc độ khai thác. -
-
Thời gian dừng tàu tại ga (bao gồm: thời gian mở cửa, thời gian hành khách
lên xuống và thời gian đóng cửa) thường được ấn định trong khoảng từ 25 -
30giây.
Thời gian quay đầu của đoàn tàu ở mỗi ga đầu cuối từ 2,5 - 3,0 phút. -
Vận tốc được tính tùy theo từng khu vực mà tuyến đi qua như sau:
Vận tốc cao nhất là 80km/h khi không có tác động nào trên làn đường. -
-
Vận tốc sẽ giảm dần khi đi qua các đoạn đường cong có bán kính nhỏ, độ
dốc tuyến đường lớn, chuyển hướng quay đầu...
Các dạng vận tốc trên được áp dụng khi mà mặt trước của đoàn tàu đi vào
khu vực đo vận tốc. Điểm cuối của khu vực đo vận tốc trên một hướng là điểm đầu
của khu vực đo vận tốc hướng ngược lại. Điểm cuối của khu vực đo vận tốc được coi
là điểm đầu của khu vực đo vận tốc tiếp theo.
Thời gian một chuyến gồm thời gian chạy giữa các ga và thời gian dừng tại
các ga.
Thời gian chạy trong khu gian được tính từ tốc độ khu gian, cự ly khu gian.
Thời gian này được xác định dựa vào vị trí ga, các đường cong, đường dốc và đặc
tính của đoàn tàu.
Thời gian chi tiết được ghi ở bảng 6.3, Tổng thời gian chuyến sẽ là:
Giai đoạn 1: Bến Thành- Tân Bình 15,80 min; -
Giai đoạn 2: An Phú- An Sương 29,18 min. -
Thời gian ghi trong bảng 6.1.6.b chỉ là mô phỏng tương đối. Việc bố trí trắc
ngang, trắc dọc của tuyến cho hai chiều chạy không có sự khác biệt lớn, nên thời gian
chạy của hai hướng coi như bằng nhau.
Thời gian quay đầu ở mỗi đầu là 3 min. Thời gian dừng tại ga cuối là 1 phút (2
x 30 giây), như vậy tổng thời gian quay đầu là 4 min. Thời gian một quay vòng sẽ là:
Giai đoạn 1: Bến Thành- Tân Bình 2 x(15,80 +3 + 1)= 39,60 phút; -
Giai đoạn 2: An Phú- An Sương 2 x(29,18 +3 +1)= 66,36 phút. -
Bảng 6.1.6.b Bảng tính toán thời gian chạy tàu
Tên ga
Lý trình
Cự ly (m) Thời gian chạy (s)
Thời gian đỗ (s)
An Phú
-(4+270)
30
Thanh Bình
-(3+280)
990
70,85
25
T R I C C - J S C Chương 6 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tên ga
Lý trình
Cự ly (m) Thời gian chạy (s)
Thời gian đỗ (s)
25
An Khánh
-(2+100)
1.180
79,40
25
Thủ Thiêm
-(1+100)
1.000
71,30
30
Nguyễn Huệ
-(0+150)
950
69,05
30
Bến Thành
0+925
1.075
71,30
30
Tao Đàn
1+830
905
70,40
25
Dân Chủ
2+900
1.070
74,45
30
Hòa Hưng
3+900
1.000
71,30
25
Lê Thị Riêng
4+800
900
66,80
25
Phạm Văn Hai
5+630
830
63,65
30
Bảy Hiền
6+430
800
62,30
25
Nguyễn Hồng Đào
7+680
1.250
82,55
30
Bà Quẹo
8+915
1.235
81,87
25
Phạm Văn Bạch
9+740
825
63,42
30
Tân Bình
10+625
885
66,12
25
Tân Thới Nhất
11+850
1.225
81,42
25
Vĩnh Phước
12+800
950
69,05
30
An Sương
13+900
1.100
75,80
245
GĐ 1
9.775
702,86
Cộng
460
GĐ2
18.170
1.291,03
GĐ 1
947,86 sec= 15,80 min
Thời gian chuyến
GĐ 2
1.751,03 sec= 29.18 min
( giai đoạn1, giai đoạn2)
6.5.5 Vận tốc thương mại
Vận tốc thương mại là một yếu tố quan trọng trong vận hành khai thác. Dựa
vào tốc độ này thời gian di chuyển thực của hành khách từ điểm A đến điểm B được
xác định. Vì vậy, vận tải công cộng với tốc độ này cao sẽ tạo nên sự thu hút khách cho
tuyến.
Vận tốc thương mại là tỷ số giữa khoảng cách và thời gian chuyến, thời gian
quay đầu và thời gian dừng tại ga đầu cuối không tính.
Với tuyến tàu điện ngầm số 2, vận tốc thương mại như sau:
1
GD
TM
V
( 65,34
km
/
h
)
Giai đoạn 1: Bến Thành - Tân Bình -
T R I C C - J S C Chương 6 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
GD
2
TM
V
( 12,36
km
/
h
)
Giai đoạn 2: An Phú- An Sương -
Các giá trị vận tốc thương mại trên đây là hoàn toàn tương đương so với các
tuyến metro khác có cùng cự ly, trên thế giới và khu vực.
6.5.6 Tần suất khai thác
60
(
phút
)
i
x C
D
Theo dự báo nhu cầu giao thông mục tiêu chạy tàu của tuyến đường là phải
đáp ứng được nhu cầu đi lại (D) của hành khách trong năm đầu khai thác và các năm
trong tương lai.
Căn cứ theo nhu cầu đi lại, định hướng phát triển giao thông và xu hướng
phát triển của TPHCM, điều kiện địa hình của tuyến đường. Dự án đã chọn loại hình
đoàn tàu để phục vụ cho nhu cầu đi lại của hành khách trên tuyến đường này là đoàn
tàu metro với cấu hình là 6 toa, trong đó giai đoạn đầu khi nhu cầu giao thông chưa
cao sẽ khai thác đoàn tàu 3 toa, sau này khi vận lượng tăng sẽ khai thác đoàn 6 toa.
Như đã giới thiệu ở phần trên với điều kiện chuyên chở bình thường (6
HK/m2) của đoàn tàu metro 3 toa là 810 HK/ 1 đoàn (C), 6 toa là 1.674 HK/ 1 đoàn (C)
thì cần bố trí tần suất (i) chạy tàu như sau để có thể đáp ứng được nhu cầu đi lại của
hành khách trong các năm tính toán. Tần suất chạy tàu tính toán được thể hiện trong
bảng sau:
Mục tiêu của một tuyến metro với năng lực của mỗi đoàn tàu (C) ở điều kiện
chuyên chở bình thường có thể cho phép thực hiện tần suất khai thác nhỏ nhất (i),
phù hợp với năng lực giao thông thể hiện qua lưu lượng hành khách mỗi giờ (D).
Tần suất khai thác được xác định theo công thức sau:
Bảng 6.3 Tần suất chạy tàu.
Cao điểm
8.500
3 toa
810
5,72
2015
3.640
3 toa
810
13,35
Ngoài giờ
cao điểm
Cao điểm
21.400
6 toa
1.674
4,69
2025
10.500
6 toa
1.674
Ngoài giờ
cao điểm
9,57
Nhu cầu Năng lực
chuyên chở Thời điểm
khai thác Đoàn
tàu (HK/1h/1hướng) Năm
tính
toán Tần suất
chạy tàu
(phút) (HK/đoàn tàu)
T R I C C - J S C Chương 6 - 10
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Cao điểm
30.200
6 toa
1.674
3,33
2035
14.730
6 toa
1.674
Ngoài giờ
cao điểm
6,82
Theo nhu cầu giao thông như đã dự báo cho tuyến đường đến năm 2035 với
tần suất tối thiểu 3,33 phút/1 chuyến vào giờ cao điểm đã có thể đáp ứng được nhu
cầu giao thông của tuyến đường.
Tuy nhiên, để đề phòng nhu cầu giao thông của tuyến đường tăng đột biến
ngoài dự báo, trong quá trình thiết kế lựa chọn đoàn tàu và hệ thống trang thiết bị hỗ
trợ khai thác (thông tin, tín hiệu, kiểm soát đoàn tàu v.v...) đã lựa chọn đoàn tàu có 6
toa và hệ thống trang thiết bị hỗ trợ khai thác tiên tiến trên thế giới để cho phép khi
cần thiết có thể tăng năng lực vận chuyển của tuyến đường bằng cách vận hành
đoàn tàu metro 6 toa với tần suất tối đa là 2 phút/chuyến (với CBTC có thể là 1,5
phút/chuyến).
Nhu cầu Năng lực
chuyên chở Thời điểm
khai thác Đoàn
tàu (HK/1h/1hướng) Tần suất
chạy tàu
(phút) Năm
tính
toán (HK/đoàn tàu)
Tổng số đoàn tàu cần thiết trong khai thác được tính toán dựa trên thời gian
chạy tàu một quay vòng. Số lượng đoàn tàu cần thiết gọi là "N" trên suốt chiều dài
tuyến đường để đảm bảo một tần suất xác định trước được tính bằng công thức sau:
N= Tck / i.
Trong đó:
-
Tck - là thời gian chạy tàu hết một vòng bao gồm cả thời gian đỗ và
quay đầu ở các ga đầu cuối
-
i - là tần suất chạy tàu.
Như vậy, số lượng đoàn tàu cần thiết cho khai thác được tính toán cho năm
bắt đầu hoạt động (2015) và các năm dự báo để thiết kế (2025, 2035).
Ngoài ra, để đảm bảo cho quá trình khai thác của tuyến đường được liên tục
khi có sự cố về đoàn tàu và để đảm bảo quy trình bảo dưỡng của đoàn tàu theo qui
định thì ngoài số lượng đoàn tàu khai thác theo đúng tần suất qui định người ta
thường phải tính thêm một lượng đoàn tàu dự trữ cho khai thác và bảo dưỡng.
Đối với tuyến đường này đề xuất dự trữ đoàn tàu cho khai thác và cho bảo
dưỡng bằng 15% so với lượng đoàn tàu khai thác thực tế theo tần suất ấn định.
6.5.7 Tính toán số lượng đoàn tàu cần thiết cho các thời kỳ
Bảng 6.4. Số lượng đoàn tàu cần thiết cho khai thác
T R I C C - J S C Chương 6 - 11
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
8.500
21.400
30.200
Lưu lượng hành khách tại giờ
cao điểm (HK/1 hướng/giờ)
Tần suất giờ cao điểm (phút)
Tính toán
Đề xuất
Số quay vòng/ giờ
5,72
5,45
11
4,69
4,62
13
3,33
3,16
19
Thời gian chạy toàn vòng (phút)
39,60
66,36
66,36
Vận tốc thương mại (km/h)
34,65
36,12
36,12
Số đoàn tàu cần thiết
GĐ đầu 3 toa/ đoàn, GĐ sau 6 toa/ đoàn
- Trong khai thác
10
11
16
- Trong dự trữ khai thác
1
2
2
- Trong dự trữ bảo dưỡng
1
1
2
Tổng
12
14
20
Chỉ tiêu Năm 2025 Năm 2035 2015 bắt đầu
khai thác
Thời gian khai thác hệ thống giao thông công cộng tại TPHCM thường từ 5 giờ
đến 23 giờ. Căn cứ theo thói quen đi lại và xu hướng phát triển nhu cầu đi lại của
người dân thành phố trong những năm gần đây và nâng cao chất lượng phục vụ của
giao thông đường sắt đô thị đối với hành khách, đề xuất thời gian khai thác tuyến tàu
điện ngầm số 2 từ 5 giờ đến 23 giờ, mỗi ngày 18 giờ.
Thông qua thực tế thời gian đi làm và tan ca tại TPHCM, kết hợp với phân tích
số liệu dự báo lưu lượng trên các trục giao thông chính cho thấy: khối lượng vận tải
hành khách giao thông công cộng tại TPHCM có 4 giờ cao điểm hàng ngày, sáng từ
khoảng 7 giờ đến 9 giờ, chiều từ khoảng 17 giờ đến 19 giờ.
Căn cứ vào các đề xuất trên và cách xác định các chỉ tiêu, xây dựng kế hoạch
chạy tàu cho tuyến đường như sau (bảng 6.6).
Căn cứ vào kế hoạch chạy tàu hàng ngày sẽ tính toán được số km vận hành
trong năm (đoàn tàu - km) được trình bày trong bảng 6.7. Với số ngày trong năm là 365
ngày, con số không vận hành sẽ khoảng 3%. Việc tính toán số cây số chạy năm là một
con số rất quan trọng cho vận hành và BDSC.
6.5.8 Kế hoạch khai thác chạy tàu hàng ngày
T R I C C - J S C Chương 6 - 12
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 6.5. Kế hoạch tổ chức chạy tàu hàng ngày
2015 bắt đầu khai thác Năm 2025 Năm 2035
Thời gian
5.00~6.00
6
7,5
10
8
10
6
6.00~7.00
6
7,5
10
8
10
6
Số đôi
tàu Gián cách
(phút) Số đôi
tàu Số đôi
tàu Gián
cách
(phút) Gián
cách
(phút)
7.00~8.00 11 4,62 3,16 13 5,45 19
9.00~10.00
6
7,5
10
8
10
6
10.00~11.00
6
7,5
10
8
10
6
11.00~12.00
6
7,5
10
8
10
6
12.00~13.00
6
7,5
10
8
10
6
13.00~14.00
6
7,5
10
8
10
6
14.00~15.00
6
7,5
10
8
10
6
15.00~16.00
6
7,5
10
8
10
6
16.00~17.00
6
7,5
10
8
10
6
8.00~9.00 11 4,62 3,16 13 5,45 19
17.00~18.00 11 13 5,45 19 4,62 3,16
19.00~20.00
6
7,5
10
8
10
6
20.00~21.00
6
7,5
10
8
10
6
21.00~22.00
6
7,5
10
8
10
6
22.00~23.00
6
7,5
10
8
10
6
Tổng cộng
128
157
216
18.00~19.00 11 13 5,45 19 4,62 3,16
Bảng 6.6. Bảng khối lượng vận hành của các đoàn tàu
2015
12 (3- cars)
2.577
940.777
78.398
2025
14 (6- cars)
5.877
2.144.938
153.210
2035
20 (6- cars)
8.085
2.950.997
147.550
Năm Số đoàn tàu Đoàn tàu-
km/ ngày Đoàn tàu- km/
năm Cây số chạy
(km/năm/đoàn
tàu)
T R I C C - J S C Chương 6 - 13
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các biểu đồ sau so sánh lượng dự báo hành khách trong và ngoài giờ cao
điểm với năng lực chuyên chở tối đa 8 khách đứng/m2.
2025
0
0
0
1
x
40
38
36
34
32
30
28
26
24
22
20
18
16
14
12
10
8
6
4
2
0
8h-9h
7h-8h
5h-6h
6h-7h
9h-10h
20h-21h
21h-22h
22h-23h
19h-20h
18h-19h
15h-16h
16h-17h
17h-18h
14h-15h
10h-11h
11h-12h
12h-13h
13h-14h
T R I C C - J S C Chương 6 - 14
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2035
0
0
0
1
x
50
48
46
44
42
40
38
36
34
32
30
28
26
24
22
20
18
16
14
12
10
8
6
4
2
0
6h-7h
7h-8h
8h-9h
5h-6h
9h-10h
20h-21h
21h-22h
22h-23h
18h-19h
19h-20h
10h-11h
11h-12h
12h-13h
13h-14h
15h-16h
16h-17h
17h-18h
14h-15h
Ghi chú:
-
Lượng khách theo dự báo
-
Năng lực toàn tải của đoàn tàu
6.6 KHAI THÁC CÁC NHÀ GA
Dựa theo tầng quản lý, có thể phân loại các ga của tuyến tàu điện ngầm số 2
thành ga trung tâm và ga thông thường.
Theo tính chất công việc có thể phân ra thành 3 loại:
Ga trung gian là phụ trách tác nghiệp tàu thông qua.
6.6.1 Phân loại các ga
-
Ga có đường phối hợp, phụ trách tác nghiệp tàu ra vào depot, tàu chuyển
đường, tàu đỗ và chạy.
Ga quay đầu, phụ trách tác nghiệp tàu tại khu gian hoặc quay đầu.
-
-
Tại tất cả các ga đường sắt, nhà khai thác có thể thực hiện các chức năng
sau:
Thu nhận, định hướng và thông tin tới hành khách.
6.6.2 Các chức năng của ga
Tạo sự tiện nghi và an toàn cho hành khách.
-
Bán và kiểm soát vé.
-
-
T R I C C - J S C Chương 6 - 15
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Giám sát hoạt động của các thiết bị.
Giám sát lượng hành khách trung chuyển lên xuống tàu.
-
-
6.6.3 Quản lý ga
Quản lý ga bao gồm quản lý hành khách đi chuyển trong ga, lên/xuống tàu
và quản lý các thiết bị ga. Trong đó các thiết bị cơ điện trong ga như cấp điện, cấp
thoát nước, thang cuốn, thang máy, bán và soát vé tự động,… thuộc sự quản lý của
phòng Quản lý cơ sở hạ tầng. Công tác quản lý vận tải hành khách và quản lý tổ
chức chạy tàu của ga do phòng Quản lý ga phụ trách.
Nội dung quản lý ga
Ga là đơn vị quản lý cơ bản của tuyến metro là cửa sổ phục vụ cho hành
khách, tăng cường quản lý ga, nâng cao chất lượng phục vụ, mắt xích quan trọng
trong việc đảm bảo an toàn vận tải.
Ga áp dụng tập trung giám sát và tập trung điều khiển. Tại ga đặt phòng điều
hành ga, đưa giám sát điều hành ga và giám sát điều khiển thiết bị ga tập trung quản
lý trong phòng điều hành.
Toàn tuyến sẽ có một lực lượng an ninh, tại các ga bố trí phòng trật tự trị an.
Để giảm bớt định biên làm việc, vệ sinh nhà ga có thể nên ủy thác cho đơn vị
vệ sinh khác thực hiện.
Mô hình quản lý ga
Xét đến hình thức quản lý của đường sắt đô thị, giờ làm việc của nhân viên
ga có thể sắp xếp theo ca. Nhân viên bán vé và nhân viên ga có thể thay phiên nhau
làm ca, để sắp xếp hợp lý số định biên và thời gian làm việc. Nhân viên ga mỗi tuần
làm việc không được quá 40 giờ theo Luật Lao động.
Chế độ làm việc của nhân viên
Công tác chỉ dẫn, giải đáp
Các công tác cơ bản được thực hiện tại ga
Công tác chỉ dẫn đối với hành khách đi tàu chủ yếu là cung cấp các thông tin
cố định về sơ đồ ga và tuyến đường, thời gian hoạt động, quy định sử dụng đoàn
tàu…chỉ dẫn thông tin thực hiện thường bằng 2 phương pháp cơ bản:
-
Dùng các bảng biểu chỉ dẫn: Nội dung thông báo là sơ đồ ga, tuyến đường,
nội quy sử dụng đoàn tàu, các quy định liên quan đến giá vé, trách nhiệm của hành
khách …Những bảng này được in rõ ràng, bố trí trên tường và trong đoàn tàu ở
những vị trí dễ quan sát đối với khách.
T R I C C - J S C Chương 6 - 16
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Công tác bán và kiểm soát vé ra vào ga
Thông qua hệ thống phát thanh nhà ga và trên tàu: Nội dung thông báo chủ
yếu liên quan đến an toàn chạy tàu, tàu sắp đến và sắp rời ga… để cho khách chuẩn
bị giảm thiểu sự cố, tai nạn.
Sử dụng hệ thống bán và soát vé tự động. Tuy nhiên, có bố trí nhân viên
hướng dẫn, giám sát đảm bảo việc thực hiện của khách không bị nhầm lẫn và tuân
thủ đúng theo quy định.
Công tác phân luồng di chuyển và vận chuyển khách trong ga.
-
Sơ đồ di chuyển khách sẽ trở nên phức tạp hơn khi ga là ga đầu mối, nơi
giao nhau của nhiều tuyến đường (ga Bến Thành, Tao Đàn, Bảy Hiền và Bà Quẹo) .
Vì vậy, trong ga phải có hệ thống phân bố hướng dẫn di chuyển đầy đủ để khách
không bị nhầm, lạc nhất là vào giờ cao điểm, lượng khách di chuyển trong ga đông.
Khi tổ chức phân luồng di chuyển phải đảm bảo tách riêng luồng hành khách xuôi,
ngược, khách lên xuống tàu với khách trung chuyển trong ga.
Các công tác khác
-
Ngoài các công tác đã nêu ở trên còn có các công tác khác như công tác an
ninh phối hợp với công an đảm bảo duy trì trật tự trong ga…, giúp đỡ khách phân tán
nhanh chóng khi xảy ra sự cố, công tác vệ sinh nhà ga đảm bảo giữ vệ sinh nhà ga.
-
chức danh và các bộ phận sau:
Trưởng ga
Để hoàn thành các công tác trên dự kiến bố trí, phân công nhiệm vụ cho các
Trưởng ga làm việc tại văn phòng trưởng ga, bình thường không trực tiếp
tham gia thao tác quản lý, nhưng thông qua quản lý đối với nhân viên ga và kế hoạch
sản xuất để thực hiện nhiệm vụ vận tải đã được xác định. Khi xảy ra sự cố bất
thường hoặc tình hình khẩn cấp. Trưởng ga sẽ là người chỉ huy trực tiếp tại hiện
trường, thống nhất hỗ trợ với nhân viên ga.
Trưởng trực ban ga
-
Làm việc tại phòng điều hành ga, trách nhiệm chính lúc bình thường là phụ
trách giám sát khống chế điều hành tình hình vận chuyển của thiết bị ga, kết hợp làm
việc tại hiện trường với nhân viên ga tiến hành quản lý vận tải khách và tổ chức
khách.
Trực ban ga
-
Trực ban ga làm việc tại phòng điều hành ga, dưới sự phân công của trưởng
trực ban ga, cùng phụ trách giám sát và quản lý vận hành hệ thống thiết bị ga, tiến
hành tổ chức và quản lý vận tải khách. Tại các ga lắp đặt thiết bị liên khóa tín hiệu,
-
T R I C C - J S C Chương 6 - 17
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
trực ban ga còn phải phụ trách giám sát hệ thống tín hiệu và tình hình vận hành đoàn
tàu để khi cần thiết tiến hành thao tác.
Các nhân viên ga
Các nhân viên ga giúp đỡ cho trực ban ga xử lý các công việc ở ga, chỉ dẫn
giúp đỡ khách đi lại theo đúng quy định, giám sát khu vực bán và soát vé, bảo vệ
sảnh và kết hợp với lực lượng an ninh giữ gìn trật tự công cộng ở trong ga, xử lý
tranh chấp thắc mắc về vé, tư vấn cung cấp dịch vụ vé cho khách và giữ gìn vệ sinh
tại ga.
-
T R I C C - J S C Chương 6 - 18
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 7
PHƯƠNG ÁN XÂY DỰNG VÀ KIẾN TRÚC
CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
7.1 TÓM TẮT TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT ÁP DỤNG CHO DỰ ÁN
7.1.1 Giới thiệu chung về tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng cho dự án
Tuyến tàu điện ngầm số 2 TPHCM (Bến Thành - Tham Lương) là một trong 2
tuyến tàu điện ngầm đầu tiên được nghiên cứu xây dựng nhằm cải thiện nhu cầu đi lại
của người dân, góp phần giảm tải tình trạng tắc nghẽn giao thông, cải thiện điều kiện
môi trường không khí.
Do đây là một lĩnh vực nghiên cứu hoàn toàn mới đối với Việt Nam, nhưng đã
phổ biến rộng rãi ở Châu Âu và một số nước trong khu vực Châu Á. Tuy nhiên đối với
mỗi nước, mỗi tuyến đường sắt đô thị lại sử dụng phương tiện khác nhau (Tàu điện
ngầm, LRT, Monorail…) công nghệ điều khiển khác nhau nên dẫn đến không có một
tiêu chuẩn kỹ thuật chung nào cho việc thiết kế đường sắt đô thị. Mặt khác về phương
tiện đường sắt đô thị lại đa dạng về các nhà cung cấp (Siemens, Alstom…) điều đó
dẫn đến công nghệ đi kèm với phương tiện như hạ tầng, thông tin, tín hiệu, depot,
cung cấp năng lượng … cũng khác nhau.
Ngày 26/6/2008 Bộ GTVT có công văn số 4833/BGTVT-KHCN thông báo một
số chủ trương về tiêu chuẩn kỹ thuật cho tuyến đường sắt đô thị số 2 (Bến Thành -
Tham Lương); Tham khảo văn bản số 5391/BGTVT-KHCN ngày 18 tháng 7 năm 2008
của Bộ giao thông vận tải về khung tiêu chuẩn áp dụng cho dự án tuyến ĐS đô thị thí
điểm thành phố Hà Nội (đoạn Nhổn – ga Hà Nội).
Ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ thực hiện tuyến số 2 trong Dự án
ĐSĐT TPHCM trong công văn số 452/VPCP-QHQT ngày 06 tháng 5 năm 2008 và
thông báo số 164/TB-VPCP ngày 11tháng 7 năm 2008 thông báo kết luận của Thủ
tướng Chính phủ tại cuộc họp Thường trực Chính phủ về Chiến lược phát triển giao
thông vận tải Đường sắt Việt Nam đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2050 một lần
nữa khẳng định thực hiện ý kiến chỉ đạo trên. Với quan điểm xây dựng tiêu chuẩn
dung hòa giữa tiêu chuẩn STRASYA, GB và các tiêu chuẩn châu Âu đáp ứng được
các thông số kỹ thuật của các quốc gia tiên tiến (Châu ÂU, Nhật Bản) và đảm bảo phù
hợp với các tiêu chuẩn bắt buộc thực hiện của Việt Nam. Ngoài ra còn đáp ứng đảm
bảo tính khách quan trong việc đấu thầu xây dựng, cung cấp thiết bị....
7.1.2 Các thông số kỹ thuật chủ yếu
T R I C C - J S C Chương 7 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.1.2.1 Giải pháp thiết kế tuyến
Con số trong dấu [ ] là trường hợp ngoại lệ:
Khổ đường đôi tiêu chuẩn: 1.435 mm. -
Bán kính tối thiểu đường cong nằm trên chính tuyến (m): 300 [250] -
Bán kính tối thiểu đường cong nằm trên đường rẽ vào Depot (m): 160 [150] -
Độ dốc tối đa (0/00) : 35 -
Đường cong đứng tối thiểu (m) : 3.000 [2.000] -
Siêu cao (mm) : 11,8 × V2/R -
-
Độ dài tối thiểu của đường cong chuyển tiếp (m): L1=0,8Cm [0,4Cm],
L2=0,01CmV [0,007CmV], L3=0,009Cd (Cm= siêu cao thực tế, Cd= số khuyết
của siêu cao)
-
Loại đường cong chuyển tiếp (đường cong hoãn hòa): Nửa đường cong
Sinutsoid hoặc nửa đường cong hàm bậc 3.
Siêu cao lớn nhất: 150 mm -
Giao cắt cùng mức với chính tuyến khác: không cho phép -
Nền đường: -
Nền đường bằng bêtông cho đoạn đi ngầm và đi trên cao.
Nền đường bằng balát cho đoạn đi trên mặt đất và Depot.
Độ dày của nền đường: -
Nền đường bằng bê tông: 450 mm từ đỉnh ray đến bề mặt đáy (chính
tuyến)
Nền đường ba lát: 250 mm từ đáy của tàvẹt đến đỉnh tấm bêtông
(trong khu vực depot)
Ray: UIC 54 hàn liền -
Cự ly tối thiểu giữa 2 tim đường: 4 m trên cầu cạn. -
Chiều dài dốc dọc tối thiểu: 150 m. -
Ghi: Tg 1/9 tuyến chính, Tg 1/7 đường rẽ vào Depot và trong Depot. -
7.1.2.2 Đường ray
Khổ đường : 1.435mm, đường đôi -
Ray : UIC 54 -
Tà vẹt -
T R I C C - J S C Chương 7 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Depot và đường dẫn : Tà vẹt BTCT DƯL Liền khối
Trên cầu cao và hầm : Ray đặt trực tiếp trên nền BTCT liền khối
Phụ kiện liên kết : Phụ kiện đàn hồi -
Ghi : Tg 1/6, Tg 1/7 hoặc Tg 1/9 -
7.1.2.3 Đoàn tàu
Kích thước toa: -
Chiều dài tính từ tâm hai đầu đấm : 22m
Chiều rộng ngang mặt sàn : 3,15 m
: 3,865 m (có điều hòa không
Chiều cao
khí)
Chiều cao sàn : 1,15m
Tải trọng trục cho phép tối đa : 16,0 Tấn -
Tốc độ thiết kế : Vtk = 90 Km/h. -
Tốc độ khai thác tối đa: : Vkt=80Km/h -
Gia tốc khi khởi hành
> 1,0 m/s2
Gia tốc trung bình trong khoảng tốc độ từ 0 đến 40 km/h
≥ 1,0 m/s2
Gia tốc trung bình khi trong khoảng tốc độ từ 40 đến 80 km/h
≥ 0,5 m/s2
Gia tốc ở khoảng 80 km/h
≥ 0,3 m/s2
Giảm tốc hãm thường (có điều khiển)
0,9 1,1 m/s2
Giảm tốc hãm khẩn cấp
1,2 1,4 m/s2
Gia tốc: -
Điện áp sử dụng: 750 VDC với hệ thống cấp điện ray thứ 3. -
7.1.2.4 Giới hạn xây dựng
Giới hạn ngang trên đường thẳng trong khu gian: (Khổ giới hạn toa xe + 0,4m) -
Giới hạn ngang trong ga: (Khổ giới hạn toa xe + 0,2m) -
Khoảng cách tối thiểu giữa hai tim đường ray -
Trên đường thẳng: 4m
Trên đường cong: 4m + W (W:giá trị mở rộng trong đường cong)
-
Chiều rộng của công trình phải tính thêm 0,70m dọc hai bên công trình dành
cho người đi bộ (nhân viên, thoát hiểm…).
Tải trọng trục cho thiết kế kết cấu: 16 tấn -
T R I C C - J S C Chương 7 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.1.2.5 Ga
Ke ga, sân ga -
Bề rộng: Tối thiểu không nhỏ hơn 4,0m đối với ke ga kiểu hai bên; Tối
thiểu không nhỏ hơn 8,0m đối với ke ga dạng đảo;
Chiều dài: Chiều dài tối đa đoàn tàu trong tương lai + 5,0m (3,0m)
-
Bề rộng của lối đi và cầu thang bộ: Tính toán vừa đủ cho luồng hành khách
tối đa. Nhưng bề rộng tối thiểu của công trình:
Cầu thang đi bộ một chiều: Không nhỏ hơn 1,8 m
Cầu thang đi bộ hai chiều: Không nhỏ hơn 2,4 m
7.1.2.6 Hầm ngầm
-
Thiết kế công trình hầm ngầm phải lấy tài liệu khảo sát địa chất theo quy định
của nhà nước hiện hành làm căn cứ.
-
Thiết kế kết cấu ngầm, phải giảm thiểu ảnh hưởng bất lợi gây ra trong thi công
và sau khi thi công đối với môi trường xung quanh.
-
Thiết kế kết cấu ngầm phải căn cứ vào điều kiện cụ thể của từng đoạn đường
để so sánh tổng hợp với các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, ảnh hưởng môi trường
và hiệu quả sử dụng để lựa chọn phương pháp thi công và hình thức kết cấu.
-
Trong địa tầng có mạch nước phải sử dụng biện pháp tin cậy để xử lý và
phòng tránh nước ngầm.
-
Kết cấu ngầm phải căn cứ vào từng hoàn cảnh, tiến hành thiết kế tính chịu
bền theo yêu cầu sử dụng niên hạn thiết kế là 100 năm.
Một số yếu tố tuyến ngầm chủ yếu: -
Cấp động đất trong thiết kế kết cấu là cấp 7
Tần suất lũ thiết kế: Mực nước cao nhất 100 năm xuất hiện 1 lần
Khoảng cách tim hai đường ≥ 2D.
Độ dốc dọc tối đa: >5‰
Độ dốc dọc tối thiểu: 0,3 % (đảm bảo thoát nước trong hầm).
Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất: R =300 m.
Bán kính đường cong đứng tối thiểu: R = 2.000 m.
T R I C C - J S C Chương 7 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
16T 16T
16T 16T
16T
16T
16T
16T
16T
16T
16T
16T
2.425 2.3
12.5
2.3 2.425
2.3
12.5
2.3
2.425
2.3
12.5
2.3
2.425
2.425
2.425
3.575
14.8
3.325
3.325
14.8
3.325
3.325
14.8
3.575
0.5
0.5
21.95
21.95
21.95
Hoạt tải
Hình 7.1.2.1. Sơ đồ tải trọng đoàn tàu để tính toán kết cấu:
Tĩnh tải:
Bao gồm áp lực địa tầng và toàn bộ kết cấu gồm cả kết cấu chống đỡ, đường
lánh nạn, hành lang đi bộ, các tiện nghi và thiết bị điện cơ
Bảng phân loại các tải trọng khi thiết kế kết cấu hầm ngầm
Phân loại tải trọng
Tên tải trọng
Tự trọng kết cấu
Áp lực địa tầng
Áp lực thiết bị và vật kiến trúc phần trên kết cấu
Áp lực nước và lực đẩy nổi
Tải trọng vĩnh cửu
Co ngót bêtông và ảnh hưởng từ biến
Ứng suất cho trước
Trọng lượng thiết bị
Ảnh hưởng lún nền đất
Tải trọng toa xe trên mặt đất và tác dụng động lực của chúng
Áp lực đất hướng bên do tải trọng toa xe trên mặt đất gây ra
Tải trọng
nhất thời
Tải trọng toa xe Tàu điện ngầm và tác dụng động lực của
chúng
Tải trọng có
thay đổi
Tải trọng đoàn người trong Ga
Ảnh hưởng do nhiệt độ biến đổi
Tải trọng thi công
Tải trọng
khác có thay
đổi
Tải trọng ngẫu nhiên
Ảnh hưởng do động đất
Ghi chú:
1 – Trong thiết kế yêu cầu xem xét các tải trọng khác, và căn cứ vào tính chất riêng biệt
của chúng để liệt kê vào trong 3 loại tải trọng nêu trên.
2 – Tải trọng thi công gồm: tải trọng vận chuyển thiết bị và cẩu lắp đặt, tải trọng máy
T R I C C - J S C Chương 7 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
móc thiết bị thi công và tốp người, tải trọng chất đống trong thi công, ảnh hưởng do thi
công hầm liền kề, tải trọng của lực kích đẩy.v.v.
Thiết kế công trình giao thông trong vùng có động đất theo 22 TCN 221-1995. -
-
Tính toán, lựa chọn các kết cấu cầu cạn, hầm ngầm theo Quy phạm thiết kế
Tàu điện ngầm của Trung Quốc GB 50157-2003 và dự án tuyến tàu điện
ngầm số 1 TPHCM.
7.1.2.7 Kết cấu cầu cao
-
Thiết kế kết cấu đảm bảo nguyên tắc an toàn, hợp lý, kinh tế và mỹ quan. Loại
hình kết cấu của cầu trên cao cố gắng sử dụng cấu kiện tiêu chuẩn hóa.
-
Ngoài yêu cầu cường độ, chắc chắn và tính ổn định ra, kết cấu còn xét đến
yêu cầu của tính bền vững.
Cấp động đất trong thiết kế kết cấu là cấp 7 -
Chiều cao tĩnh không phía dưới cầu: -
Vượt qua đường bộ : ≥ 5,0m
Vượt qua đường sắt khổ 1.000 mm : ≥ 5,3m
Vượt qua đường sắt khổ 1.435 mm : ≥ 6,55m
7.1.2.8 Cấp điện
Cấu trúc mạng điện cho tuyến đường sắt đô thị bao gồm bốn phân mạng
điện:
-
Mạng phân bố điện trung thế 22kV: Xây dựng hai đường dây trung thế (dây
cáp) dọc tuyến để đảm bảo cung cấp năng lượng kéo cho trạm biến áp (SSR)
và cung cấp năng lượng điện cần thiết cho các thiết bị của các trạm phân phối
điện trong đường hầm. Cả hai dây đều được nối vào lưới điện của Điện lực
thành phố.
Mạng tiếp liệu phân phối “sức kéo”: điện thế 750 VDC -
Mạng phân phối điện hạ thế trong các ga và Depot -
-
Mạng tiếp điện và phân phối điện hạ thế cho các trang thiết bị điện ở đoạn đi
ngầm
7.1.2.9 Hệ thống Thông tin
Giải pháp kỹ thuật:
Hệ thống điện thoại tự động (Automatic Telephone System). -
Hệ thống điện thoại thực tiếp (Direct Line Telephone System) -
T R I C C - J S C Chương 7 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống thông tin vô tuyến (Radio System). -
Hệ thống phát thanh công cộng (Public Address System). -
-
Hệ thống hiển thị thông tin hành khách PIDS (Passenger Information
System).
Hệ thống giám sát hình ảnh (Close Circuit Television System). -
-
Hệ thống phân phối thời gian và đồng hồ đồng bộ (Time Distribution
System).
Hệ thống truyền dẫn dữ liệu đa chức năng (Data Transmission System) -
Hệ thống thông tin trong Depot. -
Kết nối các hệ thống khác. -
Các hệ thống phụ trợ. -
7.1.2.10 Hệ thống Tín hiệu và điều khiển
Phương án công nghệ:
-
Hệ thống điều khiển tàu dựa trên nền tảng thông tin vô tuyến an toàn, liên
tục CBTC (Communication Based Train Control).
-
Hệ thống truyền tải dữ liệu đa chức năng (DCS-Radio) trên nền tảng sóng vô
tuyến kết hợp mạng truyền dẫn thông tin cáp quang đường trục (Optical
cable) tuân theo tiêu chuẩn mở.
Hệ thống liên khóa trên cơ sở máy tính (Computer Based Interlocking) -
Phương thức đóng đường kiểu phân khu di động (Moving block). -
Điều khiển tàu tự động (vẫn có mặt của lái tàu) thông qua các máy tính ATC. -
Giải pháp kỹ thuật :
Hệ thống điều khiển tàu tự động ATC (đơn vị điều khiển ATP và ATO). -
Hệ thống giám sát đoàn tầu tự động (ATS). -
Hệ thống liên khoá trên cơ sở máy tính (CBI). -
Hệ thống phát hiện và đo tốc độ đoàn tàu. -
-
Hệ thống truyền tải dữ liệu đa chức năng (DCS-Radio) trên nền tảng sóng vô
tuyến giữa đoàn tàu và thiết bị mặt đất, giữa đoàn tàu - đoàn tàu.
Hệ thống tín hiệu vận hành -
Thiết bị quay ghi trên tuyến. -
Hệ thống tín hiệu và liên khoá Depot. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống cảnh báo thảm hoạ (DWS) -
Hệ thống phụ trợ khác. -
7.1.2.11 Thông gió, điều hòa không khí
Ga tàu (phòng chờ, ke ga, cửa ra vào), đường hầm, nhà đặt thiết bị và phòng
dùng cho quản lý trong ga tàu phải sử dụng hệ thống thông gió và điều hòa không khí.
Các ga trên cao có thể lắp đặt điều hòa hoặc không tùy vào tính chất khai thác của ga.
Hệ thống thông gió và điều hòa không khí phải đảm bảo chất lượng không khí,
nhiệt độ, tổ chức dòng khí, tốc độ dòng khí và tiếng ồn của môi trường không khí bên
trong đều phải thỏa mãn yêu cầu về điều kiện sinh lý và tâm lý của nhân viên cũng môi
trường yêu cầu của thiết bị
7.1.2.12 Cấp và thoát nước
Thiết kế cấp nước phải thỏa mãn yêu cầu về số lượng, chất lượng và áp lực
cần thiết đối với sản xuất, sinh hoạt và phòng cháy, đồng thời phải thực hiện nguyên
tắc sử dụng tổng hợp và tiết kiệm nước
Nguồn nước cung cấp phải ưu tiên sử dụng nguồn nước máy của thành phố
Hệ thống thoát nước, trừ nước thải sinh hoạt, nước thải bê phốt phải có
đường thoát riêng, còn lại nước mưa, nước phòng cháy, nước rửa sinh hoạt v.v.. đều
thoát qua hệ thống dòng chảy. Thải nước sinh hoạt và bể phốt phải phù hợp với quy
định hiện hành của nhà nước và địa phương.
7.1.2.13 Hệ thống bán vé
Sử dụng hệ thống bán vé và soát vé tự động
7.1.2.14 Phòng chống cháy và cảnh báo
Ga Tàu điện ngầm và khu vực Depot phải bố trí hệ thống thiết bị phòng
chống cháy.
Thiết kế phòng hoả ngoài việc chấp hành quy phạm riêng, cần phù hợp với
những quy định quy phạm của Nhà nước hiện hành.
Ke của nhà ga, nhà ga, lối ra vào cầu thang, đường sơ tán và những nơi tập
kết hành khách, các thiết bị khác, phòng quản lý, các vật liệu trang trí trên và dưới đất,
các hộp đèn quảng cáo, ghế ngồi, ca bin điện thoại, ca bin kiểm soát vé nên dùng các
vật liệu không cháy.
Nguồn nước cung cấp cho PCCC của Tàu điện ngầm cần được ưu tiên
Trong đường hầm khu gian và nhà ga ngầm phải bố trí hệ thống phòng khói,
thoát khói và hệ thống thông gió sự cố.
T R I C C - J S C Chương 7 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Những địa điểm sau đây của phải bố trí thiết bị cơ giới phòng khói thoát khói: -
Ke và phòng chờ nhà ga ngầm. -
Đường hầm khu gian. -
Cửa ra vào nhà ga ngầm, giếng thông gió hầm phải có giải pháp chống úng
ngập đáp ứng yêu cầu địa phương đề ra.
Tại nhà ga, khu gian hầm, nhà điều khiển trung tâm, trạm biến thế điện chính
phải có Hệ thống báo cháy tự động.
Nhà ga ngầm, các trạm bơm thoát nước dọc tuyến, trạm bơm thoát nước
mưa, nước thải phải thiết kế đặt thiết bị máy báo động mức nước.
Hệ thống Tàu điện ngầm phải có công năng tiếp thu được dự báo khí tượng
địa phương, đề phòng các thiên tai.
7.1.2.15 Trung tâm điều hành
Bố trí tổng thể trung tâm điều hành phải xét tới mặt an toàn, tin cậy, thao tác
duy tu, quản lý thuận tiện, giá thành thấp.
Trung tâm điều hành, theo công năng bao gồm: khu thao tác vận doanh, khu
thiết bị, khu quản lý vận doanh, khu duy tu. Khu thao tác vận doanh phải gần khu thiết
bị, khu thiết bị phải gần khu duy tu.
Bố trí tổng thể phải lấy việc chỉ huy chạy tầu làm hạt nhân, các bàn điều độ bố
trí phải thuận tiện cho việc điều độ chạy tàu, điều độ điện lực, điều độ khống chế môi
trường, PCCC, duy tu và thông tin liên lạc giữa các tổng điều độ.
7.1.2.16 Depot
Depot của tuyến tàu điện ngầm được đặt tại Tham Lương. Là cơ sở Kiểm tra
và vận hành đoàn tàu. Depot có các bộ phận chủ yếu sau: Đường chứa xe (Bãi chứa
xe); Các xưởng sửa chữa, bảo dưỡng hàng ngày và sửa chữa định kỳ; Phòng hỗ trợ
đón tiễn đoàn tàu ra vào depot, lau chùi và căng tin cho nhân viên bảo dưỡng; Cơ
quan, phòng làm việc, khu vực kho, chỗ ở của nhân viên giám sát, quản trị, hành
chính; Phòng điều hành trung tâm cho mọi vận hành của đoàn xe trong Depot; Khu
vực đường bảo dưỡng toa xe và các trang thiết bị chuyên dùng; Khu chứa và xử lý
chất thải v.v...
-
Trung tâm đào tạo: Là cơ sở đào tạo nhân viên mới và định kỳ đào tạo nhân
viên cũ
-
Trung tâm điều hành (OCC): Điều hành chung toàn bộ quá trình hoạt động
của tuyến đường .
T R I C C - J S C Chương 7 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thiết kế Depot phải theo quy hoạch, thực hiện từng giai đoạn, kết hợp yêu
cầu trước mắt và lâu dài. Số lượng toa xe xác định theo nhu cầu hiện tại và tương lai.
Phạm vi sử dụng đất phải theo quy mô dài hạn về số tuyến đường, nhà ga, quy hoạch
kiến trúc mà xác định. Thiết kế Depot phải quán triệt phương châm tiết kiệm sử dụng
đất và tiết kiệm năng lượng và phải có biện pháp phòng hỏa hoàn hảo, phải có giải
pháp xử lý tổng hợp đối với chất thải, khí thải và tiếng ồn.
Bố trí tổng mặt bằng Depot lấy Depot là chính, căn cứ địa hình cụ thể mà xem
xét trung tâm duy tu, kho vật tư và thiết bị khác, yêu cầu lắp đặt các công năng và tính
chất công tác lấy nguyên tắc có lợi cho sản xuất, thuận lợi cho quản lý và sinh hoạt để
tiến hành sắp xếp bố trí. Các loại thiết bị, giải pháp thường bố trí theo khu vực đồng
thời xem xét đầy đủ điều kiện phát triển lâu dài.
Trang bị trong Depot phải thoả mãn yêu cầu công nghệ và công năng, đồng
thời phải đạt yêu cầu về an toàn, tiện lợi, kinh tế hợp lý.
Thoát nước của Depot phải thành một thể thống nhất đưa vào mạng lưới
đường ống thoát nước của thành phố hoặc vào vùng chứa nước tự nhiên.
T R I C C - J S C Chương 7 - 10
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2 GIẢI PHÁP THIẾT KẾ VÀ THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
7.2.1 Giải pháp thiết kế tuyến
Tổng chiều dài tuyến (không bao gồm đường dẫn vào Depot) là: 10,325 km
trong đó
Đi ngầm : 9,315 km -
Chuyển tiếp từ ngầm lên cao: 0,232 km (tường chắn). -
Đi trên cao : 0,778 km. -
Đoạn đường dẫn rẽ vào Depot có chiều dài: 0,997 km. -
7.2.1.1 Bình diện
Bình diện của tuyến đường được thiết kế phụ thuộc vào địa hình, địa vật,
hướng tuyến, các điểm khống chế, vị trí đặt ga, khoảng cách giữa 2 đường, lý trình
được tạm tính từ sau ga trung tâm Bến Thành tương ứng Km 0+925.
Kết quả phương án thiết kế bình diện: tại các điểm chuyển hướng như Ngã 3
Phù Đổng, Bà Quẹo, Cầu Tham Lương sử dụng bán kính R = 300m. Đối với các
đường cong với bán kính R ≤ 3.000m có sử dụng đường cong chuyển tiếp để vuốt
siêu cao và gia khoan trong đường cong tròn. Trong các đường cong có mở rộng cự
ly ray và cự ly giữa 2 đường theo quy định, các trường hợp còn lại không bố trí
đường cong chuyển tiếp mà siêu cao và gia khoan.
Toàn tuyến có 50 đường cong với các loại bán kính được phân bổ theo bảng
sau:
1.000
1.500
3.500
5.000
20.000
300
Tuyến bên phải:
R (m)
6
8
7
2
3
24
Số lượng
2,02
3,94
3,23
0,68
6,95
6,94
Tỉ lệ (%)
300
1.000
1.500
3.500
5.000
20.000
Tuyến bên trái:
R (m)
24
3
6
8
7
2
Số lượng
6,94
6,95
2,02
3,94
3,23
0,68
Tỉ lệ (%)
Trong đó:
-
Đoạn đi ngầm từ Km 0+825 ÷ Km 10+140 có 49 đường cong (có 2 đường
cong R=300m, 24 đường cong R=1.000m, 6 đường cong R=1.500m, 8
đường cong R=3.500m, 7 đường cong R=5.000m, 2 đường cong
R=20.000m).
T R I C C - J S C Chương 7 - 11
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đoạn đi cao từ Km 10+140 ÷ Km 11+167 có 1 đường cong R=300m -
-
Do đây là tuyến đường sắt đô thị đi trong thành phố nên đã phải sử dụng
nhiều đường cong có bán kính nhỏ (R = 300m) để khắc phục các đoạn phải
khống chế địa hình đồng thời tránh các công trình nhà cao tầng có sử dụng
móng cọc hiện hữu dọc theo các tuyến phố của đoạn đi ngầm. Đoạn đi cao
bình diện tuyến phải bố trí phù hợp cho trụ của cầu nằm chính giữa giải phân
cách của đường Trường Chinh. Ngoài các đường cong có bán kính nhỏ như
trên còn lại là các đường cong có bán kính từ 1.000m ÷ 20.000m chiếm
khoảng 93%.
7.2.1.2 Trắc dọc tuyến
Trắc dọc tuyến được xác định theo các điểm khống chế: đỉnh ray của ga
ngầm, ga trên cao, vượt cầu vượt Tham Lương, cầu vượt An Sương và độ dốc
khống chế tối đa Imax. Cao độ của đỉnh ray phải được lựa chọn phù hợp để đảm bảo
tối ưu về kinh tế, khai thác và khả thi xây dựng cho các công trình ngầm và đủ tĩnh
không từ mặt đường điểm thấp nhất của kết cấu phần trên đáy của kết cấu cầu cạn.
Các chỉ tiêu kỹ thuật chủ yếu thiết kế mặt cắt dọc:
Độ dốc chỉ đạo imax = 35 ‰. -
Chiều dài dốc ngắn nhất 150 m -
Chiều dài ke ga:135 m -
Bán kính đường cong đứng tối thiểu: 3.000m, trường hợp đặc biệt 2.000m -
Toàn tuyến Bến Thành - Tham Lương về mặt cắt dọc được phân làm 2
đoạn: Đoạn đi ngầm và đoạn đi trên cao
-
Đoạn đi ngầm: Từ trước ga Bến Thành tại Km 0+340 đến Ngã ba Trường
Chinh - Phạm Văn Bạch (Km 10+140) có cao độ đỉnh ray thay đổi từ -16m đến -
29m
Trắc dọc tuyến đường được thiết kế sao cho cao độ của đỉnh ray của các
đoạn tuyến qua đường phố hẹp cao độ âm so với mặt đất lớn để giảm thiểu ảnh
hưởng đến các công trình dân dụng bên trên trong quá trình thi công đào hầm. Tại
các vị trí đặt ga cao độ đỉnh ray âm so với mặt đất phù hợp để thi công bằng giải
pháp đào hở. Mặt khác thuận lợi cho hành khách dễ dàng tiếp cận. Vì vậy phương
án trắc dọc tại vị trí đặt ga chủ yếu đặt trên dốc i≥0‰ qua ga. Ngoài khu gian giữa
các ga ngầm thiết kế dốc lớn để đạt được độ sâu tối đa ở ngoài khu gian. Hầu hết
trắc dọc có hình lồi, lõm và phải sử dụng nhiều dốc lớn khoảng 30‰. Phương án này
gây cảm giác không êm thuận cho hành khách đi tàu, và ảnh hưởng đến năng lực
khai thác của tuyến đường cũng như công suất của đoàn xe.
Những đoạn sử dụng dốc ≥30‰ : 2.394m/11 đoạn +
T R I C C - J S C Chương 7 - 12
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Những đoạn sử dụng dốc ≥20‰ : 700m/4 đoạn. +
Những đoạn sử dụng dốc từ 0‰ - <20‰ : 6.450m/18 đoạn +
≥ 30‰
≥ 20‰
0‰ - 20‰
Bảng 7.2.1.2a. Tổng hợp chiều dài đoạn dốc trên đoạn đi ngầm
Độ dốc ‰
Tổng số
2.394
700
6.450
Chiều dài (m)
9.544
25,08
7,33
67,58
Tỉ lệ %
100
-
Đoạn đi trên cao: Cao độ đỉnh ray của đoạn đi trên cầu cạn trung bình cao hơn
mặt đất thiên nhiên từ 12-16m.
≥30‰
2‰
0‰
Bảng 7.2.1.2b. Bảng tổng hợp chiều dài đoạn dốc trên đoạn đi cao
Độ dốc ‰
Tổng số
301/2
300/1
180/1
Chiều dài dốc/đoạn (m/đoạn)
798
37,72
37,59
24,69
Tỉ lệ (%)
100
Nhận xét chung mặt cắt dọc tuyến:
Những đoạn dốc từ 0-10‰ chiếm tỉ lệ 63,75% -
Những đoạn dốc từ 10-20‰ chiếm tỉ lệ 3,36% -
Những đoạn dốc từ 20-30‰ chiếm tỉ lệ 6,83% -
Những đoạn dốc từ 30-35‰ chiếm tỉ lệ 26,06% -
Tổng cộng: 100% -
-
Đối với đoạn chuyển tiếp từ ngầm lên cầu cạn phải sử dụng dốc lớn nhất cho
phép là i = 35‰.
7.2.1.3 Trắc ngang
Trắc ngang được xác định dựa vào: cao độ đỉnh ray trên trắc dọc và kích
19950
m
0
0
,
3
3
~
m
0
0
,
R
3
0
2
5
6
1
=
H
R3325
thước của kết cấu hầm, cầu tại đúng vị trí đó
T R I C C - J S C Chương 7 - 13
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.1.4 Kiến trúc tầng trên
Kiến trúc tầng trên gồm có đường sắt (đường ray, tà vẹt và phụ kiện nối kết)
và nền đường (gồm lớp đá balát cho đường sử dụng đệm đá ba lát, các kết cấu bê
tông, và các bộ phận khác đặt bên dưới, chẳng hạn như tấm lót dưới balát trong
hầm hoặc trên cầu).
Kiến trúc tầng trên của đường phải đảm bảo đầy đủ các chức năng và đáp
ứng các yêu cầu cần thiết và đáp ứng các điều kiện sau:
An toàn trong khai thác;
Thuận tiện cho dẫn điện và cách điện;
Tránh được dòng cảm ứng;
Khống chế được dao động và tiếng ồn;
Đảm bảo tuổi thọ phục vụ và hiệu quả kinh tế
Thanh ray phải chịu được sức nặng của đoàn tàu và có mức hao mòn theo
quy chuẩn;
Đường ray chính tuyến, các ghi, đường ray trong depot được hàn liên tục cả
trong đường chính và đường tránh, bằng phương pháp hàn hồ quang hoặc phương
pháp hàn nhiệt nhôm;
Phụ kiện nối kết đàn hồi, phù hợp với loại ray để có thể nối kết vững chắc
ray với bộ phận đỡ ray;
Tấm đệm ray được đặt ở giữa đế ray và tà vẹt hoặc tấm bản đế ray;
Tấm đệm đế ray phù hợp được dùng ở các bộ ghi và trong depot trên tà vẹt
bằng gỗ cứng;
Tà vẹt bê tông dự ứng lực một khối sẽ được đặt ở tuyến bằng phẳng, dùng
cho đường có đá balát;
Vai đường, nơi dùng balát, phải đủ lớn để đảm bảo ổn định ngang cho ray
trong mọi điều kiện;
Khung tà vẹt của đường dùng balát, được lèn chặt đá balát tới ngang đỉnh tà
vẹt;
Chiều sâu tối thiểu của lớp đá balát sau khi lèn chặt ở bất kỳ chỗ nào cũng
phải lớn hơn hoặc bằng 0,25m
Hệ thống liên kết bê tông giữ ray sẽ được dùng tại những vị trí đặc biệt trong
depot. Ray có thể được giữ chắc theo chiều thẳng đứng ở những vị trí này;
Bục chắn chèn trượt để dừng tàu được đặt ở cuối đường tại ga đầu, ga cuối
tuyến. Được thiết kế phù hợp với tốc độ đã được quy định theo các quy tắc thích hợp;
T R I C C - J S C Chương 7 - 14
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bục chắn chèn cố định hoặc chèn bánh xe được dùng trong depot để đáp
ứng yêu cầu sử dụng đường.
Kiến trúc tầng trên của đường được đề xuất như sau:
Ray: Ray sử dụng cho tuyến số 2 là ray UIC54 vì tải trọng thông qua của
đoàn tàu nhỏ. Những thanh ray được hàn dài để giảm thiểu các mối nối ray ảnh
hưởng tới kết cấu đường. Mối nối liên kết cố định cách điện được thiết lập trong
phạm vi đoạn ray hàn dài theo đúng đoạn cách điện của hệ thống mạch tín hiệu
đường ray, và được hàn với các ray khác.
-
Kết cấu kiến trúc tầng trên dưới ray:
-
Loại hình thứ 1: Sử dụng đường tà
vẹt ngang đặt trên nền đá balát. Kết
cấu phần dưới thường gồm có lớp
balát, là loại đá tiêu chuẩn được
chèn chặt. Phía dưới tà vẹt thường
phải có một lớp đá balát dày 25 đến
30 cm. Đá balát đảm bảo giữ cho
ray và tà vẹt được ổn định, giữ cho
chúng không xê dịch chiều đứng
hoặc chiều ngang. Nó cũng cho
phép nước ở trên đường thoát
xuống rãnh cũng như giảm tiếng ồn
phát sinh của đoàn xe. Tuy nhiên đường với đá balát, cần được duy tu và bảo
dưỡng thường xuyên.
Loại hình thứ 2: tà vẹt chống rung
liền khối liên kết với nền bê tông.
Ưu điểm: Sử dụng tốt hơn trong
một thời hạn lâu dài; đảm bảo ổn
định chính xác tại vị trí, bởi vậy có
thể giảm được công bảo dưỡng
trên đoạn đường. Chiều cao hầm
có thể được giảm bớt khoảng 30
cm. Đường với nền cứng trong khu
vực nhà ga sẽ dễ dàng làm vệ sinh
(đầu lọc thuốc lá, giấy, v.v…). Nhân
viên bảo dưỡng đường có thể dễ dàng hơn khi đi bộ trên đường có nền cứng. Tuy
nhiên nhược điểm của nó so với đường có đá ba lát là gây ồn nhiều hơn vì vậy
cần phải có thiết bị chống ồn.
T R I C C - J S C Chương 7 - 15
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đề xuất: Tại vị trí trong hầm và cầu cạn dùng loại tà vẹt chống rung liền khối liên kết
với nền bê tông (tiết kiệm công việc duy tu bảo dưỡng đường) nhưng phải có thiết bị
chống ồn. Tại khu vực depot và đường dẫn vào depot dùng kết cấu tà vẹt đặt trên
nền đá balát.
Hình 7.2.1.4a. Mặt cắt ngang kiến trúc tầng trên (trên cầu cạn)
Hình 7.2.1.4b. Mặt cắt ngang kiến trúc tầng trên (đường trong hầm)
T R I C C - J S C Chương 7 - 16
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.1.4c. Mặt cắt ngang kiến trúc tầng trên (Đoạn đường có tường chắn)
Hình 7.2.1.4d. Mặt cắt chi tiết KTTT trong hầm, trên cầu cạn
T R I C C - J S C Chương 7 - 17
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.1.4e. Mặt cắt ngang kiến trúc tầng trên (đường đi trên mặt đất)
Hình 7.2.1.4f. Mặt cắt ngang kiến trúc tầng trên (đường trong depot)
Ghi: Sử dụng ghi số 7 trong khu depot và ghi số 9 cho chính tuyến và và
tuyến phụ, tà vẹt ghi trong depot dùng loại tà vẹt gỗ.
Hình 7.2.1.4g. Sơ đồ bộ ghi Tg1/7
Hình 7.2.1.4h. Sơ đồ bộ ghi Tg1/9
T R I C C - J S C Chương 7 - 18
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.2 Giải pháp thiết kế hầm
7.2.2.1 Tổng thể
Đoạn tuyến ngầm bắt đầu từ ga Bến Thành (theo quy hoạch tại vị trí này kết
nối với tuyến tàu điện ngầm số 1, số 4) đi dọc theo đường Phạm Hồng Thái, CMT8 và
Trường Chinh, kết thúc tại ngã ba Phạm Văn Bạch - Trường Chinh. Đoạn chuyển tiếp
từ cuối ga Phạm Văn Bạch lên mặt đất dùng kết cấu hầm đào hở kết hợp tường chắn
dạng chữ U.
Các tuyến đường mà tuyến tàu điện ngầm số 2 đi ở phía dưới có nhiều đoạn
có chiều rộng hẹp, hai bên đường nhà cửa dày đặc nhất là đường CMT8.
Bảng 7.2.2.1a. Hiện trạng các tuyến đường bộ dọc tuyến
STT
B 2 vỉa hè (m) Tổng cộng (m)
Tuyến đường bộ/ lý trình
tuyến tàu điện ngầm
B mặt đường
(m)
1
17,5
13,9~14,7
31,4~32,2
Phạm Hồng Thái/
Km1+100~Km1+477
2
14,0~15,1
10,7~12,0
24,7~27,1
Cách mạng tháng 8/
Km1+477~Km2+950
3
10,7~12,7
4,8~9,0
15,5~21,7
Cách mạng tháng 8/
Km2+950~Km6+350
Trường Chinh/
4
13,7~16,3
4,8~9,1
18,5~25,4
Km6+350~Km9+200
5
47,3~47,7
10,3~11,3
57,6~59,0
Trường Chinh/
Km9+200~Km11+150
Lộ giới đã được xác định trong Quy hoạch phát triển GTVT TPHCM đến năm
2020 được Thủ tướng Chính phủ duyệt trong Quyết định số 101/QĐ-TTg ngày
22/01/2007.
Bảng 7.2.2.1b. Quy mô các tuyến đường bộ dọc tuyến theo Quy hoạch
Mặt cắt ngang đường (m)
Từ…
Đến…
TT
Tên
đường
Lộ giới
Chiều
dài
(km)
Vỉa hè
trái (m)
Giải
phân
cách (m)
Vỉa hè
phải
(m)
1,0
56,0
7,0
1
7,0
Hàm
Nghi
Tôn Đức
Thắng
Quách Thị
Trang
8,0+(1,0)
+
9,0+(1,0)
+8
2 CMT8 Đầu CMT8
7,7
35,0
5,0
25,0
5,0
Ngã 3
Cộng Hòa
T R I C C - J S C Chương 7 - 19
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
4,4
60,0
6,0
3
6,0
Nút giao
An Sương
Trường
Chinh
Ngã 3
Cộng
Hòa
6,0+(1,5)
+15,0+(3
)+15,0+(
1,5)+6,0
Đoạn tuyến ngầm đi dưới các nút giao (Theo quy hoạch 101/QĐ-TTg ngày
22/01/2007):
Bảng 7.2.2.1c. Quy mô một số nút giao đường bộ dọc tuyến theo Quy hoạch
STT
Tên nút giao
Mô tả quy mô
Đề xuất giải pháp
1
trường
Giữ nguyên hình dạng nút hiện tại
Công
Dân Chủ
Ga Công trường Dân Chủ dự
kiến đặt tại giữa ngã 6 đảm
bảo yếu tố kinh tế khi hti công
và thu hút hành khách trong
quá trình khai thác.
Xây dựng thêm 01 đường hầm
ngầm từ đường 3 tháng 2 nối
sang đường Võ Thị Sáu. Cầu
giao cắt gần vuông góc với
hướng Tàu điện ngầm số 2
Kiến nghị chuyển hình thức
giao cắt hầm ngầm đường bộ
sang cầu cạn
2
Ngã tư Bảy Hiền Giữ nguyên hình dạng nút hiện tại
Lưu ý chiều dài kết cấu nhịp
của cầu cạn qua ngã tư phải
vượt qua vị trí ga ngầm tại giữa
ngã tư đảm bảo móng trụ
không ảnh hưởng đến nhà ga.
Xây dựng thêm 01 cầu cạn trên
tuyến đường vành đai 2. Cầu
giao cắt gần vuông góc với
hướng Tàu điện ngầm số 2
3
Giữ nguyên hình dạng nút hiện tại
Trường Chinh -
Cộng Hòa
Xây dựng thêm 01 cầu cạn từ
Lăng Cha Cả nối với Trường
Chinh. Cầu giao với tuyến Tàu
điện ngầm số 2 góc khoảng 30
độ
Lưu ý chiều dài kết cấu nhịp
của cầu cạn qua ngã tư phải
vượt qua vị trí hầm ngầm trên
trục Ngã tư Bảy Hiền - Trường
trụ
Chinh đảm bảo móng
không ảnh hưởng đến hầm
ngầm.
Địa chất thủy văn vùng tuyến đi qua:
Qua kết quả khảo sát địa chất tại 20 lỗ khoan trong phạm vi dự kiến thiết kế
hầm cho thấy:
-
Các lỗ khoan khảo sát hiện tại chưa xuyên qua đới phủ đệ tứ. Thành tạo nên
đới này là các lớp đất loại sét, loại cát đa nguồn gốc.
Các lớp đất có khả năng chịu lực từ trung bình đến tốt, tính nén lún cao. -
-
Đới chứa nước có bề dày lớn, mặt đới nằm khá nông, thành tạo chứa nước
là các lớp đất loại cát, mức độ chứa nước nghèo đến trung bình, đôi chỗ
giàu nước.
T R I C C - J S C Chương 7 - 20
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Cao độ mực nước ngầm biến đổi phức tạp và thay đổi theo không gian, thời
gian. Nước ngầm ở đây là loại nước có áp, phụ thuộc rất lớn vào mùa, chế
độ thuỷ triều.
Nhìn chung điều kiện địa chất trên toàn tuyến số 2 không gây khó khăn cho
việc thiết kế, thi công đường tầu điện ngầm.
Kiến nghị:
Hạn chế tình trạng sụt lở ít ảnh hưởng đến các công trình hiện có hai bên
đường trong quá trình thi công do các túi nước, hạ thấp mực nước ngầm cần thiết, Tư
vấn kiến nghị chọn công nghệ thi công không hạ thấp mực nước ngầm.
Đối với đoạn hầm đào sâu (khu vực ga Bến Thành), đường hầm phải đào
trong đới trầm tích bở rời, có kết cấu chặt vừa (các lớp cát, cát pha) lực dính kết giữa
các hạt đất rất nhỏ, nước ngầm chứa trong các lớp đất này là loại nước có áp vì vậy
cần phải hết sức lưu ý đến hiện tượng cát chảy trong quá trình thi công đường hầm.
Đối với đoạn đường hầm đào nông, đào trong các lớp đất loại sét có tính thấm
nước kém cần phải kiểm toán lún theo thời gian để đảm bảo ổn định kết cấu đường
hầm.
7.2.2.2 Các nguyên tắc thiết kế hầm
Phù hợp với quy hoạch xây dựng đô thị. -
-
Phù hợp với điều kiện địa chất công trình, địa chất thủy văn và những biến
động của chúng có thể xảy ra.
-
Độ dốc dọc của tuyến hầm được khống chế bởi việc bố trí các ga, điều kiện
thoát nước, thông gió của tuyến hầm. Đảm bảo điều kiện chuyển động của
của phương tiện giao thông độ dốc dọc tối đa nhỏ hơn độ dốc tối đa của
phần tuyến lộ thiên, tức phải triết giảm độ dốc dọc vì trong hầm hệ số bám
giảm do ẩm ướt, do có lực cản không khí lớn hơn ở ngoài khi phương tiện
chuyển động do hiệu ứng piston, độ dốc dọc tối đa là 35‰ đồng thời để đảm
bảo thoát nước dọc độ dốc dọc nhỏ nhất là 3‰.
-
Phải đồng bộ, kết nối phù hợp với quần thể kiến trúc của các công trình liền
kề, trên mặt đất và hệ thống hạ tầng kỹ thuật chung của đô thị; bảo đảm an
toàn, không làm ảnh hưởng đến các công trình xây dựng lân cận, bên trên;
kết hợp với yêu cầu bảo đảm an ninh, quốc phòng khi cần thiết; đồng thời
phải có giải pháp bảo tồn cây xanh, bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa tại khu
vực xây dựng.
-
Đường kính trong của vỏ hầm sẽ phải được thiết kế thỏa mãn tất cả các điều
kiện cho hầm chạy trên đoạn thẳng cũng như trên đoạn cong, bởi vì, vỏ hầm
không thể thay đổi đường kính trong một nửa đường hầm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 21
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Thiết kế tổ chức không gian kiến trúc bên trong các công trình ngầm ngoài
các yêu cầu về công năng sử dụng và bền vững còn phải bảo đảm các yêu
cầu về mỹ quan, phù hợp với các đặc điểm văn hóa, lịch sử tại khu vực xây
dựng công trình.
-
Thiết kế các hệ thống chiếu sáng, điều hòa, thông gió, phòng cháy, chữa
cháy, thoát hiểm và hệ thống kiểm soát khai thác vận hành trong công trình
ngầm phải phù hợp với loại và cấp công trình theo quy định của pháp luật về
xây dựng.
-
Thiết kế xây dựng công trình ngầm phải đảm bảo các yêu cầu về chống
thấm, chống ăn mòn và xâm thực.
-
Thiết kế công trình ngầm phải bảo đảm việc sử dụng thuận lợi cho người
khuyết tật, bảo đảm an toàn và thoát hiểm nhanh chóng khi có sự cố.
Thoát nước cho hầm ngầm: -
+
Để thoát lượng nước trong hầm do nước thấm vào hầm, nước quét rửa
đường hầm, nước cứu hỏa… trong hầm cần có rãnh thoát nước dọc với độ
dốc thoát nước bằng độ dốc hầm và cứ 200m đặt 1 hố thu nước, tại hố thu
này cần có máy bơm nước nối vào hệ thống thoát nước của thành phố.
+
Lối vào ga ngầm và các vị trí ngăn nước vào hầm ngầm phải loại trừ khả
năng nước tràn vào hầm khi xảy ra lũ lụt: cao hơn tần suất thiết kế mực
nước cao nhất 1 lần trong 300 năm là 0,5m.
Xử lý ổn định móng công trình: -
+
Kiểm tra sức chịu tải của đất nền với ga và hầm ngầm thi công theo phương
pháp đào hở (Cut & Cover - C&C).
+
Hầm ngầm thi công theo công nghệ TBM cần kiểm tra chặt chẽ đảm bảo
luôn cân bằng thể tích, áp suất trong đất. Kết cấu hầm tính toán đảm bảo
chịu đủ ứng suất kéo ở đỉnh và đáy hầm, ứng suất nén ở vách hầm do áp
lực địa tầng gây ra.
7.2.2.3 Giới thiệu các công nghệ thi công hầm chủ yếu trong đất yếu
Phương pháp đào C&C: Áp dụng cho hầm nông,
mặt bằng thi công thuận lợi.
Là phương pháp đào trên mặt đất, đào từ trên
xuống dưới sau khi đạt cao độ thiết kế, lại từ đáy thi công
thuận chiều từ dưới lên trên, hoàn thành kết cấu chính của
đường hầm, cuối cùng lấp hố đào và khôi phục mặt đất lại
như cũ. Trong quá trình đào dùng kết cấu lắp ghép lát mặt
T R I C C - J S C Chương 7 - 22
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
đường bộ đảm bảo giao thông cho đường bộ.
Phương pháp đào moi: Phương pháp vừa đào vừa có giải pháp chống đỡ thủ
công
Phương án này thi công theo các giai đoạn:
Xây dựng các mố biên của công trình. -
-
Xây dựng các mái vòm (sử dụng các cấu kiện chế tạo sẵn) dựa trên các mố
biên.
-
Xây dựng các phần thấp và đặt cấu kiện của đường hầm sâu có liên kết chặt
chẽ với các mố biên.
Hình 7.2.2.1. Sơ đồ thi công
Phương án đào bằng khiên đào
Thi công bằng khiên (Shield Method - SM) là phương pháp thi công cơ giới
dùng khiên đào đường hầm ngầm dưới mặt đất thích ứng với đường hầm thi công
trong đất mềm yếu. Phương pháp khiên đào là phương pháp sử dụng kết cấu chống
đỡ sử dụng trong việc đào hầm qua đất rất yếu hoặc lỏng để giữ ổn định trong suốt
thời gian đào tuyến hầm với kết cấu chống đỡ bằng bê tông hoặc thép. Khiên đào là
một kết cấu chống đỡ tạm thời trong khi đào hầm.
Do khu vực Dự án là khu vực đông dân cư và có địa chất yếu. Đất yếu không
hình thành vòm áp lực như đối với đất tốt hoặc đá cứng nên khi đào hầm cần có biện
pháp chống đỡ tức thời. Giải pháp thi công đào ẩn kín công trình ngầm được tiến
hành với sự bảo vệ của khiên, không chịu ảnh hưởng của các điều kiện trên mặt đất:
giao thông, luồng nước trên sông, vận tải thủy, nước triều, thời tiết, khí hậu,... có thể
đảm bảo thi công an toàn đường hầm một cách kinh tế, tương đối hợp lý. Từ đó biện
pháp thi công phù hợp với khu vực địa chất
yếu và đáp ứng các điều kiện trên là
phương pháp thi công bằng khiên đào
(shield method) phù hợp với hầm nằm sâu
dưới lòng đất và phương pháp C&C phù
hợp với các đoạn đào nông.
Công nghệ SM đẩy tiến, thải đất, lắp
ghép vỏ bọc hầm,... của khiên có thể thực
T R I C C - J S C Chương 7 - 23
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
hiện tự động hóa, và điều khiển từ xa, tin học hóa. Tiến độ khoan tương đối nhanh,
cường độ lao động thi công tương đối thấp. Cảnh quan tự nhiên trên mặt đất được
bảo vệ tốt, môi trường xung quanh không bị đảo lộn do thi công của khiên.
Tuy nhiên công nghệ này có những hạn chế nhất định:
Giá chế tạo máy khiên tương đối đắt, công nghệ láp ráp, vận chuyển vỏ hầm
và lắp đặt cơ giới,... tương đối phức tạp. Trong lớp đất xốp mềm bão hòa nước, rủi ro
lún sụt mặt đất tương đối lớn.
Yêu cầu về phối hợp kỹ thuật thi công chế tạo thiết bị, cung ứng thiết bị khí
nén, chế tạo sẵn các tấm vỏ hầm, kết cấu chống thấm, phòng nước của vỏ hầm, trắc
đạc thi công, bố trí công địa, chuyển dịch khiên,... và sự điều hòa của hệ thống công
trình phức tạp.
7.2.2.4 Các dạng mặt cắt ngang hầm theo công nghệ lựa chọn
Hình dạng mặt cắt ngang hầm
Đối với các đoạn ngầm thi công theo công nghệ C&C dạng mặt cắt tối ưu
thuận tiện cho thi công và chịu lực (áp lực đất, phân bố
ứng suất đáy móng) là mặt cắt ngang hình chữ nhật.
Đối với các đoạn hầm ngầm thi công theo công
nghệ SM ngoài việc phải thoả mãn những yêu cầu về
khai thác còn phải hợp lý về phương diện chịu lực, phù
hợp với những đặc điểm của vật liệu dùng để xây dựng
vỏ và phương pháp thi công. Mặt cắt ngang hầm
thường được chọn theo những nguyên tắc sau:
Trục của vỏ hầm phải là đường cong trơn, khi đó sẽ tránh được đáng kể việc
tập trung ứng suất, tránh được sự xuất hiện các vùng biến dạng dẻo tại vị trí tiếp xúc
giữa địa tầng và vị trí gẫy góc;
Khi tải trọng thẳng đứng chiếm ưu thế, vòm phải đủ cao và có dạng gần với
đường parabol bậc hai, đỉnh vòm có độ cong lớn hơn phần dưới;
Khi vỏ chịu áp lực bên thì tường cũng nên
có dạng cong hướng về phía địa tầng. Vỏ hầm có
dạng đường cong ba hoặc năm tâm;
Trong địa tầng không ổn định, đặc biệt là
địa tầng ngậm nước, áp lực lên hầm từ mọi phía,
hợp lý hơn cả là vỏ hầm có dạng kín, có vòm
ngửa;
Thuận lợi trong thi công, sử dụng ván
T R I C C - J S C Chương 7 - 24
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
khuôn và các thiết bị tiêu chuẩn trong thiết kế.
Từ những phân tích trên nhận thấy khi xây dựng đường hầm qua vùng đất
yếu, có mực nước ngầm thường xuyên khi đó áp lực địa tầng, áp lực thuỷ tĩnh tác
dụng mọi phía lên vỏ hầm, kết cấu vỏ hầm dạng tròn là kết cấu ưu việt nhất trong điều
kiện địa chất thuỷ văn như thế. Ngoài ra với mặt cắt ngang dạng tròn tiến độ thi công
sẽ nhanh chóng khi được cơ giới hoá trong thi công bằng cách lắp ghép các cấu kiện
đúc sẵn.
Kích thước hầm phải đảm bảo đủ tĩnh không cho xe hoặc tàu điện ngầm chạy,
đủ bố trí các công trình phụ trợ như điện, nước, thông gió, cáp, chiếu sáng, biển
báo,…
Phân tích lựa chọn loại mặt cắt ngang cho tuyến đối với các đoạn hầm
ngầm thi công theo công nghệ SM
Tham khảo các Dự án nước ngoài và sự phù hợp với địa chất, địa hình
TPHCM tuyến tàu điện ngầm số 2 chạy dưới xem xét 3 loại mặt cắt ngang hầm tương
ứng với 3 loại máy thi công khác nhau:
Bảng 7.2.2.4. Phân tích lựa chon mặt cắt ngang hầm trên tuyến
Hình minh họa
Bình luận
Kiến nghị
STT
Loại mặt
cắt ngang
1
Không
chọn
1 ống cho
2 đường
- Diện tích mặt cắt ngang
lớn nên tốn vật liệu. Mặt
cắt ngang lớn nên tải
trọng kết cấu tác động
xuống đất nền lớn có
thể ảnh hưởng đến cấu
trúc đất, cần có biện
pháp gia cố móng
- Không an toàn phòng
chống cháy nổ
- Phải hạ sâu hầm do
cần thiết phải đảm bảo
an toàn cho các công
trình bên trên nên trắc
dọc tuyến không tốt.
2
- Diện
tích mặt cắt
ngang nhỏ, tiết kiệm vật
liệu
- Tác động đất nền nhỏ
- An toàn cháy nổ
Đề xuất
nghiên
2 ống cho
2 đường
riêng biệt
cách
xa
nhau
T R I C C - J S C Chương 7 - 25
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình minh họa
Bình luận
Kiến nghị
STT
Loại mặt
cắt ngang
(mono)
cứu
- Phải có giải pháp gia
cố ảnh hưởng đến các
công trình bên trên cho
đoạn đường hẹp.
3
- Diện
tích mặt cắt
ngang lớn hơn phương
án 2 hầm đơn
Hình ống
nhòm
- Áp lực đất tác động lên
kết cấu lớn.
Đề xuất
nghiên
cứu
- Phải có tường ngăn để
đảm bảo an toàn cháy
nổ
7.2.2.5 Phân tích so sánh, lựa chọn loại hầm, chiều sâu đặt hầm
Các quan điểm:
Tùy theo địa chất từng khu vực khác nhau mà tải trọng tác dụng lên công trình
ngầm khác nhau. Với các chiều sâu đặt hầm khác nhau thì tải trọng tác dụng lên hầm
là khác nhau dẫn đến kết cấu vỏ hầm khác nhau. Việc tìm ra chiều sâu đặt hầm hợp lý
về kỹ thuật và kinh tế là bài toán cần thiết cần được giải quyết.
Xác định ảnh hưởng của việc xây dựng đường hầm đến các công trình trên
mặt đất: Tại thành phố, các công trình xây dựng thấp tầng và các công trình trước đây
được xây dựng trên móng nông hoặc móng có gia cố cừ tràm. Khi xây dựng hầm dưới
các công trình dạng này có thể gây ảnh hưởng đến chúng. Việc xác định ảnh hưởng
này rất có ý nghĩa và cần thiết để có biện pháp xử lý đối với các công trình bị ảnh
hưởng tránh các tai nạn đáng tiếc có
thể xảy ra.
Chiều sâu đặt hầm hợp lý:
Các căn cứ quyết định chiều
19950
R
3
0
2
5
m
0
0
,
3
3
~
m
0
0
,
6
1
=
H
R3325
sâu đặt hầm:
Phụ thuộc quan hệ chiều sâu
của ga (Đủ bố trí các công năng của
ga, không đặt sâu quá làm giảm khả
năng tiếp cận hành khách và mở
rộng phạm vi ga do sự thay đổi độ
T R I C C - J S C Chương 7 - 26
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
dốc cầu thang dẫn đến tăng kinh phí) và độ dốc tuyến bị khống chế ( 35‰). Ngoài ra
hầm càng đặt sâu thì chiều dài nối tiếp từ hầm ngầm lên cầu cạn càng dài, phạm vi
đào hở càng lớn ảnh hưởng đến giao thông đô thị.
Cấu trúc địa tầng: cố gắng đặt tuyến hầm vào lớp địa chất tốt phù hợp với
công nghệ thi công lựa chọn và đồng nhất trong suốt chiều dài tuyến hầm.
Ảnh hưởng nhỏ nhất đến các công trình bên trên
Các quy hoạch không gian ngầm của thành phố
Dựa vào các căn cứ trên; tính toán chiều sâu đảm bảo ứng suất xuất hiện
trong vỏ hầm trong quá trình khai thác do moment, lực cắt, lực dọc của áp lực đất tác
dụng là nhỏ nhất nhóm nghiên cứu kiến nghị độ sâu hầm tính từ đáy hầm đến mặt đất
tự nhiên từ 16m đến 33m.
Lựa chọn dạng mặt cắt ngang tuyến hầm
Theo kết quả phân tích trong bảng 7.2.2.4 đã loại không cần nghiên cứu dạng
mặt cắt hầm 1 ống cho 2 đường. Tư vấn chỉ tập trung nghiên cứu lựa chọn sự phù
hợp của 2 dạng mặt cắt ngang hầm còn lại: ống nhòm và mono.
Bảng 7.2.2.5a- Phân tích lựa chọn mặt cắt ngang hầm ống nhòm hay mono
STT
Ưu điểm
Nhược điểm
Kiến nghị
Loại mặt cắt
ngang
1
- Công nghệ phổ biến
trên thế giới
2 ống cho 2
đường
riêng
biệt cách xa
nhau (mono)
trình
- Giảm khả năng thảm
họa khi xảy ra cháy nổ,
tàu trật bánh trong hầm
giai đoạn khai thác.
- Tại các đoạn đường có
mặt cắt ngang hẹp cần có
giải pháp đảm bảo an
toàn hoặc phải giải tỏa
các công
thuộc
phạm vi ảnh hưởng. Điều
này ảnh hưởng đến cuộc
sống dân cư 2 bên đường
và tăng giá thành Dự án
- Dễ dàng vận chuyển
thiết bị thi công trong
điều kiện hạ tầng Tp
Hồ Chí Minh hiện tại.
- Tiến độ thi công có thể
kéo dài nếu xem xét cùng
số lượng máy đào.
- Giá thành xây dựng
công trình thấp
Lựa chọn
phương
án hầm
mono
- Dễ dàng
thay đổi
hướng tuyến tại các vị
trí ga, vị trí có chướng
ngại vật...
2
Hình ống nhòm
thi công
- Tải trọng, kích thước
lớn
thiết bị
(800~1.000T) nên khó
trong điều
vận chuyển
- Giảm phạm vi ảnh
hưởng đến các nhà
hiện tại hai bên tuyến
đường hầm đi dưới.
T R I C C - J S C Chương 7 - 27
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ưu điểm
Nhược điểm
Kiến nghị
STT
Loại mặt cắt
ngang
kiện hạ tầng TPHCM.
Phù hợp với đoạn
tuyến đường có mặt
cắt ngang rộng (tính cả
vỉa hè) từ 12m đến
18m
- Khả năng thảm họa khi
xảy ra cháy nổ, tàu trật
bánh trong hầm giai đoạn
khai thác cao.
- Có thể đẩy nhanh tiến
độ thi công.
- Các đoạn đặt ghi trên
tuyến phải thi công theo
công nghệ C&C.
- Công nghệ mới áp dụng
tại Nhật Bản trong những
năm gần đây, không phổ
biến trên thế giới.
Tham khảo các Dự án hầm Tàu điện ngầm nước ngoài, tuyến tàu điện ngầm
số 1 TPHCM, kiểm toán ảnh hưởng giữa 2 hầm đảm bảo kết cấu vỏ hầm đủ chịu lực,
Tư vấn kiến nghị chọn tĩnh không giữa 2 hầm là 1D
Phạm vi ảnh hưởng của kết cấu hầm lựa chọn tới các công trình 2 bên
tuyến đường bộ:
Khi xây dựng công trình ngầm, nhất là các công trình ngầm gần trên mặt đất,
ngoài việc phải giữ ổn định cho bản thân hầm còn phải giữ ổn định cho các công trình
lân cận, đặc biệt là các công trình hiện hữu trên mặt đất. Tại TPHCM, một thực tế là
với các công trình thấp tầng và các công trình xây dựng trước đây, việc gia cố nền đất
yếu chủ yếu dùng móng nông có hoặc không có cừ tràm. Do chiều sâu xây dựng hầm
nằm sâu hơn cao độ đáy cừ tràm (trung bình cao độ đáy cừ tràm là -5m so với mặt
đất) việc xây dựng công trình ngầm sẽ có ảnh hưởng đến các công trình bên trên
dạng này, với các công trình cao tầng hoặc công trình sử dụng móng cọc BTCT thì
hầu như không bị ảnh hưởng. Bài toán đặt ra là xem xét ảnh hưởng của việc xây
dựng công trình ngầm đối với các công trình hiện hữu bên trên sử dụng các loại móng
nông. Điều này rất quan trọng để có thể dự đoán được các ảnh hưởng để có các biện
pháp xử lý thích hợp khi xây dựng hầm. Mô hình bài toán trong Plaxis với địa chất và
kết cấu vỏ hầm tương tự như bài toán 1. Công trình nhà bên trên được mô phỏng
bằng tấm bản (plate) kết nối với các móng. Các móng được mô hình bằng cách kết
hợp tấm bản (plate) và neo (node-to-node anchors) để xét khả năng chịu mũi của cọc
và ma sát xung quanh thân cọc.
Cố định vị trí xây dựng hầm và dịch chuyển dần công trình nhà bên trên ở các
vị trí có khoảng cách B = (khoảng cách tính từ tim hầm đến mép gần nhất của công
trình nhà) khác nhau để xét ảnh hưởng của nó.
T R I C C - J S C Chương 7 - 28
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.2.5a. Mô hình bài toán trong Plaxis với B=15m
H
G
F
E
A
D
C
B
Hình 7.2.2.5b. Biến dạng sau cùng của hầm, đất nền và nhà với B=15m
Chuyển vị của các kết cấu nhà 2 bên đường tương ứng với các bán kính ảnh
hưởng:
T R I C C - J S C Chương 7 - 29
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 7.2.2.5b. Chuyển vị của các kết cấu nhà 2 bên đường
Chuyển vị thẳng đứng tại các vị trí (mm)
Khoảng cách B (m)
A
B
C
D
E
F
G
H
0
49,4
38,74 42,77
44,4
42,76 37,67 32,58
27,5
5
48,2
39,14 42,62 44,56 37,59 32,56 27,53
22,5
10
47,76 39,54 42,55 44,72 31,63 27,17 22,72 18,27
15
47,89 39,75
42,5
45,14
26,2
22,5
18,7
15
20
39,9
31,36 34,33
36,9
17,86 15,68
13,5
11,32
25
41,42 32,56 35,44 38,52 15,41 13,48 11,55
9,62
30
43,59 34,45
37,2
40,86 13,35
11,6
9,84
8,1
44700
D
2
D
2
22624
19950
5
4
5
5
°
+
6650
j
/
D
1
D
1
2
0
5
6
6
Đánh giá chi tiết mức độ giải tỏa Tư vấn bước lập Dự án đề nghị làm rõ trong
bước thiết kế chi tiết khi có điều tra cụ thể về tình trạng kết cấu nhà hiện tại. Hơn nữa
theo quy hoạch GTVT đến 2020 của TPHCM đã đề cập trong bảng Bảng 7.2.2.1a lộ
giới của đường Cách mạng tháng 8 là 35 m. Với
phạm vi này thì chuyển vị của công trình nhà khi
thi công hầm ngầm không đáng kể.
13300
3600
D
1
3600
D
1
Hình 7.2.2.5c. Sơ đồ phạm vi ảnh hưởng thi công
hầm tới các công trình bên trên
Tham khảo Quy trình “Tiêu chuẩn kỹ
thuật hầm ngầm thi công theo công nghệ khiên
đào“ của Hiệp hội kỹ thuật Nhật Bản quy định
phạm vi ảnh hưởng của hầm ngầm tới các công
trình bên trên mặt đất như sau:
Với phạm vi trên gây ra chuyển vị tương ứng trong bảng 7.2.2.5d với các bán
kính tương ứng 15m là 26.2mm; 20m là 17.86mm. Chuyển vị này không lớn. Mức độ
ảnh hưởng tới từng công trình bên trên sẽ được đánh giá chi tiết bước thiết kế chi tiết
khi có đầy đủ các số liệu về tình trạng các kết cấu của từng công trình bên trên. Ở
bước thiết kế này, số liệu hạn chế Tư vấn kiến nghị chỉ giải phóng mặt bằng tại các vị
trí ga, vị trí hầm đào hở và vị trí mặt cắt ngang hầm lấn sâu vào móng các công trình
bên trên. Phạm vi giải phóng mặt bằng: từ mép kết cấu hầm ngầm ngoài cùng +
mỗi bên 3m.
(Bảng khối lượng giải phóng mặt bằng xem trong chương 9)
7.2.2.6 Kết cấu cho phương án hầm lựa chọn
Bảng khối lượng hầm tổng quát được của phương án lựa chọn:
T R I C C - J S C Chương 7 - 30
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Tên hạng mục
Chiều dài(m)
1
Chiều dài hầm đào hở:
620,15
Chiều dài hầm đào hở sau Ga Bến Thành
224,1
-
Chiều dài hầm đào hở đoạn chuyển tiếp
315,65
-
Chiều dài hầm đào hở đoạn trước và sau Ga Bảy Hiền
80,4
-
2
Chiều dài đoạn tường chắn chuyển tiếp hầm-cầu
229,35
250
3
Chiều dài đoạn hầm bộ hành từ Ga Sài Gòn(ĐSQG) đến Ga Hoà
Hưng(ĐSĐT)
296,93
4
Chiều dài hầm ngang thông gió và thoát hiểm(thông giữa 2 hầm
chính)
Chiều dài Ga ngầm đào hở
5
1.960
Chiều dài hầm đào bằng khiên
6
6.734,8
Các yêu cầu cho kết cấu vỏ hầm thi công theo công nghệ TBM
-
Chống lại các tác động của áp lực đất bên ngoài để mặt cắt hầm không bị
biến dạng.
-
Bảo đảm kết cấu vững bền: Dễ dàng bảo dưỡng, quản lý và đảm bảo tuổi
thọ kết cấu, đảm bảo chống thấm nước trong quá trình thi công và khai thác.
Dễ dàng lắp ghép trong quá trình thi công. Có thể sản xuất công nghiệp -
Hình 7.2.2.6. Kết cấu vỏ hầm thi công theo công nghệ TBM
Loại vỏ hầm phổ biến hơn cả là vỏ tròn kết cấu lắp ghép từ những cấu kiện
bằng gang hoặc betong cốt thép. Vỏ lắp ghép bao gồm những vòng riêng rẽ . Mỗi
vòng lại lắp ráp từ những cấu kiện đặc hoặc có sườn giống nhau. Bề rộng của mỗi
vòng tùy thuộc vào mức độ ổn định của địa tầng, đường kính của hầm. Tham khảo
các dự án tàu điện ngầm nước ngoài với địa chất tuyến tàu điện ngầm số 2 thông
thường sử dụng vỏ lắp ghép từ các “chu bin” gang có liên kết các bu long chịu kéo.
Lắp ghép vỏ hầm là công tác thực hiện phía ngoài vỏ máy đào hầm. Các tấm
lắp ghép được chế tạo bằng betong cốt thép hay composite và được sản xuất đồng bộ
trong công xưởng. Máy khoan đi đến đâu, vỏ hầm được lắp ghép đến đó tránh sụt lở
cho gương đào hầm. Để chống thấm nước qua vỏ hầm phải phun bê tong qua các lỗ
trên vỏ hầm với áp lực cao để lấp đầy khe giữa đất và vỏ hầm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 31
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.2.7 Giải pháp thi công hầm
1) Giải pháp thi công hầm theo công nghệ C&C
Công nghệ C&C sử dụng tại tất cả vị trí các ga ngầm trên tuyến và đoạn giao
cắt kéo của tuyến số 2 với tuyến số 4 (kiến nghị đào hở vì từ phạm vi bố trí giao cắt
kéo, ray kết nối và ghi chuyển hướng đến ga Tao Đàn ngắn). Chiều sâu ga ngầm và
đoạn tuyến trên dự kiến từ 20 đến 25 m thi công theo trình tự sau:
Bước 1: Dùng hệ thống gia cố vách đào bằng
tường dẫn hướng bê tông cốt thép (BTCT). Có
thể sử dụng cọc khoan nhồi;
Bước 2: Đào bỏ phần đất trên đỉnh hầm tương
lai đến cao độ thực tế của kết cấu vĩnh cửu. Đổ
bê tông sàn bảo vệ phía trên. Tùy chiều sâu đào
thực tế một hệ thống văng chống ngang bằng
BTCT được lắp đặt để tăng cường ổn định của
tường dẫn hướng
Bước 3: Lấp đất phía trên sàn bảo vệ.
Bước 4: Tiến hành đào từ trên xuống dưới
bằng máy đào (excavator) phần phía trên sàn
bảo vệ. Đất được đưa lên mặt đất nhờ hệ thống
nâng hạ theo phương thẳng đứng.
Bước 5: Lắp đặt cốt thép ván khuôn đổ bê tông
kết cấu phần hầm chính
T R I C C - J S C Chương 7 - 32
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bước 6: Lấp đất tại những vị trí trống phía dưới
sàn bảo vệ. Hoàn trả trạng thái ban đầu của kết
cấu hạ tầng phía trên
Bước 7: Hoàn thiện công trình :
Giải pháp thi công hầm theo công nghệ TBM dạng SM 2)
Lựa chọn máy đào hầm công nghệ khiên đào (SM) -
Sét
Bïn
C¸t
§¸
Nhá
Trung b×nh
Th«
Nhá
Trung b×nh
Th«
Nhá
Trung b×nh
Th«
100
90
§iÒu kiÖn nøt ®Õn
th«, ®Êt ma s¸t
80
NÕu Sumax>80 - 100kPa
hoÆc (SPT)Nmax>8 - 10
sau ®ã më réng khiªn th× cã thÓ
®−îc sö dông
70
60
Ph¹m vi kh«ng cã hoÆc
cã tû lÖ thay ®æi thÊp
50
40
Ph¹m vi phô thuéc ®iÒu
kiÖn dÝnh b¸m cña ®Êt
30
Kh«ng thÝch øng
cho c«ng nghÖ EPB
g
n
μ
s
t
ä
l
Ö
l
û
T
20
10
0
2
2
2
2
4
4
4
6 8
4
6 8
4
6 8
6 8
2
6 8
0.001
0.01
0.1
1
10
100
KÝch cì h¹t d(mm)
Hình 7.2.2.7a. Sơ đồ phân loại máy đào
T R I C C - J S C Chương 7 - 33
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Dựa vào biểu đồ quan hệ sự phù hợp công nghệ khoan hầm EPB – điều kiện
địa chất:
T R I C C - J S C Chương 7 - 34
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Cấu tạo chung máy đào hầm theo công nghệ SM loại EPB:
Hình 7.2.2.7b. Cấu tạo máy thi công EPB
- Vỏ khiên: gồm 3 bộ phận :
Vành miệng cắt: là bộ phận đào và chặn đất, nằm ở đầu mút phía trước
khiên, khi thi công, đầu tiên cắt chui vào đất và yểm hộ cho công tác đào.
Một phần vành miệng cắt tại phía trước có gắn miệng lưỡi để giảm bớt rung
động địa tầng khi khoan. Vành miệng cắt đảm bảo sự ổn định của bề mặt
công tác và làm đường thông cho đất cát sau khi được khoan đào vận
chuyển ra phía sau. Do đó khi dùng khiên kiểu đào cơ giới, áp lực đất, dung
dịch vữa áp lực, cần căn cứ vào trạng thái đất,
cát đào ra mà định.
Hình 7.2.2.7c. Vành miệng cắt
Trong khiên có khí nén cục bộ, dung dịch vữa áp
lực, cân bằng áp lực đất, do áp lực trong miệng
cắt cao hơn áp lực thông thường trong hầm.
Cho nên ở vành miệng cắt còn cần đặt bản
ngăn kín và cửa ván ra vào cho người.
Vòng đỡ: là kết cấu chủ thể của khiên, là giá đỡ cho toàn bộ tải trọng tác
dụng lên khiên. Nó gắn sát với vòng miệng cắt, nằm ở phần giữa của khiên
thông thường là kết cấu hình tròn có độ cứng rất tốt. Áp lực địa tầng, toàn bộ
phản lực của kích và lực cản miệng cắt tiến vào đất mặt trước, tải trọng lắp
ráp vỏ hầm đều do vòng đỡ chịu đựng. Phía ngoài vòng đỡ có lắp kích
khiên, khoảng giữa có lắp đặt máy lắp ráp và thiết bị thủy lực, thiết bị động
lực, sàn thao tác điều khiển. Khi áp lực vòng miệng cắt lớn hơn áp lực bình
thường, trong vòng đỡ cần bố trí khoang người đi tăng, giảm áp.
T R I C C - J S C Chương 7 - 35
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.2.7d. Thiết bị bịt kín sau đuôi khiên
Đuôi khiên: thường cấu thành bởi tấm thép vỏ ngoài khiên kéo dài, chủ yếu
dùng để bảo vệ cho công tác lắp ghép các tấm vỏ hầm. Cuối đoạn đuôi khiên
có trang bị làm kín, để ngăn nước, đất và vật liệu bơm vào trong khiên từ
khoảng giữa của đuôi khiên và vỏ hầm. Khi trang bị làm kín đuôi khiên bị hư
hỏng hoặc mất tác dụng trong lúc đang thi công cần phải thỏa mãn các hạng
mục công việc nói trên.
1. Phiến ống vỏ hầm; 5. Cao su cloropren;
2. Đuôi khiên; 6. Keo bọt;
3. Tấm thép; 7. Cao su ammonium
4. Cao su tổng hợp;
1
3
2
5
4
Hình 7.2.2.7e. Thiết bị bịt kín 3 cấp sau đuôi khiên
1. Đuôi khiên; 4. Cao su nhân tạo;
2. Bịt kín bắng bàn chải thép; 5. Tấm phòng hộ.
3. Tấm thép;
Cơ cấu đẩy tiến khiên: Động lực đẩy tiến của khiên khi đào dựa vào cơ cấu
đẩy tiến được tạo thành bởi hệ thống thủy lực dẫn động nhiều kích cùng làm
việc.
Máy lắp ghép tấm ống: Máy lắp ghép tấm ống thường dùng thủy lực làm
động lực, để có lắp ghép tấm ống vỏ hầm vào vị trí cần thiết một cách an
toàn, nhanh chóng, máy lắp ghép sau khi đã kẹp lấy tấm ống lên còn phải có
khả năng đưa ra kéo vào theo đường kính, dịch ngang trước sau và quay
360o.
T R I C C - J S C Chương 7 - 36
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bộ đảm bảo độ tròn: Khi khiên tiến về phía trước, ống vỏ hầm thoát ra khỏi
đuôi kiên, dưới tác dụng của tự trọng và áp lực đất sẽ sinh ra biến dạng. Khi
lượng biến dạng này rất lớn thì phần ống đã ghép xong và phần ống đang
lắp ghép sẽ sinh ra cao thấp khác nhau làm cho việc lắp bulông hướng dọc
sẽ khó khăn. Để khắc phục hiện tượng ống ghép có cao độ không bằng
nhau, cần phải làm cho ống ghép đảm bảo độ tròn, thiết bị làm việc này là bộ
đảm bảo độ tròn. Phía trên và dưới có giá đỡ hình vòng cung, giá này trên
dầm rút ra khỏi thân xe động lực là có thể trượt được. Khi một vành ống
ghép xong thì đưa bộ đảm bảo độ tròn đến chỗ đó, kích trên cột đỡ sẽ làm
cho mặt cung của giá đỡ ép sát vào mặt tấm ống, sau đó khiên có thể tiến về
phía trước. Sau khi khiên tiến lên, dưới tác dụng của bộ đảm bảo độ tròn,
vành tròn không dễ sinh ra biến dạng mà đảm bảo trạng thái tròn.
1. Mâm quay;
2. Bánh quay che chống;
3. Cánh tay co duỗi hướng
đường kính;
4. Cánh tay co duỗi dọc hướng;
5. Cánh tay nâng;
6. Móc cẩu;
Hình 7.2.2.7f. Máy lắp ráp hình vành tròn
7. Khối cân bằng
1. Tấm chắn đỉnh hình quạt;
2. Cánh tay chống đỡ;
3. Kích co duỗi;
4. Giá đỡ;
Hình 7.2.2.7g. Máy hình tròn xoay
5. Kích trượt hướng dọc
T R I C C - J S C Chương 7 - 37
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.2.7h. Sơ đồ thi công đào hầm bằng máy EPB
Nguyên lý vận hành
Hình 7.2.2.7i. Một giếng đứng để thi công hầm bằng khiên ở Barcelona
Khiên là một loại kết cấu ống thép hoạt động dưới sự che chống áp lực địa
tầng lại có thể hoạt động tiến lên trong địa tầng. Đoạn đầu ống có thiết bị che chống và
đào đất, đoạn giữa của ống được lắp các kích đẩy cho máy tiến lên, đuôi của ống có
thể lắp các ống bêtông vỏ hầm đúc sẵn hoặc các vành thép để đổ bêtông vỏ hầm. Mỗi
lần khiên tiến lên cự ly 1 vòng, thì sẽ lắp đặt (hoặc đổ tại chỗ) một vòng vỏ hầm dưới
sự che chống của khiên, đồng thời người ta sẽ ép vữa xi măng cát vào khe hở đằng
sau lưng các vòng bêtông để đề phòng hầm và mặt đất lún xuống. Phản lực đẩy khiên
tiến lên do vòng bêtông vỏ hầm chịu đựng. Trước lúc thi công bằng khiên cần xây
dựng một giếng đứng, lắp ráp khiên cũng tại giếng đứng, đất đá do khiên đào xong
được đưa qua giếng đứng ra ngoài mặt đất
T R I C C - J S C Chương 7 - 38
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
- Trình tự thi công đường hầm trong đất yếu bằng khiên đào như sau:
CÔNG TÁC CHUẨN BỊ
THI CÔNG GIẾNG ĐỨNG
KIỂM TRA LẮP RÁP KHIÊN
VẬN CHUYỂN PHIẾN VỎ HẦM
ĐÀO HẦM VẬN CHUYỂN ĐẤT
LẮP RÁP VỎ HẦM
PHUN VỮA SAU VỎ HẦM
THI CÔNG LỚP CÁCH NƯỚC
THI CÔNG VỎ HẦM LẦN 2 (NẾU CÓ)
HOÀN THIỆN
- Đặc điểm:
Xe khiên đào kiểu cân bằng áp lực đất gần như thích hợp với tất cả các địa
tầng mềm yếu, đồng thời bảo vệ có hiệu quả sự ổn định của bề mặt đào đất, giảm
được độ lún của mặt đất, trong thi công thì dễ dàng thao tác và có tính an toàn cao.
Xe khiên ở trong tầng đất lợi dụng sự bố trí lực bóc gọt của mâm dao để tiến
hành gọt đất. Đất được bào gọt theo các rãnh của mâm dao vào thùng chứa đất.
Thông qua hệ thống xử lý bùn đất, tiến hành cải thiện đất được bào gọt chứa đầy
trong khoang chứa đất, làm cho đất có độ dẻo chảy tốt. Thông qua việc khống chế tốc
độ vòng quay vít vô tận của máy vận chuyển đường ống để khống chế lượng đất chảy
ra của thùng chứa đất làm cho đất đã cải thiện trong thùng giữ được áp lực nhất định,
giữ được động thái cân bằng của áp lực đất ở bề mặt đào, đạt được mục đích khống
chế độ lún ở mặt đất.
T R I C C - J S C Chương 7 - 39
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
- Phạm vi thích hợp:
Xe khiên đào kiểu cân bằng áp lực đất nói chung không dùng các biện pháp
kỹ thuật bổ trợ, bản thân đã có thể cải tiến tính năng của đất, thông qua việc cải tạo
các loại đất, có thể thích hợp với yêu cầu của nhiều loại địa tầng và nhiều loại môi
trường. Có thể sử dụng trong các địa tầng đất lẫn sỏi sạn, đất cát, đất cát bột, đất
sét,... với độ chặt thấp, mềm, cứng,... xen lẫn nhau.
Xe khiên đào kiểu cân bằng áp lực đất chia làm 2 loại : một là trong tầng đất
sét, đất đào ra trực tiếp lấp kín khe trống ở chỗ bào cắt, dùng ống vận chuyển kiểu vít
vô tận điều chỉnh áp lực đất, làm cho áp lực đất trong thùng chứa đất và áp lực đất
nước ở mặt đào cân bằng. Loại khác là trong tầng đất cát đất đào được cho thêm
lượng nước thích đáng hay dung dịch bùn, chất phụ gia,... trộn đến khi khối đất có độ
lưu động tốt lấp đầy thùng chứa và ống vận chuyển kiểu vít vô tận, làm cho bề mặt
công tác ổn định.
- Nguyên lý công tác:
Đẩy xe khiên đào kiểu cân bằng áp lực đất là sử dụng mâm dao được lắp ở
đầu xe với toàn bộ mặt cắt bào gọt, toàn bộ bùn đất được bào gọt ở mặt chính chui
vào hòn kín ở phía sau mâm dao, làm cho thùng đất có áp lực thích hợp cân bằng với
áp lực đất nước ở bề mặt đào đất để giảm bớt xáo trộn khối đất ở địa tầng khi đẩy xe
tiến lên, từ đó khống chế biến dạng ở mặt đất. Khi xả bùn đất do máy vận chuyển
đường ống kiểu vít vô tận lắp ở phía dưới thùng chứa đất theo cửa xả đất liên tục xả
bùn đất ra ngoài.
Khiên cân bằng áp lực đất có đường kính 15,0m (4.000T, 160m dài, tốc độ
khoan trung bình 0,665m/1 phút) là khiên có đường kính lớn nhất thế giới hiện nay.
Tham khảo thông số kỹ thuật của
máy TBM dạng EPB:
Đường kính ngoài: 6,25m
Công suất: 945KW
Lực xoắn lưỡi cắt: 4.500Knm
Tốc độ cắt: 2,6 vòng/phút
Áp lực tổng cộng: 34.210 kN
Chiều dài tổng cộng (cả phần dự
trữ): 78m
Trọng lượng tổng cộng: 500T
-
Vệ sinh môi trường thi công: Bùn đất từ băng truyền của EPBM vận chuyển
ra cần có hệ thống ô tô vận chuyển
T R I C C - J S C Chương 7 - 40
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.2.8 Các thiết bị trong hầm
Hệ thống thông gió trong hầm (TVS)
Phương thức mà hệ thống thông gió đường hầm đạt được trạng thái cân bằng
của nó là nhờ hiệu ứng thông gió kiểu Piston phát sinh từ chuyển động của các đoàn
xe và nhờ lắp đặt các quạt thông gió (TVF’s) ở những vị trí chiến lược của hệ thống
đường hầm. Hiệu ứng thông gió piston là phương pháp, nhờ nó hệ thống thông gió
đường hầm TVS sẽ đạt được môi trường có thể chấp nhận được trong hầm. TVF phải
được sử dụng theo yêu cầu để đảm bảo mục tiêu cho cả trường hợp khẩn cấp của
đường hầm và trường hợp tàu bị kẹt. Quy mô hoạt động của hệ thống TVF trong
trường hợp khẩn cấp và trường hợp tàu bị kẹt bao gồm đường trong ga cũng như
trong hầm.
Thiết kế hệ thống thông gió trong hầm và hệ thống chống cháy được kết hợp
trong thiết kế kết cấu của hầm và nhà ga. Thiết kế và tính toán sơ bộ cho hệ thống
thông gió của đường hầm phải xác định phương pháp sử dụng và không gian cần
thiết. Trong bước thiết kế sơ bộ chỉ nêu các khái niệm, nhưng trong giai đoạn thiết kế
chi tiết sau này phải thực hiện các vấn đề:
-
Phát triển hệ thống kiểm soát khói để đối phó với trường hợp hoả hoạn khẩn
cấp, có xem xét đến lượng nhiệt toả ra từ một vụ hoả hoạn để thiết kế phù
hợp và cấu trúc của đường hầm.
-
Trên cơ sở xác định dòng không khí cần thiết trong trường hợp thông
thường và trường hợp khẩn cấp, xác định số lượng quạt cần thiết cho mỗi
khu vực thông gió, đường kính tháp thông gió và xác định công suất của
quạt
Một vài phần mềm máy tính sẽ được sử dụng để mô phỏng hệ thống thông
gió trong đường hầm, để xác định và chuẩn y các tiêu chuẩn thiết kế nhằm tối ưu hoá
các yêu cầu về vận hành an toàn, trong trường hợp thông thường và trường hợp khẩn
cấp.
Hệ thống vệ sinh
- Cung cấp nước
Hệ thống vệ sinh sẽ đảm bảo cung cấp nguồn nước chính ổn định đến mỗi
nhà ga và hệ thống phân phối nước. Hệ thống này gồm hệ thống cung cấp nước
chính đến bồn chứa nước. Bồn chứa nước phải được đặt ở vị trí cao nhất của các ga
ngầm (hoặc ở trên mặt đất cho các ga trên cao) để cung cấp nước liên tục 24 giờ.
Nước từ bồn chứa sẽ cung cấp cho các thiết bị vệ sinh trong khắp nhà ga.
- Thoát nước thải
T R I C C - J S C Chương 7 - 41
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống thu gom nước thải tự chảy phải được lắp đặt để thu gom nước thải
bằng ống thoát. Có thể cần một hoặc vài hệ thống tuỳ theo bố trí của nhà ga. Đường
thoát nước phải được ẩn kín ở đoạn cuối. Cần phải duy trì độ dốc thuỷ lực cần thiết
để đảm bảo thoát hết nước tất cả các ống. Đường ống chính thoát nước đi lên sẽ
bơm tất cả nước thải lên bồn tiếp nhận đặt trên mặt đất.
Thoát nước trong hầm
Hệ thống này phải được lắp đặt để chống ngập lụt cho đường hầm. Một cửa
nhận nước sẽ được lắp đặt ở miệng hầm và hệ thống bơm nước phải có đủ công xuất
chống ngập lụt. Bơm chính, bơm hỗ trợ và bơm dự phòng phải được cung cấp điện từ
nguồn bảo đảm. Các bơm này sẽ được kiểm soát bởi mực nước cao và thấp trong bể
chứa. Mực nước cao quá một mức nhất định trong bể chứa sẽ phát tín hiệu báo động.
Nước sẽ được đưa lên hệ thống thoát nước mặt đất khu vực. Dung tích bể chứa phải
đủ cho 24 giờ và tần xuất ngập lụt một lần trong 100 năm với sức chứa 100%.
Hệ thống bơm/ thoát nước phải đủ để thoát hết tất cả nước thấm rò rỉ vào
trong hầm cộng với nước mưa mang theo trên các đoàn xe, vòi nước dùng liên tục
v.v. Máy bơm chính và máy bơm dự phòng, bể chứa nước được đặt ở điểm thấp
trong hầm và dưới phần trống của ke ga. Hệ thống này sẽ giải quyết tất cả nước thâm
nhập vào công trình. Việc kiểm soát phải theo hai mức cao và thấp trong bể chứa. Hệ
thống báo động và hệ thống điện đảm bảo cần được lắp đặt.
Nước xâm nhập vào khu vực ga được thu nhận ngay ở cao độ ray, và được
đưa vào các bể chứa nằm dưới các ke ga. Nước thoát không được để nhìn thấy ở nơi
công cộng và phải được che kín.
Kích thước của bể chứa phải phù hợp với lưu lượng tính toán chảy vào bể,
thứ tự ưu tiên, số lượng máy bơm và khả năng chứa nước trước khi phát tín hiệu báo
động. Công suất dự phòng cho bồn chứa nước thoát phải được tính toán cho 48 giờ
lưu giữ.
7.2.3 Giải pháp thiết kế cầu cạn
7.2.3.1 Tổng thể
Bảng 7.2.3.1 Chiều dài đoạn đi trên cao
Sau khi tuyến kết thúc đi ngầm tại ngã ba Phạm Văn Bạch, tuyến bắt đầu đi
lên cao. Chiều dài đoạn chuyển tiếp từ hầm ngầm lên cầu cạn: 232,0m. Chiều dài
đoạn đi trên cao (không bao gồm đoạn tuyến rẽ vào Depot): 778,0m. Chi tiết xem
trong bảng khối lượng tổng hợp:
STT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Ghi chú
1 Cầu cạn đoạn tuyến bình thường
m
778,0
T R I C C - J S C Chương 7 - 42
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
STT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Ghi chú
2 Cầu vào Depot
m
997,4
3 Ga trên cao
m
154
Km10+625,0
Địa chất thủy văn tuyến cầu cạn đi qua:
Theo số liệu khảo sát địa chất Chủ đầu tư cấp trên suốt đoạn tuyến cầu cạn
được bố trí 01 lỗ khoan BH-I-A-14. Căn cứ vào kết quả khoan thăm dò thấy:
Địa chất tương tự như đoạn tuyến đi ngầm. Trên mặt là các lớp đất loại sét có
khả năng chịu lực trung bình, tiếp đến là các lớp trầm tích bở rời có kết cấu chặt vừa.
Đặc biệt ở độ sâu từ 35m đến 45m tồn tại một lớp đất sét (lớp 8) có khả năng chịu lực
rất tốt, thí nghiệm xuyên SPT trong lớp đất cho N30 > 50 búa.
Kết hợp với việc giảm tiếng ồn và ảnh hưởng đến các công trình xây dựng
trong đô thị kiến nghị sử dụng cọc khoan nhồi, đáy cọc đặt vào lớp 8.
7.2.3.2 Các nguyên tắc thiết kế
Đoạn tuyến trên cao về mặt bằng và trắc dọc phải phù hợp với quy hoạch
tổng thể của hệ thống giao thông khu vực.
Đảm bảo tĩnh không cho các loại đường giao thông phía dưới hiện tại và cả
trong tương lai.
Hạn chế thấp nhất ảnh hưởng tới việc bố trí các công trình khác trong đô thị
hoặc bố trí lại giao thông trong đô thị.
Kiểu dáng kiến trúc hiện đại, phù hợp cảnh quan đô thị và quy hoạch thành
phố tương lai.
Hạn chế tác động môi trường, có biện pháp chống ồn cho dân cư sống dọc
tuyến.
Thi công thuận tiện, tính cơ giới cao, phù hợp với khả năng thi công của nhà
thầu Việt Nam, phương án thi công phải xét tới quá trình đảm bảo giao thông cho đô
thị.
Hợp lý về giá thành xây dựng.
7.2.3.3 Lựa chọn kết cấu nhịp cầu cạn
1) Kết cấu cầu cạn trên tuyến
Hiện nay, ở Việt Nam các nhịp cầu vượt (cầu cạn) thường có chiều dài nhịp
ngắn, phổ biến là 20, 25, 30 - 30, 33, 40m. Với sự phân tích và tính toán kinh tế cũng
như kỹ thuật, xem xét tham khảo các kiến nghị của các Tư vấn nghiên cứu trước, xem
xét với tải trọng tác động đường sắt, đề xuất sử dụng chiều dài kết cấu nhịp không lớn
T R I C C - J S C Chương 7 - 43
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
hơn 30m. Trên đoạn tuyến cố gắng nghiên cứu để giảm chủng loại chiều dài dầm. Tuy
nhiên do có một số điểm trên tuyến sẽ là điểm cố định khống chế khi bố trí nhịp như
tim các vị trí giao cắt, các nút giao phức tạp, cho nên khi bố trí nhịp, vị trí tim ga sẽ có
sự xê dịch điều chỉnh.
Dầm là bộ phần chủ yếu của kết cấu phần trên công trình cầu cao, việc lựa
chọn kết cấu cầu, hình dạng mặt cắt ngang, chủng loại kết cấu ảnh hưởng rất lớn đến
tổng khối lượng vật liệu, công nghệ chế tạo, công nghệ thi công, thiết bị lắp ráp, tiến
độ thi công. Do vậy ảnh hưởng đến giá thành công trình. Dưới đây trình bày một số
phương án kết cấu dầm (Xét cho dầm giản đơn nhịp ngắn) có xét đến khả năng có thể
thi công được ở Việt Nam để phân tích và cân nhắc lựa chọn.
Mặt cắt ngang dầm dạng Super – T (Chữ U liên hợp mặt cầu chạy trên). -
Mặt cắt ngang dầm dạng chữ U cho 2 làn đường ray -
Mặt cắt ngang dầm dạng chữ U cho 1 đường ray -
Dầm hộp -
Hình 7.2.3.3a. Mặt cắt ngang KCN super T
Phương án 1: Dầm Super T (xem chi tiết tại bản vẽ ”Các phương án cầu
cạn trong khu gian”)
-
Dầm Super T bằng BTCT DƯL đúc sẵn có thể sử dụng với các khẩu độ nhịp
có chiều dài L1=30,8m, L2=20m (khoảng cách tim 2 trụ lần lượt là 33,0m và
22,0m).
-
Mặt cắt ngang gồm 4 phiến, khoảng cách tim các phiến là: 1,95m + 1,95m +
1,95m
Chiều cao phiến dầm: 1,50m (L=30,8m) và 1,20m (L=20,0m) -
Chiều dày bản BTCT liên kết bản mặt cầu: 20cm -
Kiến trúc tầng trên: 45cm -
Chiều cao kiến trúc: 2,150m (L=30,8m) và 1,85m (L=20,0m) -
Chiều rộng kết cấu: 10,10m -
T R I C C - J S C Chương 7 - 44
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ưu điểm:
Chế tạo trong xưởng, thiết kế và thi công đã được tiêu chuẩn hóa, hiện loại
dầm này đang được sử dụng phổ biến. Hơn nữa, dầm Super- T có chiều ngang lớn,
mặt cắt ngang sau khi liên hợp có dạng hộp tính chống uốn và xoắn rất tốt, thích hợp
với kết cấu cầu cao chịu lực ngang lớn. Loại kết cấu này thích hợp với nhịp giản đơn
chiều dài lên đến 40m. Tuy nhiên giảm chiều cao chênh lệch giữa cầu cạn - hầm
ngầm, giảm chủng loại kết cấu trong 1 dự án nên kiến nghị chọn dầm super T có chiều
dài 20m.
-
Giải quyết vấn đề thẩm mỹ cho dầm Super- T cũng dễ dàng, kiểu dáng đẹp.
Vấn đề xà mũ trụ được giải quyết tốt với khấc đầu dầm.
-
Dễ dàng chế tạo sử dụng cho toàn tuyến kể cả đường cong bán kính nhỏ và
trên đoạn có ghi tạo tính đồng nhất cho toàn tuyến. Khoảng cách giữa hai tim
đường yêu cầu cũng nhỏ hơn do đó chiếm dụng không gian ít hơn.
-
Chiều dài dầm chỉ là 20m, nhưng có thể bố trí khấc đầu dầm lấp xà mũ đỉnh
trụ, dẫn đến kéo dài khoảng cách tim trụ - tim trụ thành 22m. Số lượng nhịp
giảm.
-
Thi công theo phương pháp cuốn chiếu sử dụng cần cẩu thông thường cẩu
dầm phân đoạn thi công thành các đoạn ngắn.
Nhược điểm:
-
Mặc dù dầm được thi công trong công xưởng và vận chuyển lắp ghép tại
hiện trường nhưng mặt cầu, lan can và dầm ngang vẫn phải đổ tại chỗ do đó
ngoài tác động đến môi trường, giao thông còn phụ thuộc rất nhiều vào thời
tiết.
- Để tạo cảnh quan phía dưới phải xử lý tạo phẳng đáy dầm.
Hình 7.2.3.3b. Tuyến Tàu điện ngầm số 4 tại Chile sử dụng kết cấu tương tự
Phương án 2: Dầm hình chữ U cho 2 làn đường ray
T R I C C - J S C Chương 7 - 45
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Dầm gồm 1 phiến có mặt cắt ngang hình chữ U trong lòng gồm 2 đường,
bằng BTCT DƯL đúc sẵn với khẩu độ nhịp L=25,0m (khoảng cách tim 2 trụ là
25,15m). Chiều dày bản đáy ở đầu dầm: 70cm. Chiều cao từ đỉnh ray đến đỉnh gối là
1,15m và đến điểm thấp nhất của mũ trụ là 2,85m. Kiến trúc tầng trên: 45cm. Chiều
rộng kết cấu: 10,25m
Dầm được chế tạo thành từng đốt dài 4.000mm, đốt trên trụ dài 2.450mm. -
-
Từng đốt dầm được chế tạo trong nhà máy và vận chuyển tập kết tại từng
nhịp rồi lắp ghép căng kéo bơm vữa tại công trường.
Ưu điểm:
Kết cấu mảnh, phù hợp với cảnh quan đô thị -
-
Từng đốt dầm được chế tạo trong công xưởng, rồi vận chuyển ra hiện
trường do đó tránh được việc đổ bêtông tại hiện trường phụ thuộc vào thời
thiết.
-
Do dầm có dạng máng chữ U, phương tiện chạy trong lòng máng nên tiếng
ồn và bụi được ngăn chặn bởi hai dầm hai bên. Có thể không phải làm tấm
chống ồn cho dầm.
-
Mặt cắt có tính thẩm mỹ cao phù hợp với cầu trong đô thị, chiều cao kiến
trúc thấp hạ được trắc dọc.
-
Dễ dàng chế tạo sử dụng cho toàn tuyến kể cả đường cong bán kính nhỏ và
trên đoạn có ghi tạo tính đồng nhất cho toàn tuyến. Cầu cong theo tuyến
đường do đó có kiểu dáng đẹp hơn so với phương án dùng dầm thẳng.
Thời gian thi công tương đối nhanh (2 ngày một nhịp). -
Nhược điểm:
-
Vẫn phải căng kéo và bơm vữa tại hiện trường, do đó mức độ ảnh hưởng
đến môi trường, giao thông và sinh hoạt của cư dân thành phố là cao hơn so
với phương án 1.
-
Công nghệ thi công tiên tiến và chưa được áp dụng tại Việt Nam, mặc dù
các nhà thầu trong nước có thể và đã thực hiện được đối với kết cấu tương
tự tuy nhiên vẫn là một công nghệ thi công đòi hỏi rất cao về kỹ thuật do đó
sẽ ảnh hưởng đến giá thành của phương án.
-
Do số lượng cấu kiện lớn, nên yêu cầu có một bãi chứa lớn và gần khu vực
lắp đặt dầm là tương đối khó khăn trong điều kiện chật hẹp khi thi công trong
thành phố đông dân cư.
Phương án 3: Dầm hình chữ U cho từng làn đường
T R I C C - J S C Chương 7 - 46
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.3.3c. Mặt cắt ngang dầm chữ U cho từng làn đường
Dầm gồm 2 phiến có mặt cắt ngang hình chữ U, mỗi đường nằm trong 1 phiến
bằng BTCT DƯL đúc sẵn với khẩu độ nhịp L=29,9m (khoảng cách tim 2 trụ là 30m).
Chiều dày bản đáy: 25cm. Kiến trúc tầng trên: 45cm. Chiều cao kiến trúc: 0,70m.
Chiều rộng kết cấu: 10,0m
Ưu điểm:
-
Chế tạo trong xưởng, kết cấu đơn giản kéo trước trên bệ đúc, không phải
bơm vữa hoặc đổ bêtông trên công trường, không căng kéo trên công
trường do đó không chịu ảnh hưởng của thời tiết.
-
Do dầm có dạng máng chữ U, phương tiện chạy trong lòng máng nên tiếng
ồn và bụi được ngăn chặn bởi hai dầm hai bên. Có thể không phải làm tấm
chống ồn cho dầm.
-
Mặt cắt có tính thẩm mỹ cao phù hợp với cầu trong đô thị, chiều cao kiến
trúc thấp hạ được chiều cao trắc dọc.
-
Thời gian thi công nhanh hơn nếu bố trí được vị trí đúc dầm thuận tiện vận
chuyển cẩu lắp dầm vào ban đêm (4 phiến dầm/ 1 đêm) không ảnh hưởng
đến sinh hoạt và giao thông đô thị.
- Giá thành thấp.
Nhược điểm:
-
Để áp dụng được cho các đoạn cong bán kính nhỏ khoảng cách giữa hai
ray phải tăng lên do đó tăng bề rộng chiếm dụng không gian. Với đoạn có ghi
T R I C C - J S C Chương 7 - 47
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
không thể sử dụng loại dầm này được mà bắt buộc phải sử dụng dầm U cho
cả hai làn đường ray do đó làm thay đổi chủng loại dầm.
-
Trọng lượng dầm khá lớn (120 T) do đó việc vận chuyển và lao lắp phiến
dầm này trong điều kiện thành phố chật hẹp là tương đối khó khăn. Bắt buộc
phải có các thiết bị xe và cẩu lắp chuyên dụng và chỉ có thể làm vào ban
đêm. Việc di chuyên từ bãi đúc ra vị trí cẩu lắp 1 phiến dầm nặng 120 T và
dài 30 m trong điều kiện thành phố là khá khó khăn.
-
Công nghệ thi công tiên tiến và chưa được áp dụng tại Việt Nam, mặc dù
các nhà thầu trong nước có thể và đã thực hiện được đối với kết cấu tương
tự tuy nhiên vẫn là một công nghệ thi công đòi hỏi rất cao về kỹ thuật do đó
sẽ ảnh hưởng đến giá thành của phương án.
1015
400
5
9
1
Phương án 4: Dầm hộp
Dầm gồm 2 phiến có mặt cắt
ngang hình hộp, trong khoét lỗ rỗng hình
ovan bằng BTCT DƯL có chiều dài 30,8m
(khoảng cách tim 2 trụ là 30,85m). Chiều
cao phiến dầm: 150cm. Kiến trúc tầng
trên: 45cm. Chiều cao kiến trúc: 1,95m.
Chiều rộng kết cấu: 10,10m
820
Ưu điểm:
-
Hình 7.2.3.3d. Mặt cắt ngang dầm hình hộp
Công nghệ đơn giản, có thể sản
xuất hàng loạt trong công xưởng
Nhược điểm:
-
Kết cấu không gọn nhẹ, vận chuyển cẩu lắp phức tạp, phải xử lý tạo phẳng
đáy dầm, áp dụng không nhiều ở Việt Nam.
Hkt
H dầm
Loại dầm
(đỉnh ray-đáy dầm)
Số phiến
Chỉ tiêu
bêtông/m cầu
(cm)
(cm)
170
185
4
5.855
Super-T
180
70
2
4.452
U cho 1 đường
178
95
1
4.952
U cho hai đường
150
195
2
5.065
Dầm hộp
Tóm tắt đặc điểm và phân tích từng phương án
(*): không so sánh trọng lượng do thi công theo phương án lắp ghép từng
đốt tại hiện trường mà không cẩu lắp cả phiến dầm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 48
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
KIẾN NGHỊ:
Dựa vào những phân tích của 4 phương án kết cấu nêu trên, xét về sự phù
hợp về giá thành, tiến độ, chuyển giao công nghệ Tư vấn thiên về phương án 1 (Dầm
Super T). Tuy nhiên để phù hợp với cảnh quan đô thị trong tương lai, Tư vấn kiến
nghị: Kết cấu phần trên cho hạng mục cầu cạn trong khu gian sử dụng phương
án dầm chữ U cho 2 làn đường (Phương án 2).
2) Kết cấu cầu cạn trong ga
Các phương án lưa chọn:
Phương án 1: Dầm Super T
Dầm Super T bằng BTCT DƯL đúc sẵn với các khẩu độ nhịp có chiều L=20m
(khoảng cách tim 2 trụ là 22,0m).
Mặt cắt ngang gồm 4 phiến, khoảng cách tim các phiến là: 1,95m + 1,95m +
1,95m
Chiều cao phiến dầm: 1,20m
Chiều dày bản BTCT liên kết bản: 20cm
Kiến trúc tầng trên: 45cm
Chiều cao kiến trúc: 1,85m
Ưu điểm:
Ngoài các ưu điểm đã đề cập trên còn có các ưu điểm phù hợp với tuyến Tàu
điện ngầm số 2 và các điều kiện kinh tế khi thực hiện dự án.
- Giảm tải trọng cho trụ đỡ ga
- Giảm giá thành xây dựng ga
Nhược điểm:
Không đồng bộ kết cấu trong 1 dự án. Tuy nhiên vấn đề này được giảm nhẹ
do có thể sử dụng kết cấu dầm cho dầm trên tuyến dẫn vào depot.
Phương án 2: Dầm chữ I
Mặt cắt ngang gồm 4 phiến dầm chữ I BTCT DƯL, được liên kết với nhau
bằng dầm ngang và bản mặt cầu, chiều dài dầm 20m.
Chiều cao dầm: 150cm
Chiều dày bản mặt cầu: 20cm
Kiến trúc tầng trên: 45cm
Chiều cao kiến trúc: 2,15m
T R I C C - J S C Chương 7 - 49
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ưu điểm:
Công nghệ và kết cấu đơn giản, có thể chế tạo hàng loạt trong công xưởng,
cẩu lắp vận chuyển dễ dàng, đã áp dụng phổ biến ở Việt Nam, giá thành hợp lý.
Nhược điểm:
Tính thẩm mỹ không cao, phải xử lý tạo phẳng đáy dầm.
Phương án 3: Dầm khung thép
Mặt cắt ngang gồm 2 dầm thép dạng hộp, được liên kết với nhau bằng hệ liên
kết ngang và bản mặt cầu, chiều dài dầm 20m. Chiều cao dầm: 90cm. Chiều dày bản
mặt cầu: 20cm. Kiến trúc tầng trên: 45cm. Chiều cao bản sườn tăng cường: 20cm.
Chiều cao kiến trúc: 1,75m
Ưu điểm:
Kết cấu mảnh, gọn nhẹ, phù hợp với mỹ quan đô thị.
Nhược điểm:
Công nghệ phức tạp, phải duy tu bảo dưỡng thường xuyên, kết cấu không
đồng bộ với cầu cạn trong khu gian, ít áp dụng ở Việt Nam.
KIẾN NGHỊ:
Dựa vào những phân tích nêu trên, đảm bảo giảm thiểu chủng loại kết cấu
trong 1 Dự án. Tư vấn kiến nghị chọn: Kết cấu phần trên cho hạng mục nhà ga trên
cao sử dụng phương án dầm Super T.
Đồng thời để giảm giá thành xây dựng và vẫn đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật
Tư vấn sử dụng kết cấu dầm chữ I BTCT DƯL làm ke ga.
200
200
400
Hình 7.2.3.3e. Mặt cắt ngang ga trên cao – ga Tân Bình
Hạng mục cầu dẫn cho hành khách vào ga, Tư vấn lựa chọn sử dụng kết
cấu thép tiền chế có ưu điểm gọn nhẹ, đảm bảo khổ tĩnh không khi vượt đường bộ
phía dưới, thi công đơn giản.
T R I C C - J S C Chương 7 - 50
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
3) Kết cấu cầu cạn vào Depot và trên tuyến đoạn rẽ vào Depot
Để giảm giá thành công trình, đẩy nhanh tiến độ thi công, tương tự như các
phân tích phương án kết cấu nhịp trên tuyến, Tư vấn kiến nghị kết cấu nhịp sử dụng
trên đường dẫn vào Depot và trên chính tuyến đoạn rẽ vào Depot sử dụng dầm
Super T. Nếu sử dụng cùng kết cấu nhịp dạng chữ U cho 2 làn đường thì đoạn rẽ
vào Depot phải sử dụng kết cấu đổ tại chỗ - sẽ ảnh hưởng đến tiến độ thi công và
công nghệ ( Dầm trên tuyến chính thi công dạng lắp ghép từng đốt sau đó căng dự
ứng lực). Hơn nữa đoạn tuyến vào Depot chỉ có 1 làn đường nên phải sử dụng kết
cấu nhịp dạng chữ U cho 1 làn đường. Khi đó sẽ phát sinh thêm 1 công nghệ phức
tạp độc lập. Tất cả những vấn đề đó sẽ làm phát sinh giá thành công trình rất lớn.
7.2.3.4 Lựa chọn kết cấu dưới
Kết cấu mố cầu
Mố chữ U bê tông cốt thép móng cọc khoan nhồi. Tạo cảnh quan trong đô thị
bằng cách trang trí các tấm bê tông cùng dạng với các tấm bê tông trên tường chắn.
Kết cấu trụ
Trụ cầu nằm trong thành phố, tuyến đi giữa tim đường nên yêu cầu kết cấu
trụ lựa chọn phải thanh mảnh không chiếm dụng diện tích đất. Hình dạng bên ngoài
trụ có tính thẩm mỹ nhưng không rườm rà, thông thoáng, không ảnh hưởng đến tầm
nhìn giao thông trong đô thị.
Hình dạng trụ dự kiến gồm hai
phương án:
-
Trụ dạng thân cột, mặt cắt ngang
dạng vuông có kẻ các rãnh giữa,
tròn, ovan hoặc lục giác.
-
Trụ dạng khung tam giác, cấu
kiện thanh mảnh tạo sự thông
thoáng.
Hình 7.2.3.4. Cấu tạo trụ
Thân trụ yêu cầu thi công bằng
ván khuôn thép, chất dẻo hoặc ván ép có
chất lượng cao tạo mặt ngoài trơn nhẵn,
phẳng đẹp.
Tư vấn kiến nghị hình dáng thân
trụ dạng cột vuông có kẻ các rãnh giữa vát mép xung quanh.
Xà mũ trụ vát theo 2 phương tạo dáng.
Kết cấu móng trụ dùng móng cọc khoan nhồi.
T R I C C - J S C Chương 7 - 51
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.3.5 Kết cấu khác
Kết cấu tường chắn
Sử dụng tường chắn BTCT dạng máng chữ U. có hoặc không có sử dụng
thép dự ứng lực tùy theo chiều cao tường, hoặc tường chắn đất có cốt tùy theo yêu
cầu sử dụng.
Gối cầu
Gối cầu dùng gối cầu cao su cốt bản thép
Tường chống ồn
Như trên đã đề cập: đối với đoạn tuyến sử dụng kết cấu nhịp U cho 2 làn
đường không cần sử dụng tường chống ồn.
Đối với phương án dầm Super – T, phía trên tường lan can là tường chống ồn,
dự kiến tường chống ồn có chiều cao h = 1,6m kết cấu là tấm Composite dày 1cm gắn
trên khung thép nạ kẽm và liên kết vào đỉnh tường lan can hoặc tường BTCT.
Kết cấu khác
Do cầu đi giữa làn đường hiện tại, nên ngoài điện chiếu sáng lắp đặt cho
đường sắt đi trên phải lắp đặt cả điện chiếu sáng dưới gầm cầu chiếu sáng cho đường
bộ ở dưới.
Mặt cầu có độ dốc ngang 2%. Nước mưa chảy vào giữa tim cầu sau đó vào
ống dọc đặt dưới mặt cầu. Tại trụ nước chảy qua ống thẳng đứng chôn sẵn trong thân
trụ để thoát nước xuống mặt đất. Không để nước chảy trực tiếp từ trên cao xuống mặt
đất dưới cầu.
Bản nối giữa các khe hở đầu dầm: đối với đường sắt không có balat không
cần làm khe co dãn.
7.2.3.6 Phương án thi công kết cấu cầu cạn
Các yêu cầu phải đảm bảo khi thi công kết cấu cầu cạn:
Tiến độ nhanh. -
Không gây ô nhiễm môi trường. -
Không gây tiếng ồn quá lớn. -
- Đảm bảo giao thông thông suốt, nếu phong tỏa phải có biện pháp tổ chức
giao thông trong qua trình thi công
1) Thi công cầu cạn trên tuyến
Thi công kết cấu phần dưới
T R I C C - J S C Chương 7 - 52
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
- Phong tỏa 2 làn đường ở giữa của đường Trường Chinh hiện tại, bố trí biển
báo đảm bảo an toàn giao thông.
Tập kết máy móc, thiết bị thi công ra hiện trường. -
Tạo mặt bằng thi công. -
Thi công cọc khoan nhồi đến cao độ thiết kế. -
Hạ vòng vây cọc ván, đào đất hố móng. -
Lắp dựng ván khuôn, cốt thép thi công bệ móng và thân trụ -
Thi công kết cấu phần trên
Đặc điểm thi công -
Cầu đặt giữa giải phân cách của các tuyến đường đang khai thác trong đô thị,
thi công trong điều kiện đảm bảo giao thông cho dân cư khu vực.
Mặt cắt ngang cầu lựa chọn là mặt cầu dạng chữ U cho cả hai đường đôi, lắp
ghép từng đốt dầm 4 m (đoạn đầu dầm 2,5m) tại hiện trường theo phương
pháp kéo cáp sau lắp ghép từng phiến dầm.
Đây là khối lượng lắp ráp lớn, liên tục trên tuyến dài, vì vậy việc lắp đặt dầm
vào trụ cần được tổ chức cơ giới hóa cao, thiết bị đồng bộ, tổ chức lao động
chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn cao cho công trình.
Tuyến lắp ráp liên tục không bị chia cắt nên giảm thiểu được số lượng thiết bị
lắp ráp.
Chế tạo các đốt dầm hàng lọat trong công xưởng hoặc bãi đúc bố trí trong khu
vực depot. Tuyến đường đi qua các khu dân cư đông đúc vì thế không thể bố
trí nhiều bãi đúc trên tuyến được, vậy nên xem xét phương án vận chuyển toàn
bộ các đốt dầm và đưa vào các vị trí nhịp song song với việc lắp ráp kết cấu
nhịp..
Việc chế tạo dầm bất kể tại vị trí nào (do đơn vị thi công lựa chọn), nhưng tối
thiểu mỗi đoạn lắp ráp độc lập đơn vị thi công cần có một điểm tập kết dầm tại
chân công trình để có thể bắt đầu lắp ráp đoạn đó. Dầm chở đến điểm tập kết
bằng xe kéo và romooc.
Thiết bị lắp ráp -
+
Để việc lắp ráp được liên tục năng xuất cao, các thiết bị lắp ráp phải được
thiết kế chuyên dụng, số lượng phù hợp với yêu cầu tiến độ thi công
+
Giá lao dầm được đặt trên hai đỉnh trụ, một chân đặt trên trụ có nhịp đã lắp
đặt và một chân đặt trên trụ của nhịp kế tiếp. Nhìn chung, để lắp đặt một nhịp
mất khoảng 48h.
Các đốt dầm đủ cường độ được vận chuyển ra vị trí nhịp và đặt trên mặt đất. +
T R I C C - J S C Chương 7 - 53
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Các đốt dầm được nhấc lên và treo vào giá lao dầm, giữ các đốt dầm ở
khoảng cách khoảng 20cm cho mỗi đốt.
+
Đốt dầm cuối cùng nhấc lên (không phải đốt trên trụ) đặt thấp hơn hoặc cao
hơn so với các đốt còn lại nhằm mục đích tạo khe hở giữa các đốt là 20cm.
+
Sau khi điều chỉnh cao độ như thiết kế, các đốt dầm được dán và cố định với
nhau bằng keo Epoxi và cáp căng tạm thời phục vụ thi công.
+
Đốt trên trụ được đặt trên gối tạm trong khi cáp dự ứng lực chính thức được
căng kéo.
+
Sau khi cáp dự ứng lực được căng kéo, tiến hành hạ dầm xuống gối, tháo
các cáp treo vào dầm.
+
Di chuyển giá lao dầm sang nhịp tiếp theo. Toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu
đến lúc kết thúc là 48h.
Tổ chức thi công -
Cần có đơn vị chuyên nghiệp lắp dầm. +
+
Trình tự lắp ráp tùy thuộc vào tổ chức xây dựng toàn tuyến về móng và thân
trụ, nói chung đoạn nào xây dựng trụ xong thì tiến hành lắp dầm.
+
Phân thành các đoạn lắp độc lập, tạo nhiều mũi song song lắp dầm. Có thể
phân đoạn ngắn lắp dầm tùy thuộc vào nghiên cứu địa hình cụ thể của nhà
thầu xây lắp.
+
Hình 7.2.3.6a. Lắp ráp dầm chữ U cho 2 làn đường tại hiện trường
Việc lắp ráp dầm cần kết hợp nhiều phương pháp và thiết bị thích hợp với
điều kiện tại chỗ do nhà thầu lựa chọn. Việc thi công lắp dầm cần được đơn
vị thi công thiết kế cụ thể trình tư vấn và chủ đầu tư duyệt, chấp nhận.
2) Thi công cầu cạn tại ga và đường dẫn vào depot
Thi công kết cấu phần dưới
T R I C C - J S C Chương 7 - 54
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Kết cấu phần dưới thi công tương tự như kết cấu phần dưới của cầu cạn
trên tuyến chính.
Thi công kết cấu phần trên
Kết cấu phần trên được thi công bằng phương pháp cẩu lắp. -
-
Làm đường tạm thi công. Có thể dùng cầu tạm hoặc lắp đặt cống tạm đảm
bảo thông dòng kênh Tham Lương.
-
Các phiến dầm được chế tạo tại bãi đúc dầm rồi vận chuyển đến hiện trường
bằng ô tô chuyên dụng.
Sử dụng xe goong di chuyển các phiến dầm đến vị trí nhịp cần lắp. -
Sử dụng cần cẩu để cẩu các phiến dầm lên và đưa vào vị trí thiết kế. -
-
Hình 7.2.3.6b. Cẩu dầm super T lên trụ
Tiếp tục di chuyển cần cẩu đến các nhịp tiếp theo và thi công với trình tự
tương tự.
7.2.4 Giải pháp chống ngập đoạn chuyển tiếp hầm ngầm lên cầu cạn, cửa
vào ga
Trong hầm đảm bảo cách ly với môi trường bên ngoài khi xảy ra ngập lụt
trong đô thị. Để giải quyết vấn đề trên, Tư vấn đề xuất một số giải pháp:
-
Chống nước mưa rơi xuống đoạn chuyển tiếp hầm ngầm lên cầu cạn: Dùng
mái dạng vòm tạo cảnh quan.
-
Chống ngập do ngập lụt: Sử dụng hệ thống tường chắn (Kết hợp làm kết cấu
móng cho mái vòm). Cao độ tường chắn được tính toán cao hơn mực nước
cao nhất với tần suất lũ thiết kế 100 năm (Tham khảo Tiêu chuẩn GB).
-
Ngoài ra còn lắp đặt tại cửa hầm 1 hệ thống cửa bằng thép. Khi xảy ra ngập
lụt, các hệ thống tàu điện ngầm không hoạt động có thể đóng hệ thống cửa
này. Hệ thống cửa này có thể kết hợp làm hệ thống an ninh cho đường
ngầm khi vì lý do nào đó tuyến tàu điện ngầm số 2 không hoạt động.
T R I C C - J S C Chương 7 - 55
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.5 Giải pháp thiết kế ga và kiến trúc
7.2.5.1 Phương án kiến trúc các ga trên cao
Đối với các ga trên cao Tân Bình, do yêu cầu hạ thấp cao độ đỉnh ray để
chuyển tiếp từ hầm ngầm lên cầu cạn, đảm bảo vị trí ga hợp lý để thu hút hành khách,
giảm thiểu kinh phí đầu tư, Tư vấn sử dụng kết cấu ga 2 tầng: tầng 1 bố trí mặt đường
xe chạy, hệ thống kiểm soát vé, phòng làm việc...; tầng 2 bố trí hệ thống sàn vượt để
hành khách tiếp cận chiều tàu ngược lại. Hành khách đi tầu sẽ tiếp cận ga từ hai vỉa
hè đường bộ, thông qua hệ thống đường dẫn (cầu vượt) để đến tầng lửng mua vé tại
các quầy bán vé, qua cửa kiểm soát lên ke ga. Đối với hành khách chưa có nhu cầu đi
ngay, có thể vào khu dịch vụ được bố trí tại tầng trên để mua sắm hoặc nghỉ ngơi, giải
trí. Tiếp cận giữa 2 tầng sử dụng cầu thang cuốn, cầu thang bộ. Để phục vụ khách tàn
tật, đều có bố trí các hệ thống thang máy từ dưới mặt đất lên 2 tầng ga.
Ke ga có chiều rộng 4 m. Chiều dài ke là 135m. Mặt ke được lát gạch Granít
loại 900x900. Dải ke tiếp giáp với đường sắt được lát bằng gạch chống trơn. Lan can
thép không gỉ được bố trí dọc theo chiều dài ke để đảm bảo an toàn cho hành khách.
Mái che nhà ga sử dụng hệ thống dàn thép. Khoảng giữa mái che ke sử dụng
vật liệu lấy sáng như kính và nhựa thông minh. Vật liệu ốp ngoài sử dụng nhôm hợp
kim.
7.2.5.2 Phương án kiến trúc các ga ngầm
Trên đoạn tuyến tùy theo các yêu cầu giao cắt với các tuyến tàu điện ngầm
khác theo quy hoạch, mặt bằng thi công tại các vị trí ga, Tư vấn bố trí 2 hệ thống ga:
Ga có ke dạng đảo ở giữa, ga có ke 2 bên.
TT
Tên Ga
Lý trình
Loại Ga
Kiểu ke Ga
1 Ga Bến Thành
Km0+925 Ga ngầm trung chuyển
Ke Ga dạng đảo
2 Ga Tao Đàn
Km1+830 Ga ngầm trung chuyển
Ke Ga dạng đảo
3 Ga Dân Chủ
Km2+900 Ga ngầm thông thường Ke Ga dạng đảo
4 Ga Hoà Hưng
Km3+900 Ga ngầm thông thường Ke Ga dạng đảo
5 Ga Lê Thị Riêng
Km4+800 Ga ngầm thông thường Ke Ga dạng đảo
6 Ga Phạm Văn Hai
Km5+630 Ga ngầm thông thường Ke Ga dạng đảo
7 Ga Bảy Hiền
Km6+430
Ke Ga hai bên
Ga ngầm trung chuyển,
có đường dự phòng
8 Ga Nguyễn Hồng Đào Km7+680 Ga ngầm thông thường Ke Ga dạng đảo
9 Ga Bà Quẹo
Km8+915 Ga ngầm trung chuyển
Ke Ga dạng đảo
10 Ga Phạm Văn Bạch
Km9+740 Ga ngầm thông thường Ke Ga dạng đảo
11 Ga Tân Bình
Km10+625 Ga trên cao
Ke Ga hai bên
T R I C C - J S C Chương 7 - 56
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ga có ke dạng đảo ở giữa
Thông thường áp dụng cho các ga có lưu lượng hành khách lớn (các ga trung
chuyển). Hành khách tiếp cận ke ga đều thông qua hệ thống cầu thang đặt tại vỉa hè
hai bên đường xuống tầng hầm trung chuyển (bố trí các khu chức năng và siêu thị),
qua khu vực kiểm soát vé xuống ke ga.
Ke ga có chiều rộng tối thiểu 8m, tuỳ thuộc vào phương án kiến trúc sử dụng.
Chiều dài ke là 135m. Dải ke tiếp giáp với đường sắt phải là bề mặt chống trơn trượt.
Ga có ke dạng đảo 2 bên
Thông thường áp dụng cho các ga có lưu lượng hành khách ít, khống chế mặt
bằng chiếm dụng bên trên. Hành khách tiếp cận ke ga đều thông qua hệ thống cầu
thang đặt tại vỉa hè hai bên đường xuống tầng hầm trung chuyển (bố trí các khu chức
năng và siêu thị), qua khu vực kiểm soát vé xuống ke ga. Hành khách muốn đảo chiều
đi dùng hệ thống sàn vượt.
Ke ga có chiều rộng tối thiểu là 4m tuỳ thuộc vào phương án kiến trúc sử
dụng. Chiều dài ke là 135m. Dải ke tiếp giáp với đường sắt phải là bề mặt chống trơn
trượt.
Tất cả các ga đối với hành khách tàn tật, việc tiếp cận đến cao độ ke ga thông
qua hệ thống thang máy trực tiếp từ trên mặt đất.
T R I C C - J S C Chương 7 - 57
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.6 Hệ thống cung cấp điện năng
7.2.6.1 Tổng quan về hệ thống cung cấp điện năng cho tuyến tàu điện
ngầm số 2
7.2.6.1.1 Tổng quan về hệ thống
Hệ thống cung cấp điện năng cho tuyến là toàn bộ hệ thống đường dây và
trạm biến áp kể từ điểm kết nối vào mạng lưới điện quốc gia, bao gồm: các trạm biến
áp trung thế, trạm phụ chỉnh lưu, phân phối điện hạ thế, mạng đường dây trung thế,
mạng điện kéo, mạng đường dây cung cấp điện hạ thế (Cho chiếu sáng, thông gió,
trang thiết bị nhà ga, thông tin tín hiệu…)
Toàn tuyến được cung cấp điện từ lưới điện của thành phố, đảm bảo cung
cấp đủ điện năng cho toàn hệ thống để đáp ứng những yêu cầu sau:
-
Tạo nên sức kéo điện và cấp điện cho các phụ tải khác (đèn, điều hòa không
khí, thông gió, điều khiển,…) cho các đoàn tàu;
- Cấp điện cho các hoạt động của depot (máy, thiết bị, chiếu sáng,…);
- Cấp điện cho Trung tâm điều hành (OCC) và các hệ thống thông tin tín hiệu;
-
Cấp điện cho các ga (Kiểm soát, chiếu sáng, thang cuốn, thang máy, thông
tin, ĐHKK,… nói chung là mọi thiết bị của ga).
Hệ thống cấp điện cho tuyến số 2 bao gồm các thành phần chính sau đây:
-
Đường dây cao thế 110 kV và các trạm điện lớn BSS (Bulk Supply
Substations), dự kiến lấy điện 110kV từ lưới quốc gia để hạ xuống 22 kV ở
khu vực Tao Đàn và khu vực Depot; Diện tích dự kiến cho mỗi trạm là 50m x
30m.
- Mạng cáp lực trung thế 22 kV với mạch vòng bảo vệ.
-
Mạng cung cấp điện và các trạm biến áp cấp điện sức kéo TSS (Traction
Supply Substations);
-
Các trạm biến áp hạ áp cấp điện sinh hoạt tại các ga SSS (Station Supply
Substaions) và hệ thống phân phối điện hạ áp;
-
Mạng cấp điện sức kéo bằng ray thứ 3 (Third rail system) từ trạm cấp điện
sức kéo và dây dẫn dòng hồi về trạm TSS cùng hệ thống bảo vệ chống dòng
điện rò;
-
Ở mỗi ga, depot và OCC cũng cần phải có một máy phát điện Diesel dự
phòng với công suất thích hợp.
T R I C C - J S C Chương 7 - 58
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.6.1. Sơ đồ cấp điện cho hệ thống tàu điện ngầm.
7.2.6.1.2 Yêu cầu kỹ thuật
Yêu cầu kỹ thuật của hệ thống cung cấp điện năng:
An toàn cho nhân viên, hành khách và cho thiết bị; -
Độ tin cậy cao kể cả đảm bảo cung cấp điện liên tục; -
Chất lượng điện năng tốt. Thuận tiện trong bảo dưỡng, sửa chữa; -
Dễ dàng phát triển mở rộng trong tương lai; -
Chuẩn hóa tối đa trang thiết bị và khả năng tương thích cao; -
Rủi ro ít nhất. -
Hệ thống điện được thiết kế phải tính toán tất cả những yếu tố có thể ảnh
hưởng đến việc lựa chọn hệ thống, ví dụ như yêu cầu cung cấp điện liên tục, vận
hành linh hoạt, chi phí đầu tư và vận hành hợp lý, tính tin cậy cao từ nguồn cung cấp
điện năng có sẵn, tổng sức tải và sự tập trung các tải riêng rẽ.
Số lượng và địa điểm của trạm biến áp phụ thuộc vào khối lượng tải lưu
thông trên mạng lưới; cân nhắc kỹ các vị trí các đoạn đòi hỏi nhu cầu năng lượng lớn
(đoạn dốc, khu vực ga), kích cỡ trạm biến áp và loại hình cấp điện sức kéo (mức sụt
áp).
Việc bố trí hệ thống cung cấp điện năng đặc biệt nhấn mạnh tới những khía
cạnh và tiêu chuẩn sau:
-
Tính toàn vẹn của lực kéo và cung cấp điện năng bổ trợ, khả năng phục hồi
nguồn điện năng nhanh và duy trì được trong những trường hợp mất điện
cục bộ theo đúng kế hoạch vận hành;
T R I C C - J S C Chương 7 - 59
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Nguồn cung cấp phải đáp ứng được sự quá tải trong một thời gian ngắn; gây
ra bởi số lượng lớn(nhiều) đoàn xe khởi hành cùng một lúc;
- Tối ưu hiệu suất hãm tái sinh để tiết kiệm điện năng;
-
Tối ưu số lượng và vị trí của các trạm biến áp, với diện tích đất ít nhất để đạt
được mục tiêu như trên.
- Giảm đến tối thiểu mức tiêu hao điện áp tản mạn trên đường dây, rò điện. . .
-
Khả năng mở rộng hệ thống trong tương lai mà vẫn không làm thay đổi lớn hệ
thống cung cấp điện năng có sẵn đồng thời không làm gián đoạn việc hoạt
động hiện hữu của Hệ thống metro.
Thiết kế hệ thống cung cấp điện năng phải chú trọng trong những trường
hợp vận hành sự cố như sau:
-
Chậm tàu và ứ đọng tàu: Gây nên việc sử dụng nguồn điện tập trung tại một
trạm biến áp kéo có thể gây quá tải;
-
Kế hoạch vận hành khẩn cấp và lái tàu lạc hướng so với kế hoạch tàu chạy
thông thường;
- Hỏng một trạm biến áp cấp điện sức kéo;
- Một hệ thống cung cấp điện năng hỏng tại một điểm hay toàn diện;
-
Hệ thống phải cung cấp điện năng trong những trường hợp bất thường như
điện yếu hoặc mất điện hay hỏng thiết bị như: nhánh cấp điện, ngắt mạch;
máy biến thế và thiết bị chỉnh lưu…
7.2.6.1.3 Các tiêu chí chung
Từ những yêu cầu kỹ thuật chung của hệ thống cung cấp điện, trong quá trình
nghiên cứu, tính toán thiết kế, Tư vấn nhận thấy rằng phải lựa chọn được phương án
thiết kế hợp lý nhất. Nhìn chung, cơ sở đánh giá lựa chọn phương án hoặc giải pháp
kỹ thuật được căn cứ vào một số tiêu chí cơ bản sau đây. Các tiêu chí này được sắp
xếp theo mức độ quan trọng. Tuy nhiên, trong một chừng mực nào đó, tuỳ theo đặc
điểm cụ thể của mình, Nhà đầu tư có thể đưa ra tiêu chí mang tính quyết định.
Tiêu chí thứ nhất: “Tính ổn định và tin cậy”
Hệ thống cung cấp điện năng phải có nguồn cung cấp và phân phối ổn định
và tin cậy- nhằm đảm bảo các điều kiện tốt nhất cho quá trình khai thác phương tiện
tàu điện ngầm và hoạt động của các thiết bị cố định khác: Hệ thống chiếu sáng, hệ
thống ĐHKK, hệ thống thông gió, hệ thống thông tin tín hiệu, trang thiết bị điện nhà
ga....
Tiêu chí thứ hai: “Tính sẵn sàng thích ứng”
T R I C C - J S C Chương 7 - 60
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trong quá trình khai thác, các sự cố bất thường về thiết bị là không thể tránh
khỏi. Vì vậy, hệ thống cung cấp điện năng của một tuyến đường giao thông công
cộng phải được thiết kế sao cho việc hư hỏng hoặc yếu kém của một trong những
thiết bị phân phối điện năng không làm rối loạn ngay lập tức việc khai thác của toàn
tuyến;
Tiêu chí thứ ba: “Tính an toàn và tác động đến môi trường”
Tiêu chí này nhằm đảm bảo điều kiện tốt nhất về an toàn điện và hạn chế tối
đa các tác động đến môi trường như: Các nguy cơ điện giật và các tương tác điện từ
tác động đến môi trường làm ảnh hưởng xấu tới sức khoẻ con người hoặc các trang
thiết bị vô tuyến viễn thông của tuyến và hệ thống vô tuyến khác trong vùng tuyến đi
qua;
Tiêu chí thứ tư: “Tính kinh tế”
Tiêu chí này tối ưu hoá các chi phí đầu tư và chi phí khai thác nhằm nâng
cao hiệu quả kinh tế: kinh phí đầu tư ban đầu, kinh phí đầu tư phương tiện các giai
đoạn sau, chi phí vận doanh khai thác...
Tiêu chí thứ năm: “Tính thẩm mỹ”
Đây là một tiêu chí không kém phần quan trọng liên quan đến cảnh quan môi
trường thành phố, đặc biệt là trên các phân đoạn đường sắt chạy trên cao, cần thiết
phải được đặt ra và cân nhắc lựa chọn kỹ so với các tiêu chí khác. Đôi khi Nhà đầu
tư đã đặt nó lên ngang tầm với những tiêu chí hàng đầu, bởi lẽ “Tính thẩm mỹ” của
công trình nhiều khi còn mang lại những lợi ích gián tiếp tới các lĩnh vực khác (như
cảnh quan môi trường, du lịch dịch vụ, tính hấp dẫn khách ...).
7.2.6.1.4 Các yêu cầu chung
Tiêu chuẩn về cơ và điện sẽ dựa chủ yếu các tiêu chuẩn sau đây:
- IEC: Ủy ban Kỹ thuật điện quốc tế;
- EN: Tiêu chuẩn châu Âu;
- ISO 9001: Tiêu chuẩn quốc tế Đảm bảo chất lượng.
Tất cả các đơn vị đo lường đều phải theo đúng với hệ thống đo lường quốc
tế
Điều kiện môi trường
-
Nhiệt độ xung quanh tối đa là 45ºC, độ ẩm 95 %, độ cao so với mặt nước biển
sẽ được lưu ý.
T R I C C - J S C Chương 7 - 61
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Thiết bị điện phải được bảo hộ theo đúng khuyến nghị của Ủy ban Kỹ thuật
điện Quốc tế quy định tại mục IEC 60529 – Chứng nhận bảo hộ phải được
gửi kèm theo thiết bị (theo Luật bảo hộ quốc tế) như sau:
Thỏa mãn mã bảo hộ IP 54 của mục IEC 60529 cho thiết bị ngoài trời . +
Thỏa mãn mã bảo hộ IP 20 của mục IEC 60529 cho thiết bị trong nhà. +
Thiết bị truyền tải điện và tiêu thụ điện
Tất cả các thiết bị trong hệ thống điện có cỡ tải tối đa trong suốt thời gian
vận hành có tất cả thiết bị trong dịch vụ. Để kiểm soát được việc vận hành bất ngờ
có thể vượt trọng tải, tất cả các thiết bị sẽ tuân theo loại công suất VI theo Ủy ban Kỹ
thuật điện quốc tế IEC 60146 quy định- Máy đổi điện chất bán dẫn, tức là 150%
trong 2 tiếng hoặc 300% trong 1 phút.
Điện áp hệ thống và tần số: Việc lựa chọn điện áp dựa trên cơ sở cân nhắc
kinh tế, tính toán đến những yếu tố sau.
Kích cỡ và địa điểm của thiết bị tải; -
Dự phòng mở rộng trong tương lai; -
Vị trí đoản mạch; -
Lợi ích của bộ chuyển mạch có công suất, khả năng ngắt dòng điện phù hợp; -
Khả năng giữ mức điện áp khác nhau ở mức nhỏ nhất. -
Bảng số 7.2.6.1. Danh sách điện áp áp dụng cho tuyến
Mô tả Điện áp Pha Tần số Phương pháp nối đất
3/3 50Hz Kết nối hệ thống
đường dây
chính 110 kV hoặc
22kV Điện trở ưu tiên, đã
được định rõ với
nguồn cung cấp
Phân phối MV 22kV 3/3 50Hz thể rắn
Phân phối DC 750V -/2 dây di động -
400V 50/60Hz thể rắn Chiếu sáng,
điện năng nhỏ... 3 hay 1
pha
- Mạch điều khiển 110 V -/2 dây -
Dung sai điện áp và tần số:
Hệ thống điện xoay chiều: Tính toán sự dao động lớn nhất tại điểm nối
chung với nguồn cung cấp đối với thiết bị.
Điện áp: ±5 %. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 62
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tần số: ±0,2 % -
Thiết kế dây cáp 22 kV đối với sụt áp tối đa như sau: -
Điều kiện bình thường: ±5 % +
Đột xuất: +5% đến -8% trong 5 phút. +
Hệ thống điện một chiều: Xem xét để đảm bảo sụt áp đối với mạch điều
khiển điện một chiều và sụt áp của hệ thống điện 750 VDC phù hợp với tiêu chuẩn
IEC 60850.
Công suất ngắn mạch:
Mỗi một thiết bị đều được thiết kế có khả năng ngắn mạch ngang bằng hoặc
cao hơn giá trị cực đại của dòng điện có mạch như đã tính toán, quy định tại một thời
điểm của bộ ngắt mạch.
Phần dây cáp có điện áp trung bình dựa trên khả năng giữ vững ngắn mạch
trong khoảng thời gian ngắn nhất, quy định trong hệ thống bảo vệ.
Phối hợp cách ly
Việc phối hợp cách ly trong hệ thống tuân theo tiêu chuẩn IEC 60071– điều
phối cách ly, đặc biệt hệ thống chống sét được lắp đặt tại bất cứ chỗ nào cần thiết.
Lắp đặt
Các thiết bị lắp đặt phải an toàn và hiệu quả, không bị ảnh hưởng bởi thời
tiết khí hậu cũng như hư hỏng do tai nạn hoặc hành động phá hoại. Tối thiểu hóa và
hợp nhất không gian yêu cầu trong khu vực hệ thống ngầm.
7.2.6.2 Các Mục tiêu nghiên cứu hệ thống cấp điện cho toàn tuyến
Mục tiêu đặt ra đối với các nghiên cứu hệ thống cung cấp điện là: phân tích,
đánh giá một cách đầy đủ, khoa học và hợp lý nhất về hình thức cấp điện, các giải
pháp tổng quan, các yêu cầu cơ bản... đối với hệ thống để làm cơ sở cho Chủ đầu
tư đưa ra các yêu cầu đối với các Nhà thầu: cung cấp dịch vụ Tư vấn thiết kế kỹ
thuật thi công, cung cấp thiết bị và thi công lắp đặt. Các nội dung cơ bản cần tập
trung phân tích và làm sáng tỏ trong nghiên cứu này bao gồm:
Cấu trúc hệ thống cung cấp điện năng; -
Giải pháp cho các trạm biến áp và các trạm điện động lực; -
Giải pháp kỹ thuật đối với mạng tiếp xúc; -
Các giải pháp kiểm soát, khống chế hệ thống; -
- Số lượng, quy mô và vị trí lắp đặt các trạm biến áp;
T R I C C - J S C Chương 7 - 63
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
- Các giải pháp kiểm soát khống chế hệ thống;
- Các giải pháp chiếu sáng đo lường bảo vệ…;
- Các yêu cầu kỹ thuật và danh sách tiêu chuẩn kỹ thuật kiến nghị áp dụng;
- Đánh giá sơ bộ công suất của hệ thống và nhu cầu điện năng cho tuyến;
- Xác định sơ bộ chi phí đầu tư cho toàn bộ hạng mục.
7.2.6.3 Các giải pháp kỹ thuật, công nghệ
7.2.6.3.1 Cấu trúc hệ thống điện
Nhằm đảm bảo các điều kiện tốt nhất trong vận hành của hệ thống tàu điện
ngầm và hoạt động của các thiết bị cố định khác (đèn chiếu sáng, hệ thống điều hoà,
hệ thống thông gió...), hệ thống cung cấp điện năng phải có nguồn cung cấp và phân
phối ổn định và tin cậy. Cấu trúc hệ thống điện đề xuất cho tuyến tàu điện ngầm số 2
gồm 4 hệ thống điện sau:
-
Hệ thống biến áp điện cao thế 110kV kết nối từ mạng lưới điện thành phố
thành 22kV chạy dọc theo tuyến để cung cấp cho các trạm TSS và các trạm
SSS cho toàn tuyến. Có kết nối mạch vòng dự trữ 22kV với tuyến 1 tại ga Bến
Thành.
-
Mạng cung cấp và phân phối điện sức kéo, điện áp 750VDC cho các đoàn
tàu.
-
Mạng cung cấp và phân phối dòng hạ thế cho các ga, depot và hệ thống
TTTH.
7.2.6.3.2 Khả năng cung cấp nguồn điện cho tuyến đường
Trong các bước tiếp theo của Dự án sẽ có sự làm việc cụ thể với cơ quan
Điện lực.
7.2.6.3.3 Phân tích lựa chọn mô hình cung cấp điện cho tuyến đường
7.2.6.3.3.1 Mô tả hệ thống cung cấp điện cho tuyến tàu điện ngầm số 2
Điện lực cấp điện năng cho trạm biến áp lớn 110kV/ 22kV (BSS). Nguồn
điện từ trạm lớn BSS phân phối tới các trạm kéo điện (TSS) và tới các trạm điện nhà
ga (SSS) thông qua dây cáp 22 kV nằm dọc đường ray. Tiêu chí cho trạm biến áp
này được thiết kế để dễ dàng hỗ trợ cho việc phát triển mạng lưới cho giai đoạn sau.
Điện từ các trạm điện kéo TSS, hợp lại ở các nhà ga tương ứng trên dọc
tuyến đường, biến đổi điện năng xoay chiều thành điện năng kéo một chiều là 750 V.
Điện năng kéo 750 V dương (+) truyền dẫn cấp điện cho đoàn xe thông qua hệ
thống ray thứ 3 và điện âm (-) được truyền trên ray.
T R I C C - J S C Chương 7 - 64
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các trạm biến áp này đều được giám sát, điều khiển từ xa qua hệ thống
SCADA, để trong trường hợp điện yếu hay có các sự cố về điện lưới thì hệ thống
vẫn đảm bảo vận hành an toàn và liên tục.
Hệ thống điện năng sẽ hỗ trợ cho nhau, khi một trong những biến áp của
trạm cấp điện sức kéo hay trạm biến áp của nhà ga có sự cố thì các trạm biến áp tại
các trạm lân cận sẽ cấp điện hỗ trợ.
Nhìn chung, các trạm biến áp đều được thiết kế cho nhu cầu mở rộng trong
tương lai khi cần, hay nhu cầu giao thông cao hơn.
7.2.6.3.3.2 Phân tích lựa chọn mô hình cấp điện chính cho tuyến tàu điện
ngầm số 2
Để đảm bảo cho hệ thống tàu điện ngầm và các thiết bị cố định trên tuyến
(thiết bị chạy tàu, thiết bị chiếu sáng, hệ thống điều hoà, hệ thống thông gió...) hệ
thống cung cấp điện năng phải có nguồn cung cấp và phân phối ổn định và tin cậy.
Có ba phương pháp cấp điện cho tuyến như sau:
Phương án A – Lấy điện từ lưới 110 kV quốc gia.
Điện được lấy từ đường dây 110kV của thành phố, vì vậy phải xây dựng một
trạm vận hành bộ ngắt mạch cao áp, máy biến thế điện cao áp/ trung áp (110/22 kV)
Và bộ ngắt mạch trung áp tại các trạm điện lớn và các đường dây cáp trung áp riêng.
Ưu điểm: dễ dàng đáp ứng nhu cầu của cả nguồn điện cho toàn tuyến, chủ
động hơn trong việc cung cấp điện cho hoạt động của toàn tuyến.
Nhược điểm: Việc đầu tư trạm biến áp 110kV/ 22kV rất đắt làm tăng chi phí
đầu tư cho xây dựng công trình.
Phương án B – Lấy điện từ mạng trung áp 22 kV của thành phố
Điện được cung cấp tập trung từ mạng điện trung áp 22kV của mạng trung
thế của thành phố. Phải xây dựng và vận hành thiết bị ngắt mạch trung áp tại các
trạm điện lớn và đường dây cáp trung áp MV riêng.
Ưu điểm: Với phương án này không phải đầu tư trạm cao áp vì vậy chi phí
đầu tư xây dựng công trình giảm.
Nhược điểm: Vì lấy điện trung áp 22kV của thành phố nguồn điện này phải
sử dụng chung với các phụ tải sinh hoạt công cộng, dân cư... nên rất khó để kiểm
soát nguồn điện để cung cấp cho toàn tuyến ổn định, tin cậy.
Phương án C – Lấy điện từ dòng điện trực tiếp trung áp
Cung cấp trực tiếp điện trung áp cho từng trạm điện kéo (TSS) và các ga
(SSS). Theo phương án này mỗi trạm TSS, SSS được cấp điện riêng biệt từ mạng
trung áp. Vì sử dụng chung với các phụ tải công cộng của khu vực lấy điện nên các
T R I C C - J S C Chương 7 - 65
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
trạm trung áp tại vị trí này phải điều chỉnh lại phụ tải đồng thời phải thoả thuận với
các quận có tuyến tàu điện ngầm số 2 đi qua.
Phương án C có độ tin cậy rất kém mặc dù chi phí cho việc đầu tư thấp nhất;
Kiến nghị:
Từ phân tích trên cho thấy độ tin cậy của các phương án: Phương án A >
Phương án B > Phương án C
Mặc dù phương án C và B có chi phí về giá thành xây dựng công trình thấp
hơn nhưng trong điều kiện thực tế tại Việt Nam Phương án B và C không ổn định và
không đủ độ tin cậy để khai thác vận dụng tàu điện ngầm an toàn hiệu quả.
Dù giá thành cho việc đầu tư theo phương án A là cao nhưng đây là phương
án cân bằng giữa chi phí đầu tư và độ tin cậy, tiện ích sử dụng mạng điện cho cả
tuyến tàu điện ngầm số 2.
Tư vấn khuyến nghị nên chọn phương án A cho tuyến số 2. Với
phương án này có hai dạng đầu tư như sau:
Dạng đầu tư thứ nhất: Xây dựng 02 máy biến áp BSS (110/22kV) tại Tao
Đàn và Depot để đảm bảo an toàn trong quá trình vận hành khi một máy biến áp
BSS hay đường dây 110 kV bị sự cố thì biến áp thứ 2 sẽ đủ công suất cấp điện sức
kéo cho toàn hệ thống. Và nếu đầu tư 02 trạm biến áp BSS cho giai đoạn 1 thì khi
kéo dài hệ thống ở giai đoạn tiếp theo sẽ không phải đầu tư trạm biến áp BSS nữa.
Dạng đầu tư thứ hai: Xây dựng 01 máy biến áp BSS tại khu vực Tao đàn
để cấp điện cho toàn tuyến và sử dụng tài nguyên điện 22kV của tuyến số 1 (Bến
Thành- Suối Tiên) để cấp điện trong trường hợp sự cố xảy ra đối với trạm biến áp
BSS.
Ưu điểm của việc lựa chọn cấp điện theo phương án A:
-
Với việc lắp đặt máy biến thế 110/22 kV ở trạm BSS thì khả năng sẵn sàng
làm việc và độ tin cậy cao hơn việc lấy điện từ các hệ thống kết nối trung áp
chung với các phụ tải khác.
-
Trong trường hợp sự cố xảy ra, đường dây 110 kV bị mất điện hay trạm BSS
có sự cố thì có tổ máy phát động cơ diesel ứng cứu và có mạch vòng hỗ trợ
22kV từ tuyến số 1.
Đề xuất: Sử dụng 02 máy biến áp 110/ 22 kV để cấp điện cho toàn tuyến
tàu điện ngầm số 2
7.2.6.4 Giải pháp cho các trạm biến áp.
T R I C C - J S C Chương 7 - 66
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trạm cách ly 22kV
MBA 110/22kV
Chỉnh lưu 22kV/ 1500VDC
Chỉnh lưu 22kV/ 750VDC
Biến tần dòng tái
sinh
1500VDC
750VDC
Hình 7.2.6.2. Giải pháp cho trạm biến áp kéo
7.2.6.4.1 Trạm biến áp BSS(110 kV/22 kV)
Trạm BSS được nhận điện từ đường dây cao thế 110 kV của lưới quốc gia
để cấp nguồn điện 22 kV cho toàn tuyến tàu điện ngầm số 2, Hai đường cáp lực
truyền tải điện 22 kV cho toàn tuyến đi dọc theo đường hai bên đường tàu.
Trang bị bên trong trạm biến áp BSS.
- Thanh cái (Bus) dẫn điện 110 kV vào và thiết bị chuyển mạch bảo vệ;
- Máy biến áp 3 pha 110/ 22 kV
- Thiết bị chuyển mạch 22 kV và thanh cái (Bus) 22 kV cấp điện cho toàn tuyến;
- Ngoài ra còn có thiết bị đo lường điều khiển và tiếp đất.
7.2.6.4.2 Trạm cấp điện sức kéo 22 kVAC (TSS)- Bộ chỉnh lưu 750 VDC
Các trạm điện kéo được bố trí dọc tuyến tàu điện ngầm để biến dòng xoay
chiều 3 pha 22 kV thành điện một chiều 750V và cấp cho mạng điện kéo bằng ray
thứ 3. Công suất lắp đặt cho mỗi trạm điện kéo từ 2 tới 6 MVA và khoảng cách giữa
các trạm từ 3 – 4,5 km được coi là phù hợp. (Việc tính toán chi tiết hơn sẽ được thực
hiện trong phần thiết kế kỹ thuật);
Trạm điện kéo biến đổi điện 22 kVAC thành 750 VDC, dòng điện này thông
qua hệ thống ray thứ 3 để cấp cho đoàn xe.
Trạm cấp điện sức kéo bao gồm các thành phần chính sau:
T R I C C - J S C Chương 7 - 67
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
- Thiết bị chuyển mạch bảo vệ 22 kV và các phân đoạn thanh cái vào 22 kV;
- Tổ máy biến áp chỉnh lưu – bộ chỉnh lưu;
-
Thiết bị chuyển mạch một chiều 750 VDC và các phân đoạn thanh cái 750
VDC, các đường dây ra (feeder) cung cấp cho các khu đoạn cho mạng điện
kéo;
- Dây dẫn từ ray chạy về trạm;
Bộ chỉnh lưu sử dụng phương án cầu 3 pha hay cầu nhiều pha. Phương
pháp cầu 3 pha rất phổ biến nhưng chất lượng điện áp chỉnh lưu không ổn định bằng
chỉnh lưu cầu nhiều pha. Vì vậy, đề nghị dùng phương án nhiều pha để có được
dòng điện kéo ổn định.
7.2.6.4.3 Trạm cấp điện sinh hoạt cho nhà ga (SSS)
Đối với tất cả các trạm tại các ga và tại depot, các phụ tải được cấp điện
theo sơ đồ 3 pha 4 dây 380/220 VAC từ biến áp 22/ 0,4kV
Các trạm biến áp tại ga SSS được trang bị như sau:
- Bộ chuyển mạch bảo vệ 22kV
- Máy biến áp khô 22kV/ 0,4 kV x 2 máy
-
Thanh cái hạ áp 380/220 VAC cùng các mạch phân phối và các aptomat bảo
vệ.
7.2.6.5 Số lượng trạm biến áp và phương án bố trí
Cung cấp nguồn điện trung thế (22kV). Xây dựng 02 đường cáp lực trung
thế để đảm bảo cung cấp năng lượng sức kéo cho các trạm biến áp TSS và cung
cấp năng lượng cần thiết sản xuất và chiếu sáng cho các trạm biến áp ga.Cả hai
đường dây này được cung cấp từ hai trạm biến áp 110/22kV công suất 20MVA-
110/22kV.
Số lượng, quy mô và địa điểm các trạm TSS sẽ được xác định trên cơ sở kết
quả tính toán kinh tế kỹ thuật chi tiết. Đây là một bài toán hết sức phức tạp, khối
lượng tính toán rất lớn, các tham số đầu vào rất nhiều và chứa đựng những đại
lượng biến đổi liên tục trên toàn bộ hành trình tuyến (Cường độ dòng điện của các
đoàn tàu, điện áp tại đầu cần tiếp xúc…). Vì vậy, để có thể đưa ra kết luận tương đối
chính xác mang tính tối ưu, người ta phải tiến hành các bước sau:
-
Xây dựng biểu đồ tốc độ & thời gian chạy của tất cả các đoàn tàu trên toàn bộ
đường quay vòng của tuyến.
T R I C C - J S C Chương 7 - 68
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Xây dựng biểu đồ biến thiên dòng điện của từng đoàn tàu trên toàn bộ vòng
quay của tuyến.
-
Xây dựng các mô hình tính, các mô phỏng tương tác của tất cả các đối
tượng trong hệ thống nhằm phản ánh trung thực mọi trạng thái hoạt động
thực tế có thể xảy ra.
-
Cung cấp đầy đủ các dữ liệu đầu vào có liên quan: Mặt cắt dọc của đường,
bán kính đường cong, tải trọng đoàn tàu, thành phần đoàn tàu, công suất
động cơ điện sức kéo, nhiệt độ môi trường, thời gian dừng tại từng ga, kế
hoạch chạy tàu (tần xuất khai thác), điện trở trong của máy biến áp chỉnh
lưu, điện trở của đường ray tiếp xúc, các tiêu chuẩn kỹ thuật về điện áp tại
đầu guốc lấy điện và điện áp ray/đất, các mô phỏng về sự cố có thể xảy
ra...vv.
-
Phân tích các điều kiện địa hình thực tế của tuyến, tiêu chí kinh tế...vv để
vạch ra phương án bố trí, sau đó tính toán kiểm nghiệm lại để có cơ sở đưa
ra quyết định cuối cùng.
-
Vào giai đoạn này, các tham số đầu vào chưa thể có đầy đủ và chính xác
được, vì vậy nội dung công việc này phải được thực hiện đầy đủ trong bước
thiết kế kỹ thuật; (Đối với dự án này, hình thức khả thi nhất là Tư vấn của Nhà
thầu đảm nhận thực hiện). Trong nghiên cứu này chỉ đưa ra những yêu cầu
bắt buộc như sau:
7.2.6.5.1 Các mô phỏng điện năng được xác định tại giờ cao điểm, trên cơ
sở các đặc điểm của tuyến đường
Các số liệu chi tiết: Thành phần đoàn tàu, các tham số kỹ thuật cụ thể của
đoàn tàu được lựa chọn trong giai đoạn lâu dài (sau năm 2025).
Các tham số khai thác: Gián cách khai thác tối thiểu 180 giây; các chỉ tiêu qui
định về gia tốc & giảm tốc đối với đoàn tàu qui định; Thời gian dừng tại các ga được
tính cho 3 giá trị: Tối thiểu, tối đa và trung bình.
Mặt cắt dọc và bán kính cong của tuyến đường tuân theo phương án thiết kế
được lựa chọn cuối cùng.
7.2.6.5.2 Điều kiện môi trường
Tuân thủ các điều kiện môi trường đã được qui định cụ thể trong báo cáo
Nghiên cứu khả thi của dự án này.
7.2.6.5.3 Về độ tin cậy cấp điện
Tuân thủ tiêu chí hiệu năng trong trường hợp khai thác có sự cố, phải dựa
trên nhiều mô phỏng khác nhau để có thể tính hết được các khó khăn trong khai
T R I C C - J S C Chương 7 - 69
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
thác. Phải đảm bảo duy trì khai thác tuyến đường bình thường trong thời gian tối
thiểu là 2 giờ trong trường hợp hỏng hóc hoàn toàn một vài trạm TSS. Mục tiêu đặt
ra là vẫn duy trì được điện áp cung cấp trên tuyến đường theo các chuẩn mực qui
định (Tiêu chuẩn cụ thể sẽ được liệt kê trong bảng tổng hợp khung tiêu chuẩn đối
với toàn bộ hệ thống cung cấp điện, được đề xuất tại phần cuối của nghiên cứu này).
Trong trường hợp có sự cố đối với một trạm TSS, các trạm TSS liền kề khác có thể
đảm nhận vai trò cung cấp điện năng thay cho trạm TSS gặp sự cố. Việc xác định
quy mô của các trạm TSS nhìn chung sử dụng giả thiết 1 trạm có thể gặp sự cố
trong số 3 trạm liền kề. Trường hợp sự cố được mô phỏng theo nguyên tắc sau:
Bảng 7.2.6.2. Mô phỏng sự cố các trạm cấp TSS
TSS1 TSS2 TSS3 TSS4
Mô phỏng 1 X
Mô phỏng 2 X
Dấu X chỉ trạm TSS gặp sự cố
Mô phỏng 3 X
Khi một trạm TSS gặp sự cố thì các trạm còn lại sẽ cung cấp hổ trợ cho trạm
sự cố để đảm bảo chạy tàu.
TSS A
TSS B
TSS C
Bổ sung Bổ sung
Hình 7.2.6.4. Cấp điện hỗ trợ khi sự cố.
Cách tính toán này nhằm mục đích xác định:
-
Chất lượng điện áp tại guốc lấy điện của đoàn tàu điện ngầm phải đảm bảo
tiêu chuẩn quốc tế IEC 60850 hoặc tiêu chuẩn tương đương.
T R I C C - J S C Chương 7 - 70
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Các thiết bị cố định cung cấp nguồn điện (máy biến thế, khí cụ điện ...) phải
có được khả năng chịu tải đủ để cung cấp điện cho phương tiện trong
trường hợp một trạm biến áp gần đó có sự cố. Người ta sử dụng tiêu chuẩn
cấp VI để xác định khả năng chịu tải, theo tiêu chuẩn của ủy ban kỹ thuật
điện quốc tế IEC 60146, các chỉ tiêu chịu quá tải sau đây phải được đảm
bảo:
100% tải định mức trong thời gian hoạt động liên tục. +
Vượt 150% tải định mức với thời gian 2 giờ. +
Vượt 300% tải định mức với thời gian 01 phút. +
7.2.6.5.4 Khoảng cách giữa các trạm
Khoảng cách này không quá chênh lệch nhằm đảm bảo: Khoảng cách cấp
điện của các trạm, chiều dài phân đoạn mạng tiếp xúc và công suất yêu cầu của các
trạm là xấp xỉ nhau. Điều này cho phép sử dụng các thiết bị điện như nhau trong các
trạm và trên mạng tiếp xúc, tăng khả năng tương thích của hệ thống cung cấp điện.
7.2.6.5.5 Các yêu cầu chung
Phải tuân thủ các tiêu chí chung đã đề cập trong mục 3 và các tiêu chuẩn kỹ
thuật đối với hệ thống, sẽ được tổng hợp trong phần cuối của nghiên cứu này.
Đề xuất trạm biến áp sức kéo
Với các tiêu chí về tính toán nguồn điện sức kéo như trên, tham khảo với
nhiều nghiên cứu khác, tư vấn lựa chọn trạm biến áp kéo như sau:
- Số lượng trạm biến áp cấp điện sức kéo: 04 trạm (02 Máy biến áp 1 trạm);
- Công suất mỗi trạm biến áp: 3.000 kW x 2 = 6.000 kW;
- Bố trí trạm biến áp cấp điện sức kéo tại các ga:
TT Tên trạm Ký hiệu Cự ly khoảng (m)
1 Ga Tao Đàn TSS1 2.858
2 Ga Lê Thị Riêng TSS2 2.945
3 Ga Nguyễn Hồng Đào TSS3 2.880
4 Ga Tân Bình TSS4 2.970
Sử dụng 04 trạm TSS (chỉnh lưu) để cấp điện cho sức kéo cho toàn hệ
thống;
Dùng 2 biến áp chỉnh lưu/ 1 trạm: 6.000kW
T R I C C - J S C Chương 7 - 71
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.6.6 Số lượng trạm hạ áp và hướng bố trí
Trạm hạ áp cấp cho nhà ga và depot được lấy điện từ đường dây 22kV
được cung cấp bởi 02 trạm biến thế 20MW.
7.2.6.6.1 Cấu trúc hệ thống điện
Hình 7.2.6.5. Sơ đồ hệ thống nguồn điện của dự án
7.2.6.6.2 Cấp điện cho nhà ga, depot, cấp điện trong đường hầm
Mục đích thiết kế:
T R I C C - J S C Chương 7 - 72
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Cung cấp đủ nguồn điện cho hệ thống cơ điện trên toàn tuyến 2 ở 3 mức độ:
phụ, chính và đặc biệt;
-
Cung cấp điện để phục vụ sinh hoạt, tác nghiệp kỹ thuật, thông gió, điều hòa
không khí, chiếu sáng... để phục vụ tốt nhất cho hành khách;
-
Đảm bảo ổn định cung cấp điện cho các nhu cầu thiết yếu trong trường hợp
nguồn điện bị mất;
-
Cung cấp đủ các phụ tải chiếu sáng trong đường hầm và các phụ tải khác
trong đường hầm;
-
Cung cấp đủ điện năng cho hoạt động của depot cũng như cấp điện cho
Trung tâm điều hành (OCC)…
Mô hình bố trí hệ thống cung cấp điện cho nhà ga:
Nguồn điện cung cấp cho sinh hoạt tại nhà ga và các phụ tải được cung cấp
từ nguồn 22kV trên hai sợi cáp lực riêng rẽ từ 2 trạm biến áp BSS 110/22 kV của
tuyến.
T R I C C - J S C Chương 7 - 73
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.6.6. Mô hình hệ thống cung cấp điện hạ áp.
Toàn bộ phụ tải của tuyến tàu điện ngầm này được chia thành ba loại phụ tải
với các mức ưu tiên khác nhau: phụ tải phụ, phụ tải chính và phụ tải đặc biệt;
-
Phụ tải ưu tiên: Là những phụ tải cần được ưu tiên nhất trong hệ thống để
đảm bảo an toàn trong mọi tình huống. Giả sử khi mất điện toàn bộ thì phụ
tải này vẫn phải có điện để duy trì hoạt động, gồm các phụ tải sau: Thiết bị
bảo vệ cảnh báo, các biển báo khẩn cấp, hệ thống còi cứu hỏa, thiết bị chiếu
sáng. .mz.
-
Phụ tải chính: Mức ưu tiên thấp hơn phụ tải ưu tiên, gồm: Hệ thống điều
khiển chạy tàu (SCADA, cửa ke ga, thu phí, hệ thống TTTH), các thiết bị
T R I C C - J S C Chương 7 - 74
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
phục vụ cho chạy tàu (thông gió đường hầm, thang cuốn, thang máy, quạt
thông gió). . .
Mô hình 1: Khi hai nguồn BSS1 và BSS2 cung cấp điện bình thường tất cả
các phụ tải trong mạng điện của nhà ga được 2 máy biến áp 22/0,4kV cấp điện toàn
bộ cho các phụ tải.
Hình 7.2.6.7. Mô hình phân loại phụ tải cấp điện cho nhà ga
Mô hình 2: Trong trường hợp một trong hai trạm biến áp BSS bị sự cố mất
điện để đảm bảo điện năng cho công tác chạy tàu, thông tin tín hiệu, thông gió nhà
ga... hệ thông sẽ tiến hành cắt một số phụ tải không cần thiết như (Quảng cáo,
ĐHKK,...) giảm phụ tải chiếu sáng.
T R I C C - J S C Chương 7 - 75
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.6.8. Mô hình phân loại phụ tải cấp điện cho ga
Mô hình 3: Trường hợp cả hai trạm biến áp BSS1 và BSS2 bị sự cố mất
điện, nguồn 22kV không còn cấp điện. Lúc này phải sử dụng nguồn dự phòng là máy
phát điện hay UPS. Hệ thống sẽ cắt các nguồn điện cho phụ tải chính và phụ tải phụ
để cung cấp cho các phụ tải ưu tiên như hệ thống bảo vệ, hệ thống biển báo khẩn
cấp, cứu hỏa, thông gió và chiếu sáng.
T R I C C - J S C Chương 7 - 76
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.6.9. Mô hình phân loại phụ tải cấp điện cho ga
Sơ bộ tính toán công suất các trạm biến áp SSS cung cấp cho ga và
depot
Kiểu ga Ga gầm Ga ngầm Ga trên cao Số tầng 3 tầng 2 tầng
Phụ tải Phụ Chính Phụ Chính Phụ Chính
kW
Công suất phụ tải Cơ, Điện khu Ga
T R I C C - J S C Chương 7 - 77
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Kiểu ga Ga gầm Ga ngầm Ga trên cao Số tầng 3 tầng 2 tầng
Phụ tải Phụ Chính Phụ Chính Phụ Chính
kW
Thông gió làm mát 360 320
Bơm nước 120 120 128
Làm mát 33 33
Quạt 180 180 38 19
Tổng cộng 693 346,5 653 326,5 166 19
Phòng điều khiển 100 100 50 50 50 50
Bơm nước thải 60 48 60 48 0 0
Bơm cấp nước 13 0 13 0 13 0
Chiếu sáng 150 75 130 65 110 56
Điều hòa không khí 270 270 270 270 270 270
Thang máy 20 20 20 20 20 20
Thang cuốn 60 60 60 60 60 60
Bơm cứu hỏa 50 50 50 50 50 50
Phụ tải khác 40 40 60
480 Tổng phụ tải phụ 1.406 1.346
Tổng phụ tải chính 920 890 205
Dự tính phụ tải thiết bị cho chạy tàu
Cửa ke Ga 50 50 50 50 20 20
Thông tin liên lạc 40 40 20 20 40 40
Thu, bán vé tự động 40 40 40 40 45 45
Hệ thống khác 20 20 40 40 20 20
Tổng phụ tải phụ 145 150 150
Tổng phụ tải chính 150 150 145
Tính toán phụ tải cho toàn bộ các nhà ga
Tổng hợp phụ tải phụ 1.556 1.496 625
Tổng hợp phụ tải chính 1.070 1040 350
Dự phòng 20% 1.867 1.284 1.795 1.245 750,18 419,82
T R I C C - J S C Chương 7 - 78
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Kiểu ga Ga gầm Ga ngầm Ga trên cao Số tầng 3 tầng 2 tầng
Phụ tải Phụ Chính Phụ Chính Phụ Chính
kW
Cụng suất MBA nguồn (kVA) 2x1.500 2x1.500 2x630
Công suất ga ngầm 3 tầng:
Ptt= KđtxPđ = 0,8x1.867= 1.493,6 kW
Ptt: Công suất tính toán
Kđt: Hệ số đồng thời
Công suất của máy biến áp: S= Ptt/Cosφ (Cosφ+ 0,85)
S = 1.757 kVA
Trạm trạm biến áp ga ngầm 3 tầng: Chọn 2 máy biến áp 1.500 kVA
Vận hành 1 máy hệ số tải: 117% Chấp nhận được
Vận hành 2 máy hệ số tải: 58%
Công suất ga ngầm 2 tầng:
Công suất biểu kiến máy biến áp
S =1.689,5 KVA
Đề xuất chọn trạm biến áp ga ngầm 2 tầng: Chọn 2 máy biến áp 1.500 kVA
Vận hành 1 máy hệ số tải: 112% Chấp nhận được
Vận hành 2 máy hệ số tải: 56%
Công suất ga trên cao:
Công suất biểu kiến máy biến áp
S = 706 kVA
Đề xuất chọn trạm biến áp ga trên cao: Chọn 2 máy biến áp 630kVA
Vận hành 1 máy hệ số tải: 112% Chấp nhận được
Vận hành 2 máy hệ số tải: 56%
Công suất của Depot:
Công suất biểu kiến máy biến áp
S =1.795 kVA
T R I C C - J S C Chương 7 - 79
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đề xuất chọn trạm trạm biến áp ga ngầm 3 tầng: Chọn 2 máy biến áp
1.500kVA
Vận hành 1 máy hệ số tải: 120% Chấp nhận được
Vận hành 2 máy hệ số tải: 60%
Tóm lại
Tổng công suất các trạm hạ thế 22/0,4kV trên toàn tuyến: 21.000 kW
Tại các ga và sử dụng 1 trạm hạ áp 22kV/ 0,4kV
Ga Ngầm 2 tầng: 02 Máy biến áp 1500 kVA
Ga ngầm 3 tầng: 02 Máy biến áp 1.500 kVA
Ga trên cao: 02 Máy biến áp 630 kVA
Tại depot: 02 Máy biến áp 1.500 kVA
Nguồn dự phòng sử dụng: Tổ máy phát điện diesel, UPS
T R I C C - J S C Chương 7 - 80
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.6.10. Hệ thống điện tuyến tàu điện ngầm số 2
T R I C C - J S C Chương 7 - 81
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.7 Hệ thống thông tin
7.2.7.1 Mục đích, yêu cầu chủ yếu của hệ thống thông tin
Hệ thống thông tin được coi là dây thần kinh trung tâm của hệ thống tàu điện
ngầm, nó cung cấp tất cả các dịch vụ phục vụ cho vận hành khai thác, duy tu bảo
dưỡng và thông tin liên lạc. Các đối tượng trao đổi thông tin bao gồm nhân viên vận
hành hệ thống trung tâm điều hành (OCC), nhà quản lý khai thác hệ thống, nhân viên
nhà ga dọc tuyến, nhân viên depot, các văn phòng; hệ thống thiết bị phục vụ khai
thác, bảo dưỡng thông qua hệ thống dữ liệu, tín hiệu điều khiển, âm thanh và hình
ảnh.
Đây là một trong hai tuyến tàu điện ngầm đầu tiên của thành phố được xây
dựng mới, vì vậy cần thiết phải xây dựng một giải pháp tổng thể và toàn diện cho hệ
thống thông tin, nhằm mục tiêu đáp ứng tốt nhất khi đưa hệ thống vào vận hành khai
thác, đồng thời đây là cơ sở để kết nối các hệ thống khác trong tương lai khi tiến hành
mở rộng hoặc xây dựng mới các tuyến tàu điện ngầm.
Giải pháp hệ thống thông tin đưa ra phải đạt được các yếu tố cơ bản sau:
Tính khả dụng cao:
Đáp ứng đầy đủ các khả năng truyền dẫn bao gồm cả dữ liệu, âm thanh, hình
ảnh với tốc độ, chất lượng và hiệu quả cao.
Tính linh hoạt cao:
Thích ứng một cách mềm dẻo với các yêu cầu khai thác với hiệu suất cao. -
-
Đáp ứng các yêu cầu về mở rộng, nâng cấp hệ thống trong tương lai khi mở
rộng về chiều dài tuyến và số lượng ga.
Dễ dàng kết nối với các hệ thống khác. -
Tính công nghệ cao:
Hệ thống lựa chọn phải có công nghệ hiện đại và tích hợp cao như: Công
nghệ số hoá, cấu trúc mạng mở, tiêu chuẩn hoá giao diện và đáp ứng nhu cầu thông
tin đa dịch vụ.
Dễ dàng trong vận hành khai thác, duy tu và bảo dưỡng:
-
Hệ thống lựa chọn phải hỗ trợ tốt nhất cho công việc của nhân viên điều độ
trên tuyến, nhân viên vận hành khai thác tại ga và depot, nhân viên duy tu
bảo dưỡng.
T R I C C - J S C Chương 7 - 82
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Tối ưu hoá sự tham gia của con người trong vận hành hệ thống và hạn chế
sự can thiệp không cần thiết của con người vào hệ thống, nâng cao trình độ
quản lý và điều hành sản xuất.
Dễ dàng trong công tác duy tu, bảo dưỡng. -
Tính ổn định và tin cậy cao:
Phù hợp các tiêu chuẩn quốc tế và tiêu chuẩn Việt Nam. -
-
Hệ thống thông tin phải đảm bảo hoạt động liên tục 24/24h một cách an toàn,
tin cậy và không bị gián đoạn.
-
Cấu hình hệ thống được lựa chọn phải phù hợp với hiệu suất khai thác và phải
tính đến phương án dự phòng để đảm bảo hệ thống luôn làm việc an toàn và tin
cậy.
7.2.7.2 Lựa chọn công nghệ và giải pháp kỹ thuật
Hệ thống thông tin tàu điện ngầm bao gồm các hệ thống con chủ yếu sau đây:
Hệ thống điện thoại tự động (AT). -
Hệ thống điện thoại trực tiếp – điện thoại điều độ (DLT). -
Hệ thống thông tin vô tuyến (Radio System). -
Hệ thống phát thanh công cộng (PAS). -
Hệ thống hiển thị thông tin phục vụ hành khách (PIDS). -
Hệ thống giám sát bằng hình ảnh (CCTV). -
Hệ thống phân phối thời gian chuẩn (TDS). -
Hệ thống truyền dẫn dữ liệu (DTS). -
Kết nối với hệ thống khác. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 83
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.7.1. Tổng quan hệ thống thông tin
1) Hệ thống điện thoại tự động (Automatic Telephone System)
Hệ thống điện thoại tự động phục vụ liên lạc nghiệp vụ và điện thoại công vụ
giữa các bộ phận của hệ thống tàu điện ngầm, nó bao gồm cả nhóm điện thoại công
cộng.
Hệ thống điện thoại tự động được lắp đặt ở khu vực văn phòng, các phòng
thiết bị, khu vực điều khiển vận hành của OCC, trong các toà nhà trạm cung cấp
nguồn điện , ở tất cả các ga, depot, công ty quản lý.
Trong đó tổng đài PABX là trung tâm của hệ thống điện thoại tự động, chịu
trách nhiệm về trao đổi thông tin giọng nói.
Điện thoại công cộng
Điện thoại khai thác tại ga
Điện thoại điều độ chạy tàu
(OCC)
Mỗi tổng đài PABX phải có khả năng kết nối tới hệ thống PA, hệ thống Radio
và PSTN ở mỗi ga, depot, OCC. Tất cả các tổng đài PABX đều được cung cấp một hệ
thống quản lý mạng (NMS) tập trung và đồng nhất.
T R I C C - J S C Chương 7 - 84
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2) Hệ thống điện thoại trực tiếp (Direct Line Telephone System)
Hệ thống điện thoại trực tiếp cung cấp các cuộc gọi khẩn cấp từ các vị trí
bên đường bao gồm cả khu vực ke ga, khu vực trong hầm đến OCC; từ nơi để
phương tiện đến phòng điều hành của Depot; Các bàn điều khiển được lắp đặt ở
OCC, DCC, và ở ga.
Hệ thống điện thoại trực tiếp có thể chia làm 4 nhóm nhỏ:
Nhóm điện thoại trực tiếp phục vụ điều độ chạy tàu. -
-
Nhóm điện thoại trực tiếp giữa lái tàu và bộ phận ke ga; giữa khu vực công
cộng và khu vực ga.
Nhóm điện thoại trực tiếp phục vụ cho duy tu, bảo dưỡng. -
-
Nhóm điện thoại trực tiếp phục vụ kiểm tra, duy tu và bảo dưỡng nguồn điện
nhà ga.
-
Điện thoại khẩn cấp truyền thông giọng nói với thao tác đơn giản là nhấc
thiết bị cầm tay lên khi đó đối tượng được gọi sữ tự động được cảnh báo khi
nhận tín hiệu từ tổng đài. Loại điện thoại này không cần phải quay số như các
loại khác.
Để đa dạng, mỗi điện thoại sẽ được kết nối trực tiếp với mạng PSTN theo cách
Duy tu bảo dưỡng
Trực tiếp SCR
Khẩn cấp trực tiếp
giữa ke ga và tài xế
(bên đường)
Trực tiếp giữa tài xế
và hành khách trên toa
xe
thông tin thông thường để duy trì kết nối trong trường hợp hệ thống điện thoại bị lỗi.
3) Hệ thống thông tin vô tuyến (Radio System)
Hệ thống thông tin vô tuyến được lựa chọn cần có chức năng thu thập và
truyền tải thông tin đa phương tiện ở OCC, ga, depot và dọc theo chiều dài tuyến
đường sắt nhằm duy trì sự hoạt động bình thường của tuyến tàu điện ngầm. Thông
T R I C C - J S C Chương 7 - 85
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
tin đa phương tiện này có thể bao gồm: Tín hiệu và dữ liệu điều khiển, giọng nói, hình
ảnh, bản tin và dữ liệu khác.
Hệ thống vô tuyến phải có các kênh vô tuyến an toàn dùng để thu thập và
truyền nhận các tín hiệu và dữ liệu điều khiển để điều khiển vận hành đoàn tàu. Hệ
thống vô tuyến là một bộ phận của hệ thống truyền dẫn đa chức năng (DTS) truyền tải
thông tin giữa thiết bị mặt đất với đoàn tàu. Trạm thu phát tại các ga sẽ kết nối với hệ
thống chuyển mạch trung tâm ở OCC qua hệ thống DTS.
Nhóm các đối tượng phục vụ của hệ thống vô tuyến bao gồm:
-
Truyền tải thông tin giữa thiết bị mặt đất và thiết bị trên đoàn tàu: đối tượng
trên đoàn tàu bao gồm: hệ thống hiển thị thông tin hành khách; Hệ thống
giám sát hình ảnh; hệ thống điện thoại điều độ đoàn tàu; liên lạc khẩn cấp từ
điện thoại khẩn cấp ke ga đến tài xế.
-
Truyền tải tín hiệu và dữ liệu điều khiển từ thiết bị ATC mặt đất đến hệ thống
điều khiển ATC trên tàu; Truyền tải các tín hiệu, dữ liệu giữa OCC và đoàn
tàu.
-
Truyền tải giọng nói giữa các thuê bao cố định, giữa các thuê bao di động,
giữa các thuê bao cố định và thuê bao di động, đối tượng bao gồm:
Nhóm điều độ đoàn tàu - mặt đất. +
Nhóm dịch vụ khai thác. +
Nhóm dịch vụ an ninh. +
Nhóm duy tu, bảo dưỡng và sửa chữa. +
Nhóm quản lí và mục đích khác. +
Đề xuất giải pháp công nghệ cho hệ thống Radio:
Hai giải pháp cho hệ thống radio được sử dụng rộng rãi trên thế giới trong
lĩnh vực giao thông đường sắt (tàu điện ngầm) hiện nay bao gồm: TETRA và GSM-
R. Trong đó giải pháp TETRA được cho là có nhiều ưu điểm và phù hợp hơn với hệ
thống truyền thông phục vụ hệ thống tàu điện ngầm hiện đại ngày nay.
Tư vấn khuyến nghị hệ thống con vô tuyến cho tuyến 2 dùng công nghệ
TETRA.
Bảng 7.2.7.1. So sánh giải pháp TETRA và GSM-R
Đặc điểm
TETRA
GSM-R
Tiêu chuẩn ETSI có sẵn
Đầu năm 1997
Toàn bộ ETSI vào tháng
09/1995
T R I C C - J S C Chương 7 - 86
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đặc điểm
TETRA
GSM-R
Phương thức điều biến
Pi/4 DQPSK
GMSK
Độ rộng băng tần
25kHz>>4 channels
200kHz>>8 channels
Băng tần sóng mang (MHz)
876-880/921-925
380-400, 410-430, 450-470,
806-821/851-866
Băng bảo vệ -60dBc (KHz)
25
300
7,2
22
Dữ liệu thô trong một khe thời
gian (Kbit/s)
Kích thước ô điểm trên mặt đất
10 đến 25 km
5 đến 10 km
Khả năng mở rộng
Không có mạng cỡ nhỏ
Từ một vùng đơn đến
mạng Quốc gia
Hệ thống TETRA đòi hỏi số trạm gốc ít hơn GSM-R.
Kết cấu của hệ thống vô tuyến bao gồm:
Thiết bị kiểm soát trung tâm; trạm gốc, thiết bị trạm gốc; thiết bị khuếch đại;
ăng ten thu phát trạm gốc và ăng ten thiết bị đầu cuối; thiết bị đầu cuối cố định mặt
đất và di động, thiết bị đầu cuối di động trên đoàn tàu.
Giải pháp kỹ thuật:
Với phương án trắc dọc tuyến kết hợp cả đi ngầm và trên cầu cạn, trong đó
phương án đi ngầm là chủ yếu (Giai đoạn 1: 9,315 km đi ngầm; 1,01 km đi trên cầu
cạn (kể cả tường chắn). Giai đoạn 2 dự kiến: 1,89 km đi ngầm; 5,9 km đi trên cầu
cạn) để đảm bảo chất lượng truyền dẫn và an toàn thông tin, tư vấn đề xuất giải
pháp truyền dẫn cho hệ thống vô tuyến như sau:
-
Đối với các khu vực tuyến đi trên cầu cạn, khu vực trong depot, trung tâm
điều hành vận tải sẽ lắp đặt các trạm thu phát kiểu bức xạ (phát quảng bá).
-
Đối với toàn bộ khu vực tuyến đi ngầm, khu vực ga ngầm và những nơi bị
hạn chế bởi tầm phủ sóng của hệ thống ăng ten vô tuyến sẽ sử dụng hệ
thống cáp xẻ rãnh (Leaky cable) làm đường truyền dẫn, đồng thời lắp đặt
thêm các modem thu phát định hướng dọc theo chiều dài hầm để đảm bảo
an toàn thông tin và chất lượng truyền dẫn.
Thiết kế hệ thống thông tin vô tuyến có nhiều yếu tố liên quan đến các quy
định hiện hành của Việt Nam như: tần số sóng được sử dụng, loại hình sóng vô
tuyến, tính chất và nhóm sử dụng. Vì vậy Chủ đầu tư có trách nhiệm làm việc với
Cục quản lý tần số Quốc gia về việc xin cấp phép giải tần số và loại hình sóng sử
dụng cho hệ thống Radio của tuyến tàu điện ngầm số 2.
T R I C C - J S C Chương 7 - 87
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Anten thu phát ga trên cao
Cáp xẻ rãnh (Leaky cable)
Thiết bị radio trên đoàn tàu
Thiết bị cầm tay
4) Hệ thống phát thanh công cộng (Public Address System)
Tính tiện lợi, an toàn và tiện nghi là yếu tố quan trọng để thu hút hành khách
tham gia vận tải hành khách bằng tàu điện ngầm. Hai hệ thống hỗ trợ tích cực trong
việc cung cấp thông tin cần thiết cho sự đi lại của hành khách là: hệ thống hiển thị
thông tin cho hành khách và hệ thống phát thanh công cộng.
Hệ thống phát thanh công cộng cung cấp thông tin (âm thanh) thay đổi giữa
nhà ga và phòng điều khiển trung tâm. Nó cung cấp chức năng cho phòng điều khiểu
trung tâm phát thanh trực tiếp hoặc thông tin ghi lại từ trước tới hành khách ở nhà ga
và trên đoàn tàu. Ví dụ như cung cấp các cảnh báo cháy và các tình trạng khẩn cấp
khác.
Người điều hành ga có thể lựa chọn phát tin đến khu vực hành lang ga, ke
ga hoặc trong toàn bộ ga. Ngoài ra hệ thống còn có thể phát các thông tin cảnh báo
cháy khi nhận được tín hiệu từ hệ thống cảnh báo cháy.
Các phương thức vận hành để cung cấp cảnh báo bao gồm:
Vận hành tự động theo sự kiện. -
Vận hành tự động theo thời gian. -
Vận hành dưới sự điều khiển của nhân viên tuỳ theo yêu cầu thực tế. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 88
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống cũng cho phép có thể phát thông tin cảnh báo tới một vài ga hoặc
tất cả các ga trên tuyến tuỳ theo trường hợp cụ thể.
Tin tức cung cấp cho hành khách trên tàu: Tên ga mà đoàn tàu đang di
chuyển đến, tên ga kế tiếp; lưu ý an toàn đối với hành khách; nguyên tắc ưu tiên đối
với người khuyết tật, người già, trẻ em và phụ nữ có thai; các cảnh báo sự cố trên tàu,
các thông tin khẩn cấp đến từ trung tâm điều độ hoặc ở ga.
Tin tức cung cấp cho hành khách trên ga: Tên ga hiện tại, tên ga kế tiếp; thời
gian đoàn tàu sẽ đến ga, thông tin lưu ý an toàn; thông tin về cảnh báo cháy và các
các cảnh báo khẩn cấp khác…
Ngôn ngữ giọng nói thông tin đến hành khách bao gồm: tiếng việt và tiếng
Anh.Thứ tự ưu tiên thông tin: trước là thông tin giọng nói tiếng Việt, sau là thông tin
giọng nói tiếng Anh.
Bàn điều khiển phát thanh tại ga Loa phóng thanh
5)
Hệ thống hiển thị thông tin cho hành khách (Passenger Information
Display System: PIDS)
Cũng như hệ thống PA, hệ thống hiển thị thông tin hành khách (PIDS) cung
cấp thông tin thay đổi dưới dạng hình ảnh và ký tự cho hành khách 1 cách trực quan
và sinh động thông qua hệ thống màn hình hiển thị (monitor) và hệ thống bảng hiển thị
điện tử LED.
Trạng thái thông tin hiển thị gồm: Thông tin nhận được trực tiếp từ OCC hoặc
thông tin phát lại đã được lưu trữ trong bộ nhớ.
Bình thường hệ thống PIDS nên được thiết lập làm việc ở chế độ tự động và
không cần đến sự can thiệp của người vận hành. Nó phải có khả năng thiết lập và
thay đổi sự kiện, thời gian cho các thông báo tự động và các thủ tục khác nhau cho
mỗi ga.
Vị trí lắp đặt:
-
Hệ thống bảng LED hiển thị thông tin hành khách được lắp đặt ở tất cả các
ga, những nơi tập trung đông người như: lối vào cửa ga, phòng đợi, cửa
T R I C C - J S C Chương 7 - 89
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
bán vé và soát vé, ke ga và một số khu công cộng khác. Hệ thống màn hình
hiển thị thường được lắp đặt tại khu vực ke ga, phòng đợi, hệ thống màn
hình hiển thị có ưu điểm là có thể cung cấp cho hành khách khối lượng
thông tin lớn và đa dạng.
-
Hệ thống PIDS được lắp đặt trên đoàn tàu ở tất cả các toa xe, bao gồm cả
hiển thị LED và màn hình LCD. Vị trí lắp đặt bảng hiển thị LED là ở các cửa
lên xuống, vị trí lắp đặt màn hình hiển thị phải thuận lợi cho sự theo dõi của
hành khách.
Các thông tin hiển thị thường bao gồm: giờ tàu đến, thời gian đỗ đón khách,
thời gian tàu rời ga, đồng hồ thời gian, lộ trình của tuyến đường, ga sắp đến và ga kế
cận, các thông tin hỗ trợ hành khách, thông tin quảng bá hình ảnh về hệ thống Tàu
điện ngầm và các thông tin quảng cáo khác.
Hệ thống PIDS được lựa chọn cần có kết cấu đơn giản và gọn nhẹ để thuận
tiện cho quá trình bảo dưỡng.
Ngôn ngữ hiển thị thông tin đến hành khách bao gồm: tiếng Việt và tiếng Anh.
Thứ tự ưu tiên thông tin: trước là thông tin hiển thị tiếng Việt, sau là thông tin hiển thị
tiếng Anh.
7.2.7.2. Cấu trúc tổng quan về PIDS
Màn hình hiển thị thông tin Bảng hiển thị LED ở ke ga
T R I C C - J S C Chương 7 - 90
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng hiển thị LED tại ga chung chuyển Hiển thị thông tin hành khách trên
tàu
6)
Hệ thống giám sát bằng hình ảnh (Close Circuit Television System:
CCTV).
Các vị trí được giám sát bởi hệ thống giám sát hình ảnh (CCTV) dựa trên
yêu cầu đảm bảo vận hành và lý do an ninh. Các vị trí giám sát có mối quan hệ an
toàn sẽ được kết nối tới OCC, được kiểm soát thông qua màn hình hiển thị và bàn
điều khiển đặt ở phòng điều độ trung tâm OCC, giúp nhân viên điều hành hệ thống có
những điều chỉnh phù hợp và kịp thời.
Hệ thống CCTV sẽ được lắp đặt ở tất cả các ga, OCC, depot, các điểm quay
đầu phương tiện tại ga đầu cuối, khu vực lối ra của depot và một vài khu vực nhạy
cảm trên tuyến, trên các toa của đoàn tàu, nhằm đạt được mục đích đảm bảo an
toàn và duy trì sự hoạt động bình thường của hệ thống.
Vị trí lắp đặt:
-
Tại mỗi ga, hệ thống cameras nên được lắp đặt ở các khu vực như: cầu
thang lên xuống ở cửa ra vào ga, khu vực máy bán vé, máy bán hàng tự
động, máy nạp tiền, cửa kiểm soát vé tự động, khu vực ke ga hoặc nhà chờ,
khu vực kỹ thuật dành cho nhân viên điều hành và lái tàu. Nhân viên vận
hành khai thác ga có thể truy cập để theo dõi hình ảnh nhận được từ các
cameras.
-
Tại depot, hệ thống camera được lắp đặt ở trung tâm điều khiển depot,
phòng đặt máy thiết bị TTTH, trạm cấp điện, nơi để phương tiện, lối vào/ra
xưởng sửa chữa bảo dưỡng.
-
Tại OCC, hệ thống camera được lắp đặt ở phòng đặt hệ thống thiết bị,
phòng đặt hệ thống thiết bị, khu vực lối vào phòng điều khiển trung tâm.
-
Trên đoàn tàu, hệ thống camera được lắp đặt ở tất cả các toa xe, kết cấu
camera lắp đặt trên tàu yêu cầu phải gọn gàng và nhỏ nhẹ.
-
Hệ thống CCTV trung tâm điều hành cho phép truy nhập và theo dõi hình
ảnh ở tất cả các cameras lắp đặt ở các ga, depot, OCC và các khu vực nhậy
T R I C C - J S C Chương 7 - 91
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
cảm khác, trên tàu. Đồng thời phải có chức năng lưu trữ dữ liệu hình ảnh và
khả năng phát lại hình ảnh khi cần thiết.
Kết cấu hệ thống CCTV bao gồm:
-
Cameras: Gồm nhiều loại khác nhau nhưng phải có khả năng ghi nhận hình
ảnh rõ nét, quay với nhiều góc độ, khả năng thu nhỏ và phóng to hình ảnh,
khả năng ghi nhận hình ảnh ban đêm.
Thiết bị chuyển mạch và giao tiếp. -
Màn hình hiển thị. -
Bàn điều khiển. -
Máy chủ phục vụ. -
Thiết bị lưu trữ dữ liệu. -
Cáp truyền dẫn. -
Camera theo dõi ke ga và khu vực hỗ trợ khai thác Camera trên toa xe
7) Hệ thống phân phối thời gian thực (Time Distribution System: TDS)
Tổng thể một tuyến tàu điện ngầm bao gồm nhiều hệ thống điều khiển độc
lập được phân bố khác nhau về không gian và thời gian làm việc. Để đảm bảo tính
chính xác về thời gian làm việc và sự đồng bộ trong điều khiển cần thiết phải xây dựng
một hệ thống cung cấp tín hiệu đồng bộ thời gian cho các hệ thống nhằm đảm bảo
tính thời gian thực trong điều khiển và vận hành hệ thống.
Hệ thống đồng hồ chủ sẽ được lắp đặt ở trung tâm điều khiển OCC. Đồng hồ
chủ sẽ nhận tín hiệu thời gian từ hệ thống GPS thông qua thiết bị ăng ten thu GPS và
phân phối đồng bộ các gói NTP qua hệ thống truyền dẫn dữ liệu tới các đồng hồ tớ ở
các ga, depot. Tín hiệu đồng bộ chuẩn này sẽ được gửi tới tất cả các hệ thống, thiết
bị điều khiển liên quan.
T R I C C - J S C Chương 7 - 92
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Dữ liệu thời gian cho đồng hồ báo giờ (đồng hồ số, đồng hồ tương tự) sẽ
được cung cấp từ hệ thống đồng hồ chủ. Đồng hồ báo giờ sẽ được lắp đặt tại phòng
điều hành trung tâm, trung tâm điều khiển Depot, ở tất cả các ga (khu vực chức năng
khai thác, cửa soát vé, ke ga hoặc phòng chờ).
7.2.7.3. Đồng hồ và hệ thống chuẩn thời gian
Đồng hồ số và đồng hồ tương tự tại các ga
8) Hệ thống truyền dẫn dữ liệu (Data Transmission System: DTS)
Hệ thống truyền dẫn dữ liệu dựa trên nền tảng của mạng cáp quang đường
trục dọc tuyến kết nối tất cả các ga, depot, OCC và trạm điện với cấu trúc mạng mạch
vòng. Hệ thống này là nền tảng cơ sở cho hệ thống thông tin tàu điện ngầm, nó đảm
bảo truyền tải hầu hết các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh giữa các hệ thống con đồng
thời kết nối giữa các hệ thống, thiết bị khác phục vụ vận hành khai thác hệ thống tàu
điện ngầm.
Hệ thống DTS cung cấp các giao thức tiêu chuẩn tới các máy chủ riêng biệt
của các hệ thống con của tuyến tàu điện ngầm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 93
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.7.4. Tổng thể kết nối hệ thống DTS
Hệ thống DTS sẽ cung cấp các kênh truyền dữ liệu cho các nhóm hệ thống
sau:
Hệ thống điện thoại tự động (AT). -
Hệ thống điện thoại trực tiếp (DLT). -
Hệ thống thông tin vô tuyến (Radio System). -
Hệ thống phát thanh công cộng (PA). -
Hệ thống hiển thị thông tin cho hành khách (PIDS). -
Hệ thống giám sát bằng hình ảnh (CCTV). -
Hệ thống phân phối thời gian thực (TDS). -
Hệ thống giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA) -
Hệ thống đo kiểm từ xa (Telemetry System). -
Hệ thống vé tự động (AFC). -
Hệ thống quản lý thông tin (MIS). -
Hệ thống điều khiển và quan sát hình ảnh (PMC). -
Hệ thống mô tả đoàn tàu (TDS). -
Hệ thống quản lý thông tin bảo dưỡng (MMIS). -
Công nghệ truyền dẫn SDH
T R I C C - J S C Chương 7 - 94
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Công nghệ SDH là một thế hệ truyền dẫn đang được sử dụng rộng rãi trong
lĩnh vực thông tin truyền thông trên thế giới hiện nay, nó tạo ra một cuộc cách mạng
trong các dịch vụ thông tin viễn thông, có kỹ thuật tiên tiến, có thể đáp ứng rộng rãi
các yêu cầu của các thuê bao, người khai thác cũng như các nhà sản xuất...thỏa
mãn các yêu cầu đặt ra cho tuyến đường sắt đô thị hiện đại. Ưu điểm của công nghệ
truyền dẫn đồng bộ số:
-
Tốc độ truyền dẫn lớn, có giao diện quang tiêu chuẩn và khả năng quản lý
mạng mạnh, phân rẽ linh hoạt.
-
Khả năng hỗ trợ quản lý và giám sát mạng tốt. Có trang bị kênh riêng cho
giám sát, quản lý, đo thử hoặc điều khiển trong phần quản lý mạng.
-
SDH là mạng tiên tiến, mang tính kinh tế và mềm dẻo trong việc đáp ứng các
dịch vụ băng rộng ISDN, B-ISDN...
-
SDH tạo ra chuẩn quang nên cho phép sử dụng chung các thiết bị của các
hãng sản xuất khác nhau trong cùng một hệ thống truyền dẫn.
-
SDH là mạng tiêu chuẩn quốc tế, thuận lợi cho việc hòa mạng và đồng bộ
mạng thông tin đường sắt đô thị với các mạng thông tin quốc gia khác.
Phương pháp mạch vòng bảo vệ SDH
Mạch vòng bảo vệ được lựa chọn phải đảm bảo thông tin thông suốt và liên
tục, có khả năng khắc phục sự cố như: tự động thiết lập đường truyền mới và hồi
phục trong vòng truyền dẫn khi cáp quạng bị đứt hoặc thiết bị truyền dẫn ở nút mạng
nào đó bị lỗi.
Hai phương pháp chuyển mạch bảo vệ được sử dụng rộng rãi trong hệ thống
thông tin Tàu điện ngầm được đề xuất trong dự án này bao gồm:
Bảo vệ kết nối mạng nhánh (Sub-Network Conection Protection). -
Đặc điểm của SNCP:
+
Bình thường tín hiệu bảo vệ luôn được truyền đi trên đường truyền đã định
bởi hệ thống từ nguồn đến đích.
+
Các tín hiệu được kiểm soát tại các nút trên đường truyền, tín hiệu bảo vệ
được tích hợp trong dữ liệu theo mỗi hướng. Khi gặp sự cố hệ thống tự động
thiết lập đường truyền theo hướng khác.
Thời gian chuyển mạch cho phép: 50ms hoặc thấp hơn. +
Các gói tin truyền đi được bảo vệ và không bị gián đoạn. +
-
Vòng bảo vệ chia sẻ đường truyền dẫn (Multiplex Section Shared Protection
Ring).
T R I C C - J S C Chương 7 - 95
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đặc điểm của MS-SPRing:
+
Băng thông đựơc chia làm 2: 50% cho các gói dữ liệu và 50% cho luồng tín
hiệu bảo vệ từ nguồn đến đích sẽ đi qua tất cả các nút trung gian đã khai
báo cho cả hai hướng.
+
Tại mỗi nút đều có khai báo các thông tin sự cố. Khi xảy ra sự cố thì các gói
dữ liệu được truyền trên phần băng thông còn lại.
Thời gian chuyển mạch cho phép: 50ms hoặc thấp hơn. +
Các luồng dữ liệu khác có thể đưa thẳng vào băng thông đã được bảo vệ. +
Số nút mạng trung gian không quá 16 nút. +
Bảng 7.2.7.2. So sánh 2 phương pháp bảo vệ
Đặc điểm 2-F SNCP 2-F MS-SPRing
Chuyển mạch đường Chuyển mạch vòng Phương pháp
Hình sao
Dung lượng
đường truyền Hình mắt lưới
Tốt Tốt Tính tiện lợi
Tuỳ chọn Số nút mạng 16
Thấp Trung Bình Chi phí
Môi trường truyền dẫn
Đường truyền dẫn cáp quang phục vụ cho hệ thống DTS sẽ bao gồm 2 sợi
cáp quang (Fiber Optic) bố trí dọc tuyến đường. Mỗi sợi cáp quang lắp đặt cho mỗi
hướng chạy tàu, hai sợi cáp quang này được lắp đặt đi trong máng cáp bê tông, rãnh
xây hoặc treo cáp tuỳ vào điều kiện cụ thể.
Hai sợi cáp này liên kết tất cả các ga trên tuyến, depot, OCC, trạm nguồn và
các trạm vô tuyến dọc tuyến tạo thành cấu trúc mạng mạch vòng của hệ thống. Riêng
kết nối từ OCC đến trạm vô tuyến gốc được thực hiện bằng 2 sợi cáp quang trực tiếp.
Số lõi cáp cho mỗi sợi cáp đơn mode được tính toán bao gồm cả 20% dự trữ
vào khoảng 48 lõi. Sợi quang đơn mode có bước sóng công tác = 1550 nm theo
tiêu chuẩn G.652 của ITU-T và đảm bảo các yêu cầu sau:
-
Cáp quang phải có khả năng chống thấm nước, chống được côn trùng gặm
nhấm, phù hợp với lắp đặt trong môi trường ẩm ướt và hệ thống cống bể
ngầm.
Khả năng chống thấm nước của cáp: 100 kpsi. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 96
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Dải nhiệt độ công tác: -40C +70C. -
-
Bán kính uốn cong tối thiểu: Tải trọng động: 20*đường kính ngoài của cáp;
tải trọng tĩnh: 10*đường kính ngoài của cáp.
-
Đánh dấu áo ngoài cáp: Định dạng mét “m”, tại nhà máy sản xuất cáp
quang.
Định vị cáp: Ghi 3 dấu xanh trên áo ngoài, hoặc ghi “sợi quang”. -
Trọng lượng cáp: 260 g/m đến 300 g/m. -
Tải trọng chống nén: Trong khi lắp đặt 2.700N và sau khi lắp đặt 890N. -
Đường truyền dẫn cáp đồng trục chính phải được lắp đặt dọc chiều dài
đường sắt để kết nối các thiết bị đầu cuối bên đường tới hệ thống tại ga. Các thiết bị
được kết nối như: hệ thống điện thoại (AT, DLT), thu thập tin tức cho thệ thống
SCADA, thu thập tín hiệu của hệ thống cảnh báo thảm hoạ.
Hệ thống cáp đồng nội bộ được lắp đặt từ phòng thiết bị thông tin tín hiệu
hoặc tủ kỹ thuật tới thiết bị đầu cuối bên trong nhà ga, depot và OCC. Từ thiết bị
chính ở phòng thiết bị tới giá phân dây IDF của thiết bị truyền dẫn.
Yêu cầu kỹ thuật chủ yếu
Tổ chức mạng: Cấu hình mạch vòng RING. -
-
Phương thức bảo vệ: Kết cấu mạch vòng đảo kênh trên hai sợi quang (dự
phòng 1+1).
Tốc độ truyền dẫn: 622 Mb/s hoặc cao hơn. -
-
Môi trường truyền dẫn: 2 sợi cáp quang đơn mốt 48 lõi cấu thành kênh dự
trữ vật lý.
Sợi quang đơn mode, bước sóng công tác = 1.550 nm theo tiêu chuẩn -
G.652 của ITU-T và đảm bảo các yêu cầu sau:
Giao diện quang: -
Đối với tốc độ 622,08 Mb/s sử dụng loại S -4.2 -
-
Hệ thống quản lý mạng: các chức năng giám sát trạng thái, phát hiện lỗi,
chuẩn đoán và cảnh báo.
T R I C C - J S C Chương 7 - 97
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.8 Hệ thống tín hiệu và điều khiển
7.2.8.1 Mục đích và yêu cầu chủ yếu
Hệ thống tín hiệu và điều khiển đảm bảo sự vận hành an toàn của đoàn tàu
trong mọi trường hợp. Có khả năng đáp ứng một cách mềm dẻo và linh hoạt với các
yêu cầu tổ chức chạy tàu và quản lý vận doanh.
Hệ thống tín hiệu và điều khiển trên tuyến cần đảm bảo phương thức quản lý
điều hành tập trung tại trung tâm điều hành OCC đồng thời có thể điều khiển cục bộ tại
trung tâm điều khiển khu vực dọc tuyến. Bình thường việc điều khiển được thiết lập ở
chế độ tự động, khi cần thiết có thể chuyển sang chế độ nhân công điều này đảm bảo
tính mềm dẻo trong tổ chức chạy tàu và khai thác.
Sử dụng kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, hiện đại và đã được kiểm nghiệm qua
quá trình khai thác.
Hệ thống tín hiệu và điều khiển phải tuân theo các tiêu chuẩn quốc tế, phù
hợp với tiêu chuẩn Việt Nam về an toàn. Đảm bảo làm việc ổn định và tin cậy trong
điều kiện khai thác tại Việt Nam.
Xác định quy mô hệ thống, lựa chọn công nghệ phải tính đến việc mở rộng
quy mô hệ thống và quy họach phát triển trong tương lai.
7.2.8.2 Lựa chọn phương thức vận hành đoàn tàu
Ba phương thức điều khiển đoàn tàu được tư vấn đề xuất lựa chọn cho dự
án là: Điều khiển tự động (vẫn có mặt của lái tàu), điều khiển bằng tay có kiểm soát
liên tục và điều khiển bằng tay có giới hạn tốc độ.
Điều khiển tự động:
Là phương thức điều khiển mà sự di chuyển của đoàn tàu được điều khiển
bởi máy tính trên tàu thông qua các thiết bị tự động, lái tàu đảm nhận việc giám sát
đóng mở cửa tại các bến đỗ.
Điều khiển bằng tay có kiểm soát liên tục:
Là phương thức điều khiển mà lái tàu điều khiển phương tiện đưới sự giám
sát liên tục của thiết bị máy tính trên tàu. Thiết bị này có thể phát hiện được các lỗi
sai sót của lái tàu trong quá trình vận hành, đưa ra các cảnh báo tương ứng và tiến
hành hãm tàu tự động nếu cần thiết.
Điều khiển bằng tay có giới hạn tốc độ:
Là phương thức điều khiển mà lái tàu đảm nhận hoàn toàn việc điều khiển
phương tiện với sự hạn chế duy nhất về tốc độ. Tốc độ giới hạn được đề xuất
T R I C C - J S C Chương 7 - 98
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
thường là 15km/h hoặc 25km/h. Phương thức điều khiển này thường được áp dụng
trong trường hợp xấu hoặc trong 1 số khu vực của depot.
Cần phân biệt rõ giữa phương thức điều khiển tàu tự động hoàn toàn không
người lái (lái tàu tự động) và phương thức điều khiển tự động vẫn cần sự có mặt của
lái tàu. Phương thức điều khiển tự động vẫn cần có mặt của lái tàu được đề xuất áp
dụng trên tuyến bởi các lý do sau:
-
Thứ nhất: Điều khiển tự động đoàn tàu giúp cho việc quản lý, vận hành đoàn
tàu được linh hoạt, mềm dẻo, nâng cao tính an toàn và chính xác.
-
Thứ hai: Tối ưu hoá được quá trình vận hành đoàn tàu (tăng giảm tốc độ) sẽ
tăng tính tiện nghi và thoải mái cho hành khách đồng thời tiết kiệm năng
lượng và kéo dài tuổi thọ phương tiện trong vòng đời khai thác.
-
Thứ ba: Việc lựa chọn hình thức điều khiển tự động vẫn cần có mặt của lái
tàu là phù hợp với thói quen thường thấy trong các loại hình phương tiện
giao thông ở Việt Nam.
-
Thứ tư: Việc lựa chọn hình thức điều khiển tự động này chỉ làm gia tăng một
khoản kinh phí khá nhỏ so với hình thức điều khiển bằng tay có kiểm soát
liên tục nhưng nó đóng vai trò lớn trong việc điều tiết lưu lượng hành khách
cũng như cho phép tăng mật độ chạy tàu trong tương lai.
Do các điểm đặc thù trong khai thác và vận hành của depot nên phương
thức điều khiển bằng tay có kiểm soát liên tục và phương thức điều khiển bằng tay
có giới hạn tốc độ được đề xuất kết hợp áp dụng cho depot. Phương thức điều khiển
này tạo nên tính linh hoạt trong khai thác cho depot.
7.2.8.3 Đặc điểm công nghệ và giải pháp kỹ thuật
Với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, kỹ thuật máy tính, kỹ
thuật vi xử lý. Hệ thống tín hiệu và điều khiển cho tàu điện ngầm cũng có các bước
phát triển theo từng giai đoạn. Khái quát đặc trưng của từng giải pháp cho các giai
đoạn phát triển như sau:
Giải pháp cấp 1
-
Phương thức đóng đường tự động kiểu điểm với phân khu cố định (Fixed
block).
Thiết bị phát hiện đoàn tàu kiểu không liên tục lắp đặt dọc tuyến. -
Hệ thống tín hiệu đầu máy kiểu điểm. -
Lái tàu đảm nhận hoàn toàn việc vận hành đoàn tàu. -
Điều chỉnh tốc độ đoàn tàu theo kiểu bậc thang. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 99
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Giải pháp cấp 2
-
Phương thức đóng đường tự động kiểu điểm với phân khu cố định (Fixed
block).
-
Nhận biết đoàn tàu thụ động thông qua mạch điện đường ray lắp đặt dọc
tuyến.
-
Sử dụng mạch điện đường ray làm đường truyền nhận dữ liệu giữa đoàn tàu
và thiết bị mặt đất, thông tin truyền nhận giữa thiết bị trên tàu và thiết bị mặt
đất theo kiểu bản tin mã hoá.
Hệ thống tín hiệu đầu máy kiểu liên tục và hệ thống phòng vệ vượt tốc. -
Lái tàu đảm nhận việc vận hành đoàn tàu. -
Giải pháp cấp 3
Phương thức đóng đường theo phân khu di động. -
-
Nhận biết đoàn tàu thụ động thông qua mạch điện đường ray kiểu tần số âm
tần không mối nối cách điện (AF track circuit), đồng thời nó còn kiểm tra sự
toàn vẹn của đường ray.
-
Hệ thống điều khiển chạy tàu dựa trên cơ sở truyền nhận liên tục các dữ
liệu, tín hiệu điều khiển giữa đoàn tàu và thiết bị tín hiệu mặt đất thông qua
mạch điện đường ray. Các dữ liệu này được truyền đi dưới dạng văn bản và
được số hoá.
Phương thức điều khiển tàu tự động có lái tàu. -
Điều chỉnh tốc độ đoàn tàu theo đường cong tốc độ. -
Giải pháp cấp 4
Phương thức đóng đường theo phân khu di động. -
-
Hệ thống điều khiển chạy tàu dựa trên cơ sở thông tin vô tuyến an toàn và
liên tục giữa đoàn tàu và thiết bị tín hiệu mặt đất (CBTC).
Nhận biết đoàn tàu một cách chủ động bởi chính bản thân đoàn tàu. -
-
Đo tốc độ đoàn tàu và xác định chính xác vị trí đoàn tàu thông qua thiết bị lắp
đặt trên tàu.
-
Truyền nhận thông tin giữa tàu- tàu, giữa tàu- thiết bị dưới đường và ngược
lại thông qua hệ thống sóng vô tuyến theo tiêu chuẩn mở.
Phương thức điều khiển tàu tự động, có hoặc không có lái tàu. -
Tối ưu hoá quá trình vận hành đoàn tàu. -
Trong 4 giải pháp đã nêu trên:
T R I C C - J S C Chương 7 - 100
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Giải pháp 1 tính công nghệ ở mức độ thấp, an toàn chạy tàu hoàn toàn do
tài xế đảm bảo, thích hợp với tuyến đường chạy tàu có gián cách chạy tàu lớn (công
nghệ cũ).
Giải pháp 2 tính công nghệ ở mức độ cao hơn, an toàn chạy tàu vẫn do tài xế
đảm bảo, tốc độ đoàn tàu được lái tàu điều khiển theo dạng đường cong nên năng lực
thông qua cao hơn giải pháp 1 (công nghệ cũ).
Giải pháp 3 và 4 sử dụng công nghệ tiên tiến và hiện đại. Mức độ an toàn
của hệ thống cao hơn nhiều so với giải pháp 1 và 2, hệ thống có độ linh hoạt và mềm
dẻo rất cao. Trong đó giải pháp 4 mang nhiều ưu điểm nổi bật đáp ứng được hệ thống
yêu cầu về gián cách chạy tàu nhỏ hơn 90 giây.
Trên cơ sở các yêu cầu của công tác chạy tàu, khả năng đầu tư, cũng như
các yêu cầu về mở rộng hệ thống cho tương lai. Khuyến nghị lựa chọn giải pháp 4
cho phương án tàu tàu điện ngầm đối với dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
- Tuyến tàu điện ngầm số 2 (Bến Thành - Tham Lương).
Trên cơ sở các tiêu chí để lựa chọn hệ thống, phương án công nghệ và giải
pháp kỹ thuật được lựa chọn cho hệ thống tín hiệu và điều khiển tàu điện ngầm dự
án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM - Tuyến tàu điện ngầm số 2 (Bến Thành - Tham
Lương) mang các đặc trưng chính sau:.
Phương án công nghệ:
-
Hệ thống điều khiển chạy tàu dựa trên cơ sở thông tin vô tuyến an toàn, liên
tục giữa đoàn tàu và thiết bị tín hiệu mặt đất (CBTC).
-
Hệ thống truyền tải dữ liệu đa chức năng (DCS) trên nền tảng sóng vô tuyến
với công nghệ TETRA, và mạng thông tin cáp quang đường trục (Optical
cable) với công nghệ SDH, tuân theo các tiêu chuẩn mở.
Hệ thống liên khoá trên cơ sở máy tính (CBI). -
Phương thức đóng đường kiểu phân khu di động (Block Moving). -
-
Điều khiển tàu tự động (vẫn có sự có mặt của lái tàu) thông qua các máy tính
ATC.
Lựa chọn giải pháp kỹ thuật:
-
Hệ thống điều khiển tàu tự động ATC (với hai đơn vị điều khiển ATP và
ATO).
Hệ thống giám sát đoàn tàu tự động (ATS). -
Hệ thống liên khoá trên cơ sở máy tính (CBI). -
Hệ thống phát hiện và đo tốc độ đoàn tàu. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 101
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Truyền tải tín hiệu, dữ liệu giữa đoàn tàu - mặt đất, đoàn tàu - đoàn tàu. -
Hệ thống tín hiệu biểu thị. -
Thiết bị quay ghi trên tuyến. -
Hệ thống tín hiệu và liên khoá Depot. -
Hệ thống cảnh báo thảm hoạ (DWS) -
Hệ thống phụ trợ khác. -
7.2.8.4 Tổng quan công nghệ CBTC và xu hướng phát triển
Công nghệ CBTC được coi là một giải pháp linh hoạt và hiệu quả đối với hệ
thống điều khiển chạy tàu tàu điện ngầm. Nó cho phép thực hiện các khả năng sau:
Vận hành tàu tự động (có hoặc không có người lái). -
-
Điều khiển chạy tàu với phân khu di động (gián cánh chạy tàu không cố định
về không gian).
Cho phép giảm thời gian quay đầu xuống tới 90 giây. -
-
Tối ưu hoá quá trình vận hành đoàn tàu (tiết kiệm năng lượng), tăng tính tiện
nghi và tạo cảm giác thoải mái cho hành khách.
Đơn giản hoá và giảm bớt các thiết bị bố trí dọc tuyến. -
Dễ dàng, linh hoạt trong mở rộng và nâng cấp hệ thống. -
Giảm thiểu và đơn giản hoá công tác duy tu, bảo dưỡng. -
Tính tin cậy, hiệu suất cao và chi phí thấp. -
Giải pháp điều khiển chạy tầu trên cơ sở mạng thông tin vô tuyến an toàn
CBTC được coi là một lựa chọn tối ưu cho các tuyến tàu điện ngầm trên toàn cầu
hiện nay và trong tương lai. Điều này được chứng minh trên thực tế với mạng lưới
các dự án ứng dụng công nghệ này trong thời gian gần đây và được cung cấp rộng
rãi bởi các nhà thầu quốc tế có nhiều kinh nghiệm như: Alcatel, Alstom, Siemens,
Bombardier, …
T R I C C - J S C Chương 7 - 102
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.8.1.Mạng lưới tàu điện ngầm sử dụng công nghệ CBTC trên thế giới
Hình 7.2.8.2.Sơ họa các loại hình gián cách chạy tàu
7.2.8.5 Hệ thống tín hiệu và điều khiển chạy tàu
Hệ thống tín hiệu và điều khiển tàu tàu điện ngầm bao gồm các thiết bị tín
hiệu và thiết bị tự động liên quan đến sự vận hành của đoàn tàu. Hệ thống này cho
phép điều khiển đoàn tàu một cách tự động và an toàn, đồng thời cho phép người lái
tàu điều khiển đoàn tàu trong những trường hợp cần thiết. Hai hệ thống này có mối
liên quan chặt chẽ với nhau để thực hiện các chức năng:
-
Hệ thống tín hiệu khu vực vận hành sẽ đảm bảo vận hành an toàn các đoàn
tàu.
-
Tín hiệu điều khiển về vị trí gián cách các phương tiện cho phép tránh va
chạm giữa các phương tiện.
T R I C C - J S C Chương 7 - 103
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Hệ thống bảo vệ tự động đoàn tàu để đảm bảo an toàn của phương tiện phù
hợp với hệ thống tín hiệu vận hành và hệ thống gián cách.
-
Điều khiển tự động hoặc lái tự động: cho phép quản lý các chuyển động của
đoàn tàu trong các giới hạn của chức năng bảo vệ tự động.
Trên tuyến:
-
Hệ thống tín hiệu vận hành hệ thống gián cách đoàn tàu là cần thiết trên toàn
tuyến đối với phương tiện tàu điện ngầm.
Hệ thống bảo vệ tự động đoàn tàu là cần thiết. -
-
Hệ thống điều khiển tự động đoàn tàu được đề xuất để quản lý vận hành
đoàn tàu được mềm dẻo hơn, chính xác hơn nhằm đáp ứng thời gian thực tế
trong giao thông.
Tại depot:
Tín hiệu điều khiển khu vực vận hành là cần thiết. -
-
Hệ thống bảo vệ tự động đoàn tàu được khuyến nghị nhưng với mức độ ít
phức tạp hơn.
Hệ thống lái tàu tự động được khuyến nghị là không cần thiết. -
Hình 7.2.8.3. Cấu trúc tổng thể hệ thống tín hiệu và điều khiển tàu điện ngầm
1) Hệ thống giám sát đoàn tàu tự động (ATS)
T R I C C - J S C Chương 7 - 104
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống ATS cung cấp các chức năng không ảnh hưởng đến an toàn chạy
tàu để quản lý, giám sát và tối ưu hoá quá trình di chuyển của đoàn tàu. Các di
chuyển của đoàn tàu xuất phát từ yêu cầu về kế hoạch đường chạy trong bảng liên
khoá và phù hợp với biểu đồ chạy tàu, tuy nhiên thiết bị ATP và thiết bị liên khoá mới
là cơ sở cho sự thiết lập vận hành an toàn của các đoàn tàu.
Để đảm bảo vận hành tàu tự động và điều khiển chạy tàu cho tuyến tàu điện
ngầm số 2, hệ thống ATS cần phải có các chức năng chính sau:
Giám sát và điều khiển các thiết bị tín hiệu; -
Mô tả đoàn tàu (giám sát trạng thái vận hành); -
Nhận dạng số hiệu đoàn tàu; -
Quản lý biểu đồ chạy tàu trực tuyến; -
Điều chỉnh thời gian dừng, đỗ tại mỗi ga; -
Thiết lập đường chạy tự động; -
Điều chỉnh vận hành tàu tự động (trong khu vực vận hành ATO); -
Điều chỉnh tự động các chế độ vận hành đoàn tàu; -
Quản lý depot; -
Quản lý và đo lường điện năng tiêu thụ; -
-
Cung cấp thông tin tới hệ thống hiển thị thông tin cho hành khách, hệ thống PA
mỗi ga;
Chức năng lưu trữ và tái hiện lại sự kiện; -
-
Các chức năng trợ giúp khác (giám sát cảnh báo & quản lý sự kiện ở ga, depot,
OCC);
Các chức năng off-line khác (in ấn, thiết lập báo cáo, tra cứu cơ sở dữ liệu…); -
Giao tiếp và trao đổi thông tin với hệ thống khác. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 105
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.8.4. Sơ đồ miêu tả các khối chức năng ATS
Hệ thống ATS trung tâm bao gồm: máy chủ ATS và máy ATS dự phòng theo
cấu hình dự phòng nóng, các máy trạm chức năng, bảng hiển thị hình ảnh toàn tuyến,
hệ thống máy tính, giao tiếp người- máy và các bàn điều khiển chức năng, hệ thống
mạng máy tính, máy in màu cỡ lớn và máy in cỡ nhỏ.
Phần cứng của hệ thống được thiết kế trên cơ sở lôgíc an toàn, có khả năng
tự kiểm tra và phát hiện lỗi và được modul hoá. Hệ thống cũng được thiết kế để bảm
bảo rằng một vài lỗi đơn lẻ không làm tê liệt sự vận hành của hệ thống ATS.
Các máy trạm vận hành khu vực cũng sẽ được lắp đặt ở ga có đặt hệ thống
liên khoá và nó cũng có các chức năng chính tương tự như ở OCC. Bình thường nó
làm việc dưới sự điều hành của hệ thống ATS trung tâm, nhưng trong trường hợp
OCC bị lỗi nó sẽ tự động chuyển quyền điều khiển đến hệ thống máy trạm vận hành
khu vực.
Phần mềm được thiết kế trên cơ sở yêu cầu chức năng và đặc tính mở của
hệ thống. An toàn về phần mềm được đảm bảo bằng việc tuân thủ chặt chẽ chương
trình đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế EN 50128, sẽ cho phép có được
sự đảm bảo cần thiết về mức độ an toàn về hệ thống tín hiệu và điều khiển tự động.
2)
Hệ thống điều khiển đoàn tàu tự động ATC (đơn vị điều khiển ATP và
ATO)
Hệ thống ATC gồm các chức năng của ATP và ATO dựa trên nền tảng thiết bị
bên đường và thiết bị trên đoàn tàu.
T R I C C - J S C Chương 7 - 106
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống ATC bao gồm:
ATC bên đường. -
ATC trên đoàn tàu. -
Thiết bị ATC bên đường quản lý các chức năng ATP có liên quan nguy hiểm
đến an toàn, như:
Tính toán giới hạn vận hành cho các đoàn tàu. -
Giao tiếp với hệ thống liên khoá. -
Giao tiếp với hệ thống ATS để giới hạn tốc độ tạm thời. -
Truyền tới đoàn tàu thông tin về an toàn về đặc tả đường chạy. -
Truyền tới đoàn tàu thông tin về an toàn về thiết bị đường chạy. -
Truyền tới đoàn tàu thông tin về giới hạn tốc độ tạm thời. -
Thiết bị ATC trên tàu đảm bảo các chức năng ATP sau đây: -
Định vị đoàn tàu trên cơ sở hệ thống đo tốc độ và các cột mốc bên đường. -
-
Điều khiển hãm khẩn cấp, ngăn ngừa tàu vượt quá một điểm đã được bảo vệ,
vượt quá tốc độ hoặc những vị trí nguy hiểm như là khu vực dừng tàu khẩn cấp.
Các đoàn tàu nhận thông tin từ thiết bị ATC bên đường cho phép chúng tính toán
điểm dừng tàu phía trước, khoảng cách an toàn phía trước đoàn tàu, các ghi
không phù hợp với vị trí.
Cho phép mở và đóng các cửa của đoàn tàu. -
Điều khiển các cửa ke ga. -
Cho phép đoàn tàu xuất phát. -
Thiết bị ATC trên tàu cung cấp khả năng đáp ứng các sự kiện và duy trì giám
sát các chức năng của ATO và ATP.
Thiết bị ATC trên tàu và thiết bị ATC bên đường liên lạc thông qua một mạng
được thiết lập từ một hệ thống truyền dẫn vô tuyến và một mạng truyền dẫn tín hiệu
bên đường.
Mạng này cho phép:
-
Cung cấp cho thiết bị ATC trên tàu những dữ liệu an toàn về thông số đường,
như: độ dốc, giới hạn tốc độ cố định, các điểm dừng, cột cây số; trạng thái đường
thực tế, tình trạng tín hiệu; vị trí ghi; giới hạn tốc độ tạm thời;…
-
Thiết bị ATC trên tàu truyền thông tin về vị trí đoàn tàu tới thiết bị ATC bên
đường.
T R I C C - J S C Chương 7 - 107
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thiết bị ATC trên tàu và hệ thống ATS liên lạc với nhau thông qua mạng trên: -
-
Cung cấp cho thiết bị ATC trên tàu những thông tin vận hành được sử dụng bởi
các chức năng ATO.
-
Cho phép thiết bị ATC trên tàu truyền tải thông tin vị trí đoàn tàu thực tế, tình
trạng ATC và các cảnh báo khác.
Việc phát tín hiệu định vị từ dưới đường tới đoàn tàu trên cơ sở các tấm định vị
đặt dưới làn đường cho phép ATP quản lý các đoàn tàu chính xác vị trí trên tuyến.
a. Mô tả chức năng ATP.
Nội dung các chức năng bảo vệ tàu ATP:
Xác định vị trí đoàn tàu. -
Đảm bảo khoảng cách đoàn tàu với xử lý phân khu di động. -
Kiểm tra tốc độ của đoàn tàu dựa vào điều kiện giới hạn tốc độ. -
Đảm bảo đoàn tàu bắt buộc dừng ở các điểm không được vượt quá. -
Ngăn ngừa các khả năng di chuyển mà không được kiểm soát. -
Đưa ra các cảnh báo trong trường hợp đến gần tốc độ giới hạn hoặc quá tốc độ. -
Điều khiển các cửa ke ga. -
Các chức năng bảo vệ đoàn tàu là phương tiện để thực hiện các chức năng
kỹ thuật sau:
Khởi tạo hệ thống. -
-
Quản lý về phương thức vận hành và kiểm tra nó (bao gồm cả kiểm soát tay
kéo).
Đo lường khoảng cách di chuyển và tốc độ của đoàn tàu. -
Định vị đoàn tàu. -
Quản lý vị trí các đoàn tàu trên thực tế. -
Kiểm tra tốc độ đoàn tàu. -
Kiểm tra năng lượng tiêu thụ của các đoàn tàu. -
Kiểm tra di chuyển ngược hướng. -
Kiểm tra sự chắc chắn không di chuyển được của đoàn tàu. -
Kiểm tra sự cho phép đóng mở cửa đoàn tàu. -
Quản lý về giới hạn tốc độ tạm thời. -
Kiểm tra các điều kiện dừng khẩn cấp. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 108
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
b. Mô tả chức năng ATO.
Hệ thống ATO là hệ thống vận hành tàu tự động, điều chỉnh tự động, đồng bộ
với quá trình điều khiển mở/đóng cửa tàu và thiết bị mở/đóng cửa ke ga. Trong đó lái
tàu tự động là chức năng chính của hệ thống ATO, nó đưa ra các lệnh điều khiển tốc
độ thích hợp đưa tới hệ thống điều khiển sức kéo và hãm của đoàn tàu.
ATO sẽ vận hành đoàn tàu trong phạm vi các thông số được thiết lập bởi hệ
thống ATP. Vì vậy hệ thống ATO chỉ tích cực khi hệ thống ATP được xác định là vận
hành bình thường.
Các chức năng ATO trên tàu được quản lý bởi một modul riêng biệt hợp nhất
vào trong thiết bị ATC.
ATO sử dụng cùng hệ thống truyền dẫn và thiết bị trên tàu như là thiết bị ATP.
Phần mềm ATO trên tàu điều khiển đoàn tàu chuyển động, lái tàu đến các vị trí dừng
tàu ở các ga theo chương trình được lập trình sẵn. Việc quản lý nhận dạng tàu thực tế,
thực hiện mở/đóng cửa tàu dưới sự giám sát thường xuyên của hệ thống ATP.
Hệ thống ATO bao gồm 4 chức năng sau:
Giám sát. -
Các điểm dừng. -
Điều khiển mở/đóng cửa và thời gian dừng lại. -
Giữ lại đoàn tàu. -
Quản lý định vị đoàn tàu, chuyển động và mô tả đường ray. -
Điều chỉnh thời gian. -
Lái cơ bản. -
3) Hệ thống liên khoá máy tính (CBI)
Hệ thống liên khoá thực hiện quan hệ liên khoá (khoá lẫn nhau) giữa các đối
tượng : tín hiệu, ghi và đường chạy trên phạm vi toàn tuyến và trong depot. Hệ thống này
đảm bảo không để xẩy ra các trường hợp nguy hiểm đến an toàn chạy tàu.
Hệ thống liên khoá ngày này dựa trên cơ sở ba công nghệ khác nhau:
Liên khoá trên cơ sở rơ le. -
Liên khoá trên cở sở máy tính (CBI). -
Liên khoá trên cở sở điều khiển lô gíc khả trình (PLC). -
Liên khoá trên cơ sở rơ le là một công nghệ cũ không dựa vào kỹ thuật điện
tử. Hệ thống này nói chung làm việc chắc chắn và có thể thực hiện bảo dưỡng hệ
thống độc lập đối với nhà cung cấp. Tuy nhiên, các nhà cung cấp nói chung luôn muốn
T R I C C - J S C Chương 7 - 109
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
rời xa các hệ thống này sau khi chuyển giao và muốn hướng tới hệ thống liên khoá
điện tử hiện đại hơn.
Cả hai hệ thống liên khoá máy tính và PLC đều sử dụng công nghệ điện tử.
Nhìn chung hệ thống liên khoá trên cơ sở máy tính là hệ thống có ưu thế đang hướng
tới và được hứa hẹn từ phía nhà cung cấp. Trong khi đó hệ thống liên khoá trên cơ sở
PLC thì được sử dụng phổ biến với các sản phẩm luôn sẵn có.
Hệ thống liên khoá máy tính thì phù hợp và tốt hơn so với hệ thống liên khóa
rơ le hoặc PLC đối với các ga lớn hoặc điều khiển phức tạp. Hệ thống liên khoá PLC
thì phù hợp với các ga trung bình và nhỏ với qúa trình điều khiển không qúa phức tạp.
Hơn nữa hệ thống liên khoá điện tử dễ dàng và linh hoạt trong kết nối với các hệ
thống giám sát và điều khiển trên tuyến.
Bảng so sánh 3 loại hình liên khoá dựa trên các tiêu chí: mức độ tiên tiến của
công nghệ, tính linh hoạt, độ tin cậy và mức độ đảm bảo an toàn, khả năng cung cấp
vật tư thiết bị, duy tu bảo dưỡng, chi phí đầu tư.
Bảng 7.2.8.1. So sánh các loại hình liên khoá
Tiêu chí Liên khoá rơ le Liên khoá PLC Liên khóa máy
tính
Công nghệ Rơ le (lạc hậu) Số hoá (hiện đại) Số hoá (xu hướng
phát triển)
Tính linh hoạt Không Linh hoạt Linh hoạt cao
Độ tin cậy Trung bình Cao Cao
Không Phù hợp Rất phù hợp
Phù hợp điều khiển
phức tạp (Tàu điện
ngầm)
Khả năng cung cấp Đa dạng Đa dạng Ngày càng thu
hẹp
Duy tu bảo dưỡng Lớn và phức tạp ít và đơn giản ít và đơn giản
Chi phí đầu tư Trung bình Ngày càng giảm Ngày càng tăng
cao
Trên cơ sở đánh giá các tiêu chí, đề xuất áp dụng hệ thống liên khoá máy
tính (CBI) cho dự án tuyến Tàu điện ngầm số 2.
Cấu trúc hệ thống liên khoá CBI bao gồm:
Tủ liên khoá máy tính. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 110
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Module giao tiếp đầu vào/đầu ra từ xa (Smart I/O). -
Module giao tiếp truyền thông. -
Module giao tiếp với các thiết bị khác. -
-
Trạm vận hành các ga ở OCC sử dụng cho điều khiển với phân cấp liên khoá và
giám sát các đoàn tàu trong khu vực liên khoá.
-
Bình thường hệ thống liên khoá khu vực được điều khiển từ các lệnh thiết lập
đường chạy và ghi từ hệ thống ATS của OCC.
-
Các thiết bị điều khiển bên đường cũng có thể được điều khiển từ thiết bị liên
khoá khu vực mà nó kiểm soát.
Đặc điểm hệ thống liên khoá máy tính (CBI):
-
Hệ thống liên khoá máy tính được thiết kế trên nguyên tắc sự cố - an toàn
(fail-safe) để thực hiện các chức năng khóa chuyển đổi.
-
Các đầu vào, đầu ra cung cấp cho các modules giao tiếp được thiết kế kiểu an
toàn.
Có khả năng sử lý khối lượng thông tin lớn với tốc độ cao. -
Tính sẵn sàng và bảo mật cao. -
-
Tính an toàn và tin cậy cao vì hệ thống được thiết kế theo cấu trúc 3 kênh độc
lập, biểu quyết theo kết cấu dự trữ 2/3.
-
Khả năng giao tiếp với hệ thống giám sát tự động ATS và hệ thống điều khiển
tàu tự động ATC.
Các chức năng cơ bản của hệ thống liên khoá:
Liên khoá đường chạy; -
Điều khiển đường chạy; -
-
Vận hành thiết bị dưới đường (kiểm soát chiếm dụng và thanh thoát đường chạy,
điều khiển ghi, khoá ghi, mở tín hiệu);
Kiểm chứng sự chiếm dụng và thanh thoát khu đoạn; -
Điều khiển và khóa ghi; -
Vận hành các tín hiệu; -
Vận hành các đường chạy. -
4) Hệ thống phát hiện và đo tốc độ đoàn tàu
Tất cả các đoàn tàu và phương tiện phải được phát hiện dù ở trạng thái di
chuyển hay đứng yên dưới tất cả các chế độ vận hành.
T R I C C - J S C Chương 7 - 111
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Để kiểm tra được sự chiếm dụng và thanh thoát của các khu đoạn do sự
chiếm dụng của các đoàn tàu cần thiết phải lắp đặt thiết bị phát hiện đoàn tàu trên
toàn tuyến đường bao gồm cả khu vực trong depot. Việc phát hiện đoàn tàu phải
được thực hiện một cách liên tục, thường xuyên tại mọi thời điểm.
Thiết bị phát hiện đoàn tàu chia làm 2 loại: loại tích cực (Positive Train
Identification) và loại thụ động (Negative Train Identification).
Loại thụ động thường được sử dụng cho tàu điện ngầm bao gồm:
Mạch điện đường ray không mối nối kiểu AF; -
Hệ thống đếm trục. -
Loại tích cực thường được sử dụng cho Tàu điện ngầm bao gồm:
Thiết bị đo số vòng quay bánh xe(Tachometer). -
a) Mạch điện đường ray kiểu AF
Là mạch điện đường ray kiểu tần số âm tần không mối nối cách điện,
thường được sử dụng làm thiết bị phát hiện đoàn tàu trên chính tuyến. Các chức
năng của nó bao gồm:
-
Chức năng phát hiện đoàn tàu (kiểm tra sự chiếm dụng hay thanh thoát của
khu đoạn);
Chức năng truyền dẫn thông tin; -
Chức năng phát hiện gẫy ray. -
Ưu điểm của mạch điện đường ray AF là khả năng chống can nhiễu cao,
không có mối nối cách điện ray nên làm việc khá ổn định, với khả năng truyền dẫn
thông tin dạng văn bản và được số hoá. Tuy nhiên cùng chung một nhược điểm của
mạch điện đường ray là đòi hỏi việc duy tu bảo dưỡng thường xuyên và tốn nhiều
công sức.
Mặt khác do đặc điểm của tuyến tàu điện ngầm số 2 phần lớn là đi ngầm
dưới mặt đất nên việc thực hiện duy tu, bảo dưỡng thường xuyên sẽ không được
thuận lợi và linh hoạt.
b) Hệ thống đếm trục
Hệ thống phát hiện đoàn tàu thứ 2 đựơc đề xuất trong dự án là hệ thống đếm
trục. Hệ thống đếm trục làm việc trên nguyên tắc đếm số trục bánh xe đi vào và đi ra của
một khu đoạn kiểm tra để xác định sự chiếm dụng hay thanh thoát của khu đoạn.
Chức năng của hệ thống đếm trục bao gồm:
T R I C C - J S C Chương 7 - 112
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Chức năng phát hiện đoàn tàu (kiểm tra sự chiếm dụng hay thanh thoát của
khu đoạn);
Chức năng xác định hướng chuyển động của đoàn tàu. -
Tại nơi bắt đầu và kết thúc của mỗi khu đoạn sẽ lắp đặt một bộ cảm biến
bánh xe, cùng với bộ đánh giá, có tác dụng phát hiện và đếm tất cả các cặp bánh xe
của đoàn tàu di chuyển qua khu đoạn kiểm tra bao gồm cả hướng di chuyển của đoàn
tàu thông qua hệ thống 2 cảm biến điện từ.
Mỗi bộ cảm biến bánh xe này gồm 2 hệ thống cảm biến điện từ (2 hệ thống
con) hoạt động độc lập. Mỗi cảm biến sẽ được kết nối với bộ đánh giá thông qua 4 lõi
cáp tín hiệu, đường cáp cấp nguồn cho cảm biến đồng thời là đường truyền dữ liệu
phát hiện trục xe đến bộ đánh giá. Bảng đếm trục của hệ thống đếm trục sẽ so sánh
tất cả các dữ liệu nhận được từ các đầu đếm, tính toán kết quả và đưa ra kết luận về
sự chiếm dụng hoặc thanh thoát của khu đoạn tương ứng.
Ưu điểm của hệ thống đếm trục:
Các bộ cảm biến bánh xe được gá trên thanh ray nên không phải khoan ray,
cấu trúc hệ thống đơn giản nên rễ dàng trong lắp đặt, duy tu và bảo dưỡng. Thiết bị
đếm trục hoạt động có độ an toàn, tin cậy cao và tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn an
toàn quốc tế, có khả năng tự kiểm tra và xác định lỗi; khả năng làm việc trong môi
trường ẩm ướt, ngập úng, can nhiễu điện từ cao. Nói chung hệ thống ít đòi hỏi phải
duy tu, bảo dưỡng.
Hình 7.2.8.5. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống đếm trục
c) Thiết bị đo số vòng quay bánh xe(Tachometer or odometer):
Thiết bị đo tốc độ gốc là thiết bị dùng để phát hiện sự di chuyển của phương
tiện cho phép định vị chính xác vị trí phương tiện. Thiết bị này lắp ở trục của phương
tiện và bao gồm nhiều gặp quang điện tử, các dữ liệu mà máy thu cung cấp sẽ được
máy tính ATC trên tầu sử dụng và tính toán để xác định ra vị trí và tốc độ của
phượng tiện, thông qua hệ thống truyền dẫn vô tuyến để phát đi thông tin về vị trí và
T R I C C - J S C Chương 7 - 113
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
tốc độ của phương tiện đồng thời có thể nhận ra vị trí, tốc độ của các đoàn tàu khác
thông qua các thiết bị truyền dẫn vô tuyến lắp đặt trên tàu và trên tuyến đường.
Đặc điểm của thiết bị đo tốc độ gốc là chỉ phát
hiện được các đoàn tàu khi nó ở chế độ vận hành. Sự
hoạt động của nó cần có sự phục vụ của hệ thống thông
tin vô tuyến hoặc các thiết bị truyền nhận dữ liệu kiểu
cảm ứng khác. Thiết bị không có khả năng đảm bảo
tránh va giữa các phương tiện ở khu ghi như mạch điện
đường ray hay thiết bị đếm trục.
Với phương thức đóng đường kiểu phân khu di
động (moving block) dựa trên nền tảng của hệ thống truyền dẫn vô tuyến (CBTC) thì
việc lựa chọn thiết bị đo tốc độ gốc là thiết bị chính để phát hiện và đo tốc độ đoàn tàu
được coi là phù hợp hơn cả.
Với cấu trúc đơn giản, công nghệ hiện đại, khả năng ít bảo dưỡng, làm việc
ổn định và tin cậy, Tư vấn khuyến nghị lựa chọn hệ thống đếm trục làm thiết bị phát
hiện đoàn tàu thứ hai sau thiết bị đo số vòng quay bánh xe, điều này cũng phù hợp với
cấu trúc của giải pháp đóng đường di động.
5) Thiết bị quay ghi trên tuyến
Để đảm bảo việc khai thác trên tuyến ngay cả trong trường hợp xảy ra sự cố,
tại một số ga trên tuyến có bố trí các điểm quay đầu phương tiện, thiết bị quay ghi
được đề xuất sử dụng là máy quay ghi điện động. Tại các điểm quay đầu phương tiện
có lắp đặt hệ thống tín hiệu vận hành. Các thiết bị này được giám sát, khống chế và
điều khiển tập trung từ các máy tính ATC mặt đất thông qua hệ thống liên khoá.
Các yêu cầu cơ bản đối với máy quay ghi:
Máy quay ghi điện động 3 pha 380V-50Hz; -
Thời gian quay ghi không lớn hơn 6 sec; -
Tốc độ tàu thông qua máy quay ghi không quá 100km/h; -
-
Máy quay ghi phải có khả năng điều khiển quay tự động bằng điện và khả năng
quay nhân công bằng tay khi cần thiết;
Khả năng tự động kiểm tra độ khít lưỡi ghi và ray cơ bản; -
Khả năng khoá bằng điện và khoá bằng cơ khí -
T R I C C - J S C Chương 7 - 114
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.8.6. Thiết bị quay ghi trên tuyến
6) Hệ thống biểu thị tín hiệu
Hệ thống biểu thị tín hiệu bao gồm tín hiệu mặt đất và tín hiệu trên đầu máy.
Việc lắp đặt hệ thống tín hiệu biểu thị trên mặt đất phụ thuộc vào các yếu tố sau:
Các phương thức vận hành đoàn tàu được lựa chọn áp dụng. -
-
Phương thức khai thác trong những tình huống xấu (khai thác trong trường
hợp 1 đường bị hỏng, vận hành theo hướng ngược, gián đoạn thông tin,…)
Trong dự án này, việc lựa chọn hình thức điều khiển tàu tự động với gián cách
chạy tàu theo phân khu di động (trên tuyến chính) về nguyên tắc cho phép không cần
thiết phải lắp đặt hệ thống tín hiệu biểu thị dưới mặt đất. Tuy nhiên để tăng tính linh
hoạt trong vận hành khai thác trên tuyến khi hệ thống vận hành tự động gặp trở ngại,
đồng thời cung cấp thêm các thông tin cần thiết trợ giúp cho lái tàu trong các chế độ
vận hành có người lái, hỗ trợ nhân viên an ninh sân ga, cũng như nhân viên bảo
dưỡng sửa chữa. Đề xuất xem xét nghiên cứu lắp đặt hệ thống tín hiệu biểu thị dưới
mặt đất.
Tín hiệu biểu thị dưới mặt đất bao gồm:
Tín hiệu chạy tàu; -
Tín hiệu gián cách đoàn tàu; -
-
Tín hiệu cảnh báo đoàn tàu tới gần (hỗ trợ nhân viên khai thác tại ga và hành
khách).
Tín hiệu vận hành được bố trí tại khu vực vận hành và trên tuyến, như tại
các điểm phân giới ga, trên các cầu cao, trong hầm, khu vực tiếp cận chuyển đổi
giữa chính tuyến và depot, trên các làn đường trong ga depot, tại các điểm quay đầu
phương tiện trên tuyến.
Đối với hệ thống sử dụng phương thức đóng đường với phân khu di động thì
việc lắp đặt các tín hiệu gián cách trên tuyến là không cần thiết. Việc quyết định đặt
tín hiệu gián cách trên tuyến phụ thuộc vào hình thức khai thác, quản lý phương tiện
T R I C C - J S C Chương 7 - 115
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
trong các trường hợp xấu và điều này cần được xem xét một cách cụ thể đảm bảo
cho việc khai thác phương tiện không bị gián đoạn.
Tín hiệu cảnh báo tới gần cung cấp thông tin cho hành khách và nhân viên an
ninh sân ga về việc đoàn tàu đang tiến vào ga. Các tín hiệu cảnh báo bao gồm tín hiệu
ánh sáng và tín hiệu âm thanh. Đối với các ga ngầm không lắp đặt hệ thống cửa chắn
ke ga thì ‘tín hiệu cảnh báo’ được lắp đặt trên nền ke và dọc theo chiều dài ke, với các
ga ngầm có lắp đặt hệ thống cửa bảo vệ ke ga thì ‘tín hiệu cảnh báo’ được lắp đặt trên
trụ cửa bảo vệ ke ga và hướng về phía hành khách.
Hệ thống biểu thị tín hiệu buồng lái (tín hiệu đầu máy) cung cấp các thông tin
cần thiết cho sự vận hành của lái tàu. Hệ thống tín hiệu buồng lái là một phần của hệ
thống tín hiệu hai bên được chuyển tới buồng lái. Các tín hiệu biểu thị trong buồng lái
bao gồm: chế độ vận hành, biểu thị tín hiệu dưới đường (tín hiệu dừng, tín hiệu cho
phép), tốc độ thực tế của đoàn tàu, tốc độ cho phép tối đa, tình trạng hệ thống, các tín
hiệu cảnh báo (vượt qua điểm dừng tàu, vượt quá tốc độ), hướng chuyển làn đường.
Hệ thống tín hiệu này cho phép lái tàu có thể kiểm soát vận hành đoàn tàu cũng như
can thiệp vào hệ thống khi cần thiết.
Tất cả các tín hiệu biểu thị mặt đất sử dụng cho hệ thống tín hiệu tàu điện
ngầm đề xuất nên sử dụng loại đèn đi ốt phát xạ (LED) để tiết kiệm năng lượng và
giảm thiểu công tác bảo trì.
Với hệ thống tín hiệu đầu máy yêu cầu giao diện thân thiện, hiện đại nhưng
Tín hiệu báo đoàn tàu tới gần ga
Tín hiệu chạy
tàu
Tín hiệu trên đầu máy (Tàu điện ngầm
Kaoshung)
phải dễ dàng và tiện nghi trong vận hành.
7)
Truyền tải tín hiệu, dữ liệu giữa đoàn tàu - thiết bị mặt đất, đoàn tàu -
đoàn tàu.
Nền tảng của hệ thống đóng đường kiểu phân khu di động là hệ thống truyền
dẫn chung hợp vô – hữu tuyến kỹ thuật số an toàn (CBTC).
T R I C C - J S C Chương 7 - 116
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Truyền tải tín hiệu, dữ liệu điều khiển giữa thiết bị mặt đất với đoàn tàu, giữa
đoàn tàu với đoàn tàu được thực hiện một cách liên tục, tức thời thông qua hệ thống
vô tuyến an toàn.
Liên lạc được thực hiện hai chiều giữa đoàn tàu và thiết bị mặt đất thông qua
hệ thống ăng ten, modun trên tàu với các thiết bị thu phát trên mặt đất và dưới làn
đường. Ngoài ra, các thiết bị cảm ứng kiểu điểm như tấm Eurobalise, Beacon hay
Transponder cũng sẽ được sử dụng để truyền tải thông tin mặt đất - đoàn tàu trong
hệ thống ATC (ATO/ATP).
Hình 7.2.8.7. Truyền nhận cảm ứng kiểu điểm Transponder (ATP)
Đối với các khu vực đi ngầm, hạn chế bởi tầm thu phát sóng của hệ thống ăng
ten, giải pháp sử dụng cáp rò (LXC - cáp bức xạ điện từ) làm đường truyền dẫn dữ liệu
để cải thiện chất lượng truyền dẫn của hệ thống thông tin vô tuyến. Đường cáp rò
(LXC) này sẽ được lắp đặt dọc chiều dài hầm và khu vực đi ngầm.
Tin tức truyền tải từ thiết bị mặt đất đến đoàn tàu thường bao gồm: tình trạng
chiếm dụng làn đường, thông tin về đường chạy thiết lập, tốc độ cho phép, vị trí địa lí
thực tế, độ dốc và bán kính đường cong, các cảnh báo, các tín hiệu trên đầu máy, kế
hoạch lộ trình giữa ATC đất với ATC tàu, giữa ATS với ATC tàu, các lệnh về
mở/đóng cửa đến từ hệ thống ATC mặt đất ...vv
Tin tức truyền tải từ đoàn tàu đến thiết bị mặt đất bao gồm: Vị trí thực tế của
đoàn tàu, tốc độ thực tế, chế độ vận hành, các tín hiệu mở/đóng cửa, chế độ vận
hành, tình trạng hệ thống …vv
Tin tức truyền tải giữa các đoàn tàu chạy kế tiếp: vị trí của đoàn tàu trên tuyến,
tốc độ của nó hiện tại, khoảng cách đến đoàn tàu kế tiếp, chế độ vận hành và một vài
thông tin khác.
8) Hệ thống tín hiệu và điểu khiển liên khoá Depot
Để đảm bảo tính linh hoạt trong khai thác, phù hợp với đặc điểm tác nghiệp
của depot, hai phương thức vận hành đoàn tàu được đề xuất áp dụng cho depot bao
gồm:
Điều khiển bằng tay có kiểm soát liên tục bởi hệ thống ATP; -
T R I C C - J S C Chương 7 - 117
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Điều khiển bằng tay có giới hạn tốc độ. -
Cũng cần phải nói rằng trong giai đoạn đầu này thì phương thức điều khiển
tự động được khuyến nghị là chưa cần thiết, việc nâng cấp lên phương thức điều
khiển tự động sẽ được xem xét ở giai đoạn 2.
Phương thức điều khiển vận hành lựa chọn cho depot sẽ được trợ giúp bởi hệ
thống tín hiệu hai bên (tín hiệu dưới mặt đất), tín hiệu đầu máy và hệ thống kiểm soát
vượt qúa điểm dừng tàu. Như vậy chức năng bảo vệ tự động đoàn tàu ATP được lựa
chọn nhưng ít phức tạp hơn so với hệ thống trên tuyến chính.
Hệ thống tín hiệu và điều khiển liên khoá depot được xây dựng để đảm bảo
các chức năng chính sau:
Thực hiện các chức năng của hệ thống liên khoá; -
Giám sát vận hành các đoàn tàu trong depot; -
Bảo vệ di chuyển và vượt quá các điểm dừng tàu trên các làn đường; -
Phòng vệ tránh va và đâm sườn khu ghi; -
Kiểm soát tốc độ vận hành của đoàn tàu trong depot. -
a. Tín hiệu depot
Hệ thống liên khoá máy tính (CBI) được lựa chọn xây dựng cho depot. Các
tín hiệu sẽ vận hành dưới sự điều khiển của người điều hành depot. Người điều
hành depot sẽ xác định tất cả các di chuyển trong phạm vi depot và đường chạy thử
cho các đoàn tàu thông qua giao diện máy tính hoặc bàn điều khiển của hệ thống
liên khoá CBI. Hệ thống liên khoá máy tính lựa chọn cho depot phải phù hợp với hệ
thống CBI trên tuyến.
Hệ thống tín hiệu biểu thị có vai trò rất quan trọng trong điều khiển chạy tàu
của depot, nó sẽ được lắp đặt để cung cấp các tín hiệu vận hành cho các lái tàu.
Các khu vực được đề xuất lắp đặt tín hiệu bao gồm: tất cả các đường chứa xe và
phát xe, đường rửa xe, khu vực đường chạy thử, khu vực chuyển đổi giữa chính
tuyến và depot (lối vào và ra của depot), các lối ra khu vực bảo dưỡng, sửa chữa, các
điểm đầu cuối đường cụt.
Thiết bị quay ghi: Cũng như các ghi trên chính tuyến, tất cả các ghi lắp đặt
trong depot sẽ được vận hành bằng các máy quay ghi điện động. Các máy quay ghi
này phải được bảo vệ để ngăn ngừa sự can nhiễu từ dòng điện sức kéo. Mặt khác
thiết bị phát hiện đoàn tàu phải được lắp đặt tại khu vực ghi để ngăn ngừa khả năng
đâm sườn khi 1 đoàn tàu đi vào khu ghi nhưng chưa ra khỏi khu đoạn đó trong khi lại
có 1 đoàn tàu khác đi vào.
T R I C C - J S C Chương 7 - 118
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thiết bị phát hiện đoàn tàu trong depot: Tất cả các làn đường, khu vực trong
depot nằm trong phạm vi liên khóa phải được lắp đặt thiết bị phát hiện đoàn tàu. Hai
kỹ thuật thường được áp dụng để phát hiện đoàn tàu trong khu vực ga depot là thiết
bị đếm trục và mạch điện đường ray. Tuy nhiên trong dự án này để phù hợp với hệ
thống trên tuyến nên lựa chọn thiết bị đếm trục.
Tín hiệu vận hành depot Máy quay ghi trong depot
b. Trung tâm điều khiển depot (DCC)
Trung tâm điều khiển depot sẽ được đặt tại depot, nó có nhiệm vụ điều hành
mọi hoạt động chạy tàu và quản lý phương tiện trong depot.
Tất cả các thiết bị tín hiệu liên quan đến chạy tàu trong depot đều được giám
sát và điều khiển tập trung từ phòng điều hành depot.
c. ATS cho depot.
d. Đường chạy thử depot.
Thiết bị cho đường chạy thử depot sẽ được trang bị như vai trò của hệ thống
tín hiệu và điều khiển. Phạm vi đường chạy thử được xác định với chiều dài khoảng
850 mét.
Vì sự an toàn vận hành của đoàn tàu liên quan đến các hệ thống trên tàu nên
đường chạy thử sẽ được trạng bị đầy đủ thiết bị của hệ thống ATC (ATP/ATO) mặt đất để
kiểm tra trước các chức năng của thiết bị trên tàu trong phạm vi hạn chế của chiều dài
đường chạy thử trước khi đưa đoàn tàu vận hành trở lại trên tuyến.
Đường thử tàu sẽ cung cấp khả năng ở một mức tối thiểu cho nhóm sau:
Thử các hệ thống trên tàu; -
Kiểm soát lại thang chia tốc độ và vị trí các hệ thống; -
Thử độ chính xác điểm dừng; -
Thử truyền và nhận các tín hiệu giữa thiết bị bên đường và thiết bị trên tàu; -
T R I C C - J S C Chương 7 - 119
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thử khả năng giao tiếp giữa thiết bị với tài xế; -
Sự kiểm tra sẽ bao gồm nhóm các chức năng (nhưng không giới hạn) sau: -
Tiếp nhận các bản tin; -
Sự điều chỉnh và xác định đường cong tốc độ; -
Truyền và nhận thông tin từ đoàn tàu tới thiết bị bên đường và ngược lại; -
Phát hiện tốc độ giới hạn và tốc độ đoàn tàu; -
Điều khiển tốc độ và hãm phanh theo chức năng hệ thống ATP. -
Việc thử động lực của đoàn tàu trên đường chạy thử sẽ bao gồm cả các lệnh
của lái tàu.
9) Hệ thống cảnh báo thảm hoạ (DWS)
Trên cơ sở báo cáo khảo sát về địa chất công trình, khảo sát thủy văn,
phương án trắc dọc tuyến đường tàu điện ngầm số 2 (Bến Thành - Tham Lương)
cho thấy có nhiều điểm đáng lưu ý khi xây dựng hệ thống cảnh báo thảm hoạ như:
-
Về địa chất công trình: Theo hướng tuyến số 2 thì khu vực khảo sát có điều
kiện địa chất công trình rất phức tạp. Sự phân bố các lớp đất đá và tính chất
cơ lý biến đổi mạnh theo không gian.
-
Về địa chất thủy văn: Tầng nước ngầm ảnh hưởng trực tiếp đến xây dựng công
trình có trữ lượng lớn và phân bố phức tạp, chịu ảnh hưởng của thủy triều.
-
Về phương án trắc dọc tuyến đường: đi ngầm và trên cầu cạn, trong đó phương
án đi ngầm là chủ yếu (Giai đoạn 1: 9,315 km đi ngầm; 0,778 km đi trên cầu
cạn).
Hệ thống cảnh báo thảm họa có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ đảm bảo
an toàn cho sự vận hành của hệ thống tàu điện ngầm. Trên cở sở các yếu tố nêu
trên cho thấy sự cần thiết phải xây dựng hệ thống phát hiện và cảnh báo thảm hoạ.
Hệ thống cho phép phát hiện một cách kịp thời các thảm hoạ giúp nhân viên điều
hành vận tải đưa ra những quyết định đúng đắn nhằm hạn chế đến mức thấp nhất
tai nạn cho đoàn tầu do thảm hoạ thiên nhiên gây ra.
Các thiết bị đo được lắp đặt tại các điểm trên tuyến nhằm thu thập các dữ
liệu liên quan. Các tín hiệu và dữ liệu thu thập sẽ được truyền về trung tâm điều điều
khiển OCC.
Hệ thống cảnh báo thảm hoạ được đề xuất xây dựng trong dự án này bao
gồm làm 2 loại:
Loại ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn:
T R I C C - J S C Chương 7 - 120
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hệ thống cảnh báo rạn nứt, giãn nở dầm, vỏ hầm; -
Hệ thống cảm biến động đất. -
Loại ảnh hưởng gián tiếp đến an toàn:
Hệ thống đo tốc độ gió; -
Hệ thống đo lượng mưa; -
Hệ thống cảm biến ngập lụt; -
Hệ thống đo nhiệt độ ray. -
Do tính chất phức tạp (nguyên nhân tiểm ẩn) của các thảm hoạ, tư vấn đề
xuất cần phải có những nghiên cứu cụ thể ở các bước tiếp theo. Tư vấn khuyến nghị
Chủ đầu tư lưu ý các hệ thống cảnh báo thảm hoạ đề xuất ở trên để đảm bảo các
yêu cầu an toàn trong vận hành hệ thống tàu điện ngầm.
Hình 7.2.8.8. Cấu trúc hệ thống cảnh báo thảm hoạ (DWS).
7.2.8.6 Trung tâm điều khiển vận hành (OCC)
Trung tâm điều khiển vận hành là nơi chịu trách nhiệm quản lý hệ thống tàu
điện ngầm, như: kiểm soát giao thông, kiểm soát cung cấp năng lượng, kiểm soát
vận hành đoàn tàu, kiểm soát dịch vụ hỗ trợ hành khách, kiểm soát bảo dưỡng, các
chức năng kiểm soát và quản lý khác.
OCC cung cấp các chức năng không ảnh hưởng đến an toàn, nó không tác
động đến sự an toàn nhưng hiệu quả trong vận hành giao thông. Dưới chế độ vận
hành bình thường, hoạt động giám sát và điều khiển chạy tàu được thực hiện từ OCC.
Hệ thống dịch vụ hành khách được cung cấp đầy đủ và đa dạng nhằm tăng tính tiện
ghi, thoải mái, đồng thời hỗ trợ đảm bảo an toàn trong khai thác.
T R I C C - J S C Chương 7 - 121
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trong trường hợp vì một vài lý do khiến điều khiển OCC không có hiệu lực
(OCC bị lỗi) thì hệ thống tín hiệu và điều khiển chạy tàu có thể được thiết lập từ bàn
điều khiển khu vực (trong phòng trực ban chạy tàu tại các ga).
Trong trường hợp hạ cấp vận hành, OCC đưa ra các biện pháp xử lý thích
hợp để duy trì sự an toàn trong vận hành đoàn tàu. OCC cũng sẽ cung cấp sự trợ giúp
tới người vận hành trong các trường hợp khẩn cấp, đồng thời cung cấp dịch vụ thông
tin hành khách kịp thời và cần thiết để đảm bảo an toàn.
Tất cả các nguy cơ ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến an toàn vận hành
của hệ thống tàu điện ngầm đều được OCC quản lý, kiểm soát chặt chẽ và liên tục.
Khi sảy ra các nguy cơ trên OCC sẽ đưa ra các phương án xử lý phù hợp đồng thời
có những cảnh báo, hướng dẫn cho người vận hành và hành khách, các cơ quan tổ
chức có liên quan (cứu nạn, chữa cháy, bệnh viện, cảnh sát..) để đảm bảo hạn chế
tối đa thiệt hại.
b¶ng hiÓn thÞ gi¸m s¸t n¨ng luîng
B¶ng hiÓn thÞ gi¸m s¸t vËn hμnh
Mimic projector
bμn kiÓm so¸t tμu
bμn kiÓm so¸t n¨ng l−îng
bμn dÞch vô hç trî hμnh kh¸ch
bμn kiÓm so¸t biÓu ®å ch¹y tμu
bμn kiÓm so¸t b¶o d−ìng, söa ch÷a
bμn kiÓm so¸t tr−ëng occ
Tổ chức OCC
Sơ đồ bố trí phòng điều hành OCC
T R I C C - J S C Chương 7 - 122
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Toàn cảnh trung tâm điều hành OCC
7.2.8.7 Hệ thống SCADA
Mục đích của hệ thống điều khiển giám sát và thu thập dữ liệu (SCADA) là
giám sát, kiểm tra và điều khiển một cách tin cậy phần hạ tầng cơ sở của toàn bộ hệ
thống tàu điện ngầm nhằm mục tiêu bảo đảm an toàn vận hành.
Hệ thống dựa trên nền tảng máy tính PC sẽ được thiết kế đặc biệt cho các
ứng dụng hệ thống đường sắt (tàu điện ngầm), nó cho phép quản lý cung cấp nguồn
sức kéo, ga, depot, OCC, thiết bị hạ tầng cơ sở hầm ngầm, như: thông gió, bơm
nước, chiếu sáng, thang cuốn, thang máy...
Chức năng giám sát điều khiển được trang bị để đưa ra bức tranh toàn cảnh
về trạng thái làm việc của hệ thống. Tại trung tâm điều khiển vận hành (OCC) cho
phép điều khiển hệ thống cung cấp nguồn điện dưới các điều kiện khai thác bình
thường, sự cố và khẩn cấp.
Hệ thống SCADA có thể chia làm 2 phần chính: Phần cứng và Phần mềm.
Với phần cứng: -
Hệ thống sẽ được thiết kế với mức độ bảo vệ cao, tin cậy, tốc độ phù hợp và
dễ dàng trong bảo dưỡng. Tất cả cụm thiết bị giao tiếp của các thiết bị phụ và các hệ
thống phụ trợ không tập trung sẽ là các bộ thiết bị thông minh độc lập, tạo nên các
đặc tính chịu được sự cố cho hệ thống.
Các giao diện trong hệ thống được sử dụng cho trạm nguồn sức kéo và thiết
bị hạ tầng cơ sở bao gồm:
+
Chuẩn giao tiếp công nghiệp PROFIBUS, sử dụng giao tiếp RTU và thiết bị
PLC cho hệ thống cung cấp nguồn;
+
Cổng vào số, nguồn 24VDC được cung cấp bởi thiết bị giám sát. Điện áp sử
dụng bởi thiết bị xử lý giám sát;
T R I C C - J S C Chương 7 - 123
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Cổng ra số, nguồn 24VDC cung cấp bởi thiết bị RTU, giao tiếp rơ le được
cung cấp bởi thiết bị điều khiển.
Với phần mềm: -
Phần mềm xây dựng cho hệ thống SCADA bao gồm các chức năng sau:
chức năng điều khiển; chức năng giám sát và mô phỏng; chức năng lưu trữ và quản
lý, các chức năng cảnh báo và hỗ trợ khác. Phần mềm được sử dụng phải chuyên
dùng cho lĩnh vực SCADA và tuân thủ chặt chẽ các tiêu chuẩn thiết kế về an toàn
phần mềm cho hệ thống đường sắt.
Đối tượng phục vụ:
Hệ thống SCADA bao gồm tất cả các thiết bị cần thiết: Phần cứng, phần
mềm, cáp kết nối cho việc giám sát và điều khiển các chức năng thuần tuý bổ trợ và
chức năng phục vụ đối với các hệ thống Cơ-Điện như:
-
Thông gió đường hầm, thoát nước, chiếu sáng và các hệ thống, cụm thiết bị
và đường truyền dẫn liên quan;
Hệ thống cung cấp nguồn điện sức kéo; -
-
Các thiết bị nhà ga (bao gồm: thang máy, đèn chiếu sáng, hệ thống cảnh báo,
điều hoà không khí v.v.);
Các cửa thoát hiểm khu vực nhà ga ngầm và đoạn tuyến đi ngầm; -
Các chức năng bảo dưỡng và sửa chữa. -
Cấu trúc hệ thống:
Hệ thống SCADA bao gồm: Thiết bị SCADA ở trung tâm điều khiển và các
đơn vị đầu cuối điều khiển từ xa (RTU) các ga, depot, các trạm nguồn và trạm biến
áp, đường truyền dữ liệu qua mạng truyền dẫn dữ liệu DTS và mạng cáp đồng kết
nối thiết bị khu vực, các khối thiết bị không tập trung trong hầm.
Hệ thống điều khiển ở trung tâm điều khiển sẽ được thiết lập như một hệ
thống máy tính dự trữ (cấu hình máy chủ/dự phòng) được kết nối qua một mạng hệ
thống điều khiển. Như vậy các máy tính (PC) sẽ giao tiếp thông qua mạng LAN kiểu
Ethernet. Các modul phần mềm chuẩn sẽ thực hiện điều phối những máy tính này.
Máy chủ sẽ bảo đảm toàn bộ phần xử lý dữ liệu. Máy dự phòng sẽ sao lưu các dữ
liệu của máy chủ. Tại bất cứ thời điểm nào máy dự phòng cũng có thể đảm nhiệm việc
điều khiển xử lý dữ liệu và thực hiện các chức năng của máy chủ.
Điều khiển SCADA: Thiết bị SCADA sẽ phải được lắp đặt ở tất cả các vị trí
trong các phòng dưới ga ngầm, ga trên cao, depot, OCC. Dữ liệu xử lý đến từ các
RTU sẽ được tiền xử lý bởi các đơn vị giao diện trước khi được truyền tới máy tính
trung tâm ở OCC. Dữ liệu xử lý phải lưu lại trong cơ sở dữ liệu chính của hệ thống
T R I C C - J S C Chương 7 - 124
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
máy tính trung tâm và hiển thị trên màn hình giao diện người - máy của hệ thống
SCADA và trên bảng giám sát hình ảnh.
Đơn vị đầu cuối điều khiển từ xa (RTU): Tại mỗi trạm nguồn sức kéo và trạm
biến áp các ga, depot sẽ lắp đặt một đơn vị đầu cuối điều khiển từ xa .Các RTU sẽ kết
nối giữa các khối xử lý (cung cấp nguồn sức kéo, cơ sở hạ tầng ga) và hệ thống
SCADA ở OCC. Dữ liệu xử lý ở trạm cung cấp nguồn sức kéo và thiết bị thuộc cơ sở
hạ tầng sẽ được ghi lại bởi các đơn vị đầu cuối RTU. Tất cả các dữ liệu được ghi nhận
sau đó phải được truyền tới hệ thống điều khiển SCADA trung tâm thông qua hệ thống
truyền tải dữ liệu DTS. Các đơn vị RTU cũng sẽ nhận các mã lệnh điều khiển xuất ra
từ hệ thống điều khiển trung tâm đưa tới các trạm cung cấp sức kéo và các thiết bị hạ
tầng cơ sở khác.
Hệ thống truyền tải dữ liệu này phải bảo đảm tuân thủ theo công ước viễn
thông tiêu chuẩn IEC 60870-5-101. Thiết bị RTU phải có khả năng sử dụng giao diện
theo tiêu chuẩn PROFIBUS giữa thiết bị PLC của trạm nguồn sức kéo và RTU.
7.2.8.8 Hệ thống phụ trợ
1) Hệ thống nhà trạm
Để thực hiện đồng bộ, khai thác có hiệu quả thiết bị thông tin tín hiệu cần có
phòng đặt thiết bị, quản lý điều hành khai thác.
Yêu cầu kỹ thuật về phòng máy TT-TH như sau:
-
Độ cao của mặt sàn với trần của trung tâm điều hành không nên thấp hơn 3,5m,
độ cao tĩnh giữa mặt sàn với trần của các phòng khác không thấp hơn 3,2m;
Chống bụi, chống cháy nổ, chống ẩm, cách âm; -
Chống tĩnh điện; -
Rãnh cáp; -
Thông gió tốt; -
Nhiệt độ trong phòng máy yêu cầu: -5oC 30oC. -
Trang bị các thiết bị đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật về môi trường làm việc
cho thiết bị thông tin tín hiệu như: máy điều hoà không khí, máy hút bụi, quạt thông
gió, bình cứu hoả.
Hệ thống cung cấp nguồn 2)
Nguồn cấp hệ thống tín hiệu a.
Mục đích của hệ thống cung cung cấp nguồn:
T R I C C - J S C Chương 7 - 125
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Nhận nguồn điện cung cấp từ hệ thống E&M dọc tuyến, chuyển đổi điện áp nhận
được đến điện áp phù hợp đối với thiết bị tín hiệu và phân phối chúng đến các
thiết bị tín hiệu;
-
Bảo vệ thiết bị tín hiệu trong phòng thiết bị từ những nguồn điện thế không bình
thường từ bên ngoài bằng các biến áp cách ly;
-
Giám sát tình trạng cung cấp nguồn tín hiệu và trạng thái thiết bị cung cấp nguồn
tín hiệu.
Phạm vi của hệ thống cung cung cấp nguồn:
Trung tâm điều khiển vận hành (OCC); -
Các ga dọc tuyến và depot; -
Các tủ kỹ thuật dọc tuyến; -
Trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa. -
Đối tượng cấp nguồn:
Hệ thống giám sát; -
Hệ thống điều khiển tín hiệu (ATC); -
Hệ thống liên khoá điện tử; -
Modun giao tiếp thiết bị; -
Hệ thống đo kiểm tra; -
Hệ thống biểu thị tín hiệu; -
Hệ thống thiết bị quay ghi; -
Hệ thống phát hiện đoàn tàu; -
Thiết bị thu, phát tín hiệu và dữ liệu mặt đất; -
Hệ thống cảnh báo thảm hoạ; -
Thiết bị chiếu sáng cho tủ thiết bị; -
Các thiết bị hỗ trợ khác. -
Nguồn cấp cho hệ thống tín hiệu gồm: nguồn chính và nguồn dự phòng.
Hệ thống cung cấp nguồn chính cho hệ thống tín hiệu nhận nguồn từ hai
nguồn độc lập của hệ thống E&M bên đường và cung cấp nguồn riêng biệt cho mỗi
hệ thống tín hiệu. Cung cấp nguồn dự phòng cho hệ thống tín hiệu là nguồn điện một
chiều ắc quy để bảo vệ hệ thống vận hành từ những biến đổi bất thường của nguồn
điện chính và đề phòng trường hợp nguồn điện chính bị gián đoạn do sự cố hoặc
trong quá trình bảo dưỡng hệ thống E&M.
T R I C C - J S C Chương 7 - 126
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nguồn chính sử dụng nguồn điện xoay chiều hạ áp 380V/220V 3 pha, 4 dây,
tần số 50HZ.
Nguồn dự phòng cho hệ thống thiết bị bao gồm các tổ hợp ắc quy với dung
lượng phù hợp, nguồn điện không gián đoạn UPS online, máy phát điện Diesel loại
380V/220V 3 pha, 4 dây, tần số 50HZ.
Thiết bị hệ thống cấp nguồn bao gồm: máy biến áp, tủ phân phối điện, các
thiết bị bảo vệ và tự động chuyển đổi nguồn điện, thiết bị đổi điện DC/AC và AC/DC,
các thiết bị nạp điện ắc quy, các thiết bị đo lường giám sát trạng thái thiết bị cấp nguồn
và chất lượng nguồn điện.
Hệ thống cung cấp điện phải độc lập, không bị gián đoạn và có chức năng
quản lý điều khiển tập trung.
b. Nguồn cấp cho hệ thống thông tin
Hệ thống cung cấp nguồn cho hệ thống thông tin xác định 2 nhóm sau đây:
Trung tâm điều khiển vận hành OCC, các ga và depot; -
Các thiết bị trên tuyến đường. -
Hệ thống thông tin được cấp nguồn bởi thiết bị cung cấp nguồn thông tin, nó
được lắp đặt tại OCC, các ga, depot và trên tuyến. Thiết bị cung cấp nguồn thông tin
được cung cấp bởi nguồn điện xoay chiều 1 pha 220V10%, 3 pha 220V10% và 3
pha 38010% tất cả ở tần số 50Hz 3Hz, để cấp cho các vị trí khác nhau. Đây là các
nguồn điện cần thiết cho hệ thống thông tin.
Đối với OCC, các ga và Depot thì nguồn điện cấp cho hệ thống cung cấp
nguồn thông tin được lấy từ 2 đường cấp nguồn độc lập từ công ty cấp điện cho dự
án. Có thể là trạm nguồn ở depot hoặc phòng nguồn điện tại các ga. Nguồn điện dự
phòng sẽ bao gồm máy phát điện Diesel loại 380V/220V 3 pha, 4 dây, tần số 50HZ và
nguồn điện không gián đoạn UPS online.
Các thiết bị trên tuyến đường (chủ yếu trong hầm: thiết bị vô tuyến, điện
thoại, CCTV) nguồn cấp cho thiết bị cấp nguồn thông tin sẽ đựơc lấy từ phòng nguồn
điện tại ga.
Một số yêu cầu cơ bản:
Công suất nguồn tính toán phải đảm bảo 120% công suất tải lớn nhất; -
Thời gian nguồn điện dự phòng: -
+
Đối với hệ thống truyền dẫn, hệ thống điện thoại, hệ thống thông tin vô tuyến:
đảm bảo tối thiểu là 8 giờ.
Đối với hệ thống SCADA: đảm bảo tối thiểu là 4 giờ. +
T R I C C - J S C Chương 7 - 127
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đối với hệ thống khác: tối thiểu là 30 phút. +
-
Thiết bị cấp nguồn điện chính và thiết bị đổi điện mắc song song để có nguồn
không gián đoạn 220v AC- 50Hz.
-
Giám sát trạng thái của thiết bị cung cấp nguồn, chất lượng nguồn của nguồn
chính và nguồn dự phòng.
3) Môi trường làm việc an toàn cho thiết bị
a. Giám sát môi trường an toàn
Tại các phòng máy đặt thiết bị tín hiệu và điều khiển, thiết bị thông tin cần
thiết phải trang bị hệ thống giám sát nhiệt độ, độ ẩm, báo cháy, chiếu sáng để đảm
bảo các điều kiện về an toàn môi trường làm việc cho hệ thống.
b. Hệ thống chống sét
Tất cả các thiết bị của hệ thống tín hiệu và điều khiển tàu tàu điện ngầm phải
được tiếp đất đúng cách bằng một hệ thống tiếp đất độc lập với các thanh tiếp đất
của nó. Bản thân các thiết bị tiếp đất phải được yêu cầu che chắn bởi ảnh hưởng
của nhiễu điện từ và ổn định điện áp cho tất cả các thiết bị điện.
Để đảm bảo độ an toàn và tính tin cậy thì tất cả các nguồn cấp ra từ phòng
thiết bị tín hiệu đến các thiết bị bên đường trong khu vực phải là nguồn cách ly. Để
phát hiện các lỗi tiếp đất, thì phải có hệ thống giám sát và cảnh báo cho tất cả các
nguồn cách ly đi ra.
Hệ thống tiếp đất phải đảm bảo có điện trở càng thấp càng tốt và phải thoả
mãn các thông số kỹ thuật của thiết bị. Tiếp đất của thiết bị tín hiệu và điều khiển trên
tàu phải thông qua thiết bị tiếp đất của toa xe.
Để bảo vệ con người và thiết bị TT-TH trên tuyến, cần xây dựng hệ thống
chống sét bao gồm chống sét trực tiếp và chống sét lan truyền trên đường tín hiệu và
đường cấp nguồn.
Yêu cầu đối với hệ thống chống sét:
Kim thu sét phát xạ sớm, phải là điểm dễ bị đánh trúng nhất (xác suất đạt 98%); -
Dây dẫn sét phải đảm bảo dẫn xung sét trong thời gian 8/20 s; -
-
Dây dẫn sét không được đi dọc theo hoặc đi ngang đường dây điện lực. Trong
trường hợp bất khả kháng thì phải đặt dây dẫn điện trong các vỏ bọc kim loại và
phải đặt chúng cách xa dây dẫn sét tối thiểu là 1m và vỏ kim loại của dây điện lực
phải được nối với dây dẫn sét;
-
Dây dẫn sét càng thẳng càng tốt và không được có bán kính cong nhỏ hơn
20cm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 128
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chống sét trực tiếp:
Để đảm bảo tính mạng con người và thiết bị khỏi những hiểm họa do sét
đánh trực tiếp vào các khu vực lắp đặt thiết bị. Tại tất cả các nhà trạm lắp đặt thiết bị
TT-TH sẽ được trang bị hệ thống chống sét trực tiếp sử dụng công nghệ mới: kim
thu sét sớm, cáp thoát sét và thiết bị đếm sét.
Chống sét lan truyền:
Ngoài những tác động do sét đánh trực tiếp, một hiểm họa khác nữa do sét
gây ra uy hiếp đến tính mạng con người và tài sản của nhà nước đó là dòng sét lan
truyền trên các đường dây dẫn tới thiết bị (sét đánh ở khu vực khác và lan truyền
theo đường dây dẫn đến thiết bị như đường cấp nguồn, đường dây tín hiệu...). Để
khắc phục các hiểm họa này một giải pháp tối ưu là trang bị các thiết bị chống sét
chuyên dùng.
Chống sét lan truyền trên đường cấp nguồn: -
Trước khi cấp nguồn cho thiết bị cần trang bị các thiết bị chống sét trên
đường cấp nguồn. Tại mỗi nhà trạm lắp đặt thiết bị TT-TH sẽ được trang bị một thiết
bị cắt sét và một thiết bị lọc sét tương ứng với loại nguồn điện (1 pha hoặc 3 pha).
Chống sét lan truyền trên đường cáp tín hiệu: -
Trang bị thiết bị lọc sét trên đường cáp tín hiệu: thoại, số liệu, feeder... phù
hợp với từng trạm.
c. Hệ thống tiếp đất
Để các thiết bị hoạt động an toàn, tin cậy thì phải trang bị hệ thống tiếp đất
cho các nhà trạm, thiết bị và tuyến cáp.
Hệ thống tiếp đất được xây dựng dựa trên các cọc đồng, dây dẫn tiếp đất, hóa
chất GEM cải tạo đất và thiết bị đẳng thế.
Tiếp đất của thiết bị tín hiệu trên tàu phải tiếp đất thông qua thiết bị tiếp đất
của toa xe.
Điện trở tiếp đất của hệ thống thiết bị phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật và
tiêu chuẩn an toàn.
4) Các thiết bị đo và khắc phục sự cố, duy tu và bảo dưỡng
Việc duy tu bảo dưỡng và khắc phục trở ngại cho các thiết bị thông tin tín
hiệu với thời gian ngắn nhất trong điều kiện vẫn đảm bảo an toàn chạy tàu là rất cần
thiết. Cần trang bị các thiết bị kiểm tra, đo thử, duy tu, các thiết bị và phương tiện
chuyên dùng, các vật tư thiết bị dự phòng để có thể đáp ứng yêu cầu khai thác, duy
tu và bảo dưỡng.
T R I C C - J S C Chương 7 - 129
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đào tạo, chuyển giao công nghệ 5)
Đào tạo:
Với hệ thống thông tin - tín hiệu tàu điện ngầm mới được đầu tư, để làm chủ
công nghệ kỹ thuật mới cần thiết phải đào tạo nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ của
đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên vận hành khai thác, cán bộ kỹ thuật, công nhân kỹ
thuật làm công tác duy tu và bảo dưỡng phù hợp với yêu cầu dự án.
Nội dung đào tạo: -
Đào tạo kỹ sư thiết kế, chuyên viên kỹ thuật và quản lý; +
Đào tạo nhân viên vận hành và sử dụng; +
Đào tạo công nhân kỹ thuật. +
Chuyển giao công nghệ
+
Chuyển giao vận hành: Chuyển giao sử dụng thiết bị để điều hành hệ thống cho
nhân viên điều hành vận tải;
Chuyển giao mã sử dụng; +
Hướng dẫn sử dụng hệ thống điều hành, quản lý; +
Chuyển giao các tài liệu huớng dẫn sử dụng. +
Chuyển giao kỹ thuật và thiết bị: -
Việc chuyển giao kỹ thuật và thiết bị phải được tiến hành trong qúa trình chuẩn
bị thi công, quá trình thi công, thử nghiệm thiết bị, nghiệm thu và bảo hành. Bao gồm:
Giới thiệu thiết bị; +
Hướng dẫn chuẩn bị thi công, thi công và thử ngiệm; +
Hướng dẫn quy trình và thời gian định kỳ duy tu bảo dưỡng thiết bị; +
Hướng dẫn sử dụng vật tư, vật liệu dùng cho duy tu bảo dưỡng; +
Chuyển giao các tài liệu kỹ thuật về thiết kế, hoàn công, duy tu bảo dưỡng. +
-
Bảo hành hệ thống: hệ thống sau khi xây dựng phải được bảo hành theo đúng
thời gian bảo hành. Các nhà thầu phải đảm bảo hệ thống sau khi xây dựng xong
phải được cung cấp các thiết bị dự phòng cho thời gian bảo hành và các năm
tiếp theo. Điều này phải được thực hiện cụ thể khi đàm phán ký kết hợp đồng.
T R I C C - J S C Chương 7 - 130
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.9 Hệ thống vé
7.2.9.1 Tổng quan về hệ thống vé
7.2.9.1.1 Hệ thống vé- AFC (Automated Fare Collection System)
Tên gọi đầy đủ là hệ thống bán, soát vé tự động. Đây là một hệ thống rất quan
trọng trong quá trình khai thác mạng đường sắt đô thị (tàu điện ngầm).
Trong các phần trước đã lựa chọn tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ sử dụng hệ
thống phát hành và thu vé tự động làm tiền đề cho việc thống nhất các loại hình vé
giao thông công cộng trong tương lai. Trong phần này sẽ đi sâu hơn nữa để phân tích
giới thiệu cấu hình của hệ thống đã lựa chọn. Tuy nhiên sự phân tích chỉ dừng ở mức
độ những chức năng chủ yếu và sơ đồ mạng của hệ thống để làm định hướng cho lựa
chọn cụ thể trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật sau này.
7.2.9.1.2 Những yêu cầu chung
Hệ thống giá vé và phát hành vé phải được lựa chọn và thiết kế sao cho
doanh thu (bán vé) là lớn nhất, giảm thiểu tổn thất và giảm bớt chi phí hoạt động
bằng cách:
-
Hệ thống thiết bị bền vững, đáng tin cậy, mang tính kinh tế và thân thiện với
khách, dễ hiểu ở lần đi tàu điện ngầm đầu tiên;
-
Dựa trên những tiêu chuẩn vé hiện nay thành phố đang áp dụng và được
chấp nhận rộng rãi;
Thu hút khách tối đa; -
-
Có xét đến các mô hình khai thác liên tuyến, đa phương tiện, thỏa mãn được
nhu cầu của một thành phố văn minh, hiện đại.
Kiểm tra vé hiệu quả để tránh gian lận; -
Mức độ vi phạm thấp ở mọi mặt trong hệ thống này; -
Thiết bị cần thiết phảI dễ lắp đặt và không cần bảo trì nhiều; -
-
Biện pháp kiểm soát tốt lượng vé bán ra (ví dụ nhân viên kiểm soát, hệ thống
cổng khép kín...);
-
Hệ thống khép kín với khu vực trả tiền (paid space) và không phải trả tiền (free
space) tại mỗi ga;
Khả năng hội nhập vào hệ thống thẻ du lịch (travel-card) hiện nay; -
-
Giảm thiểu thời gian sơ tán khách khỏI khu vực nguy hiểm trong trường hợp
khẩn cấp.
7.2.9.1.3 Chính sách giá vé
T R I C C - J S C Chương 7 - 131
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Như đã trình bày trên, hệ thống vé là một bộ phận rất quan trọng trong việc
tổ chức khai thác một tuyến hoặc cả hệ thống tàu điện ngầm.
Hệ thống này tổ chức sản xuất, phân phối và thu tiền vé của hành khách. Đây
là nguồn thu chính của việc khai thác hệ thống.
Trên thế giới đã có các công ty tàu điện ngầm doanh thu vé đã bù đắp hoàn
toàn chi phí hoạt động. Nhưng cơ bản mục tiêu của mọi hệ thống vận tải khách công
cộng vẫn là giảm thiểu khoảng cách giữa doanh thu (vé và ngoài vé) với chi phí, để
dần giảm thiểu nhu cầu trợ giá.
Doanh thu có thể tăng tối đa bằng cách:
Thiết lập giá vé cao nhất có thể chấp nhận đối với hành khác; -
-
Giảm chi phí nhân lực và bảo dưỡng sửa chữa cần thiết cho hệ thống bán vé
mà không ảnh hưởng đến an toàn và thoải mái cho hành khách.
Có thể bằng các hình thức:
-
Thu hút, khuyến khích và quản lý lượt khách. Ngoài việc tạo ra doanh thu, nên
xét đến các kịch bản giá vé khác nhau nhằm mục đích tăng lượt khách:
-
Giảm giá đặc biệt và tạo nên các hình thức khuyến khích khác. Ví dụ như vé
tháng cho phép đi lại không hạn chế, có thể áp dụng để những khách đi
thường xuyên cảm thấy thuận tiện hơn, dễ dàng hơn và tiết kiệm hơn so với
mua vé lượt;
-
Đồng thời cũng có thể sử dụng hệ thống mức giá tác động đến thời gian đi lại
của khách, với mục đích tăng tối đa hiệu quả của hệ thống. Ví dụ, định giá
theo khoảng thời gian trong ngày có thể được dùng để khuyến khích hành
khách đi tàu ngoài giờ cao điểm.
Hỗ trợ đối với các nhóm xã hội cụ thể bằng cách giảm giá vé: -
+
Chẳng hạn như hội người già, thương binh, cựu chiến binh, khuyết tật, sinh
viên học sinh, là các đối tượng cần xem xét đến mức thu nhập và khả năng
chi trả.
+
Các quyết định áp dụng những mức giá vé như vậy phải được thực hiện rộng
rãi. Tuy nhiên, trong các trường hợp này, nhà nước và thành phố nên ưu tiên
trợ giá.
Bên cạnh các hình thức trên có thể có các kịch bản dựa trên khoảng cách đi
lại. Cần phải xem xét chi tiết giá vé nào thích hợp cho đường dài, cho nội đô,…Tuy
mục tiêu bao trùm là doanh thu (vé), tính thu hút, cơ cấu hợp lý nên mỗi kịc bản chỉ
thỏa mãn được từng yêu cầu mà thôi.
Dưới đây là vài ví dụ:
T R I C C - J S C Chương 7 - 132
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Giá vé tính theo khoảng cách (cự ly di chuyển). Đây là một kịch bản rất tốt,
nhưng cũng có một số vấn đề lớn, ví dụ như vé sử dụng liên tuyến, bán và
kiểm soát vé, độ phức tạp của thông tin cần thiết;
-
Giá vé từng ga, tương tự như giá vé tính theo khoảng cách, bởi vì khoảng
cách giữa các ga;
-
Giá vé trên từng đoạn tuyến, các tuyến được chia thành từng đoạn dài khoảng
1,5 km. Giá vé phụ thuộc vào số đoạn tuyến đi qua;
-
Giá vé khu vực, lúc này một vùng được chia thành một số khu vực (bán kính
khoảng 5 km). Giá vé phụ thuộc vào số khu vực đi qua trong suốt chuyến. Vị
trí và loại hình khu vực dựa trên cơ cấu định cư và mô hình giao thông hiện
tại. Hệ thống này thường là giải pháp dung hòa giữa tính công bằng và mục
tiêu đạt nhiều doanh thu;
-
Mức giá chung như nhau, (đồng hạng) cách này rất đơn giản và chỉ cần
những thông tin cơ sở dành cho hành khách. Vì vậy, dạng này phù hợp với hệ
thống mới trong đó quãng đường đi lại bị hạn chế bởi độ dài. Hơn nữa, hệ
thống này có thể dễ hiểu đối với người dân. Mặt khác, hành khách có hành
trình dài được ưu đãi và hành khách thực hiện hành trình ngắn phải trả giá vé
tương đốI cao. Thông thường, không thể bù đắp chi phí ở mức cao trong
những khu vực rộng lớn.
-
Cần lưu ý rằng việc lựa chọn cơ cấu giá vé gặp phải những hạn chế đối với
cách lên xuống tàu (ra vào ga) trong mạng tàu điện ngầm chung:
-
Loại vé chỉ dành cho lên tàu (check-in), có thể được áp dụng với mức giá
chung. Có thể giảm được sự trung chuyển;
-
đ/chuyến
Vé theo cự ly
Vé chặng
Vé theo khu vực
Vé đồng hạng
Cự ly chuyến
Loại vé lên/ xuống tàu (check-in/ check-out) có thể phù hợp với nhiều cơ cấu
giá vé khác, bao gồm cả vé tính theo khoảng cách.
Hình 7.2.9.1. Quan hệ các loại giá vé và cự ly
T R I C C - J S C Chương 7 - 133
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
đ/ chuyến
Vé chặng- Vé khu vực
Vé cự ly
Cự ly- km
[Nguồn: TEWET, 2003]
Hình 7.2.9.2. Quan hệ giữa giá vé và cự ly di chuyển
Một vấn đề quan trọng khác là cơ cấu bán vé khách. Mặc dù có một quá
trình liên hệ chặt chẽ giữa cơ cấu giá vé và cơ cấu bán vé, những điểm đặc trưng cơ
bản có thể được giải quyết riêng biệt.
Bảng sau đây đưa ra các định dạng chung về các loại hình vé khác nhau.
Bảng số 7.2.10.1
Cấp vé
Đối với ngườI sử dụng thường
xuyên: vé không hạn chế lượt
hành trình Đối với ngườI sử dụng lẻ:
vé hạn chế lượt hành
trình
Loại hình vé Vé đơn
Vé nhiều lượt
(5 – 10
chuyến) Hàng ngày -
Hàng tuần-
Hàng tháng-
Hàng năm-
Nhóm hành
khách chẳng hạn người cao tuổi, học sinh, sinh viên, thương binh, cựu
chiến binh,… (những kế hoạch giảm giá)
Giá đặc biệt, thời gian hạn chế, có / không có đổi chuyến Những quy định
đặc biệt
7.2.9.3 Phương thức bán/ soát vé
7.2.9.3.1 Bán vé
Các hệ thống tàu điện ngầm trên thế giới áp dụng nhiều phương thức bán vé
khác nhau. Xét theo hình thức hoạt động, có thể phân loại như sau:
T R I C C - J S C Chương 7 - 134
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
1) Mua vé tại ga đi (điểm đầu của hành trình)
-
Phương thức này dễ hiểu và dễ thu xếp cho những hành khách không đi
thường xuyên;
Nhà khai thác kiểm soát đầy đủ doanh thu tiền vé; -
-
Nhược điểm là phải mua vé tại mỗi ga tại quầy vé và/ hoặc các máy bán vé ở
sảnh ga. Máy bán vé khá đắt tiền và cần công tác thu tiền mặt hàng ngày;
-
Thời gian mua một vé ở máy bán vé cần khoảng từ 1 đến 3 phút, hệ thống
này khó ứng dụng khi bán nhiều loại vé khác nhau;
-
Phù hợp với việc dùng tiền kim loại, dùng tiền giấy cần phải lưu ý thời gian
tiền đã lưu thông.
2) Mua vé trước và xác nhận tính hợp lệ tại ga đi
Khác với phương thức trên, vé bán không hạn chế tại quầy vé; -
-
Vé cũng có thể được phân phối bởi bên thứ ba như thông qua cửa hiệu, bưu
điện, công ty du lịch...;
Cũng có thể bán vé nhiều lượt cũng như vé mùa; -
-
Hệ thống vé chủ yếu áp dụng mức giá chung hay giá vé khu vực chỉ áp dụng
ở một vài khu vực;
-
Ở mỗi lối vào ke ga phải có nhân viên kiểm soát hoặc trang bị máy soát vé;
Quầy vé tại ga cần có nhân viên hỗ trợ (sự cố của máy bán vé, tiền lẻ,…)
7.2.9.3.2 Soát vé
Có thể xem xét việc soát vé cho giai đoạn đầu như sau:
Soát vé tại ga (có người); -
Vé có hiệu lực theo thời gian; -
Không dùng vé hai chiều (khứ hồi); -
Soát vé trên tàu, ra ga (không thường xuyên). -
Các giai đoạn nghiên cứu, thiết kế sau sẽ có các giải pháp hiện đại hơn.
7.2.9.4 Hệ thống vé cho tuyến tàu điện ngầm số 2
Hệ thống vé của tuyến tàu điện ngầm số 2 (khi khai thác) phụ thuộc vào rất
nhiều chính sách của thành phố Hồ Chí Minh, cũng như các chế độ chính sách
chung của cả nước. Về cơ bản có thể nêu ra các yếu tố ảnh hưởng đến hệ thống
như:
T R I C C - J S C Chương 7 - 135
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Hình thức (kịch bản) đầu tư xây dựng tuyến/ mạng tàu điện ngầm (nguồn
đầu tư, có sự tham gia đầu tư của nhiều thành phần kinh tế hay không, có
hình thức nhượng quyền hay đấu thầu khai thác hay không,…);
Chính sách giá vé do thành phố sử dụng; -
Chính sách tiếp cận hệ thống tàu điện ngầm; -
-
Quan hệ tương tác giữa các loại hình, hệ thống vận tải hành khách nói chung
và đô thị nói riêng (như vận tải liên vùng, xe buýt, các hệ thống và dịch vụ
khác,…). Có xem xét đến việc sử dụng vé để thuận tiện cho trung chuyển
hành khách giữa các tuyến, giữa các loại hình vận tải với nhau hay không.
Qua các phần trên có thể thấy rằng, ngay lập tức chưa thể có những kịch
bản rõ ràng về giá vé cho tuyến tàu điện ngầm số 2. Trong phần phân tích tài chính sẽ
đề cập kỹ hơn về giá vé, doanh thu hệ thống,…
Cần có các thảo luận giữa các đơn vị khai thác khác nhau và những cơ quan
hữu quan trong thời gian sớm nhất để phát triển những mô hình cơ cấu giá vé khác
nhau (giá vé khu vực, giá tính theo khoảng cách, mức giá chung...) và kết hợp với các
mức giá vé khác.
Cùng với những dự báo về nhu cầu hành khách sẽ cho phép tính toán chi tiết
xét về doanh thu và lợi nhuận khai thác...
Tiếp theo là giới thiệu, đề xuất các loại vé, thiết bị cho tuyến tàu điện ngầm
số 2.
7.2.9.4.1 Các chức năng cơ bản
Định hình các loại vé: token, vé giấy in, vé thẻ từ, vé thẻ đa năng,… -
-
Định dạng các loại vé: vé chặng, vé một chiều, vé tháng, vé chuyên tuyến, vé
đa tuyến/ đa phương tiện, vé ưu đãi,…
Bán/ soát vé. Quản lý vé; -
Chống gian lận; -
Thu thập, thống kê tình hình khách,… -
7.2.9.4.2 Loại hình vé, thẻ đi tàu
Về truyền thống là vé giấy, in tại quầy vé hoặc vé bằng xu (token), nhưng với
trình độ công nghệ thông tin hiện nay có nhiều loại vé tiện dụng và đơn giản cho
quản lý khai thác như thẻ từ, thẻ không tiếp xúc (Card contactless), thẻ đa năng, thẻ
thông minh (Smart Card),…
T R I C C - J S C Chương 7 - 136
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.9.3. Minh họa các loại vé thẻ đi tàu điện ngầm
Vé giấy 1)
-
Giai đoạn đầu khai thác có thể vẫn sử dụng loại vé này, dùng cho các trường
hợp mới đi tàu lần đầu hoặc đi tập thể;
Loại này đòi hỏi có người bán vé hoặc máy in vé tự động, người soát vé; -
Chỉ áp dụng cho vé đơn tuyến, một chiều. -
Vé xu (token) 2)
-
Loại này vẫn thông dụng ở nhiều tuyến tàu điện ngầm nước ngoài đang khai
thác;
-
Sử dụng đơn giản, nhưng phần sản xuất vé phức tạp, máy bán và soát vé
cũng phức tạp, công nghệ cũng không phải là hiện đại;
Chỉ áp dụng cho vé đơn tuyến, một chiều; -
Cần cân nhắc khi sử dụng vì khó kiểm soát các hành động cố ý phá hoại. -
Thẻ từ/ thẻ không tiếp xúc/ thẻ thông minh 3)
-
Đây cũng là một loại vé thích hợp cho giai đoạn bắt đầu đi vào khai thác
tuyến;
-
Công nghệ sản xuất đơn giản, máy bán và soát vé hiện đại, kết nối tốt với các
hệ thống máy tính khác;
-
Dễ dàng sử dụng cho các hình thức vé tháng, liên tuyến, liên phương tiện, vé
trả trước, vé nạp tiền,…
Có thể phát triển thành loại thẻ đa năng, thẻ thông minh (smart- card); -
Cần có biện pháp thu hồi thẻ để giảm chi phí. -
Vé là loại thẻ thông minh trên chất liệu nhựa hoặc giấy cứng., có thể nạp giá
trị và ngày tháng sử dụng. Tham chiếu một số tiêu chuẩn để sản xuất vé dùng trong
hệ thống theo một số tiêu chuẩn ISO.
Đây là loại hình được đề xuất cho tuyến tàu điện ngầm số 2
7.2.9.5 Các thiết bị của hệ thống vé cho tuyến tàu điện ngầm số 2
7.2.9.5.1 Yêu cầu
T R I C C - J S C Chương 7 - 137
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thu hút và tạo thuận lợi tối đa cho hành khách, đồng thời đảm bảo hiệu quả
khai thác, chống gian lận;
Tiếp cận ngay với các hệ thống vé hiện đại, tin cậy, có khả năng thực hiện
nhiều phương thức bán vé;
Có xét đến các mô hình khai thác liên tuyến, đa phương tiện, thỏa mãn được
nhu cầu của một thành phố văn minh, hiện đại.
7.2.9.5.2 Tổng quan
Hệ thống máy tính trung tâm gồm các bộ phận công tác khác nhau như máy
chủ, hệ thống quản lý mạng, hệ thống mã hóa/ phân loại vé, trung tâm dữ liệu thẻ,
hệ thống thống kê và bảo dưỡng… các máy in & UPS…
Hệ thống máy tính ga này gồm các máy tính, mạng nội bộ, màn hình, nút
cảnh báo khẩn cấp và UPS. Hệ thống kết nối với các thiết bị của ga qua mạng
Ethernet;
Bao gồm máy bán vé tự động, máy bán vé có người (có trả tiền), máy thu vé
cửa ra/ vào, máy nạp tiền thẻ và kiểm tra vé tự động, máy thông tin hướng dẫn và
kiểm tra di động,…
7.2.9.5.3 Hệ thống vé trung tâm
Hệ thống vé trung tâm là các thiết bị và phần mềm dành cho hệ thống bán/
soát/ thu vé tự động và chịu trách nhiệm về điều hành và tính toán toàn bộ hệ thống
vé. Thiết bị trung tâm chứa đựng toàn bộ dữ liệu để tương tác và cài đặt các chức
năng của hệ thống vé. Vì lý do an ninh và khả năng hoạt động, thiết bị trung tâm phải
thực hiện nhiệm vụ của mình thông qua một số khối chính như khối dữ liệu chính, khối
ứng dụng và khối giao tiếp ghép nối.
Hệ thống trung tâm kết nối với bộ phận điều khiển nhà ga thông qua mạng thu
vé tự động, mạng LAN để quay về máy văn phòng vé, máy bán vé tự động và cửa tự
động thông qua mạng LAN của nhà ga.
7.2.9.5.4 Hệ thống vé tại ga
Hệ thống vé tại ga thực hiện kết nối giữa thiết bị bán/ soát/ thu vé tự động và
hệ thống vé trung tâm cũng như trung tâm điều hành (OCC). Nó sẽ hoạt động như lối
vào cửa cho trao đổi dữ liệu do các thiết bị tạo ra để truyền cho trung tâm điều khiển
để xử lý tiếp. Hệ thống này cung cấp dịch vụ quản lý cho phép ra lệnh cho các thiết bị
lắp đặt tại nhà ga.
Những thông tin kịp thời được tuyền từ các thiết bị tới hệ thống vé tại ga và
ngược lại. Các thông tin đều được chuyển đi tiếp hoặc xử lý ngay lập tức. Quản lý và
T R I C C - J S C Chương 7 - 138
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
kiểm soát thiết bị cho phép người điều khiển kiểm soát tất cả các thiết bị của hệ thống
bán/ soát/ thu vé tự động trong nhà ga. Đồng thời cho phép quản lý thiết bị tập
trung, giám sát tập trung và chức năng cảnh báo cho các thiết bị của hệ thống vé.
T R I C C - J S C Chương 7 - 139
Báo cáo cuối kỳ
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
7.2.10 Hệ thống thang máy, thang cuốn
7.2.10.1 Thang cuốn
7.2.10.1.1 Yêu cầu thiết kế
Thang cuốn cần phải được thiết kế đảm bảo:
Bậc và tay vịn phải an toàn cho người đi; -
Các đoạn gấp, gờ sắc,… phải được hạn chế hoặc che chắn; -
-
Các rủi ro có thể gây ra cho người dùng phải được ngăn chặn kể cả khi thang
không chạy;
Khi thang bắt đầu vận hành, chỉ dẫn về hướng chạy phải rõ ràng; -
Nút dừng khẩn cấp phải được bố trí gần lối ra/ vào thang; -
Phải có thiết bị dừng tự động; -
-
Khi một thang cuốn đã dừng, chỉ có thể khởi động lại bởi người phụ trách, kể
cả việc điều khiển tay vịn ngay cả khi không tải;
-
Không gian sử dụng phải đảm bảo đủ cho khách khi mật độ cao nhất (không
gây nguy hiểm);
Phải đảm bảo thang cuốn luôn khô ráo. -
7.2.10.1.2 Mục đích
Để thuận tiện cho hành khách, di chuyển lên xuống từ lối vào ga đến ke ga
và ngược lại, tăng khả nãng lưu thông cần phải lắp thang cuốn.
7.2.10.1.3 Điều kiện
Các sàn (mức cao độ) chênh nhau từ 6m trở lên cần phải bố trí thang cuốn;
Lượng khách trên 3.000 người/ giờ cao điểm;
Cần phải lắp thang máy cùng với thang bộ đã có.
7.2.10.1.4 Yêu cầu vận hành
Mọi thang cuốn phải là thiết bị chịu tải nặng, vận tốc di chuyển không đổi,
phù hợp với các yêu cầu vận tải hành khách công cộng.
Thang cuốn phải là thiết bị vận hành được theo cả hai hướng, thời gian làm
việc liên tục là 20 giờ/ ngày, 7 ngày/ tuần, 52 tuần/ năm. Phải được thiết kế sao cho
tiếng ồn, hao mòn là nhỏ nhất trong suốt thời gian phục vụ. Với mức vận hành bình
thường thời gian đến khi phải sửa chữa (lớn) không dưới 20 năm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 140
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.10.1.5 Yêu cầu kỹ thuật
-
Nút dừng khẩn cấp (stop) phải được bố trí ở hai đầu mút của thang, với các
thang dài phải bố trí cả ở giữa;
Phải có thiết bị dừng tự động (an toàn); -
-
Khoảng không gian sau thang (ra khỏi thang) phải lớn hơn bề rộng của thang
(phần tiếp đất tại độ sâu tối thiểu 6m);
-
Khoảng đứng tự do của thang, phải có tay vịn cao hơn mặt sàn đồng mức tối
thiểu là 1.000mm.
-
Thang cuốn phải đảm bảo sử dụng bình thường như thang bộ trong trường
hợp khẩn cấp để di tản hành khách;
Tham chiếu:
+
Kích thước bậc thang rộng 1.000 mm, cao 200 mm và sâu 400 mm để tính
toán chiều dài và độ dốc;
Tốc độ vận hành: 0,6 m/s (chế độ bình thường), 0,13 m/s (chế độ tiết kiệm) +
Độ dốc: 30o. +
Chiều rộng: 1.000 mm. +
+
Trường hợp khẩn cấp thang cuốn phải đảm bảo vận chuyển 70 hành khách/
phút (chiều lên), 80 hành khách/ phút theo hướng thoát hiểm.
Hình 7.2.10.1. Ví dụ minh họa về thang cuốn trong ga metro
7.2.10.1.6 Bố trí chung
Bộ phận xây dựng dân dụng phải thiết kế lắp đặt thang cuốn; -
T R I C C - J S C Chương 7 - 141
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phải kết nối với hệ thống thoát nước; -
Phải được cấp điện nguồn 3Ø-380VAC- 50Hz; -
Điều khiển bởi hệ thống thiết lập tự động BAS (Building Automation Systems); -
Phòng cháy bởi hệ thống phòng chống cháy FAS (Fire Alarm System); -
7.2.10.2 Thang máy
7.2.10.2.1 Tổng quan
-
Thang máy chủ yếu dùng cho người khuyết tật di chuyển lên xuống giữa các
sàn trong ga;
Tối thiểu phải có một thang máy tại một ga; -
-
Thang máy cũng được lắp đặt để vận chuyển hàng hóa cho ga hoặc depot
(nếu cần thiết);
Thang máy phải đảm bảo vận hành êm dịu, không giật cục ngay cả khi đầy tải. -
-
Thang máy phải được thiết kế đảm bảo giảm ồn, chống rung động, hao mòn
là nhỏ nhất trong suốt thời gian phục vụ. Với mức vận hành bình thường,
khoảng thời gian đến khi phải sửa chữa (lớn) không dưới 20 năm.
7.2.10.2.2 Yêu cầu kỹ thuật
-
Thiết kế phải đảm bảo phòng chống cháy, ngăn bụi bẩn, bảo vệ được môi
trường, dễ dàng vệ sinh và bảo dưỡng định kỳ;
-
Điều khiển, tín hiệu phải rõ ràng, thuận tiện cho người sử dụng (lưu ý là người
khuyết tật), an toàn ngay cả khi cả khi cố ý phá hoại;
-
Nút gọi thang phải có màu phân biệt. Hiển thị vị trí thang phải bằng hình ảnh
và âm thanh. Thiết kế phải thỏa mãn các yêu cầu đặc biệt của người khuyết
tật và trẻ em;
-
Vận hành trong trường hợp khẩn cấp và hệ thống kiểm soát đều phải phối
hợp với hệ thống thang máy. Vận hành khẩn cấp là thang máy sẽ tự động tới
đích đến trả khách trong khi hệ thống kiểm soát sẽ kiểm soát thông qua bộ
phận hiển thị vị trí đảm bảo thông tin hướng dẫn với hành khách trong thang.
Tham chiếu:
Tải trọng khi lên: 1.000 kg; +
Kích thước khoang thang máy 1.100mm x 2.100mm đủ để chở băng ca; +
Cửa thang máy mở về hai phía với kích thước 1.100mm x 2.000mm; +
Vận tốc thang là 0,5 – 0,6 m/s. +
T R I C C - J S C Chương 7 - 142
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.10.2.3 Bố trí
-
Phải kết nối với hệ thống thoát
nước;
-
Phải được cấp điện nguồn 3Ø-
380VAC - 50Hz;
-
Điều khiển bởi hệ thống thiết lập tự
động - BAS (Building Automatic
System);
-
Phòng cháy bởi hệ thống PCCC tự
động - FAS (Fire Alarm System).
Hình 7.2.10.2.Minh họa về thang
máy tại ga tàu điện ngầm
T R I C C - J S C Chương 7 - 143
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.11 Cửa tự động ke ga - PSD (Platform Screen Door)
7.2.11.1 Tổng quát
Cửa tự động ke ga là bộ phận ngăn cách không gian ke ga và đường tàu
Ke ga
Đường
ray
(phần trong ga) gồm có phần chắn cố
định và phần cửa (trượt, mở sang hai
bên).
PSD
Cửa tự động ke ga có chiều dài
tương ứng với chiều dài của đoàn tàu, vị
trí các cửa tương ứng với vị trí các cửa
lên xuống của đoàn tàu.
Cửa toa tàu
PSD- cửa trượt
PSD- vách cố định
Hình 7.2.11.1. PSD ngăn cách ke ga
và đường tàu PSD được lắp đặt nhằm đảm bảo
an toàn cho hành khách, nhất là đối với
TPHCM, hành khách chưa quen sử dụng
phương tiện vận tải khối lượng lớn.Và là
nơi có khí hậu nhiệt đới, PSD được lắp
đặt tại các ga ngầm sẽ tiết kiệm đáng kể
năng lượng dùng cho ĐHKK trong không
gian ga, giảm ảnh hưởng hiệu ứng
“piston” của đường ngầm với ga.
Chiều dài PSD ≥ Chiều dài đoàn tàu
Hình 7.2.11.2. Mô tả quan hệ cửa PSD và cửa đoàn tàu
Một trong các hiệu quả quan trọng là khi lắp đặt PSD cho các ga, đảm bảo
an toàn cho hành khách nên các đoàn tàu ra/ vào ga với tốc độ lớn hơn, rất kinh tế
trong quá trình khai thác lâu dài.
7.2.11.2 Bố trí
Khoảng cách giữa các cửa PSD kề nhau phải là như nhau; -
T R I C C - J S C Chương 7 - 144
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Khoảng hở theo phương ngang của PSD với mặt ngoài đoàn tàu phải lớn hơn
hoặc bằng cự ly tiếp giáp kiến trúc của đoàn tàu (tại mặt cắt cửa);
-
Khoảng hở này phải đảm bảo để hành khách không thể bị kẹt, hoặc bị thương
tích;
-
PSD phải chịu được áp lực không khí của ĐHKK trong ga và do hiệu ứng
“piston” của đoàn tàu.
-
Với các ga ngầm PSD là loại kín hoàn toàn (không gian ke ga ngăn cách
hoàn toàn với đường tàu)- (Full Height).
-
Ga trên cao dùng
loại PSD lửng
Ga ngầm dùng
PSD kín
Với các ga trên cao PSD chỉ là dạng “rào chắn” có cửa tự động (Semi-
Height).
Hình 7.2.11.3. Minh họa PSD cho ga ngầm và ga trên cao
7.2.11.3 Điểu khiển
-
Bình thường PSD chịu sự điều khiển (đóng/ mở) như điều khiển cửa của đoàn
tàu (điều khiển của hệ thống tín hiệu chạy tàu tự động ATO- Automatic Train
Operation);
PSD và cửa tàu đóng/ mở đồng bộ. -
-
Phải có các thông báo bằng âm thanh, tín hiệu đèn trước khi PSD và cửa tàu
đóng.
-
Đèn tín hiệu phải được lắp đặt ở tất cả các cửa. Đèn sẽ chớp lúc chuẩn bị
đóng/ mở và sáng liên tục trong suốt thời gian cửa mở hoàn toàn, tắt khi cửa
đóng hoàn toàn;
-
Các cánh cửa khi mở phải êm dịu, liên tục, không ngắt quãng, giật hoặc có
bất kỳ sự kẹt nào. Có bộ giảm chấn khi đóng/ mở hết.
-
PSD phải có bộ phận điều khiển đóng mở bằng tay cả hai phía ke ga và
đường tàu (có kiểm soát).
T R I C C - J S C Chương 7 - 145
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.12 Điều hòa không khí (ĐHKK) trong ga
Hệ thống điều hòa không khí trong ga (ngầm) là hệ thống ĐHKK tập trung
nhằm duy trì nhiệt độ, độ ẩm môi trường có thể chấp nhận được trong khu vực ga
(sảnh chờ, phòng vé, ke ga và các phòng chức năng).
7.2.12.1 Nguyên tắc chung
-
Hệ thống ĐHKK trong ga phải đảm bảo duy trì được tiểu khí hậu về nhiệt độ,
độ ẩm chấp nhận được cho khách và nhân viên trong ga;
Đề xuất trang bị hệ thống ĐHKK tập trung cho các ga ngầm (dự kiến 10 ga); -
Các ga trên cao chỉ trang bị ĐHKK độc lập cho các phòng chức năng; -
-
Hệ thống ĐHKK nói chung phải tiết kiệm năng lượng, không ảnh hưởng tới
môi trường, đơn giản, chi phí bảo dưỡng sửa chữa thấp;
Sử dụng nguồn điện chung với nguồn của ga. -
7.2.12.2 Ga ngầm
Ga ngầm bình thường (2 tầng ngầm) và ga ngầm trung chuyển (3 tầng
ngầm) nguyên tắc ĐHKK đều như nhau.
Hệ thống ĐHKK nhằm:
Bơm không khí mát vào mỗi tầng ngầm thông qua hệ thống các túi khí; -
-
Tái tạo một phần không khí trong khu vực ngầm trộn với không khí mới (khí
tươi), sau đó làm mát và bơm vào khu vực bến đỗ ngầm.
-
Tại các khu vực kỹ thuật hệ thống có thể làm việc với toàn bộ không khí mới.
Lưu lượng và điều kiện bơm không khí mát vào khu vực này phụ thuộc vào
mật độ và lượng nhiệt thải của các thiết bị.
-
Không khí thổi vào các khu vực ngầm được lấy từ các bộ xử lý không khí, ở
đây không khí được lọc và làm lạnh đến mức cần thiết. Làm mát không khí
được thực hiện thông qua các dàn lạnh bên trong có lưu thông dòng nước
được làm mát. Nguồn nước mát được lấy từ bộ phận làm lạnh đặt ở bên
ngoài khu vực ngầm (nguyên tắc làm mát không khí qua tháp nước).
Có 3 dạng bộ phận làm lạnh có thể được xử dụng như sau:
Bộ phận nén không khí với quạt ly tâm. -
Bộ phận nén không khí với quạt xoắn hình trôn ốc. -
Bộ phận nén không khí với giàn làm mát. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 146
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trong giai đoạn nghiên cứu này đề xuất lựa chọn giải pháp nén không khí
bằng quạt xoắn hình trôn ốc. Dự kiến các đường ống dẫn nước đã làm lạnh tới các
khu vực kỹ thuật bằng đường ống, máy bơm có thể đặt tại bộ phận làm lạnh hoặc bộ
phận kỹ thuật tùy theo điều kiện cho phép.
Các yếu tố sau đây cần được lưu ý trong giải pháp này:
-
Bộ phận làm lạnh phải được đặt trong khu vực thông thoáng, tốt nhất là đặt
phía trên khu vực kỹ thuật;
-
Dự kiến dành một khoảng đất cho bộ phận làm mát (tháp trao đổi nhiệt), đối
với bộ phận làm mát có công suất 1.000kW cần có một khoảng đất có kích
thước 12m x 6m;
-
Với công suất làm lạnh như trên chỉ cần dự kiến có một bộ làm lạnh cho mỗi
bến đỗ từ 300 đến 1.200 kW;
Trong trường hợp cháy, hệ thống phải đảm bảo cấp khí tươi; -
Hệ thống đường ống nước phải là ống tráng kẽm, chịu áp lực lớn; -
-
Hệ ống gió phải được thiết kế về hình dáng, kích thước sao cho không gây
tiếng ồn khó chịu cho khách và nhân viên;
Các vật liệu cách nhiệt, cách âm phải đảm bảo yêu cầu phòng cháy; -
-
Bộ phận điều khiển là một phần của BAS phải đảm bảo kiểm soát việc đóng/
ngắt, lưu lượng, quạt, các van một cách tự động đạt hiệu quả kinh tế.
Tổng quát:
-
Phần xây dựng dân dụng phải đảm đương các kết cấu khung thép, lắp đặt
tháp và giếng gió;
Cấp điện từ nguồn điện của ga; -
Nước cấp cho hệ thống là nguồn nước đã qua xử lý; -
Có tính phần xả nước ngưng tụ của hệ thống ống lạnh; -
BAS sẽ kiểm soát hoạt động chung; -
FAS sẽ kiểm soát phòng chống cháy. -
7.2.12.2 Ga trên cao
Đề xuất không bố trí hệ thống ĐHKK như ga ngầm cho ga trên cao.
Với các phòng chức năng của ga, đề xuất sử dụng ĐHKK thông dụng.
T R I C C - J S C Chương 7 - 147
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.13 Phòng cháy chữa cháy
1) Tổng quan
Trong công tác thiết kế, xây dựng tất cả các bộ phận của hệ thống phòng
cháy chữa cháy (PCCC) đều phải được bố trí.
Các thiết bị chữa cháy sau đây phải được lắp đặt:
Cột nước chữa cháy và hệ thống đường ống; -
Hệ thống vòi phun nước chữa cháy; -
-
Hệ thống chữa cháy bằng khí (ở các phòng máy tính và phòng thiết bị điện
cao/thấp áp);
Các dụng cụ chữa cháy bằng tay. -
Các quy định về PCCC của Việt Nam phải được tuân thủ nghiêm ngặt.
2) Hệ thống nước chữa cháy
Hệ thống này là một bộ phận của hệ thống cấp nước chung trong ga, với các
cabin chứa ống cứu hỏa cần phải được bố trí để phục vụ cho mọi vị trí trong ga, khu
làm việc, khu vực công cộng, ke ga, sảnh ga.
Cabin cứu hỏa phải được bố trí tại các vị trí thuận tiện, thông thoáng ở mọi
mức sàn khác nhau trong ga. Ông cứu hỏa phải có chiều dài tối thiểu 30m, tầm nước
phun 10m.
Mỗi cabin cứu hỏa ngoài 30m ống, phải có các vòi phun, ống nối,… và các
dụng cụ chữa cháy bằng tay.
Nước cấp cho các cột chữa cháy phải đảm bảo đủ áp lực.
3) Hệ thống chữa cháy trong hầm
Hệ thống này phải đảm đương được việc chữa cháy hiệu quả trong phạm vi
hầm. Các cột chữa cháy phải bố trí ở phía đối diện với các đường cáp điện, đường
cấp nước, van nước của hệ thống nước cứu hỏa.
Cách 50m phải bố trí cabin chữa cháy khô tại các hốc trong vách hầm. Mỗi
cabin tối thiểu phải có:
Cuộn ống (ống mềm cuộn trong bánh xe), chiều dài ống tối thiểu 50m; -
30m ống với khớp nối nhanh; -
Một ống nhánh có van điều khiển; -
Các dụng cụ chữa cháy bằng tay. -
T R I C C - J S C Chương 7 - 148
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nước được cung cấp qua các van được điều khiển bởi cụm bơm nước lắp
tại các điểm tiếp giáp giữa hầm và ga. Hệ thống phải nối tiếp thành mạch kín giữa 2
ga liền kề.
Mỗi mạch này phải có 2 điểm cấp nước từ hệ thống nước của thành phố, đảm
bảo đủ lưu lượng, áp lực cần thiết.
Các điểm cấp nước phải được bố trí gần ga và có biển chỉ dẫn rõ ràng cấp
nước cho các đoạn hầm nào.
4) Hệ thống phun nước
Hệ thống này phải được bố trí tại khu vực công cộng, khu làm việc và một số
vị trí khác (chọn lựa) trong phạm vi ga.
Hệ thống được cấp nước áp lực qua thiết bị bơm, phải được thiết kế đảm bảo
phun nước liên tục trong 60 phút.
Hệ thống được kiểm soát bởi Trung tâm điều hành (OCC), kiểm soát tại ga.
5) Hệ thống chữa cháy bằng khí
Các khu vực sau đây, trong ga, phải được trang bị hệ thống chữa cháy bằng
khí (FCKW):
Phòng ắc quy; -
Phòng UPS (lưu điện); -
Phòng ECS- kiểm soát môi trường; -
HV/ LV- phòng đóng/ ngắt mạch cao áp/ thấp áp; -
Phòng điều khiển thiết bị; -
Phòng TTTH; -
Gian biến thế ga; -
Trạm điện động lực; -
Phòng điều hành; -
Kho nhiên liệu. -
Hệ thống bao gồm thùng chứa khí, ống dẫn với các thiết bị điện, cơ khí và
bằng tay, vòi nạp, các thiết bị kiểm soát tự động và bảo vệ. Phần cung cấp cần phối
hợp với Sở PCCC.
Hệ thống được kiểm soát bởi Trung tâm điều hành (OCC), liên quan đến hệ
thống kiểm soát không khí, khói bụi,…
6) Các dụng cụ PCCC khác
T R I C C - J S C Chương 7 - 149
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các dụng cụ PCCC bằng tay khác (xẻng, rìu, búa,…) với các kích cỡ khác
nhau theo quy định đều phải bố trí tại các vị trí thuận tiện, an toàn.
Thùng cát, tấm dập lửa,… phải được bố trí tại các khu vực công cộng, khu
làm việc,… trong phạm vi ga.
7) Bố trí
Phần xây dựng lắp đặt toàn bộ các thiết bị được cung cấp; -
Kết nối và cung cấp nước do Công ty cấp nước thành phố đảm đương; -
-
Phối hợp với các hệ thống thông gió đường hầm; Kiểm soát xây dựng
(BAS); thang cuốn, thang máy,…
T R I C C - J S C Chương 7 - 150
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
7.2.14 Depot và cơ sở tổng hợp
7.2.14.1 Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật chủ yếu để xác định quy mô depot
Hệ số dự trữ đoàn tàu: 0,15
Tổng km chạy trong một năm của các đoàn tàu:
Năm 2015 là: 940.777 km -
Năm 2025 là: 2.144.938 km -
Ước tính năm 2035 là: 2.950.997 km -
Chiều dài đoàn xe: Tính dự phòng cho đoàn 6 xe là: 132m
Số xe động lực trong 1 đoàn xe: 02 xe
Kích thước giới hạn toa xe:
Chiều dài: 22,00m -
Chiều rộng: 3,15m -
Chiều cao lớn nhất: 3,865m -
Các chỉ tiêu vận dụng và sửa chữa:
Bảng 7.2.15.1. Chỉ tiêu vận dụng và sửa chữa
Cấp sửa chữa
Định mức thời
gian
km chạy định
kỳ vào sửa
chữa
Thời gian
dừng trung
bình trên vị trí
sửa chữa
Kiểm tra bảo dưỡng cấp V1
10.000 km
4 giờ
80 giờ
Kiểm tra bảo dưỡng cấp V2
30.000 km
8 giờ
144 giờ
Kiểm tra bảo dưỡng cấp V3
60.000 km
16 giờ
384 giờ
Kiểm tra bảo dưỡng cấp V4
120.000 km
24 giờ
640giờ
Kiểm tra bảo dưỡng cấp V5
300.000 km
32 giờ
1.000 giờ
Sửa chữa cấp R1
600.000 km
80 giờ
2.700 giờ
Sửa chữa cấp R2
900.000 km
80 giờ
2.700 giờ
Sửa chữa hỏng hóc & va quệt
Bất thường
40 giờ
80 giờ
Thay thế phụ tùng 1/2 tuổi thọ đoàn tàu
1.200.000 km
160 giờ
5.000 giờ
600 giờ
Va quệt lớn
15 năm
-
24 giờ
Công việc tiện bánh xe
2 lần mỗi năm
12 giờ
Số đoàn tàu cần thiết để khai thác:
T R I C C - J S C Chương 7 - 151
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 7.2.14.2. Số lượng đoàn tàu cần thiết để khai thác
Số đoàn tàu cần thiết
Thời kì năm 2025
Thời kì bắt đầu
khai thác
Thời kì năm 2035
(Ước tính)
Trong khai thác
10
11
16
Trong dự trữ khai thác
1
2
2
Trong dự trữ bảo dưỡng
1
1
2
Tổng
12
14
20
7.2.14.2 Tính toán quy mô các khu chức năng trong depot
Các mục tiêu chính của bảo dưỡng đoàn tàu là:
Đảm bảo các điều kiện kỹ thuật tốt nhất của các đoàn tàu trước khi đưa vào
vận hành.
Đảm bảo duy trì tuổi thọ và độ an toàn của các đoàn tàu khi vận hành.
Công việc bảo dưỡng đoàn tàu bao gồm các cấp như sau:
-
Bảo dưỡng hàng ngày: với các đoàn tàu Metro hiện đại công tác này không
cần thực hiện.
Bảo dưỡng định kỳ: -
+
Bảo dưỡng định kỳ bao gồm các công việc được dự kiến trước nhằm duy trì
đoàn tàu trong trạng thái vận hành tốt nhất và tránh các nguy cơ hỏng hóc
trên tuyến đường. Có các loại hình bảo dưỡng định kỳ sau:
+
Các công việc bảo dưỡng dự phòng được lập trình trước theo một khoảng
thời gian nhất định (kiểm tra độ an toàn, kiểm tra các hệ thống...).
+
Các cuộc kiểm tra bất thường phụ thuộc vào số km đoàn tàu đã vận hành và
các mức độ tới hạn về tình trạng đoàn tàu.
+
Các công việc này được thực hiện trong khu vực nhà xưởng với các thiết bị
máy móc chuyên dụng. Cần có các thiết bị nâng đoàn tàu chuyên dụng, các
thiết bị lắp bộ phận thay thế thích ứng hay các thiết bị điện tử để kiểm tra các
bộ phận bên ngoài đoàn tàu.
Sửa chữa định kỳ: -
+
Bảo dưỡng sửa chữa là thực hiện các các công việc: kiểm tra sửa chữa,
thay thế phụ tùng theo quy trình nhằm đưa đoàn tàu, các thiết bị hay các bộ
phận hỏng hóc trở lại tình trạng hoạt động tốt.
T R I C C - J S C Chương 7 - 152
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Ngoài ra hoạt động bảo dưỡng này còn bao gồm các công việc sửa chữa bất
thường: đoàn tàu bị tai nạn hoặc các sự cố trong khai thác gây ra. Các công
việc này được thực hiện trong khu vực nhà xưởng với các thiết bị máy móc
chuyên dụng. Các công việc bảo dưỡng loại này cũng cần các thiết bị nâng
đoàn tàu chuyên dụng như đối với bảo dưỡng dự phòng (Cầu trục, Ky
điện...).
Thay thế phụ tùng 1/2 tuổi thọ đoàn tàu (Đại tu): -
Đây là các công việc sửa chữa quan trọng đối với đoàn tàu, bao gồm cả các
công việc thay thế những bộ phận thiết yếu của đoàn tàu (giá chuyển hướng, bộ phận
điều hòa...), công việc hiện đại hóa trang thiết bị hay việc thay mới ở giai đoạn đến
nửa tuổi thọ của đoàn tàu.
Vệ sinh đoàn tàu -
Vệ sinh bên trong và bên ngoài đoàn tàu là công việc rất quan trọng đối với
chất lượng dịch vụ. Vệ sinh đoàn tàu gồm 2 loại hình:
Vệ sinh bên trong đoàn tàu: +
Các công việc này phải được thực hiện tất cả các ngày đối với mỗi đoàn tàu.
Bao gồm việc hút bụi, lau sàn, lau kính. Công việc này thường được thực hiện bằng
tay trong thời gian đoàn tàu đỗ tại bãi tập kết và tại các ga vào lúc ngoài giờ cao điểm.
Vệ sinh bên ngoài đoàn tàu: +
Công việc này được thực hiện bằng thiết bị lau vệ sinh tự động ít nhất một lần
mỗi tuần tuỳ theo tình trạng của đoàn tàu. Việc vệ sinh tự động này thường chiếm thời
gian khoảng 10 phút.
Vệ sinh chi tiết: +
Hình thức vệ sinh này được thực hiện trong khoảng thời gian từ 2 tuần đến 1
tháng nhằm lau sạch các bộ phận mà máy vệ sinh tự động không thể làm sạch được.
Công việc này được thực hiện tại khu kiểm tra bảo dưỡng.
Tính toán qui mô của depot:
Trong điều kiện số liệu khai thác các tuyến tàu điện ngầm dự kiến dùng chung
depot với tuyến tàu điện ngầm số 2 còn chưa được xác định rõ. Do đó, trong báo cáo
này chỉ tính quy mô cho tuyến tàu điện ngầm số 2. Các tuyến tàu điện ngầm khác sẽ
sử dụng một số giả định để xác định khi thiết kế
Tính toán số lượng đoàn tàu vào sửa chữa các cấp: -
Trên cơ sở các dữ liệu và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật đã nêu ở phần trên ta
xác định được các khối lượng sửa chữa như sau:
T R I C C - J S C Chương 7 - 153
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
N
N
Vi
x
i
S
S
Ni
Khối lượng sửa chữa cấp Vi Trong đó:
Tổng km chạy một năm của các đoàn tàu
NVi:
SN:
SNi :
km chạy định kì vào sửa chữa cấp Vi của các đoàn
tàu.
i :
=1
Hệ số tính đến các cấp sửa chữa. Đối với đại tu
i : Được tính theo công thức sau:
Vi
1
N
N
i
Vi
1
Vi
N
N
Vi
1
Với
i của các cấp sửa chữa theo tính toán được thể hiện ở bảng sau:
Hệ số
Bảng 7.2.14.3. Hệ số tính các cấp sửa chữa
V1 V2 V3 V4 V5 R1 R2 Cấp sửa
chữa Thay thế
1/2 tuổi thọ
2/3 1/2 1/2 3/5 1/2 1/3 1/4 1 bK
Kết quả tính toán khối lượng các đoàn tàu vào sửa chữa các cấp được thể
hiện trong bảng sau:
Bảng 7.2.14.4. Khối lượng sửa chữa các cấp
Khối lượng sửa chữa các cấp
TT
Cấp sửa chữa
Năm 2025
Đưa vào
khai thác
Ước tính
Năm 2035
1
V1
146
195
63
2
V2
16
37
49
3
V3
8
19
25
4
V4
5
11
15
5
V5
2
4
5
6
R1
1
2
2
7
R2
1
1
1
8
1
2
3
Thay thế phụ tùng 1/2 tuổi thọ đoàn tàu
T R I C C - J S C Chương 7 - 154
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Khối lượng sửa chữa các cấp
Cấp sửa chữa
TT
Năm 2025
Đưa vào
khai thác
Ước tính
Năm 2035
9
Công việc tiện bánh xe
20
40
56
Tính toán số lượng đường sửa chữa các cấp: -
Căn cứ theo khối lượng sửa chữa và thời gian dừng sửa chữa trên vị trí ta
i
.
V
i
xtN
Vi
T
xác định được số lượng đường sửa chữa, bảo dưỡng các cấp theo công thức:
Khối lượng sửa chữa các cấp trong năm. Trong đó: NVi:
ti:
Thời gian dừng sửa chữa trên vị trí của các cấp sửa
chữa.
T: Thời gian làm việc trong năm. Lấy T = 250 ngày.
Hệ số bất bình hành sửa chữa = 1,2. :
Kết quả tính toán cụ thể được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 7.2.14.5. Số lượng đường sửa chữa các cấp
Năm 2025
Đưa vào khai
thác
Năm 2035
Ước tính
TT
Số vị trí sửa chữa
Phân
kỳ
Phân
kỳ
Phân
kỳ
Tính
toán
Tính
toán
Tính
toán
0,35
0,47
0,15
V1
1
1
1
1
0,18
0,23
0,08
V2
2
0,18
0,23
0,08
V3
3
0,16
0,21
0,07
V4
4
1
1
1
0,07
0,09
0,03
V5
5
0,06
0,08
0,03
R1
6
1
1
1
0,03
0,04
0,01
R2
7
0,18
1
0,23
1
1
0,08
8
Thay thế 1/2 tuổi thọ
đoàn tàu
0,29
1
0,40
1
1
9
Công việc tiện bánh xe
0,14
Ngoài các đường sửa chữa đã nêu trên, trong khu vực depot còn có các loại
đường khác để phục vụ công tác sửa chữa và chứa các đoàn xe. Cụ thể là các
đường:
+
Đường điều dẫn đoàn tàu (Số lượng các đường này tùy thuộc vào cách bố
trí các đường ra vào của depot).
T R I C C - J S C Chương 7 - 155
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đường vệ sinh: 01 đường. +
Đường đỗ khi các đoàn tàu về depot: 20 đường. +
Đường chứa tàu công trình: 02 đường. +
Đường chuyển giá chuyển, trục bánh giữa các xưởng: 01 đường.
7.2.14.3 Bố trí mặt bằng và các hạng mục công trình trong khu vực depot
1) Các tiêu chuẩn kỹ thuật chủ yếu bố trí mặt bằng depot
Khổ đường: 1.435mm. -
Bán kính đường cong bằng tối thiểu: R=100m (trường hợp khó khăn 75m) -
Ray : UIC 54. -
Tà vẹt : Tà vẹt BTDƯL nền Ballast. -
Ghi: No. 1/7 -
Thủy văn: Tần suất thiết kế H=1% -
Các điều kiện tự nhiên và quy hoạch khu vực xây depot 2)
Các điều kiện tự nhiên: a)
-
Đặc điểm về địa hình: Hiện trạng khu đất dự kiến xây dựng khu depot chủ
yếu là đất nông nghiệp đã được thu lại để chuyển đổi sang mục đích làm khu
tái định cư và xây dựng depot. Phía Bắc và phía Đông giáp với khu tái định
cư Tham Lương đã và đang được xây dựng, phía Tây là khu đất nông
nghiệp và phía Nam giáp với kênh Tham Lương. Địa hình tương đối bằng
phẳng. Tuy nhiên, đây là vùng đất thấp nên thường xuyên ngập, ở phía Nam
giáp với Kênh Tham Lương là khu đầm trồng sen.
-
Đặc điểm về địa chất: Theo báo cáo về địa chất thì đặc điểm địa chất khu
vực như sau:
+
Lớp K ( Đất lấp): Hỗn hợp vật liệu đắp bao gồm: Cát, cát pha, sét lẫn sạn
sỏi, gạch đá …Chiều sâu của lớp đất này từ 0,5m đến 1,4m.
+
Lớp 1 (Bùn sét – OH): màu xám đen lẫn hữu cơ. Bề dày lớp biến đổi từ 1,1m
đến 5,2m trung bình 3,8m.
+
Lớp 3ª (Sét - CH): màu nâu đỏ, xám trắng. Bề dày lớp biến đổi nhiều từ
3,5m đến 4,8m trung bình 4,0m.
+
Lớp 4 (Cát pha – SC): màu nâu vàng, xám trắng. Bề dày lớp biến đổi nhiều
từ 2,4m đến 7,8m trung bình 5,1m.
T R I C C - J S C Chương 7 - 156
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Lớp 5b (Cát cấp phối tốt – SW): màu xám trắng, nâu vàng. Trong phạm vi
khảo sát lớp đất này phân bố không liên tục, tồn tại dưới dạng thấu kính. Bề
dày lớp biến đổi nhiều từ 4,0m đến 12,5m trung bình 7,0m.
+
Lớp 7 (Sét – CH): màu nâu vàng, nâu đỏ. Trong phạm vi khảo sát lớp đất
này phân bố như liên tục từ hố khoan BH-I-F-11 đến hố khoan BH-I-B-13. Bề
dày lớp biến đổi nhiều từ 14,0m đến 16,5m trung bình 14,8m.
+
Lớp 8 (Cát cấp phối kém - SP-SM): màu xám xanh, nâu vàng, nâu đỏ. Trạng
thái chặt vừa. Trong phạm vi khảo sát lớp đất này phân bố gần như liên tục
BH-I-F-11đến BH-I-A-13. Bề dày lớp biến đổi nhiều từ 6,5m đến 9,0m trung
bình 8,2m.
+
Thấu kính - TK3 (Bùn sét - OH): màu xám đen. Trong phạm vi khảo sát chỉ
bắt gặp tại hố khoan BH-I-F-11. Bề dày lớp nhỏ: 2,7m, phân bố ở độ sâu từ
6,5m đến 9,2m.
+
Thấu kính - TK4 (Cát cấp phối kém – SP): màu xám xanh, nâu vàng. Trong
phạm vi khảo sát chỉ bắt gặp tại vị trí các hố khoan BH-I-F-13. Bề dày lớp
8,5m.
+
Thấu kính - TK8 (Cát cấp phối kém – SP-SC): màu xám trắng, nâu vàng.
Trong phạm vi khảo sát chỉ bắt gặp tại vị trí các hố khoan: BH-I-F-11 và BH-I-
F-12. Bề dày lớp biến đổi nhiều từ 8,0m đến 13,0m trung bình 10,5m.
+
Lớp 10 (Sét pha – SP): màu nâu xám, xám đen. Trong phạm vi khảo sát chỉ
bắt gặp tại vị trí các hố khoan: BH-I-F-12. Bề dày lớp: 4,0m, phân bố ở độ
sâu từ 26,0m đến 30,0m.
+
Thấu kính - TK11 (Cát cấp phối kém – SP-SC): màu xám trắng, nâu vàng.
Trong phạm vi khảo sát chỉ bắt gặp tại vị trí các hố khoan: BH-I-F-11 và BH-I-
F-12. Bề dày lớp biến đổi nhiều từ 2,0m đến 3,0m trung bình 2,5m.
+
Nhận xét: Trong khu vực depot tồn tại lớp đất yếu phân bố trên bề mặt địa
hình (lớp 1), diện phận bố và dày biến đổi phức tạp. Các lớp khác có khả
năng chịu lực trung bình đến tốt. Do đó, Cần vét bỏ hết lớp 1 và xử lý nền
bằng cọc ma sát.
+
Đặc điểm về thủy văn: Tại khu vực depot, khi có mưa lớn, nước trong khu
vực sẽ tập trung về kênh 19-5, sau đó là hành trình đến sông Tham Lương,
sông Trường Đá, sông Lái Thiêu, sông Bến Cát, sông Vàm Thuận rồi đổ ra
sông Sài Gòn tại địa phận phường 13 quận Gò Vấp với tổng chiều dài
khoảng 18Km.
Bảng kết quả khảo sát mực nước lũ lịch sử và tính toán mực nước thiết kế.
T R I C C - J S C Chương 7 - 157
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Mực nước thiết kế (m) TT Vị trí MNLLS
1994 H1% H2% H4% H5%
6 Depot 2,67 H0.33%
2,92 2,78 2,72 2,69 H10%
2,620 2,83
b) Quy hoạch xây dựng
Hiện nay, mặt bằng khu vực xây dựng depot đã được phê duyệt quy hoạch
theo quyết định số 07/QĐ-UBND-ĐT ngày 08 tháng 01 năm 2006 của UBND Quận 12
tại khu tái định cư Tham Lương. Tổng diện tích 22,3ha: chiều dài lớn nhất 1061m và
chiều rộng lớn nhất 170m được giới hạn bởi các mốc QH1, QH2, QH3, QH4, QH5,
QH6, QH7, QH8, QH9, QH10 có tọa độ như sau:
Bảng 7.2.14.6. Tọa độ điểm khống chế đường bao quy hoạch depot
STT
Tên điểm
X
Y
1
QH1
594.093,594
1.197.055,318
2
QH2
594.118,752
1.197.145,059
3
QH3
594.447,788
1.197.049,295
4
QH4
594.759,968
1.196.675,954
5
QH5
594.872,506
1.196.795,986
6
QH6
594.875,291
1.196.805,919
7
QH7
595.013,315
1.196.665,353
8
QH8
595.016,576
1.196.577,585
9
QH9
595.040,754
1.196.652,259
10
QH10
595.047,652
1.196.651,269
Hình 7.2.14.1. Mặt bằng đường bao quy hoạch khu vực xây dựng depot
Với phương án quy hoạch depot này sẽ tồn tại hai vấn đề sau:
-
Thứ nhất: Tạo ra một khu vực đất trống rộng lớn, cô lập với bên ngoài, khó
bố trí cho mục đích sử dụng khác.
-
Thứ hai: Phải điều chỉnh quy hoạch trong tương lai khi sửu dụng chung với
tuyến tàu điện ngầm số 6.
T R I C C - J S C Chương 7 - 158
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nguyên tắc thiết kế: -
+
Thiết kế depot nên tiết kiệm diện tích đất, phù hợp với yêu cầu của quy
hoạch thành phố.
+
Bố trí tổng diện tích khu depot nên kết hợp với điều kiện địa hình, diện mạo
xung quanh, lấy depot là chủ thể. Về tổng thể nên xét đến tính chất công việc
và yêu cầu chức năng của thiết bị và cơ sở. Bố trí hợp lý theo nguyên tắc cơ
bản có lợi cho sản xuất, đảm bảo an toàn, quản lý thuận tiện, sinh hoạt và
xem xét kỹ lưỡng tới điều kiện phát triển trong tương lai.
+
Bố trí tuyến đường trong depot nên căn cứ theo tính chất sản xuất, yêu cầu
nghiệp vụ, xét đến yêu cầu toàn diện, bố trí hợp lý gọn gàng, đẹp về cảnh
quan và hợp lý về kinh tế.
+
Bố trí đường của depot nên căn cứ theo đặc điểm và yêu cầu của vận dụng
kiểm tra đòa tàu, sử dụng công nghệ thông suốt, thao tác thuận tiện.
3) Bố trí mặt bằng khu vực depot
a) Phương án bố trí hệ thống đường dẫn vào depot:
Hệ thống đường dẫn vào depot nối từ km 11+230 trên chính tuyến (từ cầu
Tham Lương về phía An Sương khoảng 280m), rẽ về phía bên trái chạy song song
với kênh Tham Lương (theo chiều An Sương – Bến Thành) chiều dài khoảng
1.200m. Đường ra, vào depot đặt trên dốc khoảng 28‰. Sơ đồ bố trí như sau:
GĐ2
GĐ1
Hình 7.2.14.2. Sơ đồ phương án đấu nối đường dẫn vào depot
T R I C C - J S C Chương 7 - 159
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nguyên tắc tổ chức khai thác: -
Khi tuyến kéo dài đến An Sương: +
Hệ thống đường phải được xây dựng đầy đủ như sơ đồ (bao gồm cả hệ thống
đường xanh dương và đường đỏ) từ depot sẽ phải có hai nhánh rẽ một nhánh về phía
Tham Lương, một nhánh khác về phía Bến Thành vì khi đoàn tàu kết thúc chạy đều
phải chạy đến ga cuối sau đó mới về depot và khi xuất phát đoàn sẽ phải chạy rỗng từ
depot đến ga đầu - cuối (An Sương) sau đó mới bắt đầu chạy và tiến hành đến các ga
tiếp theo đón trả khách.
Khi tuyến kéo dài qua ga Tân Bình đến cầu Tham Lương: +
Hệ thống đường dẫn vào depot chỉ cần xây dựng một nhánh rẽ về Bến
Thành- thể hiện ở trên sơ đồ là các đường màu đỏ.
Theo quy hoạch hệ thống đường sắt Thành phố Hồ Chí Minh tuyến tàu điện
ngầm số 2 sẽ kéo dài qua An Sương. Do đó hệ thống đường dẫn vào depot trong
tương lai phải được xây dựng đầy đủ như thể hiện trên hình vẽ (bao gồm cả hệ
thống đường xanh dương và đường đỏ).
b) Phương án bố trí mặt bằng depot:
Về mặt bằng bố trí khu vực depot trên cơ sở các nguyên tắc thiết kế, đặc
điểm về địa hình, diện mạo và địa chất khu vực nghiên cứu Tư vấn giới thiệu 3
phương án (phương án TEWET, phương án MVA và phương án TRICC-JSC) để
phân tích lựa chọn:
Phương án của TEWET:
Theo phương án này khu bãi đỗ xe và vực kiểm tra, sửa chữa được bố trí
xếp dọc. Hai đầu của các bãi đều được kết nối với nhau và với đường chính.
Hình 7.2.14.3. Mặt bằng bố trí chung phương án của TEWET
Diện tích khu chiếm của phương án 15,488ha (chưa bao gồm hành lang bảo
vệ công trình): chiều dài lớn nhất khoảng 1.061m và chiều rộng lớn nhất khoảng
170m.
T R I C C - J S C Chương 7 - 160
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phương án này tồn tại các ưu, nhược điểm sau đây:
Ưu điểm: -
+
Cho phép song trùng các tác nghiệp tại 3 khu vực: khu vực bãi đỗ xe, khu
vực kiểm tra sửa chữa và chạy thử.
+
Việc di chuyển đoàn xe từ bãi đỗ xe vào bãi kiểm tra, bảo dưỡng và sửa
chữa nhỏ tương đối thuận lợi.
Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. +
Nhược điểm: -
+
Quy mô nhỏ theo tính toán của Tư vấn chỉ có thể đáp ứng đủ đến năm 2015
với đoàn tàu 3 toa.
+
Hạn chế phát triển mở rộng trong tương lai. Đặc biết khi sử dụng chung với
tuyến số 6.
+
Kinh phí đầu tư xây dựng tăng cao do số lượng ghi tăng lên (gần gấp đôi so
với phương án cụt).
+
Tác nghiệp qua lại giữa các khu vực trong depot khó khăn. Đặc biệt là khu
vực sửa chữa lớn.
Quản lý sản xuất không thuận lợi. +
Việc bố trí mặt bằng tổng thể tạo ra nhiều khoảng đất trống gây lãng phí đất. +
+
Ảnh hưởng lớn đến môi trường sống của người dân ở khu tái định cư do khu
vực kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa bố trí về khu vực dân cư.
Phương án của MVA:
Theo phương án của MVA các khu vực đỗ xe, kiểm tra sửa chữa và vệ sinh
xe được bố trí xếp ngang. Một đầu cụt còn đầu kia được kết nối thông với đường ra,
vào depot.
Diện tích khu chiếm của phương án 15,488ha (chưa bao gồm hành lang bảo
vệ công trình): chiều dài lớn nhất khoảng 1.061m và chiều rộng lớn nhất khoảng 170m.
Hình 7.2.14.4. Mặt bằng bố trí chung phương án của MVA
T R I C C - J S C Chương 7 - 161
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phương án này tồn tại các ưu, nhược điểm sau đây:
Ưu điểm: -
+
Tiết kiệm chi phí xây dựng hơn phương án của TEWET (do số lượng ghi
giảm gần một nửa).
Thuận lợi cho sản xuất và quản lý. +
Phù hợp với quy hoạch sử dụng đất. +
Nhược điểm: -
+
Hạn chế phát triển mở rộng trong tương lai. Đặc biết khi sử dụng chung với
tuyến số 6.
Việc bố trí mặt bằng tổng thể tạo ra nhiều khoảng đất trống gây lãng phí đất. +
+
Ảnh hưởng lớn đến môi trường sống của người dân ở khu tái định cư do khu
vực kiểm tra bảo dưỡng sửa chữa bố trí về khu vực dân cư.
Phương án TRICC-JSC
Theo phương án này depot được bố trí một đầu cụt còn đầu kia kết nối với
đường dẫn vào depot. Khu vực bãi đỗ tàu, kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa, đoàn tàu
được bố trí xếp ngang. Khu bảo dưỡng, sửa chữa cơ sở hạ tầng được bố trí ở một
khu vực riêng. Khu rửa tàu được bố trí ngay trước lối vào của bãi đỗ tàu đảm bảo tác
nghiệp thuận tiện. Khu kiểm tra, bảo dưỡng và sửa chữa được bố trí ra sát bờ kênh
Tham Lương xa khu dân cư tái định cư. Trong phương án cũng đã bố trí một số khu
chức năng như: trung tâm điều hành vận tải, trung tâm điều hành depot, trung tâm đào
tạo đảm bảo cho quá trình khai thác, quản lý trong điều kiện tốt. Quy phương án đã
được tính toán dự trữ tới năm 2035 và sử dụng chung với tuyến số 6. Tổng diện tích
chiếm đất khoảng 22,3 ha với chiều dài nhất khoảng 1.100m chiều rộng lớn nhất
khoảng 300m.
Hình 7.2.14.5. Mặt bằng bố trí chung phương án TRICC-JSC
T R I C C - J S C Chương 7 - 162
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phương án này tồn tại các ưu, nhược điểm sau đây:
Ưu điểm: -
+
Tiết kiệm chi phí xây dựng do giảm về số lượng ghi so với phương án của
TEWET.
Thuận lợi cho sản xuất và quản lý. +
Giảm thiểu tác động tới môi trường sống của người dân khu tái định cư +
+
Về quy mô đã bố trí đầy đủ các khu chức năng đảm bảo đáp ứng cho nhu
cầu trong tương lai và dùng chung với tuyến số tàu điện ngầm 6.
Nhược điểm: -
Cần phải điều chỉnh quy hoạch khu đất dành cho depot +
Qua phân tích ở trên thì phương án TRICC-JSC có nhiều ưu điểm hơn (mặt
bằng phương án bố trí không những đáp ứng tốt cho nhu cầu trong tương lai
mà còn giảm thiểu tác động môi trường, thuận lợi cho sản xuất - quản lý và tiết
kiệm chi phí). Do đóTư vấn kiến nghị lựa chọn phương án TRICC-JSC.
7.2.14.4 Quy mô khu vực depot phương án chọn (phương án TRICC-JSC)
1) Ranh giới chiếm đất
Toàn bộ khu vực depot 22,3 ha được giới hạn bởi đường bao đi qua các
mốc sau:
Bảng 7.2.14.7. Tọa độ điểm khống chế đường bao thiết kế depot
STT Tên điểm X Y
1 TK_1 594.045,407 1.196.900,948
2 TK_2 594.123,617 1.197.181,007
3 TK_3 594.360,513 1.196.819,656
4 TK_4 594.448,927 1.196.769,968
5 TK_5 594.490,577 1.197.043,257
6 TK_6 594.899,978 1.196.796,413
7 TK_7 594.908,274 1.196.771,521
8 TK_8 594.924,676 1.196.932,446
9 TK_9 595.055,818 1.196.570,434
10 TK_10 595.079,668 1.196.612,327
T R I C C - J S C Chương 7 - 163
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.14.7. Mặt bằng đường bao thiết kế khu vực xây dựng depot
2) Các khu chức năng:
Với các phương án được lựa chọn thì khu depot được bố trí bao gồm các bộ
phận chủ yếu như sau:
-
Khu vực các làn đường dành cho đỗ xe, vệ sinh bên trong toa xe và kiểm tra
bảo dưỡng hàng ngày;
Hệ thống vệ sinh đoàn tàu; -
Khu vực tiện bánh xe; -
Khu vực nhà xưởng. -
Trung tâm vận hành depot, điều hành khai thác, phòng điều khiển - bảo mật và trung
tâm đào tạo Số lượng và chiều dài các làn đường này sẽ được xác định trên cơ sở số
lượng đoàn tàu vận dụng của dự án trong từng giai đoạn. Các làn đường này nằm
trong depot, gần với các thiết bị kiểm tra, bảo dưỡng.
Các làn đường này chính là nơi mà đoàn tàu đỗ trong khoảng thời gian
không khai thác, thường là vào ban đêm. Ngoài ra, nơi này cũng được sử dụng để
thực hiện các công việc lau vệ sinh bên trong đoàn tàu và các công tác kiểm tra bảo
dưỡng khác.
Làn đường chứa xe trong depot được rải đá balát và tại đó cũng được trang
bị các thiết bị khác như nguồn cung cấp điện, cung cấp nước...
Tại đây cũng có hệ thống chiếu sáng và hệ thống an ninh nhằm ngăn ngừa
mọi xâm nhập từ bên ngoài với mục đích xấu.
T R I C C - J S C Chương 7 - 164
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các ke được bố trí giữa các làn đường chứa xe nhằm tạo điều kiện cho các
nhân viên và các xe đẩy phục vụ cho vệ sinh có thể đi lại dễ dàng.
Tất cả các làn đường này đều được cấp điện động lực.
Khu vực đỗ xe có đường vào và ra thuận tiện cho các đoàn tàu. Khu vực này
là phần tiếp theo của bến đỗ bảo dưỡng và khu vực vệ sinh xe.
Khu vực chứa xe trong depot dự kiến gồm:
Hệ thống giao thông nội bộ khu vực depot. -
Hệ thống cung cấp điện kéo, sản xuất và chiếu sáng. -
Các hệ thống cấp nước, thoát nước, xử lý nước và rác thải khu vực depot. -
Các khu vực trồng cây xanh. -
Hệ thống tường chắn hàng rào bảo vệ. -
Nhiệm vụ và qui mô của từng khu vực như sau:
Khu vực các làn đường dành cho đỗ tàu, vệ sinh bên trong. a)
-
20 làn đường cho phép đỗ được 3 đoàn tàu 6 toa trên mỗi làn (tổng sức
chứa 60 đoàn)
Các kho để dụng cụ vệ sinh, dụng cụ, vật tư kiểm tra bảo dưỡng hàng ngày. -
Phòng để thiết bị tín hiệu. -
Tổng diện tích chiếm đất của khu vực đỗ tàu, vệ sinh bên trong và kiểm tra
bảo dưỡng hàng ngày khoảng 55.000m2.
b) Hệ thống vệ sinh đoàn tàu.
Hình 7.2.15.8. Khu vực vệ sinh xe tự động
Vai trò của máy vệ sinh tự động là làm sạch các vết bẩn bên ngoài đoàn tàu
nhằm tạo nên tính hấp dẫn cho hành khách khi nhìn vào đoàn tàu. Quá trình vệ sinh
đoàn tàu thường được thực hiện khi đoàn tàu trở về Depot
T R I C C - J S C Chương 7 - 165
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Máy vệ sinh toa xe tự động bao gồm một hệ thống các ống phun tia nước và chất
tẩy nhằm làm ướt đoàn tàu và tẩy các vết bẩn và một hệ thống các bàn chải hai bên
(2 hoặc 4 đôi).
Nền của máy vệ sinh được đổ bê tông để có thể dẫn nước bẩn vào nơi xử lý
trước khi thải vào hệ thống thoát nước chung.
Hai bên đường vệ sinh có xây dựng các bức tường để hạn chế nước vệ sinh
bắn sang làn đường sắt bên cạnh. Quá trình điều khiển máy vệ sinh là tự động hoặc
được điều khiển từ một phòng điều khiển.
Vận tốc của đoàn tàu khi đi qua máy vệ sinh tự động là khoảng 3 km/h, thời
gian mỗi lần vệ sinh khoảng từ 1 đến 2 phút. Với tổng số đoàn tàu dự kiến và số lần
cần thiết cho vệ sinh đoàn tàu thì dự kiến 1 hệ thống máy vệ sinh toa xe tự động là
đủ cho toàn bộ số đoàn tàu của tuyến.
Khu vực rửa tự động được bố trí như sau:
-
Được bố trí ngay lối vào của khu vực bãi chứa tàu đảm bảo thuận tiện khi
đoàn tàu về sẽ qua khu vực rửa xe làm tác nghiệp sau đó sẽ di chuyển vào
bãi chứa tàu hoặc khu vực khác.
-
Vị trí để lắp đặt máy rửa tự động là đường chu vi bên ngoài lối vào của đoàn
tàu. Đối với đường chu vi bên ngoài lối vào của đoàn tàu, máy vệ sinh xe tự
động nên được đặt xa bến đỗ bảo dưỡng, sửa chữa để giảm thiểu ô nhiễm
khu vực này do đọng nước ở đoàn tàu sau khi vệ sinh gây ra.
-
Chiều dài cần thiết để lắp đặt hệ thống máy vệ sinh tự động vào khoảng
35m. Chiều rộng của khu vực lắp đặt các bộ phận khác nhau của máy vệ
sinh xe (bàn chải và các bức tường chắn hai bên) tối thiểu là 10m.
Tổng diện tích khu vệ sinh xe tự động khoảng 450m2
c) Khu vực tiện bánh xe.
Thiết bị này, phổ biến đối với ngành đường sắt, cho phép thực hiện công
việc bảo dưỡng làm sạch thường xuyên các bánh xe mà không cần phải tháo chúng
ra khỏi đoàn tàu. Mục đích nhằm tái tạo lại các bánh xe trở lại trạng thái ban đầu để
đảm bảo giao thông trong điều kiện tiện nghi và an toàn nhất có thể. Việc bảo đưỡng
đều đặn bánh xe sẽ góp phần hạn chế tình trạng bào mòn một phần của bánh xe...
Thiết bị này được đặt trên làn đường có rãnh sâu và bao gồm một số máy
móc cần thiết cho bảo dưỡng đoàn tàu như máy đo biên dạng hay máy gia công bề
mặt định hình bánh xe.
Quá trình di chuyển đoàn tàu được thực hiện với sự trợ giúp của hệ thống
tời kéo (Hoặc xe dồn).
T R I C C - J S C Chương 7 - 166
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tính toán quy mô của khu vực thiết bị bảo dưỡng bánh xe dựa trên số km
phục vụ của đoàn tàu (khoảng 100.000 km mỗi đoàn tàu/năm), tổng số đoàn tàu, thời
gian không hoạt động để thực hiện bảo dưỡng. Trên cơ sở này, dự kiến cần thiết 1 hệ
thống thiết bị bảo dưỡng cho Depot.
Thiết bị này sẽ được lắp đặt trong một rãnh sâu hình hộp cho quy mô là
7,5m chiều dài, 7m chiều rộng và 2,5m chiều sâu. Các cầu thang đi xuống sẽ được
xây dựng hai bên của rãnh sâu.
Có thể lắp đặt thiết bị tại làn đường cuối cùng trong khu nhà xưởng. Chiều
dài làn đường về hai phía của thiết bị này tối thiểu là 135m để có thể bảo dưỡng
được tất cả các bánh xe hai đầu của đoàn tàu.
Quy mô dành cho khu vực bảo dưỡng bánh xe khoảng 3.500m2.
Hình 7.2.14.9. Khu vực bảo dưỡng bánh xe
d) Khu vực nhà xưởng bảo dưỡng tàu
Khu nhà xưởng bao gồm nhiều khu vực phục vụ cho từng loại chức năng và
hoạt động bảo dưỡng riêng.
Mục đích là tạo cho nhân viên bảo dưỡng các khu vực làm việc chuyên sâu
để bảo dưỡng đoàn tàu nhằm hạn chế thấp nhất thời gian không hoạt động của
đoàn tàu và đảm bảo khả năng bảo dưỡng chúng trong điều kiện tốt nhất có thể.
Toàn bộ công tác bảo dưỡng, sửa chữa của hệ thống đoàn tàu tuyến tàu
điện ngầm số 2 sẽ được thực hiện trong khu nhà xưởng này.
Khu nhà xưởng có quy mô khoảng 45.000m2 bao gồm các khu vực chuyên
sâu sau:
T R I C C - J S C Chương 7 - 167
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Xưởng sửa chữa lớn: để bảo dưỡng chung; kiểm tra kịp thời các lỗi chính và
đại tu cho đoàn.
-
Xưởng sửa chữa nhỏ: khám chữa hàng ngày để đáp ứng kịp thời cho vận
dụng của đoàn tàu.
Các gian xưởng phụ trợ: -
+
Gian cơ khí phụ trợ, hàn: thực hiện các chức năng kiểm tra, bảo dưỡng, sửa
chữa khung giá xe. Được trang bị các thiết bị như: Palăng Q=25T, bộ thử
thiết bị điều khiển, máy cưa sắt, máy khoan bàn, thiết bị hàn hồ quang, thiết
bị hàn tiếp xúc, máy hàn điện, máy khoan tia...
+
Gian cơ khí: tại đây hầu hết các chi tiết trên đoàn xe được gia công cơ như
tiện các ren, các trục; khoang các lỗ chốt, phay các rảnh then hoa,… Các
công việc này được thực hiện trên các máy công cụ chuyên dùng. Được bố
trí các thiết bị sau: Máy tiện vạn năng, máy khoan, máy khoan đứng, máy
khoan cần, máy mài, máy doa trục đứng, máy doa ngang, máy phay...
+
Gian kiểm định thiết bị đo: chức năng chính tiến hành kiểm tra lại độ chính
xác của các thiết bị đo trên các dụng cụ chuyên dùng chuẩn.
+
Gian điều hoà không khí: kiểm tra các thông số như lượng khí tươi, công
suất lạnh theo yêu cầu phục vụ hành khách, nếu không đạt yêu cầu kỹ thuật
thì sửa chữa và thay mới. Được trang bị các thiết bị như: Hệ thống thử
nghiệm điều hoà không khí, Máy hút chân không, bộ nạp và thu khí ga, thiết
bị hàn và cắt ống nhỏ...
+
Gian sửa chữa nội thất và cửa: kiểm tra sửa chữa và thay thế các ghế, cột
chống, thanh vịn, vòng treo, vách, xúp lê, đèn chiếu sáng, cửa, ….Được
trang bị Palăng điện và bàn nguội, bộ thí nghiệm cửa xe...
+
Gian đầu đấm, xúp lê: kiểm tra, sửa chữa, khám vết nứt khung hộp đầu đấm,
độ giảm chấn, bộ tiếp xúc, độ chịu lực của móc nối và lưỡi móc, đo và kiểm
tra độ cao từ mặt ray đến tâm đầu đấm. Trong đó được bố trí Palăng Q=1T,
máy mài đá...
+
Gian thiết bị điện: Các cụm máy chi tiết của hệ thống điện như các bối dây,
tủ điện, block điện, đèn tín hiệu, bộ hãm động năng,… được tiến hành sửa
tại đây. Được bố trí các thiết bị sau: Bàn thử biến tần, nguồn điện một chiều
dải rộng, máy phát tần số, các đồng hồ đo điện, máy thử áp cầu chì, máy thử
ngắt dòng, máy thử bộ ngắt điện...
+
Gian thiết bị hãm: kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa hệ thống hãm đoàn xe, xy
lanh hãm, máy nén khí các van điện khí, các ống dẫn khí, thiết bị lọc khí và
tất cả những thiết bị liên quan đến hãm để đảm bảo an toàn vận hành đoàn
T R I C C - J S C Chương 7 - 168
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
xe được an toàn. Sau khi sửa chữa xong cần phải thử các thiết bị trên bàn
thử. Được bố trí các thiết bị sau: Bàn thử tổng hợp hệ thống hãm, bàn thử
áp lực ống hãm mềm, bàn thử tổng hợp các loại van hãm, bàn thử thiết bị
điều chỉnh lực hãm theo tải trọng đoàn tàu, máy tháo dỡ ống hãm mềm, bàn
thử nghiệm hệ thống cấp khí nén...
+
Gian hộp số, vòng bi: làm sạch hộp số, ổ bi và các chi tiết liên quan sau đó
tiến hành kiểm tra sửa chữa và thay thế. Được bố trí các thiết bị sau: Máy
rưa hộp trục,máy vệ sinh ổ bi bằng dầu nóng, máy vệ sinh ổ trục bằng dầu
nóng, bàn kính kiểm tra vòng lăn vòng bi PAG LSPG Tarol 130071, bàn đo
khe hở dọc trục của vòng bi PAG LSXG Tarol 171170, dụng cụ đo khe hở
vòng bi, bơm mỡ FEG 7, Máy gia nhiệt vòng bi TIH030/220V, thiết bị tháo
lắp phớt, Thiết bị lắp ổ bi cảm ứng...
+
Gian lò xo không khí, giảm chấn: chức năng chính của xưởng này kiểm tra,
bảo dưỡng, sửa chữa và thay mới các chi tiết thuộc bộ lò xo không khí, giảm
chấn như:
+
Làm sạch, kiểm tra túi khí có vết nứt, mòn, phồng rộp hoặc rách thủng. Sau
khi sửa chữa xong cho thử nghiệm trên bàn thử chuyên dùng.
+
Làm sạch kiểm tra độ cong vênh của ty pít tông, vỏ ngoài không bị bẹp,
không bị chảy dầu,… tiến hành thử dung lượng trên máy thử chuyên dùng.
Được bố trí các thiết bị sau: Thiết bị thử nghiệm độ kín lò xo không khí, bàn
thử giảm chấn thuỷ lực...
+
Gian MT: tại đây thực hiện các chức năng sau: kiểm tra, bảo dưỡng, sửa
chữa và thay thế các cực từ, vòng bi, dây điện, kiểm tra độ cách điện. Được
bố trí các thiết bị sau: Palăng Q=2T, lò xông xấy…Được bố trí chung với gian
giá chuyển, trục bánh.
+
Gian giá chuyển hướng: tại đây người ta tiến hành kiểm tra sửa chữa khung
giá chuyển hướng như xà ngang, xà dọc, khe hở bầu dầu, các hộp giảm tốc,
các thiết bị phụ khác…
+
Trục bánh: Kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa trục bánh theo quy định của nhà
chế tạo; tiện mặt lăn bánh xe để đảm theo profin, ép và thay bánh xe khi có
những vết nứt trên bề mặt làm việc hoặc mòn hết hạn độ.
Gian giá chuyển, trục bánh được bố trí các thiết bị sau: Cầu trục 15T, Palăng
Q=3T, Máy ép trục bánh xe, bệ thử nghiệm giá chuyển, máy sơn khung giá chuyển,
máy vệ sinh bánh xe, Lò cảm ứng để tháo ổ bi, Máy làm sạch trục xe, Máy phát hiện
vết nứt trục bằng siêu âm, Palăng Q = 2T, xe vận chuyển trục bánh, máy tiện bánh
xe, máy hàn gờ bánh xe...
T R I C C - J S C Chương 7 - 169
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Gian sơn: Tại đây đoàn xe đã hoàn toàn sửa chữa xong, người ta tiến hành
cạo rỉ, cao sơn cũ sau đó sơn lại và xấy khô. Khi đã làm xong công việc này
thì công việc sửa chữa đoàn tàu đã kết thúc. Được bố trí các thiết bị sau:
Máy nén khí di động, máy mài tay, máy phun sơn, bộ sấy nhiệt điện...
+
Gian ắc quy: kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa ắc quy theo quy định của nhà
chế tạo đồng thời khắc phục những hư hỏng bất thường; Kiểm tra lại độ bắt
chặt của các đầu bọc ắc quy, các dây nối bình ắc quy với nhau, trạng thái và
mức dung dịch điện phân của từng bình … Được bố trí các thiết bị sau: Thiết
bị nạp ắc quy, thiết bị đo dung lượng và kiểm tra tổng hợp...
Trạm nén khí: cung cấp khí nén cho các xưởng. Được bố trí máy nén gió. +
Hình 7.2.14.10. Khu vực kiểm tra đoàn tàu
+
Ngoài các gian xưởng trên trong khu vực nhà xưởng có bố trí nhà kho trung
tâm.
e)
Khu xưởng bảo dưỡng hạ tầng: Với quy mô khoảng 21.000m2 Có các nhiệm
vụ sau:
Phụ trách kiểm tu thường nhật và kiểm tra định kỳ cho các thiết bị cơ
điện như động cơ, cầu thang máy, cầu thang cuốn tự động, hệ thống môi trường,
thiết bị cấp thoát nước, điều hòa, hệ thống điều khiển tự động.
Đảm nhận duy tu thường ngày và sửa chữa định kỳ cho các thiết bị, các
trạm biến thế của hệ thống cấp diện và đường dây điện.
Đảm nhận duy tu thường ngày và sửa chữa định kỳ cho kiến trúc ga, các
phòng trong depot, đường hầm khu gian, cầu đường và các cơ sở phụ khác.
Đảm nhận duy tu thường ngày và sửa chữa định kỳ đường ray.
Đảm nhận duy tu thường ngày và sửa chữa định kỳ hệ thống thông tin – tín
hiệu.
Các thiết bị hệ thống và các công trình kiến trúc mà trung tâm duy tu tổng
hợp đảm nhận rất lớn, ủy thác cho các đơn vị khác đảm nhận do chủ quản của hệ
thống chịu trách nhiệm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 170
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trung tâm duy tu tổng hợp bao gồm các cơ sở thiết bị chủ yếu sau:
Hai đường tàu không mui cho xe không mui sử dụng. -
-
Xưởng đặc chủng đảm nhiệm dừng tàu, vận dụng, chỉnh bị và bảo dưỡng
duy tu hàng ngày cho các toa xe đặc chủng.
-
Nhà làm việc trung tâm, xưởng thông tin tín hiệu, xưởng tự động hóa, xưởng
cấp điện, xưởng công vụ, xưởng kiến trúc và xưởng dụng cụ dự trữ, kho
chứa vật liệu nguy hiểm...
-
Trung tâm được trang bị nhiều loại thiết bị phục vụ cho các chuyên ngành
khác nhau: Máy lọc dầu chân không, bộ đồng hồ đo lường, bộ thử nghiệm
điện cao áp, hệ thống định vị tự động siêu âm, đồng hồ đo sự cố tuyến
đường, tiết bị thử công suất tuyến đường, Palăng Q = 2T, máy xấy bằng
hồng ngoại, đồng hồ đo độ chân không, đồng hồ đo ắc quy, bàn thử nghiệm
áp xoay chiều, thiết bị đồng bộ thử nghiệm điện áp cao, đồng hồ đo cự ly
ray, đồng hồ đo siêu âm, đồng hồ đo mối hàn, máy khoan lỗ ray thép, máy
cắt cầm tay, máy mài ray thép, máy chèn thuỷ lực, tổ máy phát điện, bộ uốn
ray thuỷ lực, bộ phun sơn ray, bộ điều chỉnh ray bằng thuỷ lực, bộ kéo ray
thuỷ lực, bộ lắp ray, bộ kiểm tra bằng phương pháp không phá huỷ…
f)
Trung tâm vận hành depot, điều hành khai thác, phòng điều khiển và
bảo mật và trung tâm đào tạo. Tổng diện tích khoảng 5.600m2.
Trung tâm vận hành depot được bố trí gần cổng chính của đường bộ vào
depot và gần bãi tập kết, phát tàu đảm bảo kiểm soát toàn bộ hoạt động giao thông
ra vào depot. Trung tâm vận hành depot sẽ trách nhiệm cung cấp đầy đủ số lượng
các đoàn xe luôn trong trạng thái hoạt động tốt nhất để sẵn sang đưa vào khai thác.
Trung tâm vận hành depot sẽ kiểm soát toàn bộ hoạt động của đoàn xe kể từ
khi đoàn xe bắt đầu vào depot và tiến hành các tác nghiệp như: vệ sinh xe, kiểm tra,
bảo sưỡng, sửa chữa, đưa vào bãi tập kết sẵn sàng đưa vào khai thác. Tất cả tài xế
giao nhận trước khi bắt đầu và kết thúc công việc của họ tại trung tâm vận hành
depot. Do đó, tại đây phải được bố trí phòng cho tài xế dự phòng và phòng huấn
luyện tài xế cũng như cho các nhân viên khác.
Trung tâm điều hành khai thác -
+
Trung tâm điều hành khai thác là trung tâm chỉ huy chạy tàu của tuyến tàu
điện ngầm có nhiệm vụ căn cứ theo sơ đồ vận hành của đoàn tàu, tổ chức
chỉ huy vận hành đoàn tàu trên toàn tuyến, đảm bảo vận tải an toàn hiệu quả
cao. Giám sát khống chế trạm biến thế kéo dẫn của tuyến đường, bảo đảm
cấp điện an toàn cho mạng kéo dẫn.
T R I C C - J S C Chương 7 - 171
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Bố trí mặt bằng tổng thể trung tâm điều hành khai thác đảm bảo tính an toàn, tin
cậy, thao tác duy tu, quản lý thuận tiện, giá thành hợp lý. Căn cứ vào số lượng
thiết bị cụ thể, kinh tế hợp lý để bố trí đồng thời phải xét phát triển trong tương lai.
+
Trung tâm điều hành khai thác gồm 4 khu là: khu thao tác vận doanh, khu
thiết bị, khu quản lý vận doanh và khu duy tu.
Khu điều khiển bảo mật: -
+
Có chức năng là nơi lắp đặt hệ thống liên khóa, hệ thống điều khiển chạy
tàu, các thiết bị giao tiếp, thiết bị giáp sát đóng mở cửa ke ga, hệ thống
nguồn điện, tổng đài điện thoại, hệ thống truyền dẫn, hệ thống giám sát và
quản lý mạng, giá tổ hợp phân dây kết nối các thiết bị trong nhà và bên
ngoài....
+
Khu điều khiển bảo mật được bố cạnh trung tâm điều hành khai thác và trung
tâm vận hành khai thác để tiện kết nối cung cấp thông tin dữ liệu cho hai trung
tâm này.
Trung tâm đào tạo: -
+
Nhiệm vụ chủ yếu của trung tâm đào tạo là đào tạo nhân viên kỹ thuật, công
nhân và cán bộ quản lý chuyên ngành giao thông đô thị bao gồm nhiều bộ
môn như: Khai thác vận tải, Đầu máy toa xe, Cầu – Hầm, Đường sắt, Thông
tin tín hiệu, Kiến trúc - điện - nước...
+
Trung tâm đào tạo được bố trí các phòng quản lý hành chính, các phòng
học, phòng thí nghiệm, phòng cơ sở thực tập và các phòng phụ trợ khác.
Hệ thống giao thông nội bộ khu vực depot g)
-
Cho phép các đoàn tàu có liên quan tới các hoạt động trong depot có thể tiếp
cận được như các loại xe tải chuyên chở tới khu vực nhà xưởng, khu vực
kho lưu trữ các thiết bị cố định hay khu vực ga bảo dưỡng.
Cho phép các đoàn tàu cá nhân (của nhân viên và khách) vào depot. -
-
Quá trình đi lại của người đi bộ được thực hiện trên các hành lang nhỏ chạy
dọc theo các làn đường bộ trong ga, các ke cũng sẽ được xây dựng ở giữa
các làn đường sắt nhằm cho phép tiếp cận dễ dàng với các đoàn tàu.
-
Kết cấu mặt đường trong khu depot được thiết kế theo tiêu chuẩn đường
cấp VI vùng đồng bằng TCVN 4054-2005:
+
Mặt đường và các bộ phận công trình có liên quan phải phù hợp với yêu cầu
chung đối với cấp đường qui định.
T R I C C - J S C Chương 7 - 172
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Lớp mặt đường trên cùng khi cần thiết phải có thêm lớp mặt tạo nhám có
cấu trúc vĩ mô thích hợp để bảo đảm chiều sâu rắc cát trung bình Htb (mm)
đạt tiêu chuẩn quy định tuỳ theo tốc độ tính toán thiết kế và mức độ nguy
hiểm của đoạn đường thiết kế. Đối với đường cấp VI là Htb 0,25
+
Phải bảo đảm độ bằng phẳng của mặt đường thông qua chỉ số độ gồ ghề
quốc tế IRI. Đối vơi đường cấp VI vùng đồng bằng là IRI≤0,6
+
Việc lựa chọn loại lớp mặt và kết cấu mặt đường xuất phát từ yêu cầu khai
thác và cấp kĩ thuật của tuyến đường thiết kế, điều kiện khí hậu, thủy văn,
địa chất, yêu cầu vệ sinh, khả năng cung cấp vật liệu xây dựng.
+
Phương pháp thiết kế mặt đường, tải trọng trục quy định để tính chiều dầy
kết cấu mặt đường được thực hiện theo quy định thiết kế mặt đường.
Bảng 7.2.14.8. Kết cấu mặt đường nội bộ khu vực Depot
Tên lớp Chiều dày (cm) Hệ số lèn chặt
Bê tông nhựa, đá dăm trộn nhựa 5 K=0,98
1,5 K=0,98 Đà mạt trộn nhựa
1,0 K=0,98 Cát trộn nhựa
4,5 K=0,98 Thấm nhập nhựa
5,0 K=0,98 Láng nhựa
15,0 K=0,98 Cấp phối đá dăm
15,0 K=0,98 Cấp phối thiên nhiên
15,0 K=0,98 Đá dăm nước
15,0 K=0,95 Các loại đất, đá, phế thải công nghiệp gia cố
chất liên kết vô cơ theo phương pháp trộn
Nền đường Theo thiết kế K=0,95
-
Bãi đỗ xe: Được bố trí gần cổng ra vào. Gồm 2 bãi đỗ xe, một bãi đỗ dành cho
khu văn phòng, trường học và một bãi dành cho khu vực kiểm tra – bảo dưỡng –
sửa chữa. Quy mô đảm bảo đủ diện tích sử dụng và được bố trí thuận tiện cho
nhân viên đến gửi xe và về bộ phận của mình làm việc. Tổng diện tích 2 bãi đỗ
xe khoảng 12.000m2.
h) Hệ thống cung cấp điện sản xuất và chiếu sáng.
Nguồn điện của depot được đấu nối vào lưới điện Quốc gia thuộc quyền
quản lý của Điện lực Thành phố Hồ Chí Minh (từ trạm 110/22 KV).
Trong Depot được bố trí 3 trạm điện như sau:
T R I C C - J S C Chương 7 - 173
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trạm hạ thế. -
Phía cao thế: 22 KV +
Phía hạ thế: 0,4 KV +
Trạm điện kéo. -
Phía cao thế: 22 KV +
Phía hạ thế: 750 VDC +
Trạm điện dự phòng. -
Sử dụng hệ thống máy phát điện 400V-50Hz
-
Trạm hạ thế Cung cấp điện cho phụ tải của toàn khu ga, kết cấu lưới mạch
vòng và phân phối hình tia đến từng bộ phận, phân xưởng của depot.
-
Trong từng phân xưởng bố 2 mạch điện: mạch điện chiếu sáng (220V) và
mạch điện động lực 3 pha (380V).
i) Các hệ thống cấp nước, thoát nước khu vực depot.
Nguồn nước: Là nguồn nước cấp cho khu quy hoạch của nhà máy nước Sài
Gòn đưa về là tuyến đường ống cấp nước cấp III có đường kính ống D300 nằm trên
trục đường Phan Văn Hớn sau đó từ đường ống D300 này rẽ nhánh vào trục đường
đôi có đường kính ống D250 cách khu depot là 230m. Từ đây sẽ xây dựng hai tuyến
ống cấp nước có đường kính D150 nối vào tuyến ống nước cấp III có đường kính
D250 nằm trên trục đường đôi, một tuyến dài 220m có đường kính D150 nằm trên trục
đường C và một tuyến dài 230 m có đường kính D150 nằm trên trục đường A hướng
dòng chảy về khu vực depot.
Mạng lưới cấp nước trong khu depot: Mạng lưới đường ống cấp nước trong
depot được thiết kế thành hai hệ thống đường ống độc lập, một mạng lưới được cấp từ
tổ bơm sinh hoạt cấp nước lên các bồn hoặc bể chưa nước mái của các công trình
dùng nước như Trung tâm điều hành khai thác (OCC), Trung tâm vận hành
depot(DCC), Trung tâm đào tạo, Khu rửa xe tự động, Khu sửa chữa lớn, Khu kiểm ta
bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, các nơi tiêu thụ nước khác cho sinh hoạt và sản xuất.
Mạng lưới thứ hai là mạng lưới cấp nước cứu hỏa được nối trực tiếp với tổ bơm cứu
hỏa mạng lưới này được thiết kế là mạng lưới vòng trên toàn bộ mạng này được bố trí
21 trụ cấp nước cứu hỏa ngoài nhà khoảng cách giữa các trụ là trung bình là 100m và
từ mạng lưới này cũng được cấp và các đường trục cấp nước chữa cháy trong nhà trên
các trục này được bố trí các họng cấp nước cứu hỏa trong từng công trình.
Thoát nước khu vực depot:
T R I C C - J S C Chương 7 - 174
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Nước thải công nghiệp: Toàn bộ lượng nước thải này được đưa về trạm xử
lý nước thải đặt ở phía nam khu vực depot ngay sát kênh Tham Lương để xử
lý cùng nước thải sinh hoạt cùng được đưa về đây.
-
Nước thải sinh hoạt: Lượng nước thải sinh hoạt này sau khi xử lý cục bộ ở
các bể tự hoại trong các tòa nhà, lượng nước căng tin được xử lý sơ bộ
bằng bể lắng cát cũng được trộn lẫn cùng nước thải công nghiệp để xử lý
bằng một dây truyền chung xử lý nước thải sau đó mới thải ra kênh Tham
Lương.
-
Nước mưa: Lượng nước này được thiết kế thành một mạng lưới thoát nước
độc lập với hai loại nước thải kể trên và được xả thẳng ra kênh Tham Lương
không qua bất kỳ một công đoạn xử lý nào.
j) Các khu vực trồng cây xanh.
Sân vườn cây xanh được thiết kế xen kẽ với các công trình kiến trúc.
Khu nhà điều hành, trung tâm điều khiển được trồng thảm cỏ nhật, sử dụng
hoa sữa là cây cho bóng mát. Khu trường đào tạo trồng hoa phượng.
Khu vực xung quanh hàng rào trồng cây bóng mát (muỗng thẫm, hoa sữa,
bằng lăng)
Các khu còn lại được trồng thảm cỏ, trồng bằng lăng tím cho loại cây bóng
mát.
k) Hệ thống tường chắn hàng rào bảo vệ.
Xây dựng hàng rào sắt bảo vệ khu vực chạy thử và xung quanh khu vực
depot với chiều cao 2,4m.
7.2.14.5 Tính toán xác định số lượng thiết bị chủ yếu của depot
Quy mô của các thiết bị khu nhà xưởng dựa trên các yếu tố sau:
Số lượng km mà các đoàn tàu chạy mỗi năm. -
Tần suất các lần can thiệp theo kế hoạch dự kiến trước. -
-
Thời gian sử dụng và không sử dụng các thiết bị, thời gian lý thuyết mà các
thiết bị bảo dưỡng có thể sẵn sàng ứng với thời gian lao động.
-
Tổng số đoàn tàu, các đặc điểm của đoàn tàu, chiều dài, chiều rộng, hình
dáng của đoàn tàu.
-
Quy mô các thiết bị bảo dưỡng cho các công việc kỹ thuật không được dự
kiến trước (bảo dưỡng sửa chữa, thay đổi phụ tùng, sửa chữa do tai nạn
gây ra...) cũng như thời gian chết trong bảo dưỡng, giờ lao động và mức độ
T R I C C - J S C Chương 7 - 175
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
phức tạp của công việc cho thấy sẽ chiếm khoảng 40% thời gian sử dụng cho
bảo dưỡng dự phòng.
Trên cơ sở các căn cứ trên ta xác định được các thiết bị chủ yếu để bảo
dưỡng, sửa chữa đoàn tàu như sau:
Bảng 7.2.14.9. Các thiết bị chủ yếu của Depot
Tổng điện
năng tiêu thụ
STT
Tên máy, thiết bị
Đơn vị
Số
lượng
Điện
năng tiêu
thụ (kW)
(Kw)
I Gian cơ khí phụ trợ
1 Palăng Q = 25T Cái 2 33 66
2 Bộ thử thiết bị điều khiển Bộ 1 0,5 0,5
3 Máy cưa sắt Bộ 1 1 1
4 Máy khoan bàn Bộ 1 2,5 2,5
5 Thiết bị hàn hồ quang Bộ 1 5,5 5,5
25,6 25,6 6 Thiết bị hàn tiếp xúc Bộ 1
60KVA 120 KVA 7 Máy hàn điện Cái 2
8 Máy khoan tia Cái 1 3 3
9 Máy dò vết nứt bằng từ trường Cái 1
II Gian cơ khí
11,13 22,26 1 Máy tiện vạn năng Cái 2
2 Máy khoan Cái 2 3,5 7
3 Máy khoan đứng Cái 1 2,2 2,2
4 Máy khoan cần Cái 1 5,5 5,5
5 Máy mài Cái 3 4,5 13,5
6 Máy doa trục đứng Cái 1 1,5 1,5
7 Máy doa ngang Cái 2 16 32
8 Máy phay Cái 1 14,5 14,5
III Gian điều hoà không khí
1 Bộ 1 18 18 Hệ thống thử nghiệm điều hoà
không khí
2 Máy hút chân không Cái 1 1 1
3 Bộ nạp và thu khí ga Bộ 2 1 1
4 Thiết bị hàn và cắt ống nhỏ Bộ 1 1,5 1,5
T R I C C - J S C Chương 7 - 176
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
STT
Tên máy, thiết bị
Đơn vị
Tổng điện
năng tiêu thụ
Số
lượng
Điện
năng tiêu
thụ (kW)
(Kw)
IV Gian sửa chữa nội thất và
cửa
1 Pa lăng điện Cái 1 4,5 4,5
2 Cái 1 1 1 Bàn nguội, bộ thí nghiệm cửa
xe
V Gian đầu đấm, xúp lê
1 Palăng Q = 1T Cái 1 2 2
2 Máy mài đá Cái 2 4,5 9
VI Gian thiết bị điện
12.000 12.000 1 Bàn thử biến tần Bộ 1
24V 24V 2 Nguồn điện một chiều dải rộng Bộ 1
3 Máy phát tần số Bộ 1
4 Các đồng hồ đo điện Bộ 3
5 Máy thử bộ điều khiển phanh 1 Bộ 1
6 Máy thổi bụi phụ tùng điện Bộ 1
7 Máy thử áp cầu chì Bộ 1
8 Máy thử ngắt dòng Bộ 1
9 Máy thử bộ ngắt điện Bộ 1
VII Gian thiết bị hãm
1 Bộ 1 7,5 Bàn thử tổng hợp hệ thống hệ
thống hãm
2 Bàn thử áp lực ống hãm mềm Bộ 1
3 Cái 1 Bàn thử tổng hợp các loại van
hãm
4 Bộ 1 Bàn thử thiết bị điều chỉnh lực
hãm theo tải trọng đoàn tàu
5 Máy tháo dỡ ống hãm mềm Cái 1
6 Bộ 1 Bàn thử nghiệm hệ thống cấp
khí nén
VIII Gian hộp số, vòng bi
1 Máy vệ sinh hộp trục Cái 1 1 1
2 Máy vệ sinh ổ bi bằng dầu nóng Cái 1 1 1
T R I C C - J S C Chương 7 - 177
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
STT
Tên máy, thiết bị
Đơn vị
Tổng điện
năng tiêu thụ
Số
lượng
Điện
năng tiêu
thụ (kW)
(Kw)
1 1 3 Cái 1 Máy vệ sinh ổ trục bằng dầu
nóng
4 Cái 1
Bàn kính kiểm tra vòng lăn
vòng bi PAG LSPG Tarol
130071
5 Cái 1
Bàn đo khe hở dọc trục của
vòng bi PAG LSXG Tarol
171170
6 Dụng cụ đo khe hở vòng bi Bô 1
7 Bơm mỡ FEG 7 Cái 1
gia nhiệt vòng bi 1 1 8 Cái 1 Máy
TIH030/220V
9 Thiết bị tháo lắp phớt Bộ 1
10 Thiết bị lắp ổ bi cảm ứng Bộ 1
IX Gian lò xo không khí, giảm
chấn.
1 Bộ 1 5 5 Thiết bị thử nghiệm độ kín lò xo
không khí.
2 Bàn thử giảm chấn thuỷ lực Bộ 1 7,5 7,5
X Gian MT
1 Lò xông xấy Cái 1 45 45
2 Palăng Q = 2T Cái 1 2,52 2,52
XI Gian giá chuyển hướng, trục
bánh
1 Cầu trục 15T Cái 1 28 28
2 Palăng Q = 3 tấn Cái 1 7,5 7,5
3 Máy ép trục bánh xe Cái 1 11 11
4 Bệ thử nghiệm giá chuyển cái 1
5 Máy sơn khung giá chuyển Cái 1 2 2
6 Máy vệ sinh bánh xe Cái 1
7 Lò cảm ứng để tháo ổ bi Cái 1 2,5 2,5
8 Máy làm sạch trục xe Cái 1
T R I C C - J S C Chương 7 - 178
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
STT
Tên máy, thiết bị
Đơn vị
Tổng điện
năng tiêu thụ
Số
lượng
Điện
năng tiêu
thụ (kW)
(Kw)
9 Cái 1 0,5 0,5 Máy phát hiện vết nứt trục bằng
siêu âm
10 Palăng Q = 2T Cái 1 2,52 2,52
11 Xe vận chuyển trục bánh Cái 1
12 Máy tiện bánh xe Cái 1 37,5 37,5
13 Máy hàn gờ bánh xe Cái 1 18 18
XII Gian sơn
1 Máy nén khí di động Cái 1 38 38
2 Máy mài tay Cái 1 3 3
3 Máy phun sơn Cái 2 2 4
4 Bộ sấy nhiệt điện Cái 4 1 1
XIII Gian ắc quy
Thiết bị nạp ắc quy 18,5 18,5 1 Bộ 1
2 Bộ 1 Thiết bị đo dung lượng và kiểm
tra tổng hợp
XIV Trạm nén khí
1 Máy nén gió Cái 1 76 76
XV Hệ thống xử lý nước
1 Xử lý nước thảy Bộ 1 30 30
2 Cung cấp nước sạch Bộ 1 90 90
XVI Trung tâm duy tu tổng hợp
1 Máy bado Cái 1
2 Máy soi rảnh Cái
3 Máy gia công gỗ vạn năng Cái 1
4 Máy cưa tự động Cái 1
5 Máy buộc dây tự động Cái 1
6 Máy uốn ống thuỷ lực Cái 1
7 Máy cắt ống Cái 1
8 Bơm ép quay tay Cái 1
9 Máy thông đường ống Cái 1
1 10 Máy thông đường ống áp suất Cái
T R I C C - J S C Chương 7 - 179
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
STT
Tên máy, thiết bị
Đơn vị
Tổng điện
năng tiêu thụ
Số
lượng
Điện
năng tiêu
thụ (kW)
(Kw)
cao
11 Palăng điện Q = 2T Cái 2
12 Van thuỷ lực Cái 1
13 Máy cưa sắt Cái 1
14 Máy uốn ống Cái 1
15 Máy liên hợp cắt, uống Cái 1
16 Bơm chân không Cái 1
17 Máy vệ sinh chi tiết tự động Cái 1
18 Máy xấy quạt gió nhiệt điện Cái 2
19 Máy hút bụi công nghiệp Cái 1
20 Thiết bị thử áp suất lưu động Bộ 2
21 Máy khoang bàn Cái 1
22 Thiết bị đo cơ khí Bộ 1
23 Bàn thử nghiệm cơ điện Cái 1
24 Van thuỷ lực di động quay tay Cái 1
25 Máy nén khí di động Cái 1
26 Máy kiểm tra DSI Cái 1
27 Máy lọc dầu chân không Cái 1
28 Bộ đồng hồ đo lường Bộ 2
29 Bộ thử nghiệm điện cao áp Bộ 1
30 Cái 1 Hệ thống định vị tự động siêu
âm
31 Đồng hồ đo sự cố tuyến đường Cái 2
32 Cái 1 Thiết bị thử công suất tuyến
đường
33 Palăng Q = 2T Cái 1
34 Máy xấy bằng hồng ngoại Cái 1
35 Đồng hồ đo độ chân không Cái 1
36 Đồng hồ đo ắc quy Bộ 1
37 Bàn thử nghiệm áp xoay chiều Bộ 1
Bộ 1 38 Thiết bị đồng bộ thử nghiệm điện
T R I C C - J S C Chương 7 - 180
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
STT
Tên máy, thiết bị
Đơn vị
Tổng điện
năng tiêu thụ
Số
lượng
Điện
năng tiêu
thụ (kW)
(Kw)
áp cao
39 Đồng hồ đo cự ly ray Cái 3
40 Đồng hồ đo siêu âm Cái 3
41 Đồng hồ đo mối hàn Cái 3
42 Máy khoan lỗ ray thép Cái 6
43 Máy cắt cầm tay Cái 6
44 Máy mài ray thép Cái 6
45 Máy chèn thuỷ lực Cái 2
46 Tổ máy phát điện Tổ 2
47 Bộ uốn ray thuỷ lực Cái 2
48 Bộ phun sơn ray Bộ 6
49 Bộ điều chỉnh ray bằng thuỷ lực Bộ 6
50 Bộ kéo ray thuỷ lực Bộ 6
51 Bộ lắp ray Bộ 6
52 Cái 1 Bộ kiểm tra bằng phương pháp
không phá huỷ
7.2.14.6 Kiến trúc trong depot
(Xem phần 7.2.5)
7.2.14.7 Hệ thống cấp điện sản xuất và chiếu sáng khu vực depot
1) Các nguồn điện và hệ thống cung cấp điện
Nguồn điện của depot được đấu nối vào lưới điện Quốc gia từ trạm 110/22
KV, qua trạm biến áp của depot hạ áp xuống còn 380V (3 pha), cung cấp các phụ
tải, mạch điện trong depot là mạch vòng và phân phối hình tia đến từng bộ phận,
phân xưởng của depot. Trong từng phân xưởng bố 2 mạch điện: mạch điện chiếu
sáng 1 pha (220V) và mạch điện động lực 3 pha (380V) depot được đấu nối vào lưới
điện Quốc gia thuộc quyền quản lý của Điện lực Thanh phố Hồ Chí Minh (22KV).
Qua trạm biến áp của depot ( 22/0,4KV)
Phía cao thế: 22 KV -
Phía hạ thế: 0,4 KV -
T R I C C - J S C Chương 7 - 181
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
22KV
22KV
630A
200A
200A
630A
MV-RMU
22KV
50A
50A
1500KVA
22/0,4KV
1500KVA
22/0,4KV
M95
M95
UPS
2hrs
A
A
kwh
kvARh
kvARh
A
A
kwh
A
V
A
V
CM
CM
1500A
1500A
0,4kv
0,4kv
A
0
0
5
A
0
0
5
A
0
0
5
A
0
0
5
A
0
0
5
A
0
0
5
Hình số 7.2.14.11. Sơ đồ mạng cung cấp điện hạ thế của depot
2) Tính toán công suất
Điện năng cung cấp cho sản xuất: mạng lưới điện của depot cung cấp năng
lương điện cho các thiết bị nâng hạ, vận chuyển các máy móc thiết bị vạn năng và
chuyên dùng phục vụ quá trình vận dụng, bảo dưởng, sữa chửa đoàn tàu tại depot.
Ngoài ra còn cung cấp điện chiếu sáng tại các vị trí sản xuất, đảm bảo ánh sáng cho
các tác nghiệp bảo dưởng, sữa chửa và theo tiêu chuẩn chiếu sáng của quy phạm
thiết kế chiếu sáng khu công nghiệp.
Điện năng cung cấp cho sinh hoạt: mạng lưới điện của depot cung cấp năng
lương điện cho các khu vực phòng ban, nhà ăn, căng tin, hội trường trường dạy
nghề và các khu vực trú ban của ban lái máy và các tổ công tác trên tàu. Điện sinh
hoạt chủ yếu là nguồn 1 pha 220V.
Điện năng cung cấp cho bảo vệ, thông tin liên lạc và điều độ sản xuất.
Chất lượng nguồn điện cấp đảm liên tục ổn định về điện áp, tần số, hệ số
công suất cos 0,85
Để xác định điện năng tiêu thụ, cần thống kê tất cả công suất danh nghĩa các
phụ tải toàn Depot; xác định các hệ số làm việc không đều và hệ số khởi động đồng
thời, tổn thất trên hệ thống truyền tải để xác định tổng công suất thực tế; đồng thời,
xem xét khả năng phát triển thêm năng lượng điện sau này của depot để lựa chọn
công suất trạm biến áp;
T R I C C - J S C Chương 7 - 182
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thực tế tham khảo với 1 depot như depot của tuyến dự án thì công suất danh nghĩa
cơ điện thường như sau (số liệu có thể thay đổi)
Bảng số VII.2.13.11: Công suất tiêu thụ điện các khu vực trong depot
TT Các bộ phận sử dụng điện Công suất
danh nghĩa
Bộ phận chỉnh bị 1 25
Vệ sinh ngoài xe, vệ sinh 2 50
Kiểm tra kỹ thuật, bảo dưỡng và sửa chữa các cấp 3 220
Bộ phận chạy 4 148
Bộ phận hãm, gió ép 5 20
Bộ phận sửa chữa thiết bị điện động lực, hãm điện 6 30
Bộ phận sửa chữa thiết bị điều khiển 7 28
Bộ phận sửa chữa thiết bị điều hòa không khí 8 26
Bộ phận sửa chữa thiết bị điện toa xe và accu 9 20
Xưởng hàn 10 130
Xưởng mộc 11 25
Xưởng gia công cơ khí, dụng cụ 12 90
Xưởng sơn 13 30
Trạm cấp nước sạch 14 60
Trạm xử lý nước thải 15 30
Trạm cấp gió nén 16 60
Tổng công suất danh nghĩa ( KW) 992
Chiếu sáng cục bộ = 20% 17 198
18 700 Công suất cho hệ thống ánh sáng, máy tính toàn
Depot (KW)
1.880 Tổng công suất sử dụng danh nghĩa cho toàn
depot (KW)
Dự phòng 20% = 338 KW
Tổng công suất danh nghĩa: 1.881 + 338 = 2.219 KW.
Ptt = Kđt.Ksd.Pn
1670
S
Tổng công suất tính toán depot: Ptt = 0,8 x 0,8 x 2219 = 1.300 KW
max
Ptt
cos
1420
85.0
Công suất biểu kiến của trạm: KVA.
3) Lựa chọn phương án đặt trạm:
Theo sơ đồ và đặc tính của phụ tải phân bố rộng củacác bộ phận chức năng
để đảm bảo chất lượng cung cấp điện và bán kính cấp điện. Vị trí đặt trạm biến áp
gần khu duy tu bảo dưởng.
T R I C C - J S C Chương 7 - 183
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2 Nguồn điện 22KV được lấy từ đầu vào của trạm biến áp kéo, cách trạm
điện phụ tải của depot 400m.
4) Giải pháp cấp điện cho khu depot
Tuyến đường dây 22KV: Tổng chiều dài 500m
Điểm đấu nối: Tủ trung thế đầu vào trạm điện kéo. -
Cấp điện áp: 22kv - Số mạch: 02 -
Chủng loại: cáp ngầm trung thế. -
-
Dây dẫn: Đường dây sử dụng cáp ngầm trung thế 24 kV - CXV/SEHH/DSTA:
3 x 240 mm2 có băng đồng làm dây trung hòa. Theo tiêu chuẩn cáp của
Công ty Điện lực 2.
-
Mương cáp: cáp được chôn trực tiếp dưới đất trong mương cáp hình thang
có kích thước 400 x 600 x 900 mm đối với những đoạn cáp đi một sợi và
kích thước 500 x 700 x 900 mm đối với những đoạn cáp đi hai sợi. Riêng
những đoạn cáp vượt đường, cáp được luồn trong ống D168 và chôn dưới
đất trong mương cáp hình thang có kích thước 400 x 600 x 1.100 mm đới
với những đoạn cáp đi một sợi và kích thước 600 x 800 x 1.100 mm đối với
những đoạn cáp đi hai sợi, phía dưới cáp được lót lớp cát đệm cáp, phía
trên cáp được phủ lớp cát, rãi lớp gạch thẻ và băng nhựa Plastic để bảo vệ
cáp và đánh dấu sự hiện diện của cáp.
-
Bảo vệ chống sét: dùng chống sét van LA 18 – 10 kA lắp tại trụ đấu nối cáp
ngầm.
Bảo vệ cách ly cáp ngầm: -
Bảo vệ đầu tuyến bằng LBS 24 kV - 630A. -
-
Bảo vệ đóng cắt trên tuyến: sử dụng trạm cắt là các tủ trung thế hợp bộ (MV-
RMU 22 kV), đóng cắt bằng LBS-SF6-24 kV-630A.
Đầu cáp ngầm: sử dụng đầu cáp XLPE 24 kV - 3 x 240 mm2 -
Hộp nối cáp ngầm: sử dụng hộp nối cáp XLPE 24 kV - 3 x 240 mm2 -
Phần trạm ngắt hợp bộ (Số trạm: 01 trạm) -
Loại trạm: đặt ngoài trời làm bằng thép không gỉ hoặc vật liệu cách điện có
độ bền với môi trường thích hợp với chức năng đấu nối hợp bộ.
Vị trí lắp đặt trạm: đặt trên vỉa hè .
Đóng cát bảo vệ: dùng tủ LBS hợp bộ 630A-24 kV (chức năng tủ RMU) để
đóng cắt cho phần trung thế.
T R I C C - J S C Chương 7 - 184
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Tiếp địa: dùng cọc tiếp địa D16 x 2.400 mm đóng sâu cách mặt đất >= 700
mm và dây đồng trần M25 mm2 để tiếp địa cho các phần kim loại không trực
tiếp mang điện của trạm và trung tính của lưới điện.
Máy biến áp.
Máy biến áp : 02 cái -
Công suất: 1.500 KVA -
Điện áp: 22 ±(2x2,5%)/0,4KV -
Tổ đấu dây: ∆/Y0-11 -
Tủ hạ thế.
Hai tủ hạ thế và 1 tủ liên động, 2 tủ điều khiển chiếu sáng.
Hình 7.2.14.12. Sơ đồ nguyên lý tủ điện hạ thế
T R I C C - J S C Chương 7 - 185
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 7.2.14.13: Sơ đồ nguyên lý tủ điều khiển chiếu sáng
Cáp lực hạ thế.
Toàn bộ các tuyến cáp đến các tủ điện của các khu: Trung tâm điều hành
khai thác, trung tâm vận hành Depot, trung tâm đào tạo, khu kiểm tra bảo dưỡng
nhỏ, sữa chữa giá trụ bánh xe, sữa chữa động cơ điện kéo, trung tâm bảo dưỡng hạ
tầng…. trên được thiết kế trực tiếp đi trong đất, đoạn nào đi qua đường được đặt
trong hào cáp kỹ thuật đảm bảo an toàn cung cấp điện và đảm bảo mỹ quan.
Dây cáp lực hạ áp từ tủ điện hạ áp trạm biến áp đến cấp điện cho các tủ điện
hạ áp được thiết kế đảm bảo an toàn cung cấp điện và tuổi thọ lâu dài, thiết kế chọn
sử dụng loại cáp 3 pha 4 ruột đồng, có vỏ cách điện XLPE, có băng thép bảo vệ cơ
học. Gồm các loại cáp sau:
Cu XLPE/PVC/DSTA 3x185+1x120-0,6/1KV. -
Cu XLPE/PVC/DSTA 3x150+1x95-0,6/1KV. -
Cu XLPE/PVC/DSTA 3x120+1x75-0,6/1KV. -
Cu XLPE/PVC/DSTA 3x70+1x50-0,6/1KV. -
Cu XLPE/PVC/DSTA 3x50+1x35-0,6/1KV. -
Cu XLPE/PVC/DSTA 3x35+1x16-0,6/1KV. -
Tuyến cáp lực hạ áp có hình thức đặt như sau:
-
Đặt cáp trực tiếp trong đất dưới hè đường: Đường cáp này được đặt trong
một hào cáp có độ rộng của miệng là 0,6 m và độ rộng của đáy là 0,3 m cách
T R I C C - J S C Chương 7 - 186
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
mặt đất tự nhiên là 0,8 m. Sau khi đặt cáp, đặt gạch chỉ bảo vệ, đặt lưới ni
lông báo hiệu cáp, lấp đất đầm chặt trở lại sau đó làm lại mặt đường như
ban đầu. Cuối cùng, tiến hành lát lại vỉa hè như ban đầu.
Đặt cáp chui dưới đường giao thông: Luồn trong ống thép D168 -
Tủ hạ thế tổng từng khu.
-
Vị trí đặt tủ : Tủ được đặt trên bệ bê tông đặt tại các vị trí thuận lợi cho việc
cấp điện. Bệ bê tông có độ cao cách mặt đất 0,4m. Kết cấu bệ được thể hiện
trên bản vẽ. Trong mỗi tủ dược lắp đặt một aptomát có dòng định mức được
lựa chọn theo công suất chịu tải của các tuyến.
-
Tủ được chế tạo trọn bộ trong nước, vỏ tủ bằng tôn xử lý nhiệt đới hoá sau
đó sơn tĩnh điện (màu sữa). Kích thước các loại tủ và bệ đỡ được thể hiện
trong các bản vẽ thiết kế.
Các giải pháp khác:
-
Tại vị trí đặt tủ điện hạ áp bố trí 1 bộ tiếp địa gồm 1 cọc tiếp địa bằng thép
hình L 63x63x6 dài 2,5m mạ kẽm. Dùng dây đồng mềm M70 làm dây nối tiếp
địa tủ điện xuống hệ thống cọc tiếp địa.
-
Trên mặt hè những vị trí có đường cáp ngầm qua cứ 10m sẽ đặt 01 viên
gạch lát báo hiệu tuyến cáp. Trên mặt phải ghi rõ “cáp ngầm 0,4kV độ sâu
0,8m”
Hệ thống chiếu sáng:
Hệ thống chiếu sáng cho các đường nội bộ, bến đỗ, sân vườn, toàn bộ xung
quanh khu ga.
Toàn bộ các tuyến cáp trên được thiết kế đi trong hào cáp ngầm chôn trực
tiếp dưới hè đường để đảm bảo an toàn và mỹ quan.
-
Cột đèn chiếu sáng: Sử dụng loại cột bát giác côn liền cần chiều cao 8,4m,
độ rộng cần 1,5m để lắp đèn chiếu sáng cho các đường trong khu vực với
khoảng cách cột đều 30m. Dùng 01 cột đèn ĐG14-133 cho chiếu sáng trung
tâm.
-
Đèn chiếu sáng: Do độ cao của cột lựa chọn 8m khoảng cách 30m, sử dụng
đèn chiếu sáng kiểu Master PS150W. Mặt khác độ rộng lòng đường là 8m
kiểm tra độ rọi, độ chói đều đảm bảo tiêu chuẩn chiếu sáng P003HC cho khu
vực chiếu sáng làm việc. Tại vị trí khu vực hành chính ta sử dụng một đèn
chiếu sáng trung tâm kiểu P-02 (hệ dàn đèn 6 bóng).
-
Dây dẫn: Do đặc thù của từng khu vực chiếu sáng, mặt khác để đảm bảo mỹ
quan nên lựa chọn các loại cáp sau cấp điện cho các bóng đèn như sau:
T R I C C - J S C Chương 7 - 187
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Dây cấp cho tủ chiếu sáng sử dụng dây Cu-XLPE/PVC/DSTA 4x35+25G. +
Dây cấp cho các tuyến đèn: Cu- XLPE/PVC/DSTA/PVC 4x16, 4x10, 4x6. +
Dây đấu đèn sử dụng dây dẫn SUNCO PLAT Cu PVC 2x2,5 mm². +
-
Tủ chiếu sáng: Sử dụng tủ chiếu sáng tự động kiểu TĐ03 do công ty
Hapulico chế tạo theo tiêu chuẩn VN và IEC hoặc các sản phẩm tương
đương.
Tại vị trí đặt tủ điều khiển chiếu sáng có bố trí 1 bộ tiếp địa gồm 1 cọc tiếp
địa bằng thép hình L 63x63x6 dài 2,5m mạ kẽm.
Trên mặt hè những vị trí có đường cáp ngầm qua cứ 10m sẽ đặt 01 viên gạch
lát báo hiệu tuyến cáp. Trên mặt phải ghi rõ “cáp ngầm chiếu sáng độ sâu 0,5m”
Các tiêu chuẩn kỹ thuật cấp điện cho hệ thống điện hạ thế depot 5)
-
Qui phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị 20 TCN
104-83
Đặt thiết bị đIện trong nhà ở và công trình công cộng TCXD 27:1991 -
Lắp đặt cáp và dây điện cho các công trình công nghiệp TCXDVN 263:2002 -
-
Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng- ký hiệu bằng hình vẽ trên sơ đồ đIện-
thiết bị đIện và dây dẫn trên mặt bằng TCVN 185: 1986
Quy phạm nối đất và nối không các thiết bị đIện TCVN 4756 – 89 -
Hệ thống đường dẫn điện 11TCN 19:1984 -
Môi trường lắp đặt thiết bị điện TCVN 2328:1978 -
Chống sét cho công trình xây dựng 20 TCN 25 - 91 -
Tiêu chuẩn thiết kế đường dây 20 TCN 25 - 91 -
Tiêu chuẩn thiết kế thiết bị 20TCN 27 – 91 -
-
TCXDVN 253 : 2001 Lắp đặt thiết bị chiếu sáng cho các công trình công
nghiệp
-
TCXDVN 333:2005 Chiếu sáng nhân tạo bên ngoài các trình công cộng và
kỹ thuật hạ tầng đô thị- TCTK
Tiêu chuẩn chiếu sáng nhân tạo trong CT dân dụng 20TCN 16 - 86 -
Tiêu chuẩn Quốc tế (Uỷ ban quốc tế về kĩ thuật điện) IEC(115-1995) -
Tổng hợp khối lượng cho hệ thống điện depot: 6)
Hạng mục: Đường dây trung thế và trạm biến áp -
T R I C C - J S C Chương 7 - 188
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 7.2.14.12. Bảng tổng hợp khối lượng đường dây trung thế và trạm biến áp
Tên vật liệu Đơn vị Số lượng TT
Cáp ngầm 22KV CXV/SEHH/DST 3x240mm²² 1.000 m 1
MBA 1500KVA 22/0,4KV cái 2 2
Tủ đóng cắt trung thế(RMU) cái 1 3
Tủ hạ thế 2000A/500V cái 2 4
LBS-SF6-24KV-630A bộ 2 5
Hộp nối cáp ngầm XLPE 24KV 3x240mm²² bộ 4 6
Đầu cáp ngầm XLPE 24KV 3x240mm²² bộ 4 7
Rãnh cáp ngần trung thế m 900 8
Chống sét LA18-10KA bộ 3 9
Máy phát điện+ATS Bộ 1 10
Chống sét LA18-10KA bộ 3 11
Hạng mục: Đường dây hạ thế 0,4 KV: -
Tính đến tủ của các nhà, phân xưởng, đèn chiếu sáng sân vườn , ga, đường
bao, bảo vệ.
Bảng 7.2.14.13: Bảng tổng hợp khối lượng đường dây hạ thế 0,4 KV
STT Vật tư Đơn vị Khối lượng
Tủ điều khiển chiếu sáng Cái 2 1
Cột đèn sân vườn SVO5B Bộ 10 2
Đèn cao áp thuỷ ngân 250w/220v Bộ 140 3
Đèn Ha lô Zen 40w/220V Bộ 40 4
Cáp ngầm hạ áp 0.6KV m 700 5 XLPE(3x185+1x120)mm²
Cáp ngầm hạ áp 0.6KV m 500 6 XLPE(3x120+1x70)mm²
Cáp ngầm hạ áp 0.6KV m 800 7 XLPE(3x50+1x25) mm²
Cáp ngầm hạ áp 0.6KV 8 m 1.600 XLPE (4x25) mm²
Cáp ngầm hạ áp 0.6KV m 500 9
T R I C C - J S C Chương 7 - 189
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
XLPE(4x16) mm²
10 Cáp Cu/PVC 2x2.5 mm² m 5.000
11 Hào cáp kỹ thuật m 2.000
ống PVC luồn dây 12 m 2.000 HDPE Ø(40-100 )mm
13 Tủ điện trung gian 1200x800x400 Cái 4
14 Tủ điện nhà 600x420x240 Cái 40
Đèn chiếu sáng trung tâm 15 Bộ 1 Cột 17m, 6 đèn 400w
Cột đèn bát giác côn 16 Cái 75 liền cần đôi 8,4m
7.2.14.8 Hệ thống cấp và thoát nước khu vực depot
Các tiêu chuẩn thiết kế:
-
Cấp nước mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế:
TCXDVN 33-2006.
-
Thoát nước mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế:
TCXDVN 51-2006.
-
Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp nước và thoát nước. Mạng lưới bên
ngoài. Bản vẽ thi công – Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 3989-1985.
-
Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng. Ký hiệu đường ống trên hệ thống kỹ thuật
vệ sinh – Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 4036-1985.
Thoát nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4474-1987. -
Cấp nước bên trong – Tiêu chuẩn thiết kế: TCVN 4513-1988. -
-
Hệ thống tài liệu thiết kế xây dựng cấp thoát nước bên trong – Hồ sơ bản vẽ
thi công - Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5673-1992.
-
Bản vẽ nhà và công trình xây dựng. Ký hiệu quy ước lắp đặt các thiết bị vệ
sinh - Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 6077-1995.
-
Tiêu chuẩn ngành: Cấp nước – Mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu
chuẩn thiết kế: 20TCN-33-85.
-
Nước cấp sinh hoạt. Yêu cầu chất lượng - Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN
5502-2003.
T R I C C - J S C Chương 7 - 190
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Tiêu chuẩn về cấp nước chữa cháy - Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 2622-
1995.
-
Nước thải công nghiệp – Tiêu chuẩn thải - Tiêu chuẩn Việt Nam: TCVN 5945-
2005.
Cấp nước
-
Nguồn nước: Là nguồn nước cấp cho khu quy hoạch của nhà máy nước Sài
Gòn đưa về là tuyến đường ống cấp nước cấp III có đường kính ống D300
nằm trên trục đường Phan Văn Hớn sau đó từ đường ống D300 này rẽ
nhánh vào trục đường đôi có đường kính ống D250 cách khu depot là 230m.
-
Phương án tạo nguồn nước mạch vòng cho depot: Nằm giữa depot và
đường đôi là khu vực tái định cư đã được quy hoạch vì vậy khi thiết kế
đường ống cấp nước về depot phải tạo được mạng lưới vòng như sau: Xây
dựng hai tuyến ống cấp nước có đường kính D150 nối vào tuyến ống nước
cấp III có đường kính D250 nằm trên trục đường đôi, một tuyến dài 220m có
đường kính D150 nằm trên trục đường C và một tuyến dài 230 m có đường
kính D150 nằm trên trục đường A hướng dòng chảy về khu vực depot. Giữa
hai tuyến nằm trên trục đường A và C được nối với nhau bằng một tuyến ống
có đường kính D100 nằm trên tuyến đường song song với đường đôi ngay
sát khu depot tạo thành một mach cấp nước vòng sau đó tuyến dài 230 m
có đường kính D150 nằm trên trục đường A được kéo thẳng vào khu 1 của
depot gần vị trí trung tâm điều hành khai thác(OCC) và được chứa vào hai
bể BTCT một bể có dung tích 500m3 dùng cho sinh hoạt và sản xuất một bể
có dung tích 500m3 dùng cho cứu hỏa.
Nhu cầu dùng nước:
-
Nước dùng cho sản xuất: Là lưu lượng nước dùng để rửa ngoài các đoàn
xe, nước cấp cho các toa xe khi vào chỉnh bị, nước cấp để rửa các bộ phận
chi tiết máy khi giải thể, nước thử công xuất động cơ, nước thử nghiệm,
nước làm mát và phanh thủy lực, nước rửa giá chuyển hướng, nước rửa
phương tiện hạ tầng. Tổng số có 60 đoàn xe cho đến năm 2035, mỗi đoàn
sẽ được rửa mỗi tuần một lần tức là 60x6=360 toa, tức là mỗi ngày phải rửa
số toa là 360:5=72 toa xe/ngày.
-
Nước dùng cho sinh hoạt: Là lưu lượng nước dùng để tắm , rửa, ăn uống
cho cán bộ công nhân viên điều hành, công nhân sửa chữa bảo dưỡng,
công nhân lái máy, trường đào tạo công nhân.
-
Nước dùng cho cứu hỏa: Là lượng nước dự trữ dùng để phục vụ cho công
tác dập tắt các đám cháy khi chờ lực lượng chữa cháy chuyên nghiệp, lượng
T R I C C - J S C Chương 7 - 191
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
nước này rất ít khi hoặc không khi nào phải dùng đến nếu làm tốt công tác
phòng cháy song luôn phải dự trữ đảm bảo về số lượng.
-
Nước cho các nhu cầu khác: Là lượng nước dùng cho tưới đường, tưới cây,
bồn hoa, thảm cỏ, vòi phun, bể cảnh…
Tổng nhu cầu dùng nước trong ngày cho các nhu cầu sinh hoạt và sản xuất
là 450m3. Nhu cầu cho cấp nước cứu hỏa với thời gian chờ lực lượng chữa cháy
chuyên nghiệp trong 3 giờ là 485m3
-
Trình tự cấp nước cho khu depot: Nước sạch từ nguồn dẫn về được chứa
trong hai bể đặt tại khu vực rửa xe tự động có diện tích 3.000m2 tại đây bố
trí một trạm bơm sinh hoạt và cứu hỏa kết hợp song dùng hai tổ máy bơm
riêng biệt một tổ máy bơm chỉ dùng cho cứu hỏa và một tổ máy bơm dùng
cho sinh hoạt.
-
Mạng lưới cấp nước trong khu depot: Mạng lưới đường ống cấp nước trong
depot được thiết kế thành hai hệ thống đường ống độc lập, một mạng lưới
được cấp từ tổ bơm sinh hoạt cấp nước lên các bồn hoặc bể chưa nước mái
của các công trình dùng nước như Trung tâm điều hành khai thác(OCC),
Trung tâm vận hành depot(DCC), Trung tâm đào tạo, Khu rửa xe tự động, Khu
sửa chữa lớn, Khu kiểm ta bảo dưỡng và sửa chữa nhỏ, các nơi tiêu thụ
nước khác cho sinh hoạt và sản xuất. Mạng lưới thứ hai là mạng lưới cấp
nước cứu hỏa được nối trực tiếp với tổ bơm cứu hỏa mạng lưới này được
thiết kế là mạng lưới vòng trên toàn bộ mạng này được bố trí 25 trụ cấp nước
cứu hỏa ngoài nhà khoảng cách giữa các trụ là trung bình là 100m và từ mạng
lưới này cũng được cấp và các đường trục cấp nước chữa cháy trong nhà
trên các trục này được bố trí các họng cấp nước cứu hỏa trong từng công
trình.
Thoát nước: Thoát nước khu vực depot có ba loại:
-
Nước thải công nghiệp: Là lưu lượng nước thải của các công tác như: Rửa
ngoài các đoàn xe, nước thải của các toa xe khi vào chỉnh bị, nước thải để
rửa các bộ phận chi tiết máy khi giải thể, nước rửa phương tiện hạ tầng.
Lượng nước này có chứa hàm lượng dầu rất lớn lượng nước thải này được
thu riêng vào hệ thống cống ngầm có các hố ga thiết kế hình tròn trên miệng
hố ga xây thu nhỏ lại để có thể thu dầu mữ nổi lên và vớt bằng biện pháp cơ
học. Toàn bộ lượng nước thải này được đưa về trạm xử lý nước thải đặt ở
phía nam khu vực depot ngay sát kênh Tham Lương để xử lý cùng nước thải
sinh hoạt cũng được đưa về đây. Lượng nước thải này có khối lượng 250
m3 một ngày đêm.
T R I C C - J S C Chương 7 - 192
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Nước thải sinh hoạt: Là lưu lượng nước thải ra của việc rửa lương thực thực
phẩm của nhà bếp nước tắm, rửa, toa lét của cán bộ công nhân viên điều
hành, công nhân sửa chữa bảo dưỡng, công nhân lái máy, trường đào tạo
công nhân khi làm việc tại khu vực depot lượng nước này được tính toán
tương tự như lượng nước cấp và có dung tích 200m3 một ngày đêm. Lượng
nước này cũng được thu riêng vào hệ thống cống ngầm độc lập với nước
mặt và dẫn về trạm xử lý nước thải đặt ở phía nam khu vực depot ngay sát
kênh Tham Lương để xử lý bằng dây truyền xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn ở
cột A của TCVN 5945-2005 của bộ tài nguyên và môi trường mới thải ra
kênh Tham Lương. Lượng nước thải sinh hoạt này sau khi xử lý cục bộ ở
các bể tự hoại trong các tòa nhà, lượng nước căng tin được xử lý sơ bộ
bằng bể lắng cát cũng được trộn lẫn cùng nước thải công nghiệp để xử lý
bằng một dây truyền chung xử lý nước thải đạt tiêu chuẩn ở cột A của TCVN
5945-2005 của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường mới thải ra kênh Tham Lương.
-
Nước mưa: Đây là lượng nước thải ra của khu vực depot được hình thành
từ các trận mưa. Lượng nước này được thiết kế thành một mạng lưới thoát
nước độc lập với hai loại nước thải kể trên và được xả thẳng ra kênh Tham
Lương không qua bất kỳ một công đoạn xử lý nào.
Lượng nước mưa của bất kỳ lưu vực nào cũng được tính bằng công thức
sau:
Qtt = q.F.W.N
Trong đó:
N: Là hệ số mưa không đồng đều phụ thuộc diện tích lưu vực thoát nước
với diện tích DEPOT ta có N=0,96.
F: Là diện tích lưu vực thoát nước ở đây phương án thoát nước về hai phía nên
diện tích lưu vực tạm tính là 13 ha (Lưu vực nửa phía nam depot).
W: Là hệ số dòng chảy phụ thuộc dạng bề mặt phủ có trị số là 0,95.
q: Là cường độ mưa tính toán được tính theo công thức:
q= [(20+b)n x q20 x (1+ClgP)] / ( t+b )n
Trong đó các giá trị: b, C, n, q20 được tra bảng phụ thuộc trạm khí hậu thủy
văn đặt ở từng tỉnh hay khu vực, với Thành phố Hồ Chí Minh lấy trị số của trạm Tân
Sơn Nhất như sau: b=28,53, C=0,2286, n=1,075, q20=302,4 . P là chu kỳ ngập lụt
với khu depot chọn là 5 năm lặp lại một trận mưa có cường độ mưa lớn hơn cường
độ mưa tính toán. Trị số: t là thời gian mưa tính toán phụ thuộc vào chiều dài của
tuyến cống hoặc rãnh thoát nước là 15 phút ta có:
q = [( 20+28,53)1,075 x 302,4 x (1+0,2286Lg5)] / (15.00+28,53)1,075 = 19,31 L/s.
T R I C C - J S C Chương 7 - 193
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thay số vào ta có:
Qtt = 19,310x 13,00 x 0,95 x 0,96 = 229L/s.
Tra bảng tính toán thủy lực ta có: Tiết diện rãnh lớn nhất cho lưu vực thoát
nước phía nam depot là: BxH = 500x800, độ đầy h/H = 0,75 vận tốc nước chảy v =
0,78m/s, độ dốc I = 0,003. Tiết diện rãnh lớn nhất cho lưu vực thoát nước phía bắc
depot là: 500x700, độ đầy h/H = 0,75 vận tốc nước chảy v = 0,8m/s, độ dốc i=0,004.
7.2.14.9 San nền khu vực depot
1) Xác định cốt san nền
Các căn cứ: -
Tài liệu điều tra khảo sát và tính toán thủy văn khu vực depot. +
Quy hoạch xây dựng khu tái định cư và depot Tham Lương +
Xác định cao độ san nền -
Trên cơ sở các căn cứ trên Tư vấn xác định cốt san nền tại khu vực xây
dựng khu depot như sau:
Cốt nhỏ nhất: 2,20 +
Cốt lớn nhất: 7,10 +
Phương pháp tính toán san nền 2)
Khối lượng san nền được tính theo lưới ô vuông mặt bằng khu công trình.
Bản vẽ để tính khối lượng san nền được thiết lập trên nền bản vẽ bình đồ hiện trạng
và san nền.
Việc chia lưới ô vuông nên chọn số chẵn hàng 10m theo hệ tọa độ để kết
hợp kiểm tra cao độ. Các lưới này sẽ được cắm trên thực địa nên dễ dàng kiểm tra
các vị trí công trình. Trong dự án sử dụng lưới ô vuông 20 x 20 m để tính toán.
Khối lượng từng ô được tính theo nguyên tắc nhân trị số cao độ thi công
trung bình ở 4 góc với diện tích ô, dấu “+” là đắp, dấu “-“ là đào.
Dựa trên cao độ thi công ở các góc lưới, xác định đường giới hạn đào, đắp,
tức là đường nối các điểm không đào không đắp, đường nối giới hạn đào đắp này
giúp ta định hướng thi công
Các ô cần đặt số hiệu để dễ xác định khi chỉ đạo thi công, ước tính khối
lượng hoàn thành từng thời điểm.
Khối lượng san nền tổng cộng tính theo tổng từng cột (hoặc hàng).
T R I C C - J S C Chương 7 - 194
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trên cơ sở của khối lượng san nền tính theo cao độ thi công, còn phải xét
thêm khối lượng đào bỏ đất hữu cơ, đào lớp đất yếu khi cần thiết, vì khối lượng này
nằm dưới cao độ tự nhiên ghi trên bình đồ hiện trạng.
3) Khối lượng san nền
Khối lượng san nền được tính toán căn cứ vào tổng diện tích khu đất và cao
độ bình quân san nền dự kiến. Căn cứ vào kết quả khảo sát địa chất, dự kiến khu
đất trên bề mặt bóc 1,0m và lớp đất yếu bóc 4,0 m so với bề mặt.
Bảng 7.2.14.14. Bảng tổng hợp khối lượng san nền khu vực depot
STT Tên hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Ghi chú
Khối lượng đào
m3
1
1.039.133 Giai đoạn 1
Đào hữu cơ
m3
259.783 Giai đoạn 1
-
Đào lớp đất yếu
m3
779.250 Giai đoạn 1
-
Khối lượng đắp cát
m3
1.040.618 Giai đoạn 1
2
Đắp cát trong ô vuông
m3
940.577 Giai đoạn 1
-
Đắp cát ngoài ô vuông
m3
100.041 Giai đoạn 1
-
m3
Tường chắn đá hộc (móng Hàng rào)
8.184 Giai đoạn 1
3
Tường chắn bằng đất
m3
11.644 Giai đoạn 1
4
cái
9.004.086 Giai đoạn 1
5
Cọc cừ chàm =10cm, L=5m
Đắp cát san lấp rãnh
m3
19.503 Giai đoạn 2
6
7.2.14.10 Tính toán xác định số lượng nhân viên khu vực depot
Căn cứ vào nhiệm vụ, quy mô của depot ta xác định được số lượng nhân
viên cần thiết trong khu vực depot. Số nhân viên trong depot bao gồm:
-
Số nhân viên làm nhiệm vụ vận dụng tại khu vực vận dụng và chỉnh bị bảo
dưỡng hàng ngày.
-
Số nhân viên sửa chữa và phục vụ sửa chữa, bổ trợ tại các xưởng bảo
dưỡng và sửa chữa các cấp.
Số nhân viên phụ trợ khác. -
Tính toán xác định số nhân viên chỉnh bị, lái tàu: 1)
Tính toán xác định số nhân viên lái tàu: -
Số nhân viên lái tàu: Mỗi đoàn tàu cần có 01 lái tàu. +
Chế độ lái tàu: Mỗi đoàn tàu cần có 02 ban máy. +
T R I C C - J S C Chương 7 - 195
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Số lượng lái tàu được tính theo công thức sau:
NLM = 1,615 x NT x 3 x 1
Trong đó:
NLM : Số công nhân lái tàu.
NT: Số đoàn tàu theo các thời kỳ.
1,615: Hệ số kể đến ngày nghỉ ốm, phép, lễ tết…
3: Số ban máy cho 01 đoàn tàu.
1: Số công nhân cho 1 ban lái.
Số nhân viên chỉnh bị đoàn tàu: -
Mỗi đoàn xe chỉnh bị : 01 lần/ngày. +
Thời gian chỉnh bị đoàn tàu là: T1 = 25 phút. +
Định mức lao động chỉnh bị đoàn tàu là: T = 804 phút. +
Thời gian làm việc của 1 công nhân trong này: t = 480 phút +
,1
615
N
CB
TN
T
Kt
Số lượng nhân viên chỉnh bị được tính theo công thức sau:
Trong đó:
: Số công nhân chỉnh bị. NCB
1,615 : Hệ số kể đến ngày nghỉ ốm, phép, lễ tết…
K : Hệ số năng suất lao động. K = 0,95 - 1. Chọn K = 0,97
Số nhân viên vệ sinh ngoài đoàn tàu, vệ sinh toa xe: -
Vệ sinh ngoài đoàn tàu: 02 lần/tuần. Và vệ sinh khi vào sửa chữa. +
Số công nhân vệ sinh ngoài đoàn tàu: 4 người x 3 ca = 12 người. +
Số công nhân thu dọn vệ sinh: 2 người x 3 ca = 6 người. +
Bảng 7.2.14.15. Bảng tổng hợp số lượng công nhân khu vận dụng
Thời kỳ bắt đầu
khai thác
Thời kỳ năm
2025
Thời kỳ năm
2035
Số đoàn tàu vận dụng
12
14
20
Số nhân viên lái tàu
59
68
97
Số nhân viên chỉnh bị
34
40
56
Số nhân viên vệ sinh ngoài
12
14
18
T R I C C - J S C Chương 7 - 196
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thời kỳ bắt đầu
khai thác
Thời kỳ năm
2025
Thời kỳ năm
2035
Số nhân viên vệ sinh
6
7
9
23
26
36
Số nhân viên kỹ thuật, gián tiếp,
phục vụ tính 20% trực tiếp.
Tổng (người)
134
155
216
2) Tính toán xác định số nhân viên khu sửa chữa các cấp:
,1
615
T
i
Ni
N
Ti
KFt
Số nhân viên sửa chữa các cấp được tính theo công thức sau:
Trong đó:
Ni: Số công nhân sửa chữa cấp thứ i.
1,615: Hệ số kể đến ngày nghỉ ốm, phép, lễ tết…
NTi: Số đoàn tàu sửa chữa cấp thứ i.
Ti: Định mức sửa chữa cấp thứ i
T: Thời gian làm việc công nhân trong ngày t = 8h.
F: Thời gian làm việc trong năm: F = 250 ngày.
K: Hệ số năng suất lao động: K = 0,95 – 1. Chọn K = 0,97
Căn cứ vào khối lượng sửa chữa ta xác định được số công nhân các loại theo
bảng sau:
Bảng 7.2.14.16. Bảng tổng hợp số lượng công nhân khu sửa chữa
Lao động
Thời kỳ bắt
đầu khai thác
Thời kỳ năm
2025
Thời kỳ năm
2035
Công nhân sửa chữa các cấp
112
225
309
Công nhân cơ khí phụ tùng
20
30
30
Công nhân phụ 20%
27
51
68
Quản lý, kỹ thuật 20% (CNC+CNP)
32
62
82
Tổng (người)
191
368
489
Bảng 7.2.14.17. Bảng tổng hợp số lượng nhân viên trong Depot
Thời kỳ bắt
đầu khai thác
Thời kỳ năm
2025
Thời kỳ năm
2035
Nhân viên khu vận dụng
134
155
216
T R I C C - J S C Chương 7 - 197
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thời kỳ bắt
đầu khai thác
Thời kỳ năm
2025
Thời kỳ năm
2035
Nhân viên khu sửa chữa
191
368
489
Quản lý, kỹ thuật 20% (CNC+CNP)
65
105
141
Tổng (người)
390
628
846
Trong số định viên này không có các định viên thuộc trung tâm điều hành
vận tải, các tổ cứu trợ, nhân viên thông tin tín hiệu và trường đào tạo nhân viên.
T R I C C - J S C Chương 7 - 198
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 8
PHƯƠNG ÁN TỔ CHỨC THI CÔNG
VÀ ĐẢM BẢO GIAO THÔNG
8.1 MỘT SỐ HẠN CHẾ KHI TỔ CHỨC THI CÔNG TRONG THÀNH PHỐ
Tuyến tàu điện ngầm số 2 TPHCM giai đoạn 1 có lộ trình như sau: Điểm đầu
xuất phát từ trước ga Bến Thành tại công viên Quách Thị Trang chạy ngầm dưới
đường Phạm Hồng Thái; đường CMT8 qua các ga Tao Đàn, ga Dân Chủ, ga Hòa
Hưng, ga Lê Thị Riêng, ga Phạm Văn Hai, ga Bảy Hiền; đường Trường Chinh qua các
ga Nguyễn Hồng Đào, ga Bà Quẹo, ga Phạm Văn Bạch và tuyến đi trên cao qua ga
Tân Bình đến gần đầu cầu đường bộ Tham Lương rẽ vào depot.
Như vậy đoạn tuyến đi ngầm đều đi dưới các tuyến đường trung tâm, mật độ
dân cư đông đúc. Với đặc điểm về lộ trình và phương án trắc dọc trên, trong quá trình
triển khai thi công các hạng mục công trình sẽ gặp phải những hạn chế sau:
-
Không gian thi công hẹp, do nằm giữa các tuyến phố hiện tại có bề rộng mặt
đường hẹp;
Vừa thi công, vừa phải đảm bảo giao thông; -
Thi công tuyến nằm trên trục đường có mật độ giao thông lớn; -
Hai bên tuyến dân cư tập trung đông đúc; -
-
Thời gian thi công không được kéo dài (Dự kiến đưa tuyến vào khai thác năm
2015);
Công nghệ thi công mới, các nhà thầu Việt Nam chưa chủ động; -
Đoạn đi ngầm có thể bị ảnh hưởng bởi địa chất thay đổi; -
8.2 TỔ CHỨC THI CÔNG VÀ BÃI TẬP KẾT VẬT LIỆU
Theo lịch trình thi công của dự án phần Hạ tầng của depot theo trình tự: San
nền khu vực depot, xây dựng trạm điện để phục thi công sẽ được thực hiện trước vào
đầu năm 2009. Do đó công trường thi công và bãi tập kết vật liệu của Dự án sẽ được
tận dụng bố trí tại depot Tham Lương. Hơn nữa xét các vị trí xung quanh khu vực
tuyến dân cư bố trí đông đúc khó có thể bố trí làm bãi thi công tạm thời, cự ly từ depot
tới các vị trí trên tuyến cũng không xa (~10km) nên đặt bãi thi công, tập kết vật liệu tại
depot Tham Lương là hoàn toàn hợp lý.
Chương 8 - 1
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình 8.2.1. Mặt bằng khu đất xây dựng depot
8.3 PHƯƠNG ÁN THI CÔNG CÁC HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH
8.3.1 Công trình hầm ngầm
8.3.1.1 Thi công đoạn hầm ngầm bằng phương pháp đào hở (C&C)
Tất cả tại vị trí các Ga đều sử dụng hình thức đào hở. Ngoài ra còn có một số
đoạn hầm đặc biệt như phạm vi đặt ghi chéo, phạm vi xây dựng ống thông nhau giữa
2 hầm, đoạn chuyển tiếp cầu cạn lên hầm ngầm... cũng được đào hở. Lý trình gồm có:
từ Km1+048,70 đến Km1+168,09, từ Km6+143,46 đến Km6+322,61, từ Km6+515,61
đến Km6+729,52 thuộc đường CMT8 và từ Km9+823,50 đến Km10+111,58 thuộc
đường Trường Chinh.
Do các đoạn đào hở không liên tục nên chúng được có thể được thi công
đồng thời từng đoạn. Với các đoạn đào hở như thế sẽ được dùng làm giếng đào
thẳng đứng cho các đoạn đào bằng khiên nối tiếp sau nó.
1) Trình tự thi công
Với những đoạn có chiều sâu đào <12m:
-
Bước 1: Định vị giới hạn đào, lắp đặt hệ thống gia cố hố đào tương lai bằng
cọc ván thép (các cọc ván này được hạ bằng phương pháp ép hặc rung).
-
Bước 2: Đào bỏ phần đất đá trong phạm vi hai hàng cọc ván thép đến cao độ
thiết kế. Trong quá trình đào một hệ thống văng ngang được lắp đặt để đảm
bảo ổn định ngang cho hố móng.
Bước 3: Lắp đặt ván khuôn đổ bê tông kết cấu hầm chính. -
-
Bước 4: Rút cọc ván thép, lấp đất phía trên hầm, hoàn trả trạng thái ban đầu
các kết cấu hạ tầng phía trên.
Với những đoạn có chiều sâu đào >12m:
-
Bước 1: Hệ thống gia cố hố đào cọc ván thép ở trên được thay thế bằng
tường dẫn hướng bê tông.
-
Bước 2: Đào bỏ phần đất đá trên đỉnh hầm tương lai đến cao độ thích hợp
tuỳ theo cao độ thực tế của kết cấu vĩnh cửu. Đổ bê tông sàn bảo vệ phía
Chương 8 - 2
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
trên. Tuỳ chiều sâu đào thực tế, một hệ thống văng chống ngang bằng BTCT
có thể được lắp đặt để tăng cường ổn định của tường dẫn hướng.
Bước 3: Lấp đất phía trên sàn bảo vệ. -
-
Bước 4: Tiến hành đào từ trên xuống dưới bằng máy đào phần phía bên
dưới sàn bảo vệ. Đất đá được đưa lên mặt đất nhờ một hệ thống nâng hạ
theo phương thẳng đứng.
Bước 5: Lắp đặt cốt thép ván khuôn đổ bê tông kết cấu phần hầm chính. -
-
Bước 6: Lấp đất tại những vị trí hổng phía dưới sàn bảo vệ. Hoàn trả trạng
thái ban đầu các kết cấu hạ tầng phía trên.
2000
8000
3000
2000
8000
3000
2) Sơ đồ và hình ảnh minh họa phương án thi công
Bước 2:
Lắp đặt cốt thép, đổ bê tông vách ngăn
một bên
Bước 1:
Đóng cọc ván thép chia đôi đường, đảm
bảo giao thông 1 bên.
Đào 1 bên đặt máy hạ vách ngăn 1 bên
đường
Chương 8 - 3
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2000
8000
3000
3000
8000
2000
Bước 4:
Tương tự như bước 1 nhưng thực hiện
ở phía đối diện
Bước 3:
Lắp đặt cốt thép, đổ bê tông bản nắp bê
tông.Lắp đặt lớp chống them bên trên,
lấp trả đất và làm mặt đường trả lại cao
độ cũ
3000
8000
2000
3000
W
Bước 5:
Bước 6:
Tương tự như bước 2, 3
Đào và đưa đất thải lên thông qua 1 hố
tạm
Chương 8 - 4
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
3000
3000
W
W
Bước 7:
Bước 8:
Đổ bê tông thanh chống tạm
Đào tiếp tục bên dưới thanh chống 1
3000
W
Bước 9:
Bước 10:
Tiếp tục như thế đến cao độ thiết kế
Hoàn trả mặt đường nguyên trạng ban
đầu
Chương 8 - 5
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thi công tường dẫn hướng bêtông
Thi công tường dẫn hướng bêtông Thi công đào hở
Thi công hầm ngầm theo phương pháp C&C phải xem xét có phương án di
chuyển tạm các công trình cống ngầm thoát nước, hệ thống cáp quang gần trên mặt
đất.
Chương 8 - 6
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
8.3.1.2 Thi công đoạn hầm ngầm bằng phương pháp TBM dùng máy khoan
dạng cân bằng áp lực (EPBSM)
Ngoài các đoạn đào hở đã nêu ở trên, phần còn lại của đoạn tuyến đi ngầm
được đào bằng phương pháp TBM dùng máy EPBS.
Cấu tạo máy đào:
Máy đào được cấu tạo gồm 3 bộ phận: Bộ phận trước che kín (hood), bộ phận
thân giữa (girder) và bộ phận đuôi (tail).
Bộ phận trước che kín có đĩa cắt đất đá, bộ phận thân có kích để đẩy bộ phận
1. Đầu cắt;
2. Dung dịch vữa bentonite /đất ;
3. Bọt khí;
4. Piston;
5. Mảnh kết cấu vỏ hầm lắp ghép;
6. Bộ phận làm kín;
7. Ống cấp dung dịch bentonite;
8. Ống thải dung dịch bentonite;
9. Vành vòm
đầu lên phía trước, và bộ phận đuôi có thiết bị gắn ráp các tấm vỏ hầm.
Phần chính thiết bị khiên đào
Trình tự thi công:
Bước 1:Công tác chuẩn bị: Máy đào được đưa xuống vị trí dưới lòng đất từ
một giếng thẳng đứng được đào từ vị trí khởi đầu của đường hầm. Các thiết bị đi
Chương 8 - 7
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
kèm thi công đặt trên mặt đất sẽ được bố trí ở những vị trí phù hợp để đảm bảo giao
thông trên đường.
Bước 2: Công tác đào: Máy được đẩy lên phía trước để đào, đất đào phía
trước mặt cắt được đưa vào phía sau máy (phía sau lưỡi cắt đất đá có phòng chứa
đất đá để cân bằng với đất trước gương đào tạo cho gương đào được ổn định) và
được chuyển ra ngoài theo giếng thẳng đứng.
Bước 3: Công tác lắp ráp vỏ hầm: Sau mỗi đoạn đào, những tấm vỏ hầm
được gắn liên kết quanh chu vi tiết diện hầm tạo thành vỏ hầm. Sau đó bê tông sẽ
được phun lên phía sau lớp vỏ hầm lấp đầy khoảng không phía sau vỏ hầm để đảm
bảo ổn định cho đất sau vỏ hầm.
Bước 4: Công tác tiếp theo: Sau mỗi quá trình như trên, máy được kích đẩy
lên phía trước bằng những cái kích gắn ở phần thân máy với điểm tựa là vỏ hầm.
Quá trình đào lại được tiếp tục cho đến hết đoạn đường hầm.
Bước 5: Công tác hoàn thiện: Sau khi công tác đào hoàn thành, máy đào
vào được vị trí dự định, thì máy được tháo gỡ một phần hay toàn phần để đưa lên
trên bằng xe cẩu. Các công việc còn lại trong hầm được tiến hành để hoàn thiện
hầm (lắp đặt tà vẹt, ray, các thiết bị khác...).
Quá trình đào có thể được mô tả theo hình vẽ sau:
Khái niệm về công tác thi công đào hầm bằng khiên đào
Chương 8 - 8
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các thiết bị khi đào hầm (trường hợp vận chuyển đất thải ra ngoài bằng xe)
Các thiết bị khi đào hầm(trường hợp vận chuyển đất thải ra ngoài bằng bơm)
Một số chú ý trong quá trình thi công:
-
Trong quá trình đào phải luôn luôn để cân bằng áp suất trong hầm và bên
ngoài nhằm tránh sự lún sụt mát đất do khối lượng máy đào rất lớn.
-
Đối với đào trong vùng đất yếu, phải đảm bảo gương đào được ổn định bằng
cách kiểm soát chặt chẽ khối lượng đất đá được vận chuyển ra ngoài.
Chương 8 - 9
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Phải có biện pháp đảm bảo an toàn cho các công trình bên trên nằm trong
vùng ảnh hưởng do thi công hầm ngầm gây ra.
-
Gia cố gương đào trước khi cho máy đào hoạt động: Để tránh đất bị sụt lún
khi máy đào tiếp xúc với gương đào trong trường hợp đất yếu, thì gương
đào thường phải được gia cố trước.
Có một số phương pháp gia cố như sau: -
Gia cố đất trước gương đào
bằng phụt hoá chất: Đất trước
gương đào được phụt hoá chất
để làm tăng độ ổn định. Làm
cho đất yếu trở nên cứng hơn.
Khi đất trước gương quá yếu thi
việc gia cố được thực hiện bằng
cách thay thế vùng đất yếu. Đất
được thay thế phải là đất tốt để
đảm bảo gương đào ổn định
Đất yếu cũng có thể được xử lý
theo cách làm đông lạnh đất.
Đất sau khi được làm đông lạnh
sẽ trở nên cứng hơn.
Chương 8 - 10
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Áp dụng nguyên lý khiên cân
bằng áp lực đất, việc xử lý ổn
định gương đào cũng được thực
hiện tương tự. Một hệ thống
điều chỉnh và tấm giữ khí nén
được lắp đặt với mục đích cân
bằng áp suất với đất trước
gương đào, làm cho gương đào
không bị sụt lở khi khiên tiến
vào.
Để rút ngắn phạm vi gia cố đất, việc sử dụng hoá chất hay thay thế đất được
tiến hành bằng việc dùng hai lớp cọc cừ thép, chỉ phần đất trong hai lớp cọc
đó được phụt hoá chất, hoắc thay thế. Hàng cọc thứ hai sẽ được rút lên khi
máy đào tiến vào.
Gương đào được gia cố bằng
cách phun vào một lượng vữa
bọt khí, vữa bọt khí có tác dụng
làm cho đất ổn định hơn và tạo
thành vách chắn tạm. Máy đào
trong trường hợp này được đào
trực tiếp vào vách chắn tạm.
Sơ đồ di chuyển của máy đào và tiến độ thi công phương án chọn
Chương 8 - 11
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
GA BÕN THμNH
GA TAO ®μN
GA D(cid:31)N CHñ
GA Hßa H−NG
GA Lª THÞ RIªNG
GA Lª THÞ RIªNG
GA PH¹m V¨N HAI
GA B¶Y hiÒn
GA NGUYÔN håNG ®μO
GA B(cid:31) quÑo
GA PH¹M V¨N B¹CH
Tiến độ là 30 tháng (Nếu dùng 4 TBM tiến độ có thể rút xuống còn 19 tháng)
8.3.2 Công trình cầu cạn
8.3.2.1 Thi công cầu cạn trên tuyến
Trình tự thi công 1)
Đặc điểm thi công
-
Cầu đặt giữa giải phân cách của các tuyến đường đang khai thác trong đô
thị, thi công trong điều kiện đảm bảo giao thông cho dân cư khu vực.
-
Mặt cắt ngang cầu lựa chọn là mặt cầu dạng chữ U cho cả hai đường đôi,
lắp ghép từng đốt dầm 4 m (đoạn đầu dầm 2,5m) tại hiện trường theo
phương pháp kéo cáp sau lắp ghép từng phiến dầm.
-
Đây là khối lượng lắp ráp lớn, liên tục trên tuyến dài, vì vậy việc lắp đặt dầm
vào trụ cần được tổ chức cơ giới hóa cao, thiết bị đồng bộ, tổ chức lao động
chuyên nghiệp, đảm bảo an toàn cao cho công trình.
-
Tuyến lắp ráp liên tục không bị chia cắt nên giảm thiểu được số lượng thiết
bị lắp ráp.
-
Chế tạo các đốt dầm hàng lọat trong công xưởng hoặc bãi đúc bố trí trong
khu vực depot. Tuyến đường đi qua các khu dân cư đông đúc vì thế không
thể bố trí nhiều bãi đúc trên tuyến được, vậy nên xem xét phương án vận
chuyển toàn bộ các đốt dầm và đưa vào các vị trí nhịp song song với việc lắp
ráp kết cấu nhịp..
-
Việc chế tạo dầm bất kể tại vị trí nào (do đơn vị thi công lựa chọn), nhưng tối
thiểu mỗi đoạn lắp ráp độc lập đơn vị thi công cần có một điểm tập kết dầm
tại chân công trình để có thể bắt đầu lắp ráp đoạn đó. Dầm chở đến điểm tập
kết bằng xe kéo và rơ-mooc.
Thiết bị lắp ráp
-
Để việc lắp ráp được liên tục năng xuất cao, các thiết bị lắp ráp phải được
thiết kế chuyên dụng, số lượng phù hợp với yêu cầu tiến độ thi công
Chương 8 - 12
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Giá lao dầm được đặt trên hai đỉnh trụ, một chân đặt trên trụ có nhịp đã lắp
đặt và một chân đặt trên trụ của nhịp kế tiếp. Nhìn chung, để lắp đặt một nhịp
mất khoảng 48h.
Các đốt dầm đủ cường độ được vận chuyển ra vị trí nhịp và đặt trên mặt đất. -
-
Các đốt dầm được nhấc lên và treo vào giá lao dầm, giữ các đốt dầm ở
khoảng cách khoảng 20cm cho mỗi đốt.
-
Đốt dầm cuối cùng nhấc lên (không phải đốt trên trụ) đặt thấp hơn hoặc cao
hơn so với các đốt còn lại nhằm mục đích tạo khe hở giữa các đốt là 20cm.
-
Sau khi điều chỉnh cao độ như thiết kế, các đốt dầm được dán và cố định với
nhau bằng keo Epoxi và cáp căng tạm thời phục vụ thi công.
-
Đốt trên trụ được đặt trên gối tạm trong khi cáp dự ứng lực chính thức được
căng kéo.
-
Sau khi cáp dự ứng lực được căng kéo, tiến hành hạ dầm xuống gối, tháo
các cáp treo vào dầm.
-
Di chuyển giá lao dầm sang nhịp tiếp theo. Toàn bộ quá trình từ lúc bắt đầu
đến lúc kết thúc là 48 h.
Tổ chức thi công
Cần có đơn vị chuyên nghiệp lắp dầm. -
-
Trình tự lắp ráp tùy thuộc vào tổ chức xây dựng toàn tuyến về móng và thân
trụ, nói chung đoạn nào xây dựng trụ xong thì tiến hành lắp dầm.
-
Phân thành các đoạn lắp độc lập, tạo nhiều mũi song song lắp dầm. Có thể
phân đoạn ngắn lắp dầm tùy thuộc vào nghiên cứu địa hình cụ thể của nhà
thầu xây lắp.
-
Việc lắp ráp dầm cần kết hợp nhiều phương pháp và thiết bị thích hợp với
điều kiện tại chỗ do nhà thầu lựa chọn. Việc thi công lắp dầm cần được đơn
vị thi công thiết kế cụ thể trình tư vấn và chủ đầu tư duyệt, chấp nhận.
Chương 8 - 13
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hình ảnh thi công kết cấu nhịp tương tự ở nước ngoài
Chương 8 - 14
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
8.3.2.2 Thi công cầu cạn tại ga và đường dẫn vào depot
Kết cấu nhịp đoạn cầu cạn tại ga, đoạn tuyến trên chính tuyến dẫn vào depot
và đoạn cầu dẫn vào depot sử dụng kết cấu nhịp super T. Đấy là kết cấu trong những
năm gần đây được sử dụng nhiều tại Việt Nam. Thiết kế, chế tạo, thi công đơn giản.
Do tải trọng từng phiến dầm nhẹ (Khoảng 25T/phiến) dùng cần cẩu để cẩu các phiến
dầm từ mặt đất lên đỉnh trụ. Các phiến dầm được ô tô rơ mooc vận chuyển từ bãi đúc
dầm Tham Lương.
Chương 8 - 15
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
8.4 PHÂN TÍCH RỦI RO VÀ AN TOÀN TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG
8.4.1 Đối với công trình ngầm
8.4.1.1 Thi công theo phương pháp C&C
Lún hoặc chuyển vị của các công trình gần khu vực thi công hoặc
tường vây
Do khi khoan khảo sát địa chất không kiểm soát được các “túi đất yếu” hoặc “
vùng địa chất phức tạp” nên trong quá trình thi công đào đất xảy ra tình trạng thay
đổi áp lực địa tầng, những tác động của máy móc, sự thay đổi thời tiết... làm cho các
vùng đất yếu đó bục ra kéo theo sự sụp đổ của các công trình.
Để hạn chế vấn đề này cần phải đặt mốc “quan trắc liên tục” trên tường vây
và các công trình xây dựng xung quanh để xem thử những bức tường này có bị “lún”
cũng như “chuyển vị” hay không khi đào đất ở giữa từ đó có giải pháp gia cố kịp thời.
Rủi ro do gặp các túi nước lớn.
-
Đây là rủi ro có thể xảy ra có thể gây sập hoặc biến dạng khi đào hang ngầm
trong điều kiện địa chất của thành phố. Để khắc phục rủi ro này một hệ thống
bơm nước liên hoàn phải được lắp đặt để làm khô hang đào trong mọi
trường hợp. Việc tăng cường các lỗ khoan khảo sát nhằm sớm phát hiện
các túi nước lớn là giải pháp quan trọng để giải quyết những rủi ro dạng này.
-
Trong mọi trường hợp hệ thống thoát nước cưỡng bức cho hang đào phải
được lắp đặt. Khoảng cách giữa các hố thu xác định tuỳ thuộc độ dốc theo
công thức sau:
(m).
L = hr / (ir+it)
hr: Chiều sâu tối đa của rãnh nước.
Trong đó:
ir+it: Độ dốc của rãnh và của hầm.
Thực tế chiều dài này thường lấy từ 150m - 200m.
Công suất của động cơ bơm: -
N = Qb x H x /3,6 x 1,02 x (m)
Trong đó:
: Hiệu suất máy bơm, = 0,6-0,75.
Qb: Công suất tính toán của bơm m3/s.
H: Tổng áp lực của nước (m).
: Mật độ của nước cần bơm, r =1,05-1,08 t/m3.
Rủi ro do khí độc.
-
Các nguồn khí độc có thể gặp phải trong quá trình đào như: Mêtan, CO, NO2
có thể gây cháy nổ hoặc tử vong cho người trong quá trình thi công. Ngoài ra
các sản phẩm độc hại do các động cơ đốt trong và diezen cũng cần được
Chương 8 - 16
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
lưu tâm. Hàm lượng các khí độc hại trong không khí không được vượt quá
nồng độ cho phép như sau:
Nồng độ giới hạn cho phép
Các hơi và khí độc
% theo thể tích
Mg/m3
Oxyt Cacbon
0,0017
20
oxyt nito chuyển thành NO2
0,0001
2
Các sản phẩm độc hại do động cơ đốt trong và diezen
Akrolein
0,000008
0,2
Phormaldehit
0,000037
0,5
-
Việc giữ ổn định các thành phần không khí trong hầm được thực hiện bằng cách
pha loãng các thành phần độc hại nhờ việc trao đổi nhiều lần không khí ở
những chỗ thi công. Sơ đồ thông gió kiểu ép và hỗn hợp được kiến nghi sử
dụng. Không khí sạch được đưa vào gương đào theo đường ống thứ nhất
để hoà tan (pha loãng) các khí độc đến nồng độ cho phép và đẩy chúng ra
xa gương do chênh áp lực. Không khí bẩn được hút cưỡng bức nhờ một hệ
thống ống thứ hai và dẫn ra ngoài.
-
Lượng không khí sạch cần để thông gió cho công trình ngầm trong quá trình
thi công được xác định theo các nhân tố sau:
Lượng người tối đa có trong hầm. +
Tốc độ không khí tối thiểu dọc theo hang. +
+ Lượng khí độc tạo ra trong quá trình thi công(do khí ngầm, do thiết bị
và các nguyên nhân khác).
Rủi ro do cháy nổ.
Rủi ro dạng này chủ yếu do nguyên nhân chủ quan nên có thể giảm thiểu
được. Nó có thể xuất phát từ những nguồn gốc như:
Chập nổ hệ thống điện cung cấp trong quá trình thi công. -
Không tuân thủ các quy trình vận hành máy móc thiết bị của công nhân. -
Sự cố đối với hệ thống nén khí, do hàn điện và các loại máy móc khác. -
Để giảm thiểu sự cố do cháy nổ cần:
-
Đào tạo an toàn cho tất cả các đối tượng tham gia thi công, kiểm tra lại
thường xuyên 3 tháng 1 lần.
-
Các thiết bị đưa vào thi công đều phải được kiểm định đầy đủ, kiểm tra
thường xuyên theo định kỳ.
Chương 8 - 17
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Một quy trình về quản lý an toàn sẽ được phê duyệt trước khi thi công. Một
đội quản lý về an toàn được thành lập để theo dõi vấn đề này trong suốt quá
trình thi công.
8.4.1.2 Thi công theo phương pháp TBM
Ngoài những rủi ro đã đề cập trên cần phải chú ý kiểm soát chặt chẽ lượng đất
thải ra ngoài và áp lực trong buồng công tác đảm bảo gương đào luôn trong trạng thái
cân bằng áp lực trong và ngoài.
Một vấn đề nữa cần quan tâm trong quá trình máy khoan hoạt động: thường
xuyên theo dõi những diễn biến bất thường của máy giảm thiểu vấn đề máy khoan vào
những công trình không được phát hiện trong quá trình khảo sát các công trình ngầm.
Trong quá trình thi công việc đảm bảo an toàn cho các công trình bên trên rất
khó khăn và tốn kém. Thông thường là gia cố nền đất dưới nền móng các công trình.
Nhưng việc kiểm soát chất lượng gia cố rất khó khăn. Do đó rất có khả năng gây lún
sụt cho các công trình bên trên.
Để đảm bảo an toàn cho các công trình này, trong quá trình thi công phải
thường xuyên theo dõi, kiểm tra độ lún của các công trình. Nếu có sự dịch chuyển
lớn ngoài giới hạn cho phép thì phải dừng khoan ngay để xử lý. Khi nào việc xử lý
hoàn thành mới được tiếp tục khoan.
8.5 PHẠM VI ĐỔ THẢI VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI THI CÔNG
8.5.1 Phạm vi đổ thải
Trong công văn số 6965/TNMT-CTR ngày 28/8/2008 của Sở Tài nguyên Môi
trường TPHCM trả lời Ban Quản lý đường sắt đô thị về việc cung cấp thông tin quy
hoạch bãi đổ thải vật liệu phục vụ thi công tuyến tàu điện ngầm số 2 đã nêu về quy
hoạch khu đổ bùn hầm cầu và bùn cống rãnh tại Khu liên hợp xử lý chất thải rắn tại
Đa Phước – Bình Chánh. Để có cơ sở chính xác, Tư vấn sẽ có văn bản thỏa thuận
với huyện Bình Chánh, Chủ đầu tư Dự án về trữ lượng, quy mô khu bãi thải. Tuy
nhiên trong bước BCGK, Tư vấn kiến nghị tạm dùng vị trí trên làm bãi đổ thải để tạm
tính cự ly vận chuyển, lý luận giảm thiểu ảnh hưởng của Dự án tới môi trường.
Khoảng cách trung bình từ bãi đổ thải đến vị trí công trường thi công khoảng
15km.
Lượng đất thải trong quá trình thi công:
-
Hỗn hợp đất thải và bentonite khi thi công hầm bằng công nghệ máy đào
TBM: 450.000 m3
Chương 8 - 18
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Đất đào (có thể sử dụng lại) không lẫn tạp chất khi thi công hầm theo
phương pháp đào hở, đào moi và đất thải đào các hố móng mố, trụ cầu cạn:
1.550.000m3.
8.5.2 Xử lý chất thải thi công
Trong quá trình vận chuyển đất thải từ công trường thi công đặc biệt từ các
máy đào TBM phải đảm bảo tuyệt đối không ảnh hưởng đến môi trường, phải có giải
pháp che chắn đảm bảo đất không rơi vãi trên đường vận chuyển.
Phải có giải pháp xử lý hỗn hợp đất thải và bentonite trước khi đổ ra bãi thải.
Giải pháp xử lý được làm rõ trong bước thiết kế chi tiết và được cơ quan quản lý môi
trường, cơ quan chủ quản địa phương đồng ý.
Chương 8 - 19
T R I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 9
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
9.1 TỔNG QUAN VỀ GPMB VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Trong một dự án công tác GPMB có tính đặc thù liên quan đến quyền lợi và
trách nhiệm với nhiều đối tượng, nhiều người và nhiều tầng lớp trong xã hội. Công tác
này thường gặp vướng mắc khó khăn và kéo dài thời gian, không đảm bảo yêu cầu
tiến độ, phá vỡ kế hoạch triển khai thực hiện các dự án đầu tư. Một trong những
nguyên nhân chủ yếu là bị động trong việc chuẩn bị đủ quỹ nhà, đất tái định cư. Tại
Điều 51 Chương V Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Chính phủ đã quy
định rõ về trình tự thủ tục thực hiện bồi thường- hỗ trợ- tái định cư ngay trong giai
đoạn đầu, khi chưa tiến hành công tác GPMB (giai đoạn làm thủ tục) "Tổ chức làm
nhiệm vụ GPMB sau khi điều tra khảo sát sơ bộ các thông tin số liệu để lập phương
án tổng thể phải dự kiến địa điểm diện tích quy mô khu đất tái định cư". Qua văn bản
chính sách chế độ ta thấy cơ quan Chính phủ, Trung ương, địa phương đã thấy rõ vai
trò quan trọng của nội dung tái định cư- Nó không chỉ là nơi ở, mà còn mang ý nghĩa
thiết thực đối với nhóm dân cư trong vùng dự án và nhóm dân cư lân cận sở tại. Vì nơi
ở mới phải phù hợp thói quen sinh sống, phong tục, tập quán, tâm lý tình cảm... và là
cơ hội để bố trí lại cơ cấu sản xuất, lao động, chuyển đổi cơ cấu kinh tế, nâng cao đời
sống cho nhân dân mang lại hiệu quả kinh tế- xã hội.
Làm tốt công tác này là yếu tố căn bản tạo thuận lợi và thúc đẩy tiến độ
GPMB đạt hiệu quả cao.
Tuy nhiên chuẩn bị và xây dựng khu TĐC cũng phải tuân thủ quy trình thủ tục
và yêu cầu kỹ thuật như một tiểu dự án, dự án. Vì thế nó chiếm một lượng thời gian
dài và cũng khó khăn phức tạp, phải làm công tác GPMB cho chính khu TĐC, phải lập
quy hoạch,... lập dự án và đầu tư xây dựng...Đó là lý do không được chủ quan, xem
nhẹ mà phải chủ động coi tái định cư là điều kiện tiên quyết và phải đi trước một bước
trong công tác GPMB.
Một số nguyên tắc chung trong công tác giải phóng mặt bằng, Bồi thường- Hỗ
trợ- Tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất:
Mặc dù trong hệ thống các Nghị định, Thông tư hướng dẫn, Quyết định, các
văn bản pháp quy không quy định nguyên tắc chung về chính sách bồi thường- hỗ trợ-
tái định cư, song các quy định cụ thể trong các Điều, Mục, Tiết.... đều thể hiện quán
triệt các nguyên tắc chung sau đây:
-
Chương 9 - 1
Đảm bảo hài hoà lợi ích của Nhà nước- Người sử dụng đất và lợi ích của
Nhà Đầu tư;
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tuân thủ các quy định của pháp luật; -
-
Đảm bảo công khai, công bằng và dân chủ: Ví dụ các quy định việc phải
thông báo, niêm yết công khai cho người đang sử dụng đất biết lý do thu hồi
đất; dự kiến về mức bồi thường- hỗ trợ- tái định cư; biện pháp chuyển đổi
nghề nghiệp, giải quyết việc làm; thời gian di chuyển và bàn giao đất bị thu
hồi được nêu trong phương án tổng thể;
-
Người sử dụng đất có quyền căn cứ vào quy định của pháp luật để nhận xét
đề đạt hoặc yêu cầu tổ chức làm nhiệm vụ Bồi thường- Giải phóng mặt bằng
giải thích những nội dung đã được thông báo;
-
Người bị thu hồi đất có quyền cử đại diện (một đến hai người) tham gia vào
hội đồng Bồi thường- Hỗ trợ- Tái định cư cấp quận, huyện;
Đảm bảo nơi ở mới bằng hoặc tốt hơn nơi ở cũ; -
-
Không gây ảnh hưởng lớn đến phong tục tập quán đối tượng bị thu hồi đất
và cư dân sở tại;
Tạo xu thế phát triển bền vững của cộng đồng. -
Tóm lại, để thực hiện tốt công tác giải phóng mặt bằng việc chủ động
chuẩn bị đủ quỹ nhà, đất tái định cư là điều kiện tiên quyết và phải đi trước
một bước.
9.1.1 Cơ sở pháp lý
Quá trình nghiên cứu hiện trạng và phương án đền bù GPMB trong khu vực
lập dự án, đề xuất phương án tái định cư cho những hộ thực hiện di dời dựa trên các
cơ sở pháp lý sau đây:
9.1.1.1 Các căn cứ lập phương án GPMB:
Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/6/2005; -
-
Nghị định 109/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn
thi hành một số điều của luật Đường sắt;
-
Văn bản số 7576/BGTVT - CGĐ ngày 04/12/2006 của Bộ GTVT về việc thực
hiện công tác GPMB các dự án xây dựng công trình giao thông;
-
Văn bản số 662/BGTVT-CGĐ ngày 30/1/2008 về việc thực hiện công tác
GPMB các dự án xây dựng giao thông;
-
Văn bản số 3103/VPCP-CN ngày 07/6/2007 của Văn phòng Chính phủ về
việc chi phí tổ chức thực hiện công tác giải phóng mặt bằng các dự án xây
dựng giao thông;
Chương 9 - 2
Căn cứ vào hồ sơ thiết kế của Dự án; -
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
9.1.1.2 Các căn cứ tính kinh phí GPMB
-
Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 có hiệu lực thi hành ngày
01/7/2004;
-
Luật Điện lực số 28/2004/QH11 ngày 03/12/2004 có hiệu lực thi hành ngày
01/7/2005;
-
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành
Luật Đất đai;
-
Nghị định số 17/2006/NĐ-CP ngày 27/1/2006 của Chính phủ về sửa đổi, bổ
sung một số điều của các Nghị định hướng dẫn thi hành Luật Đất đai và Nghị
định số 187/2004/NĐ-CP về việc chuyển Công ty Nhà nước thành Công ty
cổ phần;
-
Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính phủ về phương
pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
-
Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ sửa đổi, bổ
sung một số điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 về
phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất;
-
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
-
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền
sử dụng đất;
-
Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 của Chính phủ quy định bổ
sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
-
Nghị định số 106/2005/NĐ-CP ngày 17/08/2005 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn
công trình lưới điện cao áp;
-
Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13 tháng 8 năm 2009 của Chính phủ Quy
định bổ sung về quy hoạch sử dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ
trợ và tái định cư
-
Thông tư số 01/2005/TT-BTNMT ngày 13/04/2005 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai;
-
Chương 9 - 3
Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004 của Chính
phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất và Nghị định
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/07/2007của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số
điều của Nghị định số 188/2004/NĐ-CP;
-
Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng
dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính
phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;
-
Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính
sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004
của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày
03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
khi Nhà nước thu hồi đất;
-
Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng 12 năm 2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm
2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
-
Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tài chính
hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07 tháng
12 năm 2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số
198/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về thu tiền sử
dụng đất;
-
Thông tư số 06/2007/TT-BTNMT ngày 15 tháng 6 năm 2007 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số
84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ quy định bổ sung
về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện
quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà
nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai;
-
Thông tư liên tịch số 14/2008/TTLT/BTC-BTNMT ngày 31 tháng 01 năm
2008 của Bộ Tài chính và Bộ Tài nguyên Môi trường hướng dẫn thực hiện
một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007
của Chính phủ quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử
dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi
thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại
về đất đai;
-
Thông tư số 107/2007/TT-BTC hướng dẫn về quản lý thanh toán, quyết toán
vốn đầu tư dự án giải phóng mặt bằng, tái định cư sử dụng vốn ngân sách
nhà nước;
-
Chương 9 - 4
Quyết định số 156/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Uỷ Ban
Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Về thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải
quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư
trên địa bàn thành phố.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Quyết định số 144/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Uỷ Ban
Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về giá các loại đất trên
địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
-
Quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008 của Uỷ Ban
Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn đầu
tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh;
-
Quyết định số Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010
của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Quy định về bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh;
-
Quyết định số 45/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Uỷ Ban
Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và
nội dung lập dự án bồi thường, giải phóng mặt bằng và tái định cư sử dụng
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
9.2 ĐỊA ĐIỂM, PHẠM VI NGHIÊN CỨU VÀ GPMB CỦA DỰ ÁN
9.2.1 Địa điểm
Tuyến Tàu điện ngầm số 2 đoạn Bến Thành – Tham Lương là một trong 6
tuyến Tàu điện ngầm của thành Hồ Chí Minh đã được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt tại Quyết định 101/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2007. Đây là Dự án quan
trọng và luôn đứng ở vị trí cần được ưu tiên đầu tư sớm trong mạng các tuyến
đường sắt đô thị tại thành phố Hồ Chí Minh, điều đó được thể hiện thông qua nhiều
nghiên cứu về giao thông công cộng ở thành phố Hồ Chí Minh.
9.2.2 Phạm vi nghiên cứu của dự án
Giai đoạn đầu của dự án xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 sẽ liên kết khu
vực phía Tây Bắc của thành phố với khu vực trung tâm (Tham Lương - Bến Thành)
và giai đoạn sau sẽ được xây dựng kéo dài về hai đầu của hệ thống ở phía Tây Bắc
và Phía Đông của thành phố; cụ thể giai đoạn sau dự kiến sẽ kéo dài ở phía Phía Tây
Bắc từ Tham Lương lên đến An Sương (Bến xe Tây Ninh) hoặc kéo đến Khu Đô thị -
Công nghiệp Củ Chi và phía Đông sẽ kéo đến Thủ Thiêm (khu vực qui hoạch dự kiến
xây dựng nhà ga đường sắt cao tốc).
Với đặc điểm trên, phạm vi và qui mô của dự án giai đoạn đầu sẽ bao gồm:
Xây dựng mới khoảng 11,322km phục vụ giao thông đô thị từ Bến Thành
đến Tham Lương dọc theo các trục đường bộ: Hàm Nghi - Phạm Hồng Thái
- CMT8 - Trường Chinh trong đó:
-
Chương 9 - 5
Đoạn đi ngầm khoảng 9,315 km từ Bến Thành đến gần ngã ba Phạm Văn
Bạch (đường Trường Chinh);
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đoạn đi trên cao: 0,778km trước cầu Tham Lương; -
Đoạn chuyển tiếp từ ngầm lên cạn: 0,232 -
Đoạn đi trên cao hạ dần xuống mặt đất vào depot: 0,997km -
Xây dựng mới Depot cho tuyến tàu điện ngầm số 2 với quy mô đủ quản lý,
duy tu bảo dưỡng và sửa chữa cho phương tiện phù hợp với quy mô chiều
dài tuyến nghiên cứu, có dự trữ cho tương lai khi phát triển kéo dài tuyến
cho giai đoạn tiếp theo và khả năng đấu nối với các tuyến đường sắt đô thị
khác;
Depot
Tân Bình
Km 10+700
Phạm Văn Bạch
Km 9+810
Bà Quẹo
Km 8+830
Đầu tư xây dựng mới các hệ thống cung cấp điện, thông tin tín hiệu, trung
tâm điều hành chỉ huy chạy tàu đồng bộ, hiện đại theo quy mô xây dựng
tuyến.
5
Nguyễn Hồng Đào
Km 7+680
Phạm Văn Hai
Km 5+630
Bảy Hiền
Km 6+430
Hòa Hưng
Km 3+900
4
1
6
Lê Thị Riêng
Km 4+800
Tao Đàn
Km 1+830
Dân Chủ
Km 2+900
Bến Thành
Km 0+850
3
Hình 9.1. Bản đồ tuyến tàu điện ngầm số 2 đoạn Bến Thành - Tham Lương
9.2.3 Phạm vi GPMB của dự án
9.2.3.1 Căn cứ xác định phạm vi GPMB
Chương 9 - 6
Phạm vi GPMB của dự án là phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn
giao thông của dự án. Theo khoản 2 Điều 60 luật đường sắt đô thị năm 2005 thì phạm
vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị do bộ trưởng
Bộ Giao Thông Vận Tải quy định cho từng loại hình giao thông đường sắt đô thị.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn giao thông đường sắt đô thị
có ảnh hưởng rất lớn tới công tác GPMB, đời sống dân sinh và tổng mức đầu tư của
dự án. Nó quyết định tính khả thi của dự án.
Bảng 9.1. Phạm vi GPMB của một số dự án đường sắt đô thị ở Việt Nam
Tuy nhiên cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một văn bản pháp quy nào
quy định về phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn cho đường sắt đô thị để
làm cơ sở tính toán và xác định phạm vi GPMB cho các công trình, trong khi đó một số
các dự án đường sắt đô thị ở Việt Nam đã và đang triển khai Lập dự án đầu tư và
thực hiện đầu tư đều phải tự xác định phạm vi GPMB trên cở sở tham khảo các quy
định về phạm vi bảo vệ công trình và hành lang an toàn cho đường sắt quốc gia trong
luật đường sắt năm 2005, kinh nghiệm của các chuyên gia nước ngoài khi nghiên cứu
các dự án đường sắt đô thị ở Việt Nam, các dự án đầu tư đã được thực hiện trong
nước:
Phạm vi giải phóng mặt bằng
Dự án đường sắt đô thị
Đoạn đi trên mặt
đất
Đoạn đi trên cao
(cầu cạn)
Đoạn đi ngầm
(hầm)
- Phạm vi GPMB
tính từ tim tuyến ra
mỗi bên 11 mét.
Tuyến ĐSĐT
số 1
TPHCM: Bến Thành –
Suối Tiên
Phạm vi GPMB
tính từ tim tuyến ra
mỗi bên 11 mét.
Từ mép ngoài kết
cấu hầm ngầm, kết
cấu ga ra mỗi bên
3m
- Từ mép ngoài
cùng của kết cấu
Ga ra mỗi bên 5m
Tuyến ĐSĐT số 1 Hà
Nội: Yên Viên – Ngọc
Hồi
3 mét tính từ mép
ngoài của kết cấu
cầu cạn ra mỗi bên.
5 mét tính từ chân
nền đường đắp
hoặc 3 mét tính từ
mép ngoài của rãnh
thoát nước dọc trở
ra đối với nền
đường đắp
Tuyến ĐSĐT số 3 Hà
Nội: Nhổn – Ga Hà Nội
3 mét tính từ mép
ngoài của kết cấu
cầu cạn ra mỗi bên.
3 mét tính từ tim
đường ngoài cùng
trở ra đối với nền
đường không đào
không đắp có xây
hàng rảo bảo vệ hai
bên
Chương 9 - 7
Cơ sở tính toán GPMB cho tuyến số 2 để phù hợp với địa bàn Thành phố Hồ
Chí Minh, Tư vấn TRICC-JSC kiến nghị phương án GPMB tham khảo tuyến số 1 Bến
Thành – Suối Tiên đã được lập và đang được thiết kế chi tiết.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phạm vi GPMB của dự án
a. Phạm vi chiếm dụng vĩnh viễn
Phạm vi chiếm dụng vĩnh viễn của công trình là đất nằm trong phạm vi xây
dựng công trình và phạm vi bảo vệ công trình đường sắt, không hoàn trả lại cho địa
phương sau khi xây dựng xong và đưa vào khai thác. Trong dự án này, phạm vi chiếm
dụng vĩnh viễn là phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt.
GPMB trong phạm vi chiếm dụng đất vĩnh viễn của dự án được xác định căn
cứ trên hồ sơ thiết kế và tham khảo cách tính toán của dự án tuyến Tàu điện ngầm số
1 (Bến Thành – Suối Tiên). Cụ thể như sau :
Phạm vi GPMB đoạn cầu cạn
Phạm vi GPMB đối với đoạn cầu cạn được xác định từ tim tuyến ra mỗi bên là
Ph¹m vi gi¶i phãng mÆt b»ng t¹m thêi
11 mét.
trªn mÆt ®Êt (hoμn tr¶ sau x©y dùng)
Hμnh lang an toμn
19950
6650
3000
3000
Phạm vi GPMB đoạn đi ngầm
3600
13300
3600
Phạm vi bảo vệ công trình hầm là
phạm vi trong đó không được xây thêm bất kỳ
một công trình nhà cửa, kiến trúc nào có chiều
sâu móng ảnh hưởng đến công trình hầm; các
trường hợp xây dựng khác phải được sự chấp
thuận của Chủ dự án và Bộ Giao thông vận tải.
Dự kiến phạm vi bảo vệ công trình hầm của dự
án được tính từ mép ngoài vỏ hầm ra mỗi bên
3.0 mét (xác định sơ bộ theo phạm vi vùng ảnh
hưởng của hầm).
Chương 9 - 8
Phạm vi GPMB đoạn đi trên mặt đất (đường dẫn vào Depot)
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phạm vi GPMB đoạn đi trên mặt đất được tính từ tim tuyến ra mỗi bên 11
mét.
Phạm vi GPMB khu vực Depot
Phạm vi bảo vệ khu vực Depot bao gồm tường rào, mốc chỉ giới, toàn bộ vùng
đất, khoảng không phía trong tường rào, mốc chỉ giới Depot. Phạm vi GPMB khu
Depot sẽ bao gồm tất cả các công trình, nhà cửa, vật kiến trúc,v.v.. nằm trong chỉ giới
của khu Depot theo thiết kế.
b. Phạm vi chiếm dụng tạm thời
Phạm vi chiếm dụng tạm thời: Là đất nằm ngoài phạm vi GPMB, phạm vi này
thường dùng làm đường tránh, cầu tạm và phục vụ quá trình thi công. Các công trình,
nhà cửa và đất đai nằm trong phạm vi này sẽ được hoàn trả lại sau khi công trình
được xây dựng xong. Tư vấn xác định phạm vi, quy mô GPMB ở bước báo cáo cuối
kỳ khi có phương án phương án tổ chức thi công tổng quát.
Với đặc điểm của dự án là chủ yếu đi ngầm, do đó trong quá trình thi công
khoan hầm hoặc xây dựng các nhà ga ngầm có thể gây ảnh hưởng đến các hộ dân
cư dọc hai bên đường. Để đảm bảo an toàn tính mạng và tài sản cho người dân dọc
tuyến, trước khi thi công hầm và ga ngầm cần phải tiến hành khảo sát đánh giá hiện
trạng các công trình dọc hai bên tuyến (nhà cửa, công sở,v.v…). Trên cơ sở hồ sơ
khảo sát đánh giá hiện trạng các công trình và biện pháp thi công, nhà thầu thi công
cần phải chủ động đề xuất với chủ đầu tư phương án di chuyển tạm thời người hoặc
tài sản trong phạm vi bị ảnh hưởng do quá trình thi công.
Do chưa có kinh nghiệm về cách xác định vùng ảnh hưởng và tác động của
quá trình thi công hầm nên Tư vấn chưa thể xác định được số hộ hay số công trình bị
ảnh hưởng có thể phải di chuyển tạm thời trong quá trình thi công. Quá trình này sẽ
được xác định chi tiết ở giai đoạn thi công do Nhà thầu và Chủ đầu tư quyết định.
9.3 PHƯƠNG ÁN ĐỀN BÙ GPMB VÀ TÁI ĐỊNH CƯ
Chương 9 - 9
9.3.1 Khối lượng GPMB
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Khối lượng GPMB được xác định trên cơ sở phạm vi GPMB của dự án và địa
giới hành chính của từng Quận, từ đó xác định được số nhà, diện tích nhà, diện tích
các loại đất phải thu hồi, số lượng các công trình hạ tầng kỹ thuật phải di dời.
Sơ bộ khối lượng giải phóng mặt bằng của các Quận mà tuyến đi qua được
cập nhật theo hồ sơ thiết kế căm ranh mốc ngoài thực địa, được thể hiện trong các
bảng dưới đây:
SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG GPMB QUẬN 1
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
TT
A
Đất đai
m2
Đất dân cư
m2
1.649
-
Đất công cộng
m2
5.640
-
B
Nhà cửa
Cấp 4
nhà / m2
13 / 3.267
-
2 tầng
nhà / m2
7 / 952
-
3 tầng
nhà / m2
2 / 430
-
C
Công trình hạ tầng kỹ thuật
1
Điện lực
Điện cao áp 220 kV
m
30
-
Điện cao áp 110 kV
m
15
-
Điện trung áp 22-15 kV
m
516
-
m
2
Đường ống cấp nước
200
Ø500
m
30
Ø1200
m
3
Cống thoát nước
-
Cống tròn
D400
m
500
D500
m
800
D600
m
1.000
D800
m
480
D1000
m
250
-
Cống vòm
400x600
m
100
Chương 9 - 10
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
1200x1500
m
200
1600x1600
m
100
Hố Ga
-
750x750x60
m
10
900x900x60
m
8
900x900x100
m
10
900x1100x60
m
8
D
Công trình thông tin ngầm nổi
Cáp viễn thông quân đội ngầm
m
264
-
Cáp ngầm điện thoại
m
132
-
Cáp ngầm điện lực
m
132
-
Điện 15 kV
m
597
-
SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG GPMB QUẬN 3
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
TT
A
Đất đai
m2
Đất dân cư
m2
9.748
-
Đất công cộng
m2
5.472
-
B
Nhà cửa
Cấp 4
nhà / m2
62 / 13.213
-
2 tầng
nhà / m2
46 / 11.017
-
3 tầng
nhà / m2
8 / 2.073
-
C
Công trình hạ tầng kỹ thuật
Điện lực
1
Điện trung áp 22-15 kV
m
1.095
-
m
Đường ống cấp nước
2
200
Ø400
30
Ø1050
m
Cống thoát nước
3
m
Cống tròn
-
D400
m
400
Chương 9 - 11
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
m
D500
120
m
D600
400
-
m
D800
1.400
m
D1000
200
Cống hộp
m
2000x2500
120
m
2000x3200
100
-
m
Cống vòm
m
1400x1800
25
m
1400x2200
30
m
Hố Ga
-
m
900x900x100
14
m
900x1100x60
8
D
Công trình thông tin ngầm nổi
m
Cáp viễn thông quân đội ngầm
264
-
m
Cáp ngầm điện thoại
132
-
m
Cáp ngầm điện lực
132
-
m
Điện 15 kV
876
-
SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG GPMB QUẬN 10
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
A
Đất đai
m2
Đất dân cư
m2
6.545
-
Đất công cộng
m2
5.748
-
B
Nhà cửa
Cấp 4
nhà / m2
31 / 6.954
-
2 tầng
nhà / m2
33 / 8.062
-
3 tầng
nhà / m2
13 / 2.338
-
4 tầng
nhà / m2
2 / 529
-
C
Công trình hạ tầng kỹ thuật
1
Điện lực
Chương 9 - 12
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Điện cao áp 210 kV
350
m
-
Điện trung áp 22-15 kV
200
m
-
m
Đường ống cấp nước
2
400
Ø400
m
Cống thoát nước
3
Cống tròn
-
D400
450
m
D500
200
m
D600
300
D800
1.200
m
D1000
180
m
Cống hộp
1600x1600
60
m
2000x2500
120
m
Hố Ga
750x750x60
14
m
-
900x900x60
8
m
900x900x100
12
m
900x1100x60
10
m
D
Công trình thông tin ngầm nổi
264
m
Cáp viễn thông quân đội ngầm
-
132
m
Cáp ngầm điện thoại
-
132
m
Cáp ngầm điện lực
-
501
m
Điện 15 kV
-
SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG GPMB QUẬN TÂN PHÚ
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
m2
A
Đất đai
Đất dân cư
m2
2.928
-
Đất công cộng
m2
6.480
-
B
Nhà cửa
Chương 9 - 13
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Cấp 4
nhà / m2
11 / 6.640
-
2 tầng
nhà / m2
2 / 648
-
Công trình hạ tầng kỹ thuật
C
m
Đường ống cấp nước
1
100
Ø900
m
-
230
Ø1500
m
-
Cống thoát nước
2
m
Cống tròn
-
D400
520
D500
300
D600
100
D800
1.200
D1000
200
Cống hộp
-
1600x1600
m
120
2000x2500
m
100
2000x3200
m
Hố Ga
-
750x750x60
12
900x1100x60
10
D
Công trình thông tin ngầm nổi
Cáp viễn thông quân đội ngầm
m
264
-
Cáp ngầm điện thoại
m
132
-
Cáp ngầm điện lực
m
132
-
Điện 15 kV
m
342
-
SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG GPMB QUẬN TÂN BÌNH
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
A
Đất đai
m2
Đất dân cư
m2
22.284
-
Đất công cộng
m2
4.920
-
Chương 9 - 14
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
TT
B
Nhà cửa
Cấp 4
nhà / m2
72 / 24.105
-
2 tầng
nhà / m2
84 / 26.720
-
3 tầng
nhà / m2
44 / 15.196
-
4 tầng
nhà / m2
10 / 2.567
-
Công trình hạ tầng kỹ thuật
C
1
Điện lực
Điện trung áp 22-15 kV
m
565
-
Đường ống cấp nước
2
80
Ø400
m
150
Ø500
m
30
Ø800
m
200
Ø900
m
200
Ø1500
m
Cống thoát nước
3
Cống tròn
-
D400
m
400
D500
m
240
D600
300
D800
m
1.250
D1200
m
49
D1500
m
50
-
Cống hộp
1600x1200
m
55
2000x3200
m
200
2000x4000
m
384
-
Hố Ga
900x900x60
m
45
900x900x100
m
5
900x1100x60
m
8
D
Công trình thông tin ngầm
nổi
Chương 9 - 15
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
Cáp viễn thông quân đội ngầm
m
264
-
Cáp ngầm điện thoại
m
132
-
Cáp ngầm điện lực
m
132
-
Điện 15 kV
m
354
-
SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG GPMB QUẬN 12
Đơn vị Khối lượng TT Hạng mục
A Đất đai m2
- Đất dân cư m2 1.661
- Đất công cộng m2 1.500
B Nhà cửa
- Cấp 4 nhà / m2 1 / 2.771
- 3 tầng nhà / m2 1 / 1.727
- Điện 15 kV M 369
SƠ BỘ KHỐI LƯỢNG GPMB ĐƯỜNG VÀO DEPOT
TT Hạng mục Đơn vị Khối lượng
A Đất đai m2
- Đất dân cư m2 20.500
- Đất vườn m2 11.200
- Đất nông nghiệp ha 10,06
- Đất ao hồ ha 4,32
- Đất công cộng ha 0,69
B Nhà cửa
- Cấp 4 nhà / m2 23 / 5.208
C Công trình hạ tầng KT
- Điện lực
Chương 9 - 16
- Điện trung áp 22-15 kV m 300
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Cột điện trung thế Cột 13 -
Tường gạch m 380 -
9.3.2 Tái định cư (TĐC)
1) Dự kiến số hộ, số nhân khẩu trong khu vực thu hồi đất:
Số hộ, số nhân khẩu được xác định trên cơ sở số liệu sơ bộ điều tra, thỏa
thuận với các phường xã. Ở bước này, do chưa xác định được chính xác các hộ gia
đình, cá nhân có nhà ở, đất ở hợp pháp bị thu hồi, và chưa xác định được hộ nào tự
tái định cư, hộ nào sẽ vào khu tái định cư của Thành phố do đó bước đầu Tư vấn tạm
xác định số hộ sẽ vào khu tái định cư của Thành phố là toàn bộ số hộ phải di chuyển
trong phạm vi GPMB; ở bước tiếp theo sẽ xác định chính xác các hộ được tái định cư
theo đúng quy định của nhà nước
2) Quỹ đất dành cho khu tái định cư:
Căn cứ vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, căn cứ vào
qui hoạch sử dụng đất , Uỷ ban nhân dân cấp Thành phố có trách nhiệm lập và thực
hiện các dự án tái định cư để bảo đảm phục vụ tái định cư cho người bị thu hồi đất
phải di chuyển chỗ ở.
9.3.3 Chính sách đền bù GPMB và tái định cư
Phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư dự án đường sắt đô thị thành phố
Hồ Chí Minh, tuyến 2 đoạn Bến Thành – Tham Lương được thực hiện theo các quy
định của Chính phủ và Thành phố.
9.3.3.1 Bồi thường đất
Bồi thường đất được thực hiện theo Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày
28 tháng 5 năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy
định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh và quyết định số 144/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2007
của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành Quy định về giá các loại đất
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
Trong đó các quy định về bồi thường đất được thực hiện như sau :
Nguyên tắc bồi thường đất:
Thực hiện theo điều 3 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
Chương 9 - 17
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trong bước này của dự án, nguyên tắc bồi thường đất để tính toán sơ bộ
GPMB được xác định như sau :
- Đất có nhà được xác định là đất ở; đất trồng hoa màu được xác định là đất
nông nghiệp; đất làm vỉa hè, lòng đường bộ được xác định là đất công cộng;
- Diện tích đất để tính bồi thường trong phương án GPMB được sơ bộ đo đạc
trên bình đồ 1/2000 và điều tra thống kê dọc tuyến;
Bồi thường đất sơ bộ xác định là bồi thường 100% bằng tiền. -
Những trường hợp thu hồi đất mà không bồi thường
Thực hiện theo điều 4 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Trong bước này của dự án, để tính toán sơ bộ GPMB tư vấn tạm tính không
có trường hợp không được bồi thường.
Điều kiện để được bồi thường về đất
Thực hiện theo điều 8 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Trong bước này của dự án, để tính toán sơ bộ GPMB tư vấn tạm tính tất cả
đất đai đều hợp pháp, đủ điều kiện để được đền bù.
Giá đất để tính bồi thường và chi phí đầu tư vào đất còn lại
Thực hiện theo quyết định số 144/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm
2007 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và điều 9 Quyết định số
35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh.
Trong bước này của dự án, để tính toán sơ bộ GPMB tư vấn tạm tính theo
quyết định số 144/2007/QĐ-UBND ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Uỷ Ban Nhân
dân thành phố Hồ Chí Minh
Bồi thường đối với đất nông nghiệp của hộ gia đình, cá nhân
Thực hiện theo điều 10 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp (trừ đất ở) của hộ gia đình, cá nhân
Thực hiện theo điều 11 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Bồi thường, hỗ trợ đối với đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp của tổ chức
Thực hiện theo điều 12 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
Chương 9 - 18
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bồi thường đối với đất phi nông nghiệp là đất ở
Thực hiện theo điều 14 quyết Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28
tháng 5 năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Xử lý một số trường hợp cụ thể về nhà ở, đất ở
Thực hiện theo điều 16, 17 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Bồi thường đất ở đối với những người đang đồng quyền sử dụng đất và nhà
chung cư, nhà ở tập thể nhiều hộ, nhiều tầng
Thực hiện theo điều 18 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Bồi thường đối với đất thuộc hành lang an toàn khi xây dựng công trình công
cộng có hành lang bảo vệ an toàn:
Thực hiện theo điều 19 quyết Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28
tháng 5 năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
9.3.3.2 Bồi thường, hỗ trợ về tài sản:
Bồi thường, hỗ trợ về tài sản được thực hiện theo quyết định số Quyết định số
35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi
đất trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20
tháng 02 năm 2008 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Biểu giá
chuẩn về suất vốn đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh.
Trong đó các quy định về bồi thường, hỗ trợ về tài sản được thực hiện như
sau:
Nguyên tắc bồi thường tài sản
Thực hiện theo điều 7 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5 năm
2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Đơn giá xây dựng để tính bồi thường
Thực hiện theo quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008
của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn
đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trong bước này của dự án, để tính toán sơ bộ GPMB tư vấn tạm tính tất cả
nhà cửa, công trình trên đất đều xây dựng hợp pháp, đủ điều kiện để được đền bù.
Chương 9 - 19
Đơn giá xây dựng để tính bồi thường
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thực hiện theo quyết định số 12/2008/QĐ-UBND ngày 20 tháng 02 năm 2008
của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban hành Biểu giá chuẩn về suất vốn
đầu tư phần xây dựng công trình trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Trong bước này của dự án, để tính toán sơ bộ GPMB đơn giá Bồi thường nhà
ở, công trình phục vụ nhu cầu sinh hoạt của hộ gia đình cá nhân tạm tính bằng 100%
đơn giá xây dựng mới do UBND Thành phố ban hành.
Bồi thường nhà ở, công trình và vật kiến trúc khác thuộc sở hữu của các hộ
gia đình, cá nhân
Thực hiện theo điều 26 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Đối với nhà ở, công trình xây dựng không hợp pháp
Thực hiện theo điều 25 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Đối với công trình, tài sản của các cơ quan, đơn vị Nhà nước và tổ chức khác
đang sử dụng
Thực hiện theo điều 27 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Bồi thường, hỗ trợ nhà ở, công trình đối với người đang sử dụng nhà ở thuộc
sở hữu Nhà nước
Thực hiện theo điều 24 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Về hỗ trợ đối với trường hợp nhà ở có nguồn gốc do các đơn vị, tổ chức bố trí
để ở sai thẩm quyền, sai công năng, không đúng mục đích sử dụng đất được
Nhà nước giao hoặc cho thuê nhà, đất nhưng người sử dụng nhà, đất chưa
thực hiện nghĩa vụ tài chính
Thực hiện theo điều 24 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Bồi thường tài sản khác (điện thoại, internet, đồng hồ nước,v...)
Thực hiện theo điều 28 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Đối với cây trồng, hoa màu và vật nuôi
Thực hiện theo điều 29 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Chương 9 - 20
Đối với các công trình hạ tầng kỹ thuật (đèn đường, đường điện, cáp điện
thoại, đường cấp thoát nước...)
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thực hiện theo điều 30 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Bồi thường cho người lao động do ngừng việc
Thực hiện theo điều 31 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
9.3.3.3 Tái định cư
Thực hiện theo điều 37, 38 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng
5 năm 2010 của Ủy Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Phương thức tái định cư:
Trong dự án này các trường hợp bị giải toả trắng, phương thức di dời tái định
cư cho các hộ dân được đề xuất như sau:
- Chi trả bồi thường một lần, tự thu xếp chỗ ở mới (tự mua nhà, hồi
hương,v.v..);
- Tái định cư cho các hộ bị giải toả tại các khu tái định cư theo quy hoạch trên
địa bàn thành phố do Uỷ ban Nhân dân thành phố quyết định.
Địa điểm tái định cư:
Địa điểm bố trí khu tái định cư cho các hộ dân bị giải toả trắng khi xây dựng
dự án được dự kiến bố trí tại khu vực Tham Lương thuộc phường Tân Thới Nhất
quận 12 (Gần Khu Depot).
Khu đất tái định cư tại khu vực Depot Tham Lương thuộc phường Tân Thới
Nhất – quận 12 theo quy hoạch có quy mô xây dựng khoảng 3.4 ha có thể tái định cư
được khoảng 100 hộ nhà đất và 540 hộ chung cư cao tầng (Quyết định số 07/QĐ-
UBND ngày 08 tháng 01 năm 2006 của Uỷ Ban Nhân dân Quận 12 về phê duyệt quy
hoạch kiến trúc và giao thông trong đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ 1/500
Depot và khu tái định cư Tham Lương tại phường Tân Thới Nhất - quận 12.
9.3.3.4 Chính sách hỗ trợ
Hỗ trợ di chuyển
Thực hiện theo điều 32 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Trong bước này của dự án, để tính toán sơ bộ GPMB tư vấn tạm tính mức
hỗ trợ bình quân cho các hộ nhà di chuyển trong phạm vi thành phố là 3.000.000
đồng/hộ.
Chương 9 - 21
Hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Thực hiện theo điều 33 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Trong bước này của dự án, để tính toán sơ bộ GPMB tư vấn tạm tính mức
hỗ trợ ổn định đời sống và ổn định sản xuất cho các hộ dân như sau :
- Hỗ trợ ổn định đời sống 2.000.000 đồng cho mỗi nhân khẩu;
-
Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp và tạo việc làm áp dụng theo quy định tại Quyết
định số 156/2006/QĐ-UBND ngày 27 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân
thành phố về thành lập Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người có
đất bị thu hồi để thực hiện các dự án đầu tư trên địa bàn thành phố và các văn
bản sửa đổi, bổ sung có liên quan của Ủy ban nhân dân thành phố. Cụ thể
Khoản đóng góp của chủ đầu tư sử dụng đất thu hồi của người dân cho Nguồn
vốn Quỹ hỗ trợ đào tạo và giải quyết việc làm cho người có đất bị thu hồi được
tạm tính bằng 5% chi phí bồi thường, hỗ trợ của dự án;
- Hỗ trợ các hộ gia đình nghèo 2.000.000 đồng/hộ (nếu có);
-
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi toàn bộ nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản xuất,
kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do phải di
dời:
Đối với tổ chức: hỗ trợ bằng 30% một năm thu nhập sau thuế, theo mức
thu nhập bình quân của 03 năm liền kề trước đó;
Đối với hộ đang sản xuất kinh doanh 10.000.000 đồng/hộ;
-
Trường hợp Nhà nước chỉ thu hồi một phần nhà, đất của tổ chức kinh tế, hộ sản
xuất kinh doanh có đăng ký kinh doanh, mà bị ngừng sản xuất, kinh doanh do
phải di dời:
Đối với tổ chức:Hỗ trợ bằng 50% mức hỗ trợ khi thu hồi toàn bộ.
Đối với hộ đang sản xuất kinh doanh 5.000.000 đồng/hộ;
Hỗ trợ đối với gia đình chính sách khi phải di chuyển chỗ ở
Thực hiện theo điều 34 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh.
Thưởng cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt việc di dời
Thực hiện theo điều 36 Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh. Cụ thể
Trong bước này của dự án, Thưởng cho các tổ chức, cá nhân chấp hành tốt
Chương 9 - 22
việc di dời được xác định như sau :
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đối với các tổ chức, hộ gia đình bị thu hồi toàn bộ nhà, đất chấp hành tốt
chủ trương, chính sách và kế hoạch bồi thường, di chuyển và giao mặt
bằng đúng thời hạn sẽ được hưởng chế độ ưu tiên trong chính sách tái
định cư của dự án và được thưởng bằng tiền với mức 5.000.000 đồng/hộ
(tổ chức).
Trường hợp chỉ thu hồi một phần diện tích đất ở hoặc một phần đất nông
nghiệp thì tính bằng 50% mức thưởng của trường hợp thu hồi toàn bộ nhà,
đất
9.4
DI CHUYỂN CÁC CÔNG TRÌNH NGẦM NỔI TRÊN TUYẾN TRONG QUÁ
TRÌNH THI CÔNG
Giới thiệu khái quát các công trình ngầm, nổi trên tuyến
Tuyến đường sắt đô thị số 2 TPHCM dài khoảng 11,322 km, đi ngầm từ Bến
Thành đến Ngã ba Phạm Văn Bạch- Trường Chinh chiều dài 9,315 Km, tuyến chuyển
tiếp lên cạn – chiều dài 0,232km sau đó đi trên cao - chiều dài 0,778 km.
Khi thi công hầm ngầm tại các vị trí đào hở, thi công móng cọc cho trụ, mố
phải di chuyển các công trình ngầm, nổi nằm trên tuyến và giao cắt với tuyến. Phương
án chi tiết được thực hiện trong bước thiết kế chi tiết.
Phương án di chuyển.
Nhằm giảm thiểu tối đa mức độ ảnh hưởng đến hoạt động của các công trình
hiện hữu, xem xét xây dựng các mới các đoạn công trình, đường dây… tránh khu vực
thi công sau đó nối vào tuyến hiện hữu. Cơ sở tính toán đền bù dựa trên khối lượng
làm mới trên.
Đối với các công trình ngầm.
-
Hệ thống điện, thông tin liên lạc, thống cấp nước, thoát nước chạy dọc tuyến
sẽ được di chuyển vào các tuy nen kỹ thuật của đường chạy dọc đường,
Ban quản lý sẽ phối hợp các đơn vị chủ quản và quản lý chuyên ngành để
lập phương án di chuyển.
-
Hệ thống điện, thông tin, cấp nước, thoát nước giao cắt với tuyến: tại từng vị trí
giao cắt sẽ có các phương án di chuyển cụ thể, Ban quản lý sẽ phối hợp các
đơn vị chủ quản và quản lý chuyên ngành để lập phương án di chuyển phù
hợp.
Đối với các công trình nổi
Chương 9 - 23
Cây xanh, điện lực, chiếu sáng, thông tin, kiến trúc... nằm trên tuyến và giao
cắt với tuyến ĐSĐT Ban quản lý sẽ phối hợp các đơn vị chủ quản và quản lý chuyên
ngành để lập phương án di chuyển tạm thời trong quá trình thi công và phương án
khôi phục sau khi hoàn thành.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
HẠNG MỤC GPMB
ĐƠN VỊ
THÀNH TIỀN
GHI CHÚ
I
Di chuyển các vật kiến trúc
đồng
2.021.660.665.400
1
Bồi thường đất
đồng
1.188.716.565.400
2
Bồi thường nhà
đồng
817.698.100.000
3
Chi phí hỗ trợ & chi phí khác
đồng
15.246.000.000
II
Di chuyển các công trình ngầm & nổi
đồng
140.473.764.479
III
Tổng (I+II)
đồng
2.162.134.429.879
IV
Chi phí quản lý chung (2%)
đồng
43.242.688.598
V
Chi phí dự phòng 10%
đồng
216.213.442.988
VI
Tổng mức bồi thường:
đồng
2.421.590.561.464
9.5 NGUỒN KINH PHÍ, TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
9.5.1 Nguồn kinh phí
Kinh phí phục vụ công tác giải phóng mặt bằng và tái định của dự án lấy từ
nguồn ngân sách nhà nước.
9.5.2 Tổ chức thực hiện công tác GPMB và tái định cư
Thực hiện theo chương VI Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND ngày 28 tháng 5
năm 2010 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh và quyết định số
45/2008/QĐ-UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ
Chí Minh Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục và nội dung lập dự án bồi thường, giải
phóng mặt bằng và tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh.
9.5.3 Tiến độ thực hiện
Tiến độ thực hiện GPMB được thực hiện chung theo dự án. Dự kiến thực hiện
từ quý III năm 2009 đến hết quý IV năm 2013.
9.6 ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ
Để đảm bảo thuận lợi cho công tác giải phóng mặt bằng, đề nghị UBND
Thành phố sớm cho phép lập quy hoạch chi tiết và dự án xây dựng khu tái định cư.
Để đảm bảo quyền lợi và đáp ứng nhu cầu của nhân dân thuộc đối tượng bị
Chương 9 - 24
thu hồi đất, chủ đầu tư xem xét nghiên cứu phương án tái định cư.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng đường sắt đô thị Tp.HCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Hiện nay, trong công tác đền bù giải phóng mặt bằng, từ khi công bố quy
hoạch đến khi dự án được phê duyệt mất nhiều thời gian, một số đối tượng xấu lợi
dụng đối phó tìm cách hưởng lợi từ chính sách đền bù của Nhà nước. Điều này gây
thiệt hại tới nhà đầu tư và xã hội. Vì vậy, cần triển khai đồng bộ các công tác chuẩn bị
đầu tư dự án và đúng tiến độ.
Chương 9 - 25
Đây là một dự án lớn, thời gian thực hiện kéo dài, trong quá trình triển khai đề
nghị Chủ đầu tư, các đơn vị tư vấn nghiên cứu đề xuất để xây dựng các cơ chế phù
hợp thực tế và đúng các quy định của pháp luật.
tR I C C - J S C
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 10
ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
VÀ BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU
10.1 ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
10.1.1 Nguồn gây tác động
10.1.1.1 Nguồn gây tác động có liên quan đến chất thải
Giai đoạn chuẩn bị thi công.
-
Hoạt động giải phóng mặt bằng như: phá dỡ nhà cửa, các công trình công
cộng, di chuyển các cơ sở hạ tầng (điện, nước, trạm thông tin,...).
Giai đoạn thi công.
-
Nguồn thải từ hoạt động của các loại ô tô chuyên dùng vận chuyển vật liệu từ
nơi cung cấp vật liệu đến nơi tập kết của công trường;
Nguồn thải từ hoạt động của các xe vận chuyển đất đá thừa đến nơi đổ thải; -
-
Nguồn thải từ các hoạt động của máy đào, xúc đất, gạt đất, các loại xe nén
đầm;
Nguồn thải từ quá trình sinh hoạt của công nhân thi công trên công trường. -
Giai đoạn vận hành.
-
Nguồn thải từ hoạt động của các đoàn tàu và các hoạt động sửa chữa tại
Depot Tham Lương và các nhà ga.
Nguồn thải từ hoạt động của hành khách đi tàu: nước thải, rác thải -
10.1.1.2 Nguồn gây tác động không liên quan đến chất thải
Giai đoạn chuẩn bị thi công
-
Hoạt động đền bù giải phóng mặt bằng và tái định cư gây ảnh hưởng đến tâm
lý và cuộc sống của các hộ dân bị ảnh hưởng bởi Dự án.
Giai đoạn thi công
-
Một lượng lớn công nhân từ nơi khác đến sẽ gây ra những tác động nhất định
đến môi trường xã hội, ảnh hưởng đến người dân địa phương.
Ngập úng cục bộ, xói lở tại những khu vực đào hở. -
Có thể làm thay đổi mực nước ngầm trong khu vực. -
T R I C C - J S C Chương 10 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ùn tắc giao thông cục bộ. -
Xói lở, sụt trượt trong khi thi công các đoạn tuyến -
Giai đoạn vận hành
Tiếng ồn và rung động tại các khu vực ga có thể ảnh hưởng -
Tình hình an ninh trật tự tại các khu vực nhà ga -
Sự cố môi trường (trong trường hợp xảy ra tai nạn) -
10.1.2 Tác động trong giai đoạn chuẩn bị Dự án
Trong giai đoạn này, hoạt động chính là di dời, giải toả nhà cửa, hàng quán,
đất canh tác nông nghiệp, và các công trình cơ sở hạ tầng nằm trong hành lang thiết
kế dọc tuyến và các khu ga, depot. Hoạt động này gây tác động lớn đến người dân
trong khu vực Dự án, ảnh hưởng tới khu vực dân cư, thương mại của người dân.
Việc thu hồi đất đai, nhà cửa và tái định cư sẽ tạo nên sự xáo trộn cuộc sống,
gây tâm lý lo lắng cho các hộ gia đình, ảnh hưởng đến điều kiện sống và kinh doanh
của người dân.
Quá trình tháo dỡ các công trình thuộc diện GPMB cũng sẽ gây tác động đến
môi trường không khí, tiếng ồn, cảnh quan và an ninh trật tự trong khu vực.
10.1.3 Tác động trong giai đoạn thi công
10.1.3.1 Tác động tới chất lượng không khí
Trong giai đoạn xây dựng ô nhiễm không khí phát sinh do các nguồn sau:
bụi, khí độc (SO2, NOx, CO, hợp chất hữu cơ bay hơi, và chì) từ thiết bị xây dựng và
hoạt động đào xới đất.
Trong các hoạt động xây dựng đường các thiết bị xây dựng sẽ gây ô nhiễm
không khí là: máy nén, máy khoan, máy phát điện, trạm trộn bê tông, xe vận tải
chuyên chở nguyên vật liệu,… Do hầu hết các máy móc thiết bị đều sử dụng xăng
hoặc dầu làm nguyên liệu, nên chúng thải ra bụi (TSP), SO2, NOx, hydrocacbon vào
môi trường không khí.
Vì vậy, ô nhiễm không khí do thiết bị thi công xây dựng là đáng kể. Tuy nhiên
tác động ô nhiễm không khí này chỉ có phạm vi cục bộ (trong vùng gần công trường)
và tạm thời (trong thời gian xây dựng).
Ô nhiễm bụi, đất, đá, cát do quá trình đào đắp, khoan... làm gia tăng hàm
lượng chất rắn lơ lửng trong không khí. Bên cạnh đó, sự hoạt động của các phương
tiện thi công cơ giới còn thải ra một lượng khí thải rất lớn cộng với sự đi lại của các
T R I C C - J S C Chương 10 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
phương tiện giao thông trong khu vực này sẽ gây ra sự ô nhiễm đáng kể cho môi
trường không khí khu vực Dự án và môi trường không khí xung quanh.
Việc chuyên chở nguyên vật liệu không chỉ gây ô nhiễm cho công trường mà
còn ảnh hưởng tới khu vực xung quanh dọc tuyến đường vận chuyển (từ nơi khai
thác đến công trường).
Hiện tượng ách tắc giao thông sẽ làm gia tăng lượng khí thải độc hại thải ra
từ các động cơ. Loại ô nhiễm này thường không lớn do phân tán trong môi trường
khu vực Dự án rộng, nhưng nó lại gây ảnh hưởng không nhỏ tới sức khỏe người dân
sống ven tuyến đường vận chuyển và đặc biệt là người dân nằm xung quanh khu
vực thi công xây dựng.
10.1.3.2 Tác động của tiếng ồn và rung động
Tác động của tiếng ồn
Trong giai đoạn xây dựng, ô nhiễm có thể phát sinh do các thiết bị như sau:
Thiết bị xây dựng -
Xưởng trộn bê tông -
Vận chuyển đất, đá, vật liệu xây dựng -
Máy phát điện -
Hoạt động của thiết bị thi công và vận chuyển đất đá:
Trong quá trình thi công sử dụng một số loại máy móc thiết bị như gàu xúc,
máy ủi, máy kéo và xe tải. Mỗi thiết bị có thể gây ồn đến cường độ 90 dBA ở cự ly
15m. Nếu các thiết bị này hoạt động đồng thời, tiếng ồn do chúng gây ra sẽ cộng
hợp, tức là cường độ ồn tổng cộng có thể đạt đến 97 - 98 dBA.
Tác động do rung
Trong quá trình xây dựng, một tác động đáng kể là rung động phát ra từ máy
khoan đào đất.
10.1.3.3 Tác động do lún sụt đất
Lún nền đất tại một khu vực rộng lớn thường xảy ra vì tác động đến khối đất
do hút nước ngầm. Việc thi công ngầm với đất có tính chất yếu có thể sẽ làm lún khu
vực xung quanh. Đất lún vài cm có thể phá huỷ các toà nhà tại các vùng lân cận.
Lún đất có thể xảy ra tại các vùng lân cận do thi công đoạn hầm ngầm dẫn tới
làm biến dạng tường và ảnh hưởng tạm thời đến hoạt động khai thác nước ngầm.
T R I C C - J S C Chương 10 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Do địa chất của tuyến chủ yếu đi qua vùng đất yếu, có độ ổn định thấp nên
khả năng sập hố đào xảy ra với nguy cơ rất cao, điều này có thể gây nguy hại đến
các công trình hạ tầng trên mặt đất.
10.1.3.4 Tác động do nước mưa chảy tràn (ngập lụt)
Theo số liệu khí tượng thuỷ văn tại TPHCM, lượng mưa hàng năm là tương
đối cao. Khối lượng lớn nước mưa đã gây ra quá tải cho hệ thống thoát nước, gây
ngập úng tại nhiều khu vực trong thành phố.
10.1.3.5 Tác động đến môi trường nước mặt, nước dưới đất
Xe vận chuyển hoá chất, xăng dầu có khả năng gây ảnh hưởng đến chất
lượng nước khi có sự cố xảy ra như: rò rỉ, cháy nổ v.v...
Lượng hoá chất, nhiên liệu tại khu vực kho chứa là nguyên nhân tiềm tàng
gây ô nhiễm môi trường nước do rò rỉ, thấm xuống đất gây ô nhiễm nước ngầm tầng
nông.
Nước mưa chảy tràn kéo theo dầu mỡ rò rỉ, tràn đổ làm ô nhiễm chất lượng
nước mặt khu vực xung quanh kho chứa.
Quá trình khoan đào sẽ có những ảnh hưởng đáng kể đến hệ thống nước
dưới đất của khu vực, gây nên sự xáo trộn của các tầng nước dưới đất và sẽ gây ảnh
hưởng đến chất lượng của nguồn nước.
10.1.3.6 Tác động do hoạt động vận chuyển đất thải
Quá trình vận chuyển đất ngoài việc phát khí thải từ phương tiện vận chuyển,
đất đá rơi vãi trên đường vận chuyển. Việc đổ một lượng lớn đất thải ra môi trường có
thể gây ô nhiễm tại nơi đổ đất. Nếu không xử lý tốt lượng đất đào và chất thải này,
chúng sẽ tác động đến môi trường do:
Đổ bỏ đất bất hợp pháp trên khu vực đất tư nhân/công cộng -
Ô nhiễm môi trường xung quanh nếu đất đào có chất các độc tố. -
10.1.3.7 Tác động đối với hệ thống giao thông
Hoạt động các xe chở đất đào hầm, vật liệu và các máy móc thi công công
trình sẽ tác động đáng kể đến các hoạt động giao thông nội đô trong giai đoạn xây
dựng nhất là ở các điểm trung tâm thành phố.
Hoạt động giao thông cũng có thể bị ảnh hưởng do các bãi chứa vật liệu như
cát, đá, sắt và các loại vật liệu khác tại các công trình thi công đường hầm.
10.1.3.8 Tác động do sinh hoạt của công nhân
T R I C C - J S C Chương 10 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Quá trình thi công sẽ tập trung lượng lớn công nhân đến từ các địa phương
khác. Họ sẽ sống trong các lán trại do nhà thầu xây dựng. Việc gia tăng một lượng lớn
công nhân sẽ tác động đến môi trường xung quanh do tăng lượng rác thải và nước
thải.
Quá trình lưu trữ, tích tụ rác thải sẽ tạo ra môi trường sống cho các loài sinh
vật và côn trùng trung gian gây bệnh (chuột, ruồi, muỗi, gián...), làm tăng nguy cơ lây
nhiễm bệnh cho cộng đồng dân cư tại khu vực lân cận.
Các khí sinh ra trong quá trình phân hủy nước thải, chất thải rắn sinh hoạt
gây nên mùi hôi, thối (H2S, NH4) gây ảnh hưởng đến cuộc sống của nhân dân ở khu
vực lân cận.
Khả năng xảy ra tình trạng tranh giành công việc, gây mất trật tự an ninh xã
hội có thể xảy ra. Bên cạnh đó, một số loại hình dịch vụ không lành mạnh xuất hiện,
tệ nạn xã hội trong vùng phát triển nhanh.
Việc lây lan bệnh truyền nhiễm từ các khu dân cư đến công nhân và ngược
lại là rất dễ xảy ra, trong điều kiện vệ sinh kém và hàng ngày tiếp xúc với nhân dân
địa phương.
10.1.3.9 Tác động tới hoạt động kinh doanh
Trong giai đoạn xây dựng Dự án, các cửa hàng kinh doanh trong khu vực
gần nhà ga có thể bị ảnh hưởng mất thu nhập do giảm số lượng khách hàng. Sau
giai đoạn xây dựng và bắt đầu hoạt động của đường sắt thì cơ hội buôn bán tại khu
vực các ga và dọc theo tuyến đường sắt sẽ gia tăng do số lượng hành khách đi tàu
hàng ngày sẽ tăng lên.
10.1.4 Tác động trong giai đoạn vận hành
10.1.4.1 Tác động tới chất lượng không khí, tiếng ồn và rung động
Quá trình hoạt động của tàu điện ngầm chủ yếu chạy bằng điện nên ít ảnh
hưởng đến môi trường không khí, mà nguồn gốc gây ô nhiễm chủ yếu là do các hoạt
động giao thông ở các trạm lên xuống khách. Nhìn chung, khi dự án đi vào hoạt
động chất lượng không khí tại khu vực dự án nói riêng và thành phố nói chung được
cải thiện tốt hơn.
Tại đoạn tuyến đi ngầm khả năng ảnh hưởng của tiếng ồn và rung động đến
mặt đất được đánh giá là không đáng kể. Tuy nhiên tại đoạn tuyến đi cao, khi tàu
vận hành ma sát giữa đường ray và bánh tàu sẽ phát sinh tiếng ồn.
10.1.4.2 Chuyển dịch mạch nước ngầm
T R I C C - J S C Chương 10 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các thay đổi về chuyển động mạch nước ngầm có thể ảnh hưởng đến môi
trường xung quanh do các vấn đề như cạn kiệt nguồn nước ngầm và tăng khả năng
lún đất.
10.1.4.3 Tác động do sụt lún đất
Tác động do sụt lún đất khi khai thác dự án là rất hiếm xảy ra, vì các biện
pháp xây dựng hợp lý để hạn chế sụt lún đã được thực hiện. Tuy nhiên, tác động
này vẫn rất cần được quan tâm và tính toán trong điều kiện thực tế khi có sự hoạt
động của những chuyến tàu.
10.1.4.4 Tác động của rác thải và nước thải tại các nhà ga
Trong tương lai sẽ có một lượng lớn người dân sử dụng đường xe điện
ngầm để làm phương tiện đi lại. Chính điều này sẽ tạo ra một lượng lớn nước thải và
rác thải từ các nhà ga sẽ dẫn tới ô nhiễm môi trường khu vực xung quanh nếu không
được xử lý một cách hợp lý.
10.2 CÁC BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU CÁC TÁC ĐỘNG TIÊU CỰC
10.2.1 Trong giai đoạn chuẩn bị Dự án
Tiến độ đầu tư công trình phụ thuộc rất nhiều vào tiến độ GPMB. GPMB
nhanh, công trình sẽ sớm khởi công. Tuy nhiên, công tác GPMB liên quan trực tiếp
đến việc đền bù đất đai, nhà cửa hoa màu của các hộ dân và ổn định đời sống của
từng hộ dân thuộc diện phải di dời. Kinh nghiệm tổ chức triển khai việc thống kê, đền
bù giải toả của dự án đã và đang được thực hiện cho thấy đây là công việc hết sức
khó khăn, phức tạp dễ làm nảy sinh các vấn đề xã hội. Vì vậy, cần áp dụng các biện
pháp sau để việc GPMB nhanh, đúng theo kế hoạch sớm đưa Dự án vào giai đoạn
xây dựng:
Thông báo các Nghị định, chính sách đền bù tái định cư cho các hộ bị di dời; -
-
Thành lập sớm ban giải phóng mặt bằng các quận (huyện), phường (xã).
Huấn luyện công tác lập hồ sơ đền bù;
-
Thực hiện chính sách ưu tiên, hỗ trợ phương tiện, vật chất cho các gia đình
nghèo, chế độ, thương binh liệt sỹ, gia đình neo đơn;
-
Họp với lãnh đạo chính quyền địa phương, các tổ dân phố, các gia đình chịu
ảnh hưởng bởi Dự án, phổ biến các thông tin cần thiết về Dự án, thông tin về
chế độ chính sách đền bù, hướng dẫn kê khai...;
-
Khảo sát môi trường sống hiện tại (các ảnh hưởng đến cơ sở hạ tầng xã hội)
và hoạt động tạo nguồn thu nhập của những người bị ảnh hưởng từ đó xem
xét để chọn lựa nơi định cư mới;
T R I C C - J S C Chương 10 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Đưa ra nhiều chương trình trợ giúp những người bị ảnh hưởng như hướng
nghiệp và cung cấp giấy phép kinh doanh trong kế hoạch hoạt động tại khu tái
định cư;
-
Chính quyền địa phương và chủ Dự án thống nhất các phương án tái định cư
phù hợp với nguyện vọng chính đáng và hợp lý của người dân yêu cầu. Phải
giải quyết kinh phí, đất đai, chỗ ở để ổn định sinh hoạt của người bị tái định
cư trước khi khởi công công trình.
Quá trình đền bù giải tỏa sẽ được các cấp lãnh đạo thành phố thực hiện
đúng theo chính sách của Chính phủ và của Thành phố. Tất cả các hộ di dời sẽ
được chính quyền địa phương bố trí tái định cư dưới 2 hình thức: hình thức tái định
cư tập trung hoặc tái định cư phân tán.
Chính sách đền bù sẽ phân loại các đối tượng được đền bù thiệt hại theo
đúng Nghị định 197/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 và Quyết định số 45/2008/QĐ-
UBND ngày 02 tháng 6 năm 2008 của Uỷ Ban Nhân dân thành phố Hồ Chí Minh Ban
hành Quy định về trình tự, thủ tục và nội dung lập dự án bồi thường, giải phóng mặt
bằng và tái định cư sử dụng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí
Minh.
10.2.2 Giảm thiểu trong giai đoạn thi công
10.2.2.1 Phương án thi công và bố trí chỗ ăn ở cho công nhân
-
Nguyên tắc thi công và vận chuyển theo hình thức cuốn chiếu, thực hiện trọn
gói, từng đoạn;
Các điểm tập kết vật liệu lớn không tập kết trong khu vực đường phố; -
Sử dụng tối đa lực lượng công nhân tại địa phương; -
-
Bố trí các vị trí nhà vệ sinh công cộng lưu động dọc khu vực công trường thi
công;
-
Phối hợp với Công ty môi trường đô thị thu gom rác thải sinh hoạt và vệ sinh
đường phố, tưới nước hàng ngày các đoạn đường có nhiều xe vận chuyển đi
lại;
-
Phối hợp chặt chẽ với phòng cảnh sát giao thông các quận, phường có tuyến
đi qua để phân luồng giao thông cho hợp lý giảm ách tắc giao thông;
-
Thông báo phân luồng giao thông kịp thời trên đài báo truyền hình và
phương tiện thông tin công cộng.
Để tránh các tác động về chất thải và nước thải từ khu lán trại công nhân,
các giải pháp sau được thực hiện:
T R I C C - J S C Chương 10 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nhà thầu tuân thủ các tiêu chuẩn phát sinh chất thải từ khu lán trại công nhân; -
-
Nhà thầu ký hợp đồng với công ty vệ sinh Thành phố đặt các nhà vệ sinh lưu
động thu gom rác thải và nước thải từ khu lán trại công nhân đem ra ngoài
xử lý tập trung.
10.2.2.2 Giảm tác động ô nhiễm không khí, tiếng ồn và rung
Nguồn gây ô nhiễm từ các hoạt động thi công là các phương tiện vận chuyển
vật liệu xây dựng ra vào khu vực công trường. Đặc biệt là vận chuyển đổ đi một khối
lượng đất rất lớn do đào đường ngầm dưới đất. Các biện pháp sau sẽ được áp dụng
để giảm thiểu:
-
Giảm lượng bụi trong thi công: áp dụng các biện pháp giảm lượng bụi đến
mức thấp nhất như tưới ẩm nước vào những ngày có độ ẩm thấp, khô ráo
và nhất là những ngày có gió to (trung bình 1 ngày từ 4 đến 5 lần), làm dứt
điểm từng đoạn, từng hạng mục làm tới đâu thu dọn hiện trường và làm vệ
sinh ngay tới đó; xây dựng rào chắn bằng cót ép, tôn với chiều cao 3 m xung
quanh khu vực thi công để hạn chế bụi phát tán ra môi trường; thực hiện tốt
việc quản lý công tác xây dựng và giám sát công trường. Sử dụng các vải bạt
phủ cho các xe vận chuyển nguyên vật liệu, chất thải;
-
Xây dựng kế hoạch đào đất và vận chuyển đất thải thi công hầm, lựa chọn
tuyến đường vận chuyển hợp lý, loại phương tiện chuyên chở thích hợp,
không chuyên chở quá trọng tải của xe;
-
Đối với tuyến cống thoát nước thải, nạo vét bùn, đập phá di chuyển trong quá
trình thi công sẽ sử dụng xe téc để vận chuyển bùn thải, không để hiện tượng
rơi vãi, ùn tắc bùn và cặn. Trên các tuyến đường phục vụ cho việc vận
chuyển bùn, cặn lắng sẽ tưới nước, tổ chức quét dọn thường xuyên hoặc
theo chu kỳ vận chuyển. Hạn chế nạo vét và vận chuyển vào giờ cao điểm;
-
Phân tuyến đường vận chuyển đất, quy định giờ đi cho các phương tiện
chuyên chở đất cát và tập trung giảm ô nhiễm bụi cho các tuyến trọng điểm
này bằng cách xe tưới nước 2 giờ một lần để giảm bụi;
-
Xây dựng tạm thời các tường chắn ồn, chắn bụi cho các khu vực xây dựng
nhà ga, phòng chờ;
-
Những máy móc gây ra tiếng ồn và rung lớn như máy khoan, xe lu, máy xúc
chỉ được phép làm việc vào ban ngày, hạn chế tối đa làm việc từ 0 giờ đêm
đến 5 giờ sáng. Nếu phải thi công vào ban đêm để đảm bảo tiến độ của công
trình phải được sự đồng ý của Phường, Quận và UBND Thành phố;
T R I C C - J S C Chương 10 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Không sử dụng các máy móc thi công đã quá cũ bởi vì chúng sẽ gây ra ô
nhiễm tiếng ồn rất lớn, thường xuyên bảo dưỡng bộ phận giảm âm ở thiết bị.
10.2.2.3 Giảm tác động do nước thải thi công
Xây dựng hệ thống thoát nước tạm thời để đưa nước thải ra khỏi khu vực
Dự án hoặc đào các hố thu gom nước thải;
Sử dụng các nhà vệ sinh lưu động để thu gom, xử lý nước thải sinh hoạt trên
công trường thi công;
Tăng cường vệ sinh công trường, che phủ các bãi vật liệu, bãi thải, các kho
hoá chất, xăng dầu tránh nước mưa, không để rò rỉ hoá chất, chất thải chảy tràn làm
ô nhiễm nguồn nước.
10.2.2.4 Biện pháp xử lý chất thải sinh hoạt và xây dựng
Chất thải rắn trong quá trình xây dựng chủ yếu là vật liệu hư hỏng như: xi
măng chết, các phế liệu bảo vệ bên ngoài thiết bị và rác thải sinh hoạt của công
nhân thi công trên công trường.
Các loại chất thải rắn này được thu gom, vận chuyển đến nơi quy định; nước
thải được quản lý thu gom và chuyên chở đến nơi xử lý tập trung, không thải bừa bãi
ra môi trường xung quanh; nhà tạm, thiết bị, gỗ, chất thải, vật liệu thừa… sẽ được
vận chuyển đi khi quá trình thi công kết thúc.
10.2.2.5 Biện pháp giảm thiểu tắc nghẽn giao thông
Tuân theo thời gian cho phép đối với hoạt động giao thông của các loại xe cộ
thi công của Tp. HCM;
Lắp đặt hệ thống biển báo chỉ rõ các đoạn đường thi công để các phương
tiện giao thông tránh nhầm lẫn khi đi vào khu vực này. Sắp xếp các đường tránh
thuận lợi cho mọi người đi lại;
Chuẩn bị kế hoạch thi công giảm thiểu diện tích và thời gian ngăn đường
cũng như mật độ phương tiện thi công;
Thông báo trước về việc ngăn đường bằng các biển báo và trên phương tiện
truyền thông;
- Bố trí nhân sự để hướng dẫn việc phân luồng.
10.2.2.6 Biện pháp giảm thiểu do sụt lún khu vực thi công hầm
Phạm vi của lún đất thường không giống nhau, nó phụ thuộc vào tính chất
địa lý của khu vực. Vì thế, các biện pháp sau đề phòng để ngăn chặn xảy ra việc lún
T R I C C - J S C Chương 10 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
đất sẽ được tiến hành bằng các hoạt động quan trắc để xác định các tác động của
dự án.
-
Sử dụng một lớp vải cứng không thấm nước để giữ tường (như là các màng
tường ngăn);
-
Ngay sau khi hố đào hình thành sẽ được gia cố ngay lập tức bằng hệ thống
vòm BTCT lắp ghép đúc sẵn. Các kết cấu này đã đạt đủ cường độ để tham
gia chịu lực và hạn chế tối đa nước ngầm thâm nhập vào hang đào;
-
Xây dựng tường vách BTCT (tường trong đất) xung quanh chu vi nhà ga.
Vách tường có tác dụng chắn đất trong quá trình đào. Tường chắn phải đủ
cường độ để chống lại áp lực đất, kín nước và đảm bảo không gây lún sụt
cho các công trình lân cận;
-
Đối với ga đào hở, để chống lún cho ga, trước khi thi công lớp vỏ bêtông cần
kiểm tra khả năng chịu tải của nền đất. Đảm bảo lớn hơn áp lực gây ra do
tổng trọng lượng nhà ga trên đất nền;
-
Sau khi đào từng đoạn ngắn, áo hầm được thi công ngay, áo hầm là các tấm
bêtông cốt thép lắp ghép, máy khoan đi đến đâu, vỏ được lắp ghép đến đó
để tránh sụt lở cho trần và thành hầm, phải phun bêtông qua các lỗ trên áo
hầm với áp lực cao để nhét đầy khe giữa đất và vỏ hầm. Ngoài ra mặt trong
vỏ hầm còn có lớp vỏ bổ sung dày 20cm.
10.2.3 Trong giai đoạn hoạt động
10.2.3.1 Giảm thiểu ô nhiễm không khí, tiếng ồn
Bảo dưỡng tốt đầu máy toa xe, hệ thống đường ray sẽ là một biện pháp hữu
hiệu nhằm giảm lượng phát thải khí thải và tiếng ồn rung động của đoàn tàu trong khi
vận hành;
Thường xuyên kiểm soát bụi và tiếng ồn, thực hiện đầy đủ các chương trình
quan trắc môi trường đã được định ra trong báo cáo ĐTM.
10.2.3.2 Giảm thiểu chất thải từ các nhà ga
Khi dự án đi vào hoạt động, một khối lượng lớn rác thải của hành khách ở
trên tàu và tại các ga lên xuống tàu, nếu không có biện pháp quản lý rác thải tốt của
đoàn tàu thì khả năng gây ra rác thải sinh hoạt và nước thải sinh họat của hành
khách đi tàu sẽ ảnh hưởng lớn tới môi trường, sẽ thực hiện các biện pháp giảm thiểu
sau:
-
Tổ chức thu gom xử lý rác thải, nước thải của hành khách trên đoàn tàu và
tại vị trí các nhà ga bằng tuyên truyền nhận thức bảo vệ môi trường, và áp
T R I C C - J S C Chương 10 - 10
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
dụng các thiết bị tiến tiến để thu gom và xử lý đặt ở trên tàu và khu vực nhà
ga;
-
Tiến hành khảo sát chi tiết lượng chất thải và nước thải với các điều kiện của
nhà ga trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật của Dự án để có các giải pháp cụ thể
hơn;
-
Thiết kế vị trí để các đường ống nước thải thấp hơn so với vị trí của các
đường ống cung cấp nước
10.2.3.3 Biện pháp giảm thiểu do ngập hầm
Trong quá trình khai thác sử dụng hầm, không tránh khỏi có lượng nước
thấm vào đường ngầm, nước quét rửa đường ngầm, nước mưa chảy vào từ cửa
hầm. Vì vậy, cần có hệ thống rãnh thoát nước dọc tuyến, độ dốc theo độ dốc của
tuyến, cứ cách 200m có hố tụ nước và tại đây có đặt máy bơm;
Tại cửa ga ngầm tiếp giáp với mặt đất. Vào mùa mưa, với lượng nước mưa
lớn sẽ chảy vào đường ngầm. Để hạn chế lượng nước mưa chảy vào, dự kiến cửa
hầm được thiết kế có mái che nhô lên mặt đất che kín miệng hầm đến vị trí cao độ
ray cao hơn cao độ mặt đất 0,5m. Ngoài ra cần có hố tụ nước và máy bơm công
suất lớn để kịp thời bơm nước ra ngoài;
Việc chống thấm cho hầm được tiến hành trong quá trình thi công vỏ áo hầm,
đảm bảo nước mặt, nước ngầm trong đất không thấm và rò rỉ vào trong đường ngầm.
10.2.3.4 Biện pháp giảm thiểu sụt lún đất
Các biện pháp này sẽ được làm rõ trong giai đoạn thiết kế kỹ thuật của Dự
án.
10.2.3.5 Biện pháp đảm bảo cảnh quan, an ninh trật tự tại các khu vực ga
Chủ dự án sẽ phối hợp cùng chính quyền địa phương và cảnh sát khu vực
để đảm bảo an ninh trật tự cho khu vực ga, sẽ bố trí các khu vực không gian dịch vụ
riêng để phục vụ hành khách đi tàu. Không để hiện tượng các hàng quán tự phát
hoạt động gây mất mỹ quan và an ninh trật tự trong khu vực.
10.3 CAM KẾT THỰC HIỆN BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
Cam kết của Chủ dự án và nhà thầu thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường:
-
Chủ đầu tư sẽ tuân thủ nghiêm chỉnh Luật Bảo vệ môi trường, chiến lược và kế
hoạch hành động Quốc gia, tiêu chuẩn nhà nước về bảo vệ môi trường trong
các hoạt động giao thông vận tải, nhất là các quy định về quản lý môi trường,
phòng ngừa, kiểm soát, xử lý, khắc phục ô nhiễm, suy thoái và sự cố môi
trường, cải tạo và cải thiện môi trường và bảo đảm vệ sinh môi trường đô thị.;
T R I C C - J S C Chương 10 - 11
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Chủ dự án đảm bảo rằng sẽ tiến hành công việc hoàn toàn tuân theo Luật bảo
vệ môi trường, tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN) và các luật lệ, qui định và các
nguyên tắc khác về môi trường;
-
Chấp thuận những kế hoạch môi trường tổng thể, và tuân theo sự hướng dẫn
của tư vấn môi trường. Ngoài ra nhà thầu sẽ tiến hành công tác quản lý môi
trường cùng với sự chỉ định nhà thầu phụ như đã nêu trong hợp đồng;
-
Cam kết sẽ áp dụng các biện pháp giảm thiểu tác động tới môi trường như đã
nêu trong báo cáo ĐTM trong suốt quá trình thi công Dự án;
-
Chịu trách nhiệm trong tổ chức quản lý, giám sát và quan trắc môi trường trong
3 giai đoạn của Dự án được nêu trong báo cáo ĐTM đã được phê duyệt;
-
Chủ dự án sẽ có trách nhiệm đối với việc khắc phục sự cố, rủi ro gây nên bởi
quá trình thi công hoặc các hoạt động liên quan tới quá trình thi công;
-
Thường xuyên giáo dục cho cán bộ, công nhân hiện trường nhận thức về ý
nghĩa và tầm quan trọng của công tác bảo vệ môi trường. Nỗ lực quản lý và cải
thiện điều kiện tại hiện trường nhằm giảm thiểu tác động có hại tới môi trường.
Xem Báo cáo Đánh giá tác động môi trường (lập và đã được phê duyệt riêng).
T R I C C - J S C Chương 10 - 12
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 11
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
11.1 CÁC CĂN CỨ
-
Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ về Quản lý chi
phí đầu tư xây dựng công trình.
-
Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày 09/11/2006 của Chính phủ về Ban hành
quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức.
-
Quyết định số 12/2008/QĐ-BXD ngày 26/ 9/2008 của Bộ Xây dựng về Ban
hành Quy chế quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
-
Quyết định số 13/2009/QĐ-UBND ngày 03/02/2009 của UBND thành phố Hồ
Chí Minh về Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (ODA) của thành phố Hồ Chí Minh.
-
Quyết định số 48/2008/QĐ-TTg ngày 03/04/2008 của Thủ tướng Chính phủ về
Ban hành hướng dẫn chung lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án sử dụng
vốn hỗ trợ phát triển chính thức của nhóm 5 ngân hàng (Ngân hàng phát triển
Châu Á, cơ quan phát triển Pháp, ngân hàng hợp tác quốc tế Nhật Bản, ngân
hàng tái thiết Đức, ngân hàng Thế giới).
-
Quyết định số 61/2006/QĐ-BTC ngày 02/11/2006 của Bộ Tài Chính về việc
Ban hành một số định mức chi tiêu áp dụng cho các Dự án/ chương trình có
sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
-
Quyết định số 131/2007/QĐ-TTg ngày 09/8/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
việc Ban hành quy chế thuê Tư vấn nước ngoài trong hoạt động xây dựng tại
Việt Nam.
-
Thông tư số 04/2007/TT-BK ngày 30/7/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư về
Hướng dẫn thực hiện quy chế Quản lý và sử dụng nguồn hỗ trợ phát triển
chính thức (Ban hành kèm theo Nghị định số 131/2006/NĐ-CP ngày
09/11/2006 của Chính phủ).
-
Thông tư số 09/2007/TT-BXD ngày 02/11/2007 của Bộ Xây dựng về việc
Hướng dẫn xác định và quản lý chi phí thuê Tư vấn nước ngoài trong hoạt
động xây dựng tại Việt Nam.
-
Thông tư số 123/2002/TT-BTC ngày 23/10/2007 của Bộ Tài chính về việc
Hướng dẫn thực hiện chính sách thuế đối với các chương trình, Dự án sử
dụng nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA).
T R I C C - J S C Chương 11 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Thông tư số 129/2008/TT-BTC ngày 26/12/2008 của Bộ Tài Chính về việc
Hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT và hướng dẫn thi hành
Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ quy định chi
tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế GTGT.
-
Thông tư số 04/2010/TT-BXD ngày 26/05/2010 của Bộ Xây dựng về Hướng
dẫn lập và quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình.
-
Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng về việc Công
bố Định mức chi phí quản lý Dự án và Tư vấn đầu tư xây dựng công trình.
-
Thông tư số 109/2000/TT-BTC ngày 13/11/2000 của Bộ Tài chính về việc
Hướng dẫn chế độ thu, nộp và sử dụng lệ phí thẩm định đầu tư.
Các văn bản pháp luật liên quan khác. -
Khối lượng và quy mô xây dựng của Dự án.
Chiều dài toàn tuyến khoảng 11,322 km (10,325 km chính tuyến, 0,997 km
đường dẫn vào depot) bao gồm:
Phân đoạn 1: Đoạn đi ngầm khoảng 9,315 km từ Bến Thành đến gần
cầu Tham Lương (đường Trường Chinh), đoạn chuyển tiếp: 0,232 km.
Phân đoạn 2: Đoạn đi trên cao khoảng 0,778 km;
Trong dự án này:
Không tính chi phí của ga Bến Thành và garage sau ga, -
-
Ga Bà Quẹo theo phương án kết nối kỹ thuật và trung chuyển hành khách,
nhưng chỉ tính chi phí đầu tư cho tuyến số 2,
Đường vào depot là đường đơn. -
11.2 KẾT CẤU CỦA TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
Tổng mức đầu tư bao gồm: Chi phí xây dựng; Chi phí thiết bị; Chi phí bồi
thường, hỗ trợ và tái định cư; Chi phí quản lý dự án; Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng;
Chi phí khác; Thuế; dự phòng phí; Lãi và phí.
-
Các chi phí của các công việc, các hạng mục trong tổng mức đầu tư sẽ được
tính toán và phân theo hai loại đồng tiền dựa trên nguyên tắc:
+
Những vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị, nhân công ... có xuất xứ từ nước
ngoài sẽ được kết cấu vào mục tiền “USD” trong các bảng biểu của tổng mức
đầu tư.
T R I C C - J S C Chương 11 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
+
Những vật tư, vật liệu, phương tiện, thiết bị, nhân công ... có xuất xứ hoặc
sản xuất và thi công trong nước sẽ được kết cấu vào mục tiền “VND” trong
các bảng biểu của tổng mức đầu tư.
11.3
PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN CÁC CHI PHÍ TRONG TỔNG MỨC ĐẦU
TƯ
11.3.1 CHI PHÍ XÂY DỰNG
Chi phí xây dựng bao gồm: Chi phí phá và tháo dỡ các công trình xây dựng;
chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi phí xây dựng các công trình, hạng mục công
trình chính, công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công; chi phí nhà tạm tại
hiện trường để ở và điều hành thi công.
-
Chi phí xây dựng được tính theo những khối lượng chủ yếu của các hạng mục
công trình được tính toán, bóc tách dựa trên thiết kế cơ sở của Dự án và đơn
giá tổng hợp xây dựng phù hợp với từng công tác xây dựng.
-
Đơn giá tổng hợp xây dựng cho từng công tác xây dựng được xác định bằng
dự toán bao gồm: Chi phí trực tiếp, chi phí chung, thu nhập chịu thuế tính
trước, chi phí xây dựng nhà tạm tại hiện trường để ở và điều hành thi công.
Đơn giá này được lập có tham chiếu: -
+
Đơn giá xây dựng cơ bản Khu vực thành phố Hồ Chí Minh ban hành kèm
theo Quyết định số 104/2006/QĐ-UBND ngày 14/07/2006 của Ủy ban nhân
dân thành phố HCM.
+
Đơn giá nhân công được áp dụng căn cứ vào hệ số mức lương, phụ cấp
lương và bảng lương của Nghị định số 205/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004
của Chính phủ.
+
Giá vật liệu xây dựng được lấy theo Thông báo giá hàng vật liệu xây dựng
trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Quý II/2010 của Liên sở Tài chính – Xây
dựng của Ủy ban nhân dân thành phố HCM.
+
Chi phí xây dựng khác bao gồm các kết cấu phụ trợ và công trình tạm thời
phục vụ cho thi công các hạng mục công trình chính, được tính bằng tỷ lệ
phần trăm (%) trên cơ sở của giá xây dựng các hạng mục công trình chính.
Chi phí xây dựng khác được tính bằng 5% chi phí xây dựng chính và nằm
trong giá trị dự toán xây dựng.
11.3.2 Chi phí thiết bị
Chi phí thiết bị bao gồm: Chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (kể cả thiết bị
công nghệ cần sản xuất, gia công); chi phí đào tạo và chuyển giao công nghệ; chi
T R I C C - J S C Chương 11 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
phí lắp đặt và thử nghiệm, hiệu chỉnh thiết bị, chi phí vận chuyển, bảo hiểm thiết bị;
và các chi phí có liên quan khác.
Thiết bị của Dự án gồm có: Thiết bị của hệ thống cơ điện (E&M) bao gồm
thiết bị hệ thống (truyền dữ liệu, viễn thông, loa đài; Radio; máy biến thế phụ trợ và
cao áp, cửa ke ga tự động, thiết bị tu vé tự động AFC v.v) và thiết bị không hệ thống
(ray, ghi, thang cuốn, thang nâng, hệ thống thông gió, phòng cháy v.v); thiết bị của
khu depot và phương tiện đầu máy toa xe.
Chi phí thiết bị chủ yếu của Dự án được tính toán dựa trên số lượng, chủng
loại thiết bị sử dụng trong dự án. Giá của từng loại thiết bị đó được tính toán dựa
trên đề xuất của tư vấn nước ngoài (MVA), là tư vấn hỗ trợ kỹ thuật dự án (TA) trong
dự án Hệ thống đường sắt Metro thành phố HCM, dựa trên kinh nghiệm của các dự
án tương tự của các nước trong khu vực và tham khảo các dự án như Tuyến đường
sắt đô thị thí điểm Thành phố Hà Nội đoạn Nhổn – ga Hà Nội do tư vấn SYSTRA của
Pháp lập tháng 12/2008 và dự án tuyến đường sắt đô thị số 2 thành phố Hà Nội
đoạn nam Thăng Long – Trần Hưng Đạo đã được Viện kinh tế xây dựng thẩm tra.
11.3.3 CHI PHÍ GPMB
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư bao gồm: chi phí bồi thường đất đai,
nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất, các chi phí hỗ trợ theo quy định… chi phí
tổ chức bồi thường GPMB.
Chi phí bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khoảng 127,6 triệu USD, theo chủ
trương của thành phố Hồ Chí Minh được tách thành dự án riêng và được lấy từ
nguồn vốn của Thành phố Hồ Chí Minh.
11.3.4 CHI PHÍ QUẢN LÝ DỰ ÁN
Chi phí quản lý dự án: là các chi phí cần thiết cho Chủ đầu tư để tổ chức
quản lý việc thực hiện các công việc quản lý dự án từ giai đoạn chuẩn bị dự án,
thực hiện dự án đến khi hoàn thành nghiệm thu bàn giao và đưa công trình vào khai
thác sử dụng, bao gồm:
Chi phí tổ chức lập Báo cáo đầu tư, chi phí tổ chức lập dự án đầu tư. -
-
Chi phí tổ chức thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc hoặc lựa chọn phương
án thiết kế kiến trúc.
-
Chi phí tổ chức thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư thuộc
trách nhiệm của Chủ đầu tư.
Chi phí tổ chức thẩm định dự án đầu tư. -
T R I C C - J S C Chương 11 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Chi phí tổ chức lập, thẩm định hoặc thẩm tra, phê duyệt thiết kế kỹ thuật, thiết
kế bản vẽ thi công, dự toán công trình.
Chi phí tổ chức lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng. -
Chi phí tổ chức quản lý chất lượng, khối lượng, tiến độ, chi phí xây dựng. -
Chi phí tổ chức đảm bảo an toàn, vệ sinh môi trường của công trình. -
Chi phí tổ chức lập định mức, đơn giá xây dựng công trình. -
-
Chi phí tổ chức kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình
theo yêu cầu của chủ đầu tư.
-
Chi phí tổ chức kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện bảo đảm an toàn chịu lực và
chứng nhận sự phù hợp về chất lượng công trình.
Chi phí tổ chức giám sát, đánh giá dự án đầu tư xây dựng công trình. -
Chi phí tổ chức nghiệm thu, bàn giao công trình. -
Chi phí khởi công, khánh thành, tuyên truyền quảng cáo. -
Chi phí tổ chức thực hiện các công việc quản lý khác. -
-
Chi phí quản lý dự án được tính theo định mức công bố tại quyết định số
957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 bao gồm các chi phí tiền lương, các khoản phụ
cấp tiền lương, các khoản trích nộp BHXH, BHYT, bảo hiểm thất nghiệp, kinh
phí công đoàn, tiền thưởng, phúc lợi tập thể của cá nhân tham gia quản lý dự
án, chi phí cho các dịch vụ công cộng, vật tư văn phòng phẩm, thông tin liên
lạc, hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ, công tác phí, thuê nhà làm
việc, thuê phương tiện đi lại, thiết bị làm việc, chi phí mua sắm tài sản phục vụ
quản lý, chi phí sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản của ban quản
lý, các khoản phí, lệ phí và các chi phí khác có liên quan.
Chi phí quản lý dự án trong tổng mức đầu tư xác định theo mức tỷ lệ phần %
và nhân với chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có thuế GTGT) trong TMĐT.
11.3.5 CHI PHÍ TƯ VẤN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng bao gồm:
Chi phí lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng. -
Chi phí khảo sát xây dựng. -
Chi phí lập báo cáo đầu tư, lập dự án đầu tư. -
Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của dự án -
Chi phí thi tuyển, tuyển chọn thiết kế kiến trúc. -
T R I C C - J S C Chương 11 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chi phí thiết kế xây dựng công trình. -
-
Chi phí thẩm tra thiết kế kỹ thuật, thiết kế bản vẽ thi công, chi phí thẩm tra
TMĐT, dự toán công trình.
-
Chi phí lập hồ sơ yêu cầu, hồ sơ mời tuyển, hồ sơ mời thầu và chi phí phân
tích đánh giá hồ sơ đề xuất, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu để lựa chọn
nhà thầu trong hoạt động xây dựng.
-
Chi phí giám sát khảo sát xây dựng, giám sát thi công xây dựng và giám sát
lắp đặt thiết bị.
Chi phí lập báo cáo đánh giá tác động môi trường. -
Chi phí lập định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình. -
Chi phí kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng công trình. -
-
Chi phí quản lý chi phí đầu tư xây dựng: Tổng mức đầu tư, dự toán công trình,
định mức xây dựng, đơn giá xây dựng công trình, hợp đồng trong hoạt động
xây dựng…
Chi phí thí nghiệm chuyên ngành. -
-
Chi phí kiểm tra chất lượng vật liệu, kiểm định chất lượng công trình theo yêu
cầu của chủ đầu tư.
-
Chi phí kiểm tra chứng nhận đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng
nhận sự phù hợp về chất lượng công trình.
-
Chi phí quy đổi chi phí đầu tư xây dựng công trình về thời điểm bàn giao đưa
vào khai thác sử dụng.
Chi phí thực hiện các công việc tư vấn khác. -
Vì đây là dự án vốn vay nước ngoài từ các nguồn khác nhau nên chi phí tư
vấn được ước tính dựa trên cơ sơ tham khảo các dự án tương tự bao gồm các chi
phí: chi phí chuyên gia, chi phí quản lý, chi phí khác và thu nhập chịu thuế tính trước
nhưng chưa bao gồm chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp và thuế GTGT.
Chi phí mua bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp bằng 5% chi phí tư vấn chưa
có thuế GTGT.
Thuế GTGT cho chi phí tư vấn là 10%.
Đối với các công việc thuê tư vấn chưa có định mức (công bố tại quyết định
số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009) như: Lập báo cáo đầu tư; Thi tuyển hoặc tuyển
chọn phương án thiết kế kiến trúc; Kiểm soát chi phí đầu tư xây dựng; Lựa chọn
tổng thầu trong hoạt động xây dựng; Lập nhiệm vụ khảo sát xây dựng; Lựa chọn nhà
thầu tư vấn; Giám sát khảo sát xây dựng; Tư vấn quản lý dự án; Lập, thẩm tra định
T R I C C - J S C Chương 11 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
mức, đơn giá xây dựng công trình; Thí nghiệm chuyên ngành; Kiểm tra chất lượng
vật liệu theo yêu cầu của chủ đầu tư; Kiểm định chất lượng xây dựng; Chứng nhận
đủ điều kiện đảm bảo an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp chất lượng công
trình xây dựng; Giám định tư pháp trong xây dựng; Quy đổi vốn đầu tư xây dựng và
các công việc tư vấn khác thì lập dự toán để xác định chi phí => dự tính chi phí cho
các công việc tư vấn này bằng 0,1% chi phí xây dựng và chi phí thiết bị (chưa có
thuế GTGT) trong TMĐT.
-
Chi phí lập Dự án đầu tư xây dựng công trình = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí
(XD+TB) chưa có VAT trong TMĐT được duyệt.
-
Chi phí thẩm tra tính hiệu quả và tính khả thi của Dự án đầu tư = Định mức tỉ
lệ (%) x Chi phí (XD+TB) chưa có VAT trong TMĐT được duyệt.
-
Chi phí thiết kế = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí (XD) chưa có VAT trong dự
toán công trình được duyệt.
Trong dự án này :
Chi phí thiết kế (dự tính) = 1,5% x Chi phí (XD+TB) chưa có VAT trong
TMĐT. Chi phí được ước tính dựa trên tính chất trong dự án này đây là dịch vụ thiết
kế chức năng, không phải là thiết kế chi tiết (TKKT).
-
Chi phí thẩm tra TKKT = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí (XD) chưa có VAT
trong dự toán công trình được duyệt; (hoặc x chi phí XD chưa có VAT trong
dự toán gói thầu được duyệt x hệ số điều chỉnh k=0.9).
-
Chi phí thẩm tra dự toán = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí (XD) chưa có VAT
trong dự toán công trình được duyệt hoặc dự toán gói thầu được duyệt. (Khi
chi phí TB có tỷ trọng >=50% giá trị dự toán công trình được duyệt hoặc dự
toán gói thầu được duyệt thì chi phí thẩm tra dự toán được điều chỉnh với hệ
số k=1.3).
-
Chi phí lập hồ sơ mời thầu xây dựng = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí (XD)
chưa có VAT trong dự toán gói thầu được duyệt.
-
Chi phí lập hồ sơ mời thầu thiết bị = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí vật tư, thiết
bị chưa có VAT trong dự toán gói thầu được duyệt.
-
Chi phí giám sát thi công xây dựng = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí (XD) chưa
có VAT trong dự toán gói thầu xây dựng được duyệt.
-
Các hạng mục chi phí tư vấn trên đã bao gồm chi phí bảo hiểm trách nhiệm
nghề nghiệp là 5% của giá trị tư vấn.
Trong dự án này :
T R I C C - J S C Chương 11 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chi phí giám sát thi công xây dựng (dự tính) = 5% x Chi phí (XD+TB) chưa
có VAT trong TMĐT.
Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị = Định mức tỉ lệ (%) x Chi phí vật tư, thiết bị
chưa có VAT trong dự toán gói thầu thiết bị được duyệt.
Do đặc tính là dự án đường sắt đô thị, là một lĩnh vực mới nên để dự án vận
hành khai thác hiệu quả một số chi phí tư vấn khác đã được các nhà tài trợ thống
nhất đưa thêm vào như: chi phí hỗ trợ chủ đầu tư, chi phí nghiên cứu giao thông
bền vững, chi phí tăng cường năng lực, chi phí phát triển các chương trình xã hội
v.v.
Các chi phí tính theo chi phí trong dự toán công trình hoặc dự toán gói thầu
được duyệt, do chưa phân chia gói thầu nên ở đây tạm tính là 10 gói thầu xây dựng
và 10 gói thầu thiết bị, ở bước sau khi có dự toán của từng công trình, gói thầu sẽ
tính chi tiết sau.
11.3.6 CÁC CHI PHÍ KHÁC
Các chi phí khác bao gồm:
-
Chi phí bảo hiểm công trình (dự tính) = 1,5% x Chi phí (XD+TB) chưa có
VAT trong TMĐT.
Chi phí rà phá bom mìn, vật nổ. -
Chi phí di chuyển thiết bị thi công và lực lượng lao động đến công trình. -
Chi phí đăng kiểm chất lượng quốc tế, quan trắc biến dạng công trình. -
Chi phí đảm bảo an toàn giao thông phục vụ thi công các công trình. -
Chi phí hoàn trả hạ tầng kỹ thuật bị ảnh hưởng khi thi công công trình. -
Chi phí kiểm toán, thẩm tra, phê duyệt quyết toán vốn đầu tư. -
-
Chi phí nghiên cứu khoa học công nghệ liên quan đến Dự án; Chi phí cho
quá trình chạy thử không tải và có tải theo quy trình công nghệ trước khi bàn
giao và một số khoản mục chi phí khác
Trong dự án này Tư vấn dự tính các chi phí khác bằng 0,40% chi phí
(XD+TB) chưa có VAT trong TMĐT.
11.3.7 THUẾ
Thuế:
-
Thuế VAT 10% áp dụng trong quá trình tính toán tổng mức đầu tư đối phần
Chi phí xây dựng và chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn và
T R I C C - J S C Chương 11 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
các chi phí khác. Thuế VAT được tính bằng tiền VNĐ và không nằm trong
khoản vay của nước ngoài.
11.3.8 CHI PHÍ DỰ PHÒNG
Chi phí dự phòng bao gồm: Chi phí dự phòng cho yếu tố khối lượng công
việc phát sinh chưa lường trước được khi lập dự án và chi phí dự phòng cho yếu tố
trượt giá trong thời gian thực hiện dự án.
-
Chi phí dự phòng cho khối lượng phát sinh được tính bằng 16% tổng chi phí
xây dựng, chi phí thiết bị; chi phí quản lý dự án, chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng, chi phí khác tính bằng 5%.
-
Chi phí dự phòng cho yếu tố trượt giá được tính theo thời gian thực hiện dự
án (tính bằng năm), tiến độ phân bổ vốn hàng năm của dự án, tình hình biến
động giá trên thị trường trong thời gian thực hiện dự án. Nhà tài trợ đưa
thêm phí bảo hiểm tín dụng xuất khẩu của Đức là 15 triệu USD.
T
G
I
I
I
I
I
1.(2/)
I
)
1.
(1.
(1...2/)
1
dp
t
t
t
V
t
0
2
1
1
Chi phí dự phòng do yếu tố trượt giá được tính theo công thức sau:
1
Trong đó: :
T: độ dài thời gian thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình (năm).
t: số thứ tự năm phân bổ vốn thực hiện dự án (t=1 T).
Vt: vốn đầu tư dự kiến thực hiện trong năm thứ t.
I0: Chỉ số trượt giá của năm tính toán (I0=0%)
It: chỉ số trượt giá của năm thứ t trong khi thực hiện dự án.
Đối với các chi phí tính bằng USD thì chỉ số trượt giá được tính là 0,5% từ
năm 2011 trở đi, đối với các chi phí tính bằng tiền VNĐ thì chỉ số trượt giá được tính
là 5,5% năm 2011; 5,0% từ năm 2012 trở đi.
Tỷ giá: 1USD = 19.000 VNĐ. 1 Euro = 1,3 USD.
11.3.9 LÃI TRONG QUÁ TRÌNH THI CÔNG VÀ PHÍ CAM KẾT VỐN
Lãi trong quá trình thi công và phí cam kết vốn:
Lãi vay trong quá trình thi công và phí cam kết vốn cho các khoản vay được
tính trên cơ sở các cấu thành vốn vay với các điều kiện và lãi suất tương ứng:
-
Lãi vay trong quá trình xây dựng: đối với các chi phí xây dựng, thiết bị là
3,575%/năm.
T R I C C - J S C Chương 11 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phí cam kết vốn: tính bằng 0,235%/năm. -
TỔNG MỨC ĐẦU TƯ:
Đây là dự án hợp vốn của nhiều nhà tài trợ với các cấu thành vốn khác nhau
theo sau đó là các điều kiện vay vốn khác nhau, sự tham gia vào các hạng mục công
trình cũng khác nhau. Một đặc điểm nữa dự án đầu tư xây dựng công trình (nghiên
cứu khả thi F/S) được thực hiện bởi cả tư vấn nước ngoài và tư vấn trong nước.
Thời gian đàm phán thu xếp vốn kéo dài, do vậy một số chi phí có sự biến động, thay
đổi từ khi xúc tiến tìm nguồn vốn đến khi hoàn thiện dự án.
Tổng mức đầu tư dự án trình duyệt dựa trên chi phí ước tính, các thỏa thuận
(MOU) trong quá trình đàm phán thu xếp vốn, ý kiến của tư vấn thẩm tra, các ý kiến
không phản đối của các nhà tài trợ, kết luận của cơ quan thẩm định, kết quả như
sau:
Chi phí
Quy đổi
HẠNG MỤC
TT
Nội tệ
(tỷ VNĐ)
Ngoại tệ
(triệu USD)
Nội tệ
(tỷ VNĐ)
Ngoại tệ
(triệu USD)
I Chi phí xây dựng
4.965
164
8.075
425
Xây lắp - Ngầm
4.603
162
404
-
7.672
-
Xây lắp - Trên mặt đất
362
2
403
21
2 Chi phí thiết bị, trong đó:
887
227
5.198
273,6
- Hệ thống cơ điện, các hạng mục không hệ thống
547
60
1.690
89,0
- Hệ thống cơ điện, các hạng mục hệ thống
340
107
2.366
124,5
- Đầu máy toa xe
0
60
1.142
60,1
3 Depot
279
27
798
42
+ Xây lắp
166
16
475
25
+ Thiết bị
113
11
323
17
741
Chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế)
6.132
418
14.071
4 Chi phí quản lý dự án
50
0
50
2,6
5 Chi phí tư vấn
304
49
1.229
64,7
6 Chi phí khác
268
0
266
14
Tổng 1 - 6
6.753
467
15.617
822
7
Thuế
1.557
0
1.556
81,9
-
Thuế VAT của chi phí xây dựng và thiết bị
1.407
1.406
74,0
-
Thuế VAT của chi phí quản lý+chi phí tư vấn+chi phí khác
150
150
7,9
8 Chi phí dự phòng
2.897
80
4.404
232
- Dự phòng khối lượng
1.235
69
2.541
134
- Dự phòng trượt giá
1.662
11
1.864
98
9
Lãi và phí
0
111
2.111
111,1
-
Lãi trong thời gian xây dựng
89,5
1.700
89,5
15,0
285
15,0
-
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Đức
-
Phí cam kết
6,6
125
6,6
CỘNG 1-9
657
10 Chi phí bồi thường GPMB
11.207
2.425
23.690
2.424
1.247
127,6
26.115
1.374,5
TỔNG CỘNG
T R I C C - J S C Chương 11 - 10
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 12
QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
12.1 CÁC DỮ LIỆU CHÍNH VỀ CƠ QUAN THỰC HIỆN DỰ ÁN
Theo Luật Đường sắt số 35/2005/QH11 ngày 14/06/2005, hệ thống đường sắt
Việt Nam bao gồm:
-
Đường sắt quốc gia phục vụ nhu cầu vận tải chung của cả nước, từng vùng
kinh tế và liên vận quốc tế;
-
Đường sắt đô thị phục vụ nhu cầu đi lại hàng ngày của hành khách ở thành
phố, vùng phụ cận;
Đường sắt chuyên dùng phục vụ nhu cầu vận tải riêng của tổ chức, cá nhân. -
Để quy hoạch, đầu tư và xây dựng kết cấu hạ tầng của hệ thống đường sắt
Việt Nam được bền vững, hiện đại, đạt hiệu quả cao trong khai thác, phù hợp chung
với định hướng phát triển của địa phương và đất nước. Luật Đường sắt năm 2005 qui
định chính sách của nhà nước, trách nhiệm của các tổ chức đối với đường sắt Việt
Nam theo các cánh thức sau:
Bảng 12.1.1. Vai trò của từng tổ chức đối với hệ thống đường sắt Việt Nam
Tổ chức Chức năng
Nhà nước Điều 5, qui định :
1.Nhà nước tập trung đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng
đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị theo hướng hiện đại.
2. Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân trong nước và
nước ngoài đầu tư, kinh doanh kết cấu hạ tầng đường sắt
và vận tải đường sắt; tham gia đấu thầu cung ứng sản
phẩm, dịch vụ công ích đường sắt.
3. Nhà nước bảo đảm môi trường cạnh tranh lành mạnh,
không phân biệt đối xử; bảo hộ quyền, lợi ích hợp pháp của
tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế tham gia đầu
tư và kinh doanh đường sắt.
4. Nhà nước khuyến khích việc nghiên cứu, ứng dụng khoa
học, công nghệ tiên tiến và đào tạo nguồn nhân lực để phát
triển đường sắt hiện đại.
Khoản 1 Điều 56, qui định :
1.Nhà nước huy động các nguồn lực để phát triển đường sắt
đô thị thành một trong những loại hình giao thông chủ yếu ở
T R I C C - J S C Chương 12 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tổ chức Chức năng
các đô thị lớn.
Điều 7, qui định :
1. Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động
đường sắt. Chính phủ, bộ, cơ
quan ngang bộ, cơ
quan thuộc Chính
phủ
2. Bộ Giao thông vận tải chịu trách nhiệm trước Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động đường sắt.
3. Bộ Công an chủ trì, phối hợp với Bộ Giao thông vận tải,
Bộ Quốc phòng, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc
trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) và bộ,
ngành có liên quan tổ chức thực hiện các biện pháp bảo vệ
trật tự, an toàn xã hội trong hoạt động đường sắt; tổ chức
lực lượng kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đường sắt đối
với người, phương tiện tham gia giao thông vận tải đường
sắt theo quy định của pháp luật; thống kê, cung cấp dữ liệu
về tai nạn giao thông đường sắt.
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ
Giao thông vận tải trong quản lý khai thác tài nguyên thuộc
phạm vi đất dành cho đường sắt, vùng lân cận phạm vi bảo
vệ công trình đường sắt có ảnh hưởng đến an toàn của
công trình đường sắt, an toàn giao thông vận tải đường sắt.
5. Bộ Công nghiệp có trách nhiệm bảo đảm ưu tiên nguồn
điện ổn định cho đường sắt điện khí hóa và hệ thống thông
tin, tín hiệu đường sắt.
6. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong
phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối
hợp với Bộ Giao thông vận tải thực hiện quản lý nhà nước
về hoạt động đường sắt.
Khoản 2 Điều 13, qui định :
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải công bố đường sắt quốc
gia, đường sắt đô thị, đường sắt chuyên dùng nối vào
đường sắt quốc gia; công bố việc đóng mở tuyến, đoạn
tuyến đường sắt, khu đoạn của đường sắt quốc gia.
Khoản 1 Điều 15, qui định :
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải tổ chức lập quy hoạch phát
triển kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia trình Thủ tướng
Chính phủ phê duyệt; tổ chức lập, phê duyệt quy hoạch chi
tiết phát triển kết cấu hạ tầng đường sắt từng vùng, khu đầu
mối giao thông đường sắt phù hợp với quy hoạch phát triển
kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia đã được phê duyệt.
T R I C C - J S C Chương 12 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tổ chức Chức năng
Điều 8, qui định:
Ủy ban nhân dân
cấp tỉnh
1. Tổ chức, chỉ đạo thực hiện pháp luật về đường sắt; các biện
pháp bảo vệ kết cấu hạ tầng đường sắt; bảo vệ hành lang an
toàn giao thông đường sắt; tổ chức cứu nạn, giải quyết hậu quả
tai nạn giao thông đường sắt xảy ra tại địa phương.
2. Lập và tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển kết cấu hạ
tầng đường sắt đô thị của địa phương.
3. Bảo đảm trật tự, an toàn giao thông vận tải đường sắt;
kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đường sắt tại địa
phương.
Khoản 3 Điều 13, qui định:
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố đường sắt đô thị do địa
phương quản lý.
Khoản 2 Điều 15, qui định:
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập quy hoạch phát triển
kết cấu hạ tầng đường sắt đô thị trình Hội đồng nhân dân
cùng cấp thông qua trước khi trình Bộ trưởng Bộ Giao thông
vận tải phê duyệt.
Khoản 2 Điều 56, qui định:
Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh đề xuất chủ trương đầu tư xây
dựng, chính sách ưu đãi nhằm thu hút các nguồn lực để đầu
tư xây dựng và khai thác đường sắt đô thị.
Nguồn: Luật đường sắt số 35/2005/QH11 (hiệu lực thi hành tư ngày 01/01/2008)
Như đã đề cập ở trên, UBND TPHCM được xác định là cơ quan chức năng
chịu trách nhiệm phát triển hệ thống đường sắt đô thị cho Thành phố.
Trước tháng 9 năm 2007, Sở Giao thông công chính TPHCM, (DTUPW), nay
là Sở Giao thông Vận tải, là sở có trách nhiệm chuẩn bị, thi công và vận hành hệ
thống đường sắt đô thị thành phố và trong đó Khu quản lý Đường sắt đô thị (URMD) là
cơ quan có trách nhiệm thực hiện các chức năng trên với sự chỉ đạo của Sở giao
thông công chính.
Vào tháng 9/2007, Khu quản lý Đường sắt đô thị (URMD) được tách khỏi Sở
giao thông công chính (DTUPW) và được UBND TPHCM trực tiếp quản lý. Tổ chức
này được đặt lại tên là Ban Quản lý Đường sắt đô thị (MAUR) (Quyết định số
119/2007/QĐ-UBND ngày 13/9/2007 của UBND TPHCM).
Cơ cấu tổ chức của UBND TPHCM và Ban quản lý Đường sắt đô thị tóm tắt
theo các sơ đồ dưới đây.
T R I C C - J S C Chương 12 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
BAN QUẢN LÝ ĐƯỜNG SẮT ĐÔ THỊ
T R I C C - J S C Chương 12 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Trưởng ban
ư
c
á
c
(
2
n
ế
y
u
t
t
u
ầ
Đ
à
v
1
n
ế
y
u
t
n
á
g
n
ò
h
p
n
ă
V
o
ạ
t
o
à
Đ
à
v
h
n
í
h
c
i
à
T
à
v
)
c
á
h
k
)
n
ế
y
u
t
T
K
ợ
r
t
ỗ
h
n
a
B
n
á
o
t
ế
K
g
n
ò
h
P
t
ậ
u
h
t
ỹ
K
g
n
ò
h
P
c
ứ
h
c
ổ
T
g
n
ò
h
P
A
D
B
C
n
a
B
ự
d
ý
l
n
ả
u
Q
n
a
B
h
c
ạ
o
h
ế
K
g
n
ò
h
P
Phó ban Phó ban Phó ban
Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 và tầm
nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 101/QĐ-
TTg ngày 22/01/2007. Hệ thống đường sắt đô thị thành phố bao gồm: 02 tuyến đường
sắt nhẹ; 06 tuyến metro và 03 tuyến xe điện.
Ban quản lý Đường sắt đô thị (MAUR) được UBND TPHCM phân công là cơ
quan đại diện Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, phát triển và vận hành toàn bộ hệ thống
đường sắt đô thị theo quy hoạch trong tương lai.
Bảng 12.1.2. Các dự án đường sắt đô thị (ĐSĐT) do MAUR quản lý
TT
Tên dự án Đường
sắt đô thị ở TP HCM
Chủ
đầu tư
Giai đoạn thực
hiện
Chủ
quản
đầu tư
Bộ phận của
MAUR theo dõi
trực tiếp dự án
1
MAUR
Tuyến số 1: Bến
Thành - Suối Tiên
UBND
TP HCM
Ban quản lý dự
án tuyến 1
Dự án đã có quyết
định phê duyệt đầu
tư, hiện đang được
tư vấn NJPT thiết
kế chi tiết - đấu
thầu
2
MAUR
UBND
TP HCM
Ban quản lý dự
án 2
Tuyến số 2: Đoạn
Bến Thành - Tham
Lương
Lập dự án đầu tư
xây dựng công
trình
3
MAUR
Ban CBDA
Tuyến số 3a: Bến
Thành - Tân Kiên
UBND
TP HCM
Lập dự án đầu tư
xây dựng công
trình
3
MAUR
Ban CBDA
UBND
TP HCM
Tuyến số 3b : Bến
Thành - Bến xe Miền
Đông
Lập dự án đầu tư
xây dựng công
trình
T R I C C - J S C Chương 12 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
TT
Tên dự án Đường
sắt đô thị ở TP HCM
Chủ
đầu tư
Giai đoạn thực
hiện
Chủ
quản
đầu tư
Bộ phận của
MAUR theo dõi
trực tiếp dự án
4
MAUR
Ban CBDA
UBND
TP HCM
Tuyến sô 4 : Cầu Bến
Cát - Nguyễn Văn
Linh
Lập dự án đầu tư
xây dựng công
trình
12.2 QUẢN LÝ THỰC HIỆN DỰ ÁN
12.2.1 Tổ chức quản lý thực hiện dự án
Như đã giới thiệu ở phần trên, UBND TPHCM được xác định là cơ quan chức
năng chịu trách nhiệm phát triển hệ thống đường sắt đô thị cho Thành phố. Theo quy
chế quản lý và sử dụng nguồn vốn ODA hiện hành của Chính phủ (Nghị định
131/2006/NĐ-CP) UBND TPHCMđã thành lập Ban quản lý Đường sắt đô thị (MAUR)
đại diện cho thành phố trực tiếp quản lý, phát triển và vận hành toàn bộ hệ thống
đường sắt đô thị (Hình 12.2).
Căn cứ trên chức năng và nhiệm vụ của UBND thành phố giao. Hiện tại, Ban
quản lý đường sắt đô thị (MAUR) đã thành lập Ban HTKT tuyến số 2 để theo dõi và
quản lý dự án tuyến số 2 .
Ban HTKT tuyến số 2 có trách nhiệm hỗ trợ MAUR theo dõi, quản lý tuyến 2
và 3 giai đoạn Chuẩn bị đầu tư, về: đấu thầu tư vấn khảo sát xây dựng, Lập dự án đầu
tư xây dựng công trình, Lập báo cáo đánh giá tác động môi trường; phối hợp với Nhà
thầu làm việc với các sở ban ngành và địa phương có liên quan đến dự án trong suốt
quá trình Lập dự án; quản lý, theo dõi và giám sát chất lượng các sản phẩm của Tư
vấn giao nộp; phối hợp với MAUR làm việc với các Bộ, ban ngành, tổ chức, đơn vị
trong suốt quá trình Lập và trình duyệt dự án.
Sau khi dự án tuyến 2 được duyệt, Ban HTKT tuyến số 2 dự kiến sẽ được
MAUR phân cấp, chuyển đổi thành Ban quản lý dự án tuyến 2 (PMU2) để theo dõi
và quản lý trực tiếp dự án ở những giai đoạn tiếp theo (giai đoạn thực hiện đầu tư và
kết thúc đầu tư)
Như vậy, hình thức quản lý dự án đề xuất cho dự án tuyến 2 là Chủ đầu tư
trực tiếp quản lý dự án. Tuy nhiên cũng như tuyến 1, dự án đường sắt đô thị là một
dự án có quy mô lớn, công nghệ hiện đại, rất phức tạp về mặt kỹ thuật do đó căn cứ
vào Nghị định 12/2009/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý đầu tư xây dựng công trình
kiến nghị cho phép: Ban Quản lý dự án được ký hợp đồng thuê các tổ chức tư
vấn nước ngoài có kinh nghiệm, năng lực (sau đây gọi tắt là Tư vấn nước
T R I C C - J S C Chương 12 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
ngoài) phối hợp với Ban Quản lý dự án để quản lý các công việc ứng dụng
công nghệ xây dựng mới mà tư vấn trong nước chưa đủ năng lực thực hiện.
12.2.2 Quản lý và Nhân sự cho dự án
Như đã phân tích ở trên, Quản lý, điều hành và thực hiện dự án tuyến đường
sắt đô thị TPHCM, tuyến số 2 đoạn Bến Thành – Tham Lương được đề xuất thực hiện
bởi PMU2 và các Tư vấn.
Mô hình kết hợp này được hiện theo sơ đồ sau:
UBND TPHCM Hội đồng tư vấn
Các đơn vị liên quan Quận, huyện MAUR
Nhóm quản lý dự án
Tư vấn
nước ngoài MAUR
PMU2
Hình 12.2.1. Sơ đồ kết hợp giữa Ban quản lý dự án và Tư vấn nước ngoài
12.2.3 Mô hình cơ cấu quản lý dự án
Do dự án tuyến tàu điện ngầm số 2 có tính hệ thống cao và cơ cấu hợp vốn
với các điều kiện vay khác nhau nên lựa chọn mô hình quản lý và phân chia gói thầu
như sau:
Ban quản lý dự án trực tiếp quản lý dự án, không sử dụng mô hình tư vấn
chung. Để tăng cường năng lực cho Ban quản lý dự án sẽ có 01 nhà thầu Tư vấn hỗ
trợ quản lý dự án và 01 nhà thầu Tư vấn chức năng, tư vấn này sẽ thực hiện việc thiết
kế chức năng, tham gia soạn hồ sơ thầu và giám sát ngay sau khi hiệp định vay vốn
có hiệu lực.
Dự kiến có các gói công việc:
-
Gói thầu cơ điện theo hình thức EPC chìa khóa trao tay sử dụng nguồn vốn
của KfW.
-
Gói thầu xây lắp bao gồm các công việc thiết kế và xây dựng với 4 (bốn) nhà
thầu sử dụng nguồn vốn đầu tư của ngân hàng ADB và ngân hàng EIB.
Mô hình quản lý dự án cụ thể dự kiến như sau:
T R I C C - J S C Chương 12 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
BQLĐSĐT
UBND Q1, Q3, Q10,
Q.TB, Q.TP, và Q12
BQLDA 2
Tư vấn cho
BQLĐSĐT
Công tác đền bù giải
phóng mặt bằng
Tư vấn
Xử lý các công trình hạ
tầng: điện,cấp nước,
internet, viễn thông. . .
(01 nhà thầu)
thiết kế chức
năng và giám
sát
Xây dựng:
Thiết kế và thi
công
Cơ điện: EPC
chìa khóa trao
tay
Phương
án vận
hành và
bảo
12.3 KẾ HOẠCH THỰC HIỆN DỰ ÁN
12.3.1 Quy mô xây dựng của dự án
Căn cứ vào các nghiên cứu trên dự án có quy mô xây dựng ở giai đoạn đầu
như sau:
Tuyến:
-
Tuyến chính: 10,325 km, trong đó có 9,315 km đi ngầm (không kể ga Bến
Thành); đoạn chuyển tiếp từ hầm lên cầu cạn 0,232km; đoạn cầu cạn
0.778km;
Đường dẫn vào depot: 0,997km (giai đoạn 1 là 1 làn đường sắt); -
Tổng số 11 ga, trong đó:
Ga Bến Thành: được tách thành 1 dự án riêng; -
Ga ngầm: 9 ga, trong đó có 3 ga ngầm trung chuyển; -
Ga trên cao: 1 ga; -
T R I C C - J S C Chương 12 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Đoàn tàu:
Giai đoạn đầu: 12 đoàn x 3 xe/ đoàn. -
Depot:
Giai đoạn đầu: khoảng 15ha -
Các hệ thống thông tin, tín hiệu, cấp điện, thông gió và điều hòa không khí,
PCCC,…
Các thiết bị cơ điện ga và depot.
12.3.2 Dự kiến tiến độ thực hiện dự án
Thời gian thực hiện dự án được dự kiến là khoảng 7,5 năm.
T R I C C - J S C Chương 12 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 13
TỔ CHỨC QUẢN LÝ VÀ VẬN HÀNH KHAI THÁC
13.1 PHƯƠNG ÁN QUẢN LÝ VÀ KHAI THÁC
Theo quy hoạch phát triển giao thông vận tải TPHCM đến năm 2020 và tầm
nhìn sau năm 2020 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại quyết định 101/QĐ-
TTg ngày 22 /01/2007. Hệ thống đường sắt đô thị thành phố bao gồm:
- 2 tuyến đường sắt nhẹ:
- 6 tuyến metro:
- 3 tuyến xe điện:
Hiện nay, Tuyến metro số 1 đã khởi công phần hạ tầng depot và đang được
liên danh nhà thầu NJPT thiết kế - đầu thầu các phần còn lại. Các tuyến còn lại đang
được triển khai nghiên cứu đầu tư. Dự kiến đến năm 2020, thành phố sẽ đưa 4 đến 5
tuyến đường sắt đô thị vào khai thác. Trong đó dự kiến:
- Năm 2013-2014 : Đưa tuyến 1, Bến Thành – Suối Tiên vào khai thác;
- Năm 2015-2016 : Đưa tuyến 2, Bến Thành – Tham Lương vào khai thác;
- Năm 2016-2020 : Đưa các tuyến Metro số 3, 4, 5 và xe điện 1 vào khai thác
Qua các dự án nghiên cứu về giao thông công cộng cho TPHCM. Các nhà
nghiên cứu và các nhà tài trợ đều thống nhất đề xuất rằng: thành phố cần thành lập
một Công ty quản lý giao thông công cộng trực thuộc UBND đủ mạnh, với chức năng
nhiệm vụ và quyền hạn rõ ràng để tổ chức và quản lý đồng bộ hệ thống giao thông
công cộng của tất cả các loại hình phương tiện.
Bên cạnh việc thành lập công ty quản lý giao thông công cộng trực thuộc
UBND, cần thành lập một công ty đường sắt đô thị để quản lý và khai thác (O&M)
mạng đường sắt đô thị thành phố nói chung và tuyến đường sắt đô thị số 2 nói riêng.
Công ty đường sắt đô thị này là một trong những công ty thành viên của cơ quan quản
lý giao thông công cộng TPHCM, là đơn vị 100% vốn Nhà nước.
Về cơ cấu của doanh nghiệp: Công ty đường sắt đô thị sẽ chịu sự điều chỉnh
của luật doanh nghiệp về kế toán, giám sát, chịu trách nhiệm trong trường hợp phá
sản, tuyển dụng nhân viên. Ban lãnh đạo của công ty sẽ bao gồm các thành viên được
UBND TPHCM và Cơ quan phụ trách giao thông công cộng chỉ định.
T R I C C - J S C Chương 12 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
UBND Thành phố Hồ Chí Minh
Ban chỉ đạo
- Trưởng ban
: Lãnh đạo UBND TP
- Các thành viên
: Lãnh đạo các Sở Ban ngành
Cơ quan quản lý giao thông cộng TPHCM
Hợp đồng
Các đơn vị tham gia vận chuyển khai thác hệ thống VTCC TPHCM
Công ty Vận tải Thành phố Hồ
Chí Minh
Các doanh nghiệp thuộc các
thành phần kinh tế khác
Công ty đường sắt đô thị Thành
phố Hồ Chí Minh (O&M)
Các công ty Xây dựng và Dịch
vụ
- Vận hành xe bus
- Vận hành xe bus
- Vận hành Metro
- Lưu hành và kiểm soát vé
- Lưu hành và kiểm soát vé
- Lưu hành và kiểm soát vé
- Xây dựng các công trình nhỏ,
các nhà ga cho hệ thống
VTCC chung
- Quản lý hạ tầng ĐSĐT và
- Kinh doanh khác
- Kinh doanh khác
khai thác DV thương mại.
- Quản lý các dự án phát triển
hệ thống ĐSĐT và các dự án
liên quan khác.
Hình 13.1.1. Dự kiến mô hình tổ chức cơ quan quản lý giao thông vận tải
Hệ thống đường sắt đô thị ở hầu hết các thành phố được phát triển theo từng
giai đoạn trong suốt nhiều năm, khởi đầu từ một đến hai tuyến rồi phát triển thành một
mạng lưới các tuyến đan xen lẫn nhau. Công ty quản lý và khai thác (O&M) đường sắt
đô thị cũng được thiết lập dần theo từng bước và theo quy mô mở rộng hệ thống
đường sắt đô thị. Chính sách rất phổ biến là học tập kinh nghiệm của nước ngoài, từ
các tuyến hiện có và áp dụng lại vào những tuyến mới. Ưu điểm là rút ngắn thời gian
chuẩn bị cho việc sẵn sàng vận hành tuyến mới và giảm nguy cơ xảy ra các vấn đề
nhỏ trong quá trình vận hành ban đầu.
T R I C C - J S C Chương 12 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
UBND TP HCM
Phó Chủ tịch
Trưởng ban
MAUR
Phó ban MAUR
Phó ban MAUR
Phó ban MAUR
Ban chuẩn bị dự án
Phòng Tài chính
Ban quản lý dự
án
Ban quản lý dự
án tuyến 2
tuyến 1
Phòng Kỹ thuật
Phòng Nhân sự
Phòng Kế hoạch
Phòng Hành chính
O&M hợp
nhất với
Line1
Chuyển đổi thành Công ty quản lý
và khai thác (O&M).
Hình 13.1.2.Cơ cấu tổ chức cơ bản của công ty O&M trực thuộc MAUR
Một số khái niệm cơ bản của công ty O&M:
Công ty O&M sẽ được phát triển dựa trên ban quản lý dự án của tuyến 1 hiện
-
nay;
Ban quản lý dự án số 1 hiện nay sẽ được tổ chức lại như một bộ phận chuẩn bị
-
của Công ty O&M vào cuối năm. Công ty O&M trước mắt hoạt động dưới sự lãnh đạo
của MAUR;
Chi tiết quy hoạch định hướng công ty O&M và kế hoạch khai thác sẽ được
-
MAUR trình nộp UBND thành phố trước khi thành lập công ty O&M;
Ít nhất 5 năm đầu tiên sau thời gian bắt đầu khai thác, công ty O&M sẽ do
-
Chính phủ và UBND thành phố quản lý nhằm mục tiêu là vận hành và bảo trì an toàn
ổn định;
T R I C C - J S C Chương 12 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
- Đối với việc bảo trì có thể do công ty O&M đảm nhận hoặc thuê ngoài;
-
Tất cả các khoản, gồm đầu tư cơ sở hạ tầng và thanh toán khoản vay là
thuộc trách nhiệm của Chính phủ. Công ty O&M sẽ không bị yêu cầu thanh toán
khoản vay cho Chính phủ;
-
Có thể xem xét việc công ty O&M có thể được tổ chức lại thành “Công ty cổ
phần sau 5 năm vận hành, trong đó Chính phủ sẽ nắm cổ phần chủ đạo và phần còn
lại sẽ được bán cho các nhà đầu tư tư nhân.
Công ty O&M của các tuyến khác sẽ được hợp nhất với công ty O&M này để
-
đạt được việc quản lý vận hành hiệu quả trên toàn mạng lưới.
13.2 MÔ HÌNH CÔNG TY O&M TUYẾN 2
Công ty trực thuộc MAUR
Chủ tịch
Ban kiểm soát
Ban Tổng Giám đốc
Giám sát an toàn
Kế hoạch
Tài chính
Vận hành
Thiết bị- ĐXe
Kinh doanh
- Đoàn tàu
- Đường/ Kết
cấu/ kiến trúc
- E&M
Quản trị, n- sự
- Tổng vụ
- Nhân sự
- Quản lý
- PR
- IT
- Quảng cáo
- Cửa hàng
môi trường
- Dịch vụ cho
thuê
- Kế hoạch
kinh doanh
- Quản lý
môi trường
- Thương mại
- Doanh thu chi
phí
- Tài chính
- Vật tư- mua
sắm
- Giao thông
- Vận hành
- Kinh doanh ga
- OCC
- Trung tâm đào
tạo
Tại nơi làm việc
Ga
E&M
Đường
TT Thẻ
Đoàn tàu
QL tài xế
Theo các nghiên cứu gần đây của tuyến 1 (Bến Thành- Suối Tiên), kết hợp
chủ trương của TPHCM hiện nay sẽ nghiên cứu mô hình công ty O&M hợp nhất
giữa các tuyến với nhau chịu sự chi phối của công ty này có các công ty quản lý vận
hành tuyến số 1 và công ty quản lý vận hành tuyến số 2 và các công ty quản lý các
tuyến đường sắt đô thị khác. Vì vậy sơ đồ tổ chức cũng như quy tắc hoạt động của
công ty O&M của tuyến số 2 sẽ tương tự với tuyến số 1 đang được nghiên cứu. Tư
vấn nghiên cứu và đề xuất sơ đồ tổ chức và vận hành công ty O&M của tuyến số 2:
T R I C C - J S C Chương 12 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
13.2.1 CƠ CẤU TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY O&M
Hoạt động chính của công ty quản lý và khai thác (O&M) đường sắt đô thị tuyến
số 2 như sau:
(1) Giám đốc
-
Quản lý, chỉ đạo và kiểm soát toàn bộ tổ chức hoạt động của các tuyến
đường sắt đô thị.
Cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho tất cả các bộ phận của các tuyến đường sắt -
(2) Ban kiểm soát
- Giám sát chủ tịch và Ban tổng giám đốc và kiểm toán nội bộ.
(3) Giám sát an toàn
-
Thu thập, biên soạn, đề xuất, thiết kế, lắp đặt và thực hiện các chương trình,
hệ thống, luật lệ và quy định thống nhất về lĩnh vực an toàn để áp dung trong
toàn Công ty.
(4) Bộ phận hành chính quản trị nhân sự
Cung cấp sự hỗ trợ về hành chính quản trị cho Tổng giám đốc; -
- Phối hợp chặt chẽ với các bộ phận để đưa ra các dịch vụ có hiệu quả;
-
Cung cấp các văn bản có hiệu lực, duy trì các dịch vụ về quản lý, vận
chuyển, chuyển thông tin,…;
Đề xuất lập kế hoạch về sử dụng nguyên liệu sao cho kinh tế và hiệu quả; -
Quản lý và kiểm soát chặt chẽ tài sản của công ty. -
Đề xuất kế hoạch tuyển chọn nhân sự có năng lực cho công ty; -
Đề xuất các kế hoạch và chương trình đào tạo; -
Cung cấp việc hỗ trợ y tế sức khoẻ và phúc lợi của nhân viên. -
(5) Bộ phận Tài chính kế toán
Giám sát hoạt động tài chính của các tuyến; -
Bảo quản hồ sơ tài chính đầy đủ và chính xác; -
-
Giải quyết các thủ tục trong quá trình hoạt động, bao gồm các loại yêu cầu
về thanh toán, kiểm soát doanh thu;
Quản lý và giám sát có hiệu quả nguồn tài chính của tuyến; -
- Cung cấp nguồn tài chính hợp pháp cho các bộ phận của tuyến.
(6) Bộ phận quản lý kinh doanh
T R I C C - J S C Chương 12 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Phát triển các kế hoạch khuyến mãi và quảng bá về đường sắt đô thị; -
-
Chuẩn bị các nghiên cứu đặc biệt liên quan đến vận hành, như : cơ cấu giá
vé mới, bảo hiểm cho hành khách thông qua quỹ bảo hiểm, v.v…;
-
Trợ giúp cho thành phần học sinh, sinh viên, các đối tượng chính sách ưu
đãi khác và các công ty tư nhân muốn tham gia đầu tư; nghiên cứu dữ liệu
về số lượng hành khách và các thông tin cơ bản khác về các tuyến đường
sắt đô thị;
Hỗ trợ quan hệ quần chúng và cộng đồng. -
(7) Văn phòng điều hành khai thác
Phụ trách việc vận hành của các tuyến; -
-
Quản lý nhân viên các bộ phân: Nhà ga, đoàn tàu, nhân viên giám sát và
nhân viên bảo dưỡng;
Giám sát trung tâm bán vé tự động cũng như hoạt động của bộ phận vi tính. -
(8) Văn phòng điều hành khai thác
Bán vé phục vụ hành khách -
-
Phối hợp với trung tâm điều hành để công tác quản lý giám sát ga đạt hiệu
quả;
Đảm bảo vệ sinh, trật tư chung trong tất cả các ga; -
Duy trì các thiết bị trong ga luôn hoạt động thông suốt và an toàn; -
Cung cấp thông tin hữu ích cho hành khách; -
Giám sát hoạt động của các nhân viên an ninh; -
Giám sát hoạt động của nhân viên bảo dưỡng; -
-
Phối hợp với trung tâm kiểm soát để sửa chữa và bảo dưỡng các trang thiết
bị;
-
Triển khai nhân sự và điều phối giữa các ga sao cho phù hợp với lượng
hành khách của từng ga phải phục vụ.
(9) Bộ phận vận hành tàu
Đảm bảo việc vận hành các đoàn tàu an toàn và hiệu quả; -
Giám sát, kiểm soát và điều chỉnh hoạt động các đoàn tàu trên tuyến; -
Khi có sự cố hư hỏng về đoàn tàu phải tổ chức cứu hộ kịp thời. -
(10) Bộ phận kế hoạch
Lập kế hoạch, quản lý và đào tạo nhân viên vận hành; -
T R I C C - J S C Chương 12 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Xem xét, điều chỉnh và thực hiện các nguyên tắc về khai thác tuyến đường; -
-
Thu thập dữ liệu, thống kê doanh thu cũng như lập báo cáo háng tháng của
tuyến đường;
Lập biểu đồ chạy tàu cho các tuyến; -
Theo dõi và lên kế hoạch sữa chữa các trang thiết bị hư hỏng. -
(11) Văn phòng bảo trì
Giám sát các hoạt động bảo dưỡng; -
-
Kiểm tra kỹ thuật và kiểm tra chất lượng các hoạt động bảo dưỡng do nhân
viên bảo dưỡng thực hiện;
-
Lập kế hoạch và đề xuất các hoạt động khác liên quan đến công tác cải tiến
toàn diện hệ thống;
Giao nhiệm vụ cũng như giám sát các hoạt động của ban an toàn và an ninh. -
(12) Ban an ninh bảo vệ
-
Lập kế hoạch, đề xuất, thực hiện các nguyên tắc và các quy định về đảm
bảo an toàn, an ninh cho các tuyến;
Bảo đảm an ninh cho nhân viên và hành khách; -
-
Bảo đảm an toàn và đề phòng các mối nguy hiểm có thể xảy ra cho phương
tiện cũng như tài sản;
Giám sát các hoạt động của nhân viên an ninh. -
T R I C C - J S C Chương 12 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
CHƯƠNG 14
ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH, KINH TẾ CỦA DỰ ÁN
14. 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN TUYẾN METRO SỐ 2
14.1.1 Tổng quan
Theo quyết định số 101/QĐ-TTg, ngày 22/01/2007, Thủ tướng Chính phủ đã
phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông vận tải thành phố Hồ Chí Minh đến năm
2020 và tầm nhìn sau năm 2020, thì tuyến metro số 2 có lộ trình từ Bến xe Tây Ninh -
Trường Chinh - Tham Lương - CMT8 - Bến Thành - Thủ Thiêm.
Theo quy hoạch tuyến metro số 2 có điểm đầu là Bến xe Tây Ninh (An
Sương), dọc đường Trường Chinh, đường CMT8, đường Phạm Hồng Thái, Bến
Thành, Hàm Nghi, qua sông Sài Gòn sang Khu đô thị mới Thủ Thiêm, kết thúc tại
điểm Ga đường sắt cao tốc Bắc - Nam (dự kiến).
Depot của tuyến metro số 2 được quy hoạch tại phường Tân Thới Nhất, Bắc
kênh Tham Lương, quận 12 với diện tích khoảng 26ha.
Với hướng tuyến quy hoạch, tuyến metro số 2 khi đưa vào khai thác sẽ là một
trong các tuyến xuyên tâm quan trọng từ Đông Nam sang Tây Bắc trong mạng giao
thông bánh sắt của thành phố.
Kết quả của dự báo nhu cầu hành khách sử dụng tuyến metro số 2 được tóm
tắt trong bảng dưới đây:
Bảng: Dự báo nhu cầu giao thông trên tuyến metro số 2
Nhu cầu giao thông 2015 2025 2035
Lượng hành khách hàng ngày (người/ngày) 173.800 481.700 679.500
Cao điểm (người/giờ/hướng) 8.500 21.400 30.200
Ngoài giờ cao điểm (người/giờ/hướng) 3.640 10.500 14.370
14.1.2 Thông số kỹ thuật chính
Theo hồ sơ dự án, toàn tuyến metro số 2 có những thông số kỹ thuật chính
như sau:
-
Tổng chiều dài khoảng 18,6 km (trong đó 12 km đường ngầm, 6,6 km đường
trên cao) đi qua quận 12, Tân Phú, Tân Bình, quận 10, quận 3, quận 1, quận
2 (Thủ Thiêm);
T R I C C - J S C Chương 14 - 1
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Tổng số 19 ga: 12 ga ngầm và 7 ga trên cao, trong đó có 4 ga trung chuyển
hành khách hoặc kết nối kỹ thuật;
-
Khu vực depot khoảng: 22,3ha; chức năng sửa chữa bảo dưỡng, chứa cho
khoảng 12 đoàn tàu (3 toa) trong giai đoạn đầu và 28 đoàn tàu (6 toa) cho
giai đoạn sau;
-
Phải thỏa mãn nhu cầu vận tải, theo dự báo khoảng 481.700 khách/ ngày
vào năm 2025;
Trung chuyển với các tuyến metro số 6, số 5, số 3, số 4, số 1; -
Trung chuyển với các tuyến xe điện, monorail số 1, số 2; -
-
Trung chuyển với đường sắt vành đai (quy hoạch), đường sắt quốc gia (hiện
hữu), đường sắt cao tốc Bắc Nam (trong tương lai).
-
Do yêu cầu về vận chuyển khách giai đoạn 2015 đến 2025, quy mô đầu tư,
v.v … Nhằm đảm bảo đầu tư dự án đạt hiệu quả cao, phù hợp với điều kiện
và yêu cầu, tuyến Metro số 2 được kiến nghị đầu tư theo hai giai đoạn.
14.1.2.1 Giai đoạn 1: đoạn Bến Thành – Tham Lương
Được đầu tư xây dựng từ nay đến năm 2025 với các hạng mục đầu tư chính
như sau:
Điểm đầu tuyến; Tại ga Bến Thành -
Điểm cuối tuyến: Tại ga Tham Lương sau ga Tân Bình. -
-
Chiều dài toàn tuyến khoảng 11,322 km (10,325 km chính tuyến, 0,997 km
đường dẫn vào depot) bao gồm:
+
Phân đoạn 1: Đoạn đi ngầm khoảng 9,315 km từ Bến Thành đến gần
cầu Tham Lương (đường Trường Chinh);
Đoạn chuyển tiếp: 0,232 km. +
Phân đoạn 2: Đoạn đi trên cao khoảng 0,778 km; +
-
Khu vực depot khoảng 22,3 ha với đủ các công năng của depot cho một
tuyến trong giai đoạn đầu và các khu chức năng khác cho tuyến;
-
Hệ thống phương tiện: sử dụng phương tiện có công nghệ tiên tiến hiện đại
phù hợp với xu thế phát triển của các nước trong khu vực và trên thế giới.
-
Gồm 11 ga được trình bày trong bảng như sau:
T R I C C - J S C Chương 14 - 2
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng: Danh sách các ga trên tuyến Metro số 2 – Giai đoạn 1
STT Tên ga Lý trình Cự ly (m) Vị trí
1 Bến Thành 0+925 925 Khu vực không gian ngầm Bến
Thành (Công viên 23/9), ga ngầm
Gần ngã tư CMT8- NTMK
2 Tao Đàn 1+830 905
Ga trung chuyển với tuyến 3, ga
ngầm
Phạm vi Công trường Dân chủ. 3 Dân Chủ 2+900 1.070
4 Hòa Hưng 3+900 1.000
Giữa ngã 3 CMT8- rẽ vào đường
Hòa Hưng, gần rạp Thanh Vân. Ga
trung chuyển với ga sài Gòn, ga
ngầm
5 Lê Thị Riêng 4+800 900 Trước Công viên Lê Thị Riêng, gần
ngã 3 CMT8- Trường Sơn. Ga ngầm
6 Phạm Văn Hai 5+630 830 Gần ngã 3 CMT8- Phạm Văn Hai. Ga
ngầm
Trong phạm vi ngã tư Bảy Hiền,
Ga trung chuyển với tuyến số 5, 7 Bảy Hiền 6+430 800
ga ngầm
8 7+680 1.250 Nguyễn
Hồng Đào Gần ngã 3 Trường Chinh- Nguyễn
Hồng Đào, ga ngầm
9 Bà Quẹo 8+915 1.235
Giữa ngã 3 Bà Quẹo và ngã 3 Cộng
Hòa. Ga trung chuyển và kết nối kỹ
thuật với tuyến số 6, ga ngầm.
Văn 10 9+740 825 Phạm
Bạch Ngã 3 Trường Chinh–Phạm Văn
Bạch, ga ngầm.
11 Tân Bình 10+625 885 Ngã 3 Trường Chinh- Tây Thạnh
(KCN Tân Bình) , ga trên cao.
T R I C C - J S C Chương 14 - 3
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Các hệ thống cấp điện, hệ thống thông tin tín hiệu, các hệ thống phục vụ
khách, khai thác nhà ga, khai thác vận tải, an toàn, …
-
Phương tiện lựa chọn cho tuyến 2 là đoàn tàu metro dạng EMU (Electric
Multiple Unit) là các đoàn tàu tự chạy bằng điện năng cung cấp từ lưới điện
của thành phố. Đoàn tàu gồm 3 toa theo dạng gồm 2 toa động lực- có cabin
và 1 toa kéo theo ở giữa (Mc + T + Mc). Tuy có 2 cabin ở hai đầu nhưng chỉ
có 1 tài xế điều khiển ở cabin đầu, theo hướng chạy. Với đoàn tàu này, tỷ lệ
số trục chủ động/trục bị động là 2:1, đây là một mô hình động lực rất tốt.
Chiều dài là 66 m, sức chở khoảng 810 khách (với mật độ khách đứng
6HK/m2). Vận tốc vận hành lớn nhất là 90 km/h, vận tốc khai thác lớn nhất
80km/h.
Mc
T
Hình: 1.2.1.1.: Đoàn tàu 3 toa Mc
Thời gian vận hành hàng ngày 5h00 đến 23h00 (18 tiếng) -
-
Tần suất ngoài giờ cao điểm: Thường lấy gấp 2-3 lần tần suất trong giờ cao
điểm, nhưng vẫn phải đảm bảo duy trì được tính hấp dẫn của loại hình
ĐSĐT và vì mục tiêu vận tải công cộng trong thành phố.
-
Hệ thống tín hiệu gồm ATP- hệ thống bảo vệ đoàn tàu tự động, ATO- Hệ
thống chạy tàu tự động, ATS- Hệ thồng kiểm soát tự động, hệ thống liên
khóa. Hệ thống liên khóa này sẽ bảo vệ đoàn tàu trên tuyến từ xa bằng các
thiết bị cạnh đường. Depot sẽ có hệ thống liên khóa riêng.
-
Hệ thống tín hiệu này cho phép chạy tàu theo hai hướng với giãn cách tối
thiểu 2 phút/chuyến.
-
Một trung tâm điều hành- OCC (bố trí trong khu đất depot) sẽ kiểm soát hoạt
động trên tuyến. Phòng điều hành depot- CCR sẽ kiểm soát khu vực depot.
-
Các đoàn tàu của tuyến metro số 2 sẽ được cấp điện động lực bằng hệ
thống cấp điện ray thứ 3 điện áp 750VDC. Nguồn điện từ trạm lớn BSS phân
phối tới các trạm cấp điện sức kéo (TSS) và tới các trạm điện sinh hoạt tại
các nhà ga (SSS) thông qua dây cáp 22 kV nằm dọc đường ray. Điện từ các
trạm điện sức kéo TSS, biến đổi điện năng xoay chiều thành điện sức kéo
một chiều là 750 V. Điện sức kéo 750 V mạch dương (+) truyền dẫn cấp
điện cho đoàn xe thông qua hệ thống ray thứ 3 và mạch âm (-) được truyền
T R I C C - J S C Chương 14 - 4
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
về trạm trên ray chạy (đường hồi).Điện 22 kV AC đổi thành 400 VAC ở trạm
cấp điện sinh hoạt ở các ga.
-
Hệ thống vé là hệ thống bán soát vé tự động- AFC, với sự phân chia thành
các khu vực có vé và không vé, hoạt động với các loại vé (thẻ) “không tiếp
xúc” và liên chuyến, ...
-
Hệ thống thông tin sẽ gồm hệ thống điện thoại, radio, thời gian thực, thông
tin công cộng (PA), thông tin hành khách (PIS) cùng với các màn hình hiển
thị, các điểm hỗ trợ khách và hệ thống kiểm soát camera (CCTV).
-
Các ga ngầm sẽ được lắp đặt cửa tự động ke ga (PSD), còn các ga trên cao
sẽ sử dụng dạng “rào chắn” tự động.
14.1.2.2 Giai đoạn 2: Đầu tư tuyến Metro số 2 kéo dài
Điểm đầu tuyến: Kéo dài điểm đầu của giai đoạn 1 từ ga Bến Thành qua
sông Sài Gòn đến ga Đường sắt cao tốc Bắc - Nam (dự kiến) tại khu đô thị mới Thủ
Thiêm.
Điểm cuối tuyến: Kéo dài điểm cuối của giai đoạn 1 từ Tham Lương đến bến
xe Tây Ninh (qua Ngã tư An Sương).
Tổng chiều dài 2 đoạn tuyến kéo dài: L=7,79 km, trong đó:
-
Kéo dài điểm đầu của giai đoạn 1 tiếp tục đi ngầm qua sông Sài Gòn sau đó
vượt lên cao đến ga đường sắt cao tốc (chiều dài dự kiến kéo dài khoảng
4,79 km).
-
Kéo dài điểm cuối của giai đoạn 1 từ Tân Thới Nhất tuyến tiếp tục đi trên cao
giữa đường Trường Chinh vượt qua nút giao cầu vượt An Sương kết thúc
tại bến xe Tây Ninh (gần Ngã tư An Sương) chiều dài dự kiến kéo dài
khoảng 3km. Tuy nhiên vẫn còn có thể đề xuất kéo dài tiếp theo hướng đi
Hóc Môn, Củ Chi và sẽ được nghiên cứu kỹ ở giai đoạn sau.
Tổng cộng thêm 8 ga được trình bày trong bảng sau:
Bảng: Danh sách thêm các ga trên tuyến Metro số 2 – Giai đoạn 2
STT Tên ga Lý trình Cự ly (m) Vị trí
Kéo dài về hướng An Sương
1 Tân Thới Nhất Km11+850 Gần ngã 3 Trường Chinh- Tân
Thới Nhất, ga trên cao
2 Vĩnh Phước Km12+800 950 Gần Chùa Vĩnh Phước, ga trên
T R I C C - J S C Chương 14 - 5
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
STT Tên ga Lý trình Cự ly (m) Vị trí
cao
3 An Sương Km13+900 1.100 Cổng bến xe An Sương, ga trên
cao
Kéo dài sang Thủ Thiêm (Giai đoạn sau sẽ nghiên cứu về bố trí ngầm/ trên
cao)
4 Nguyễn Huệ Km1+000 1.000 Gần đường Nguyễn Huệ, ga ngầm
5 Thủ Thiêm Km1+950 950 Khu đô thị mới Thủ Thiêm, ga
ngầm
6 An Khánh Km2+950 1.000 An Khánh, ga trên cao.
7 Thanh Bình Km4+130 1.180 Thanh Bình, ga trên cao.
8 An Phú Km5+120 990 An Phú (ga ĐS cao tốc), ga trên
cao.
Phương tiện lựa chọn cho tuyến 2 là đoàn tàu metro dạng EMU (Electric
Multiple Unit)- là các đoàn tàu tự chạy bằng điện năng cung cấp từ lưới điện của
thành phố. Khi năng lực vận chuyển của đoàn tàu 3 toa đang sử dụng ở giai đoạn 1
đạt ngưỡng tới hạn, tần suất khai thác lớn nhất, đã sử dụng gián cách nhỏ nhất
(khoảng 2 phút một chuyến tàu) là thời điểm cần thay đổi cấu hình đoàn tàu
đầu.Trong giai đoạn này ghép đôi hai đoàn tàu 3 toa thành 1 đoàn 6 toa. Số khách
trên đoàn tàu 1.674 người/đoàn (với mức 6 khách đứng/m2). Tùy theo điều kiện khai
thác, theo mức độ chuyên chở, có thể có giai đoạn sử dụng đoàn tàu 4 toa (Mc + T +
T + Mc), lúc này tỷ lệ động lực chỉ là 1:1. Do vậy, công suất của toa động lực (cụ thể
là công suất của động cơ điện kéo- MT) cần phải được tính toán để đảm bảo sức
kéo của đoàn tàu, đáp ứng được gia tốc. Vận tốc khai thác theo yêu cầu. Các vấn đề
này sẽ được nghiên cứu bởi đơn vị vận hành tuyến trong những năm khai thác. Vận
tốc vận hành lớn nhất là 90 km/h, vận tốc khai thác lớn nhất 80km/h.
Hình 1.2.2.1: Đoàn tàu 6 toa
M Mc T M Mc T
Thời gian vận hành hàng ngày 5h00 đến 23h00 (18 tiếng)
T R I C C - J S C Chương 14 - 6
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tần suất ngoài giờ cao điểm: Thường lấy gấp 2-3 lần tần suất trong giờ cao
điểm, nhưng vẫn phải đảm bảo duy trì được tính hấp dẫn của loại hình ĐSĐT và vì
mục tiêu vận tải công cộng trong thành phố.
Với hai giai đoạn đầu tư nêu trên, giai đoạn 2 mang tính chất quy hoạch cho
tương lai lâu dài nên trong phạm vi lập hồ sơ dự án, Đơn vị tư vấn tập trung nghiên cứu
kỹ giai đoạn 1. Chính vì vậy việc phân tích đánh giá tài chính, kinh tế và rủi ro chỉ được
tiến hành cho giai đoạn 1.
14.2 ĐÁNH GIÁ TÀI CHÍNH CỦA DỰ ÁN
14.2.1 Phương pháp luận
Mục đích của việc phân tích tài chính là đánh giá tính khả thi và sự bền vững
của dự án, bằng cách xác định xem doanh thu tài chính dự tính của dự án đã khấu trừ
vốn đầu tư, chi phí vận hành và các loại thuế để tính toán tỷ suất nội hoàn về tài chính
(FIRR) và đem so sánh với chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC). Dự án vận
chuyển nhanh khối lượng lớn bằng đường sắt, trong khi yêu cầu vốn đầu tư lớn và chi
phí vận hành cao, được trông đợi sẽ tạo ra các lợi ích gián tiếp to lớn, ngoài các lợi
ích trực tiếp từ các dịch vụ sinh lợi từ vé và khả năng tạo ra thu nhập khác như quảng
cáo và bất động sản quanh khu vực ga. Tính khả thi và sự bền vững của dự án phải
được xem xét trong bối cảnh đóng góp tài chính hoặc trợ cấp từ Nhà nước đối với
doanh thu của dự án vì các lợi ích xã hội thực tế của nó như được xác định trong
phân tích kinh tế của dự án. FIRR được xác định theo điều kiện thực tế, sử dụng giá
không đổi năm 2010 và dựa vào chi phí vốn của dự án không tính lãi và các chi phí tài
chính khác trong quá trình triển khai. Phân tích tài chính dự kiến của dự án được tiến
hành cho cùng một thời kỳ để kiểm tra cơ cấu vốn của dự án và khả năng trả nợ của
dự án, và xác định yêu cầu về trợ cấp. Các dự kiến tài chính của dự án được diễn tả
theo giá danh nghĩa có xét đến ảnh hưởng của lạm phát trong và ngoài nước và
những biến động của tiền tệ. Phân tích tài chính của dự án đưa trên các số liệu về chi
phí trong tổng mức đầu tư của dự án. Do đặc thù dự án tầu diện ngầm còn mới mẻ
đối với Việt Nam, quá trình chuẩn bị dự án được thực hiện bởi các tư vấn khác nhau,
trải qua nhiều giai đoạn xem xét, tìm hiểu thực tế của các nhà tài trợ, thẩm tra trong
quá trình đàm phán vốn với các nhà tài trợ, nên trong quá trình đánh giá tài chính của
dự án, để bảo đảm tính nhất quán, kế thừa Tư vấn đã tham khảo kinh nghiệm thực
hiện công việc này của tư vấn nước ngoài, cụ thể là MVA- tư vấn cung cấp dịch vụ trợ
giúp kỹ thuật (TA) cho dự án.
14.2.2 Phân tích tài chính
Các giả thiết. FIRR được đánh giá cho giai đoạn 32 năm từ 2009 đến 2040 (7
năm triển khai cộng với 25 năm hoạt động). Đánh giá xem xét chi phí của dự án, bao
gồm vốn đầu tư và chi phí vận hành và bảo dưỡng (chi phí O&M). Khi phân tích FIRR,
T R I C C - J S C Chương 14 - 7
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
chi phí đầu tư ban đầu được hình thành từ chi phí cơ bản trong Bảng 4. Ngoài chi phí
đầu tư ban đầu, phân tích còn xem xét đầu tư cần thiết đối với việc làm mới hoặc thay
mới các tài sản đã cũ hoặc đã hết hạn sử dụng trong giai đoạn 30 năm.
Doanh thu. Mức giá vé là 4.000 đồng được giả định cho việc dự báo số lượng
hành khách hoặc nhu cầu và doanh thu, được trình bày chi tiết ở một phần khác trong
báo cáo này. Phân tích hiện tại giả thiết rằng doanh thu ngoài vé từ quảng cáo và phát
triển các hoạt động bán lẻ quanh khu vực nhà ga hàng năm tương đương với 5%
doanh thu từ vé, xấp xỉ mức trung bình đối với các hệ thống Metro đang hoạt động
trên thế giới. Giả thiết thận trọng này không nhằm đặt ra mục tiêu hoạt động và cũng
không phải để ngăn cản các nỗ lực. Có một số phạm vi để việc phát triển thương mại
trong nhà ga và ở khu vực quanh ga. Quảng cáo, một nguồn doanh thu với đầu tư ít,
được trông đợi là sẽ có những khả năng tốt để tạo ra thu nhập hỗ trợ cho doanh thu từ
vé. Khả năng phát triển các hoạt động thương mại và quảng cáo nên được khảo sát
chi tiết hơn thông qua một nghiên cứu thị trường.
Số lượng hành khách dự báo cho từng năm trong thời gian nghiên cứu phục
vụ tính toán doanh thu từ vé được nội suy từ các năm cơ bản trong Bảng Dự báo nhu
cầu giao thông trên tuyến metro số 2 mục 14.1.1, với tỷ lệ tăng trưởng dự kiến
3,5%/năm cho giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2035. Kinh nghiệm của các hệ thống
vận chuyển nhanh khối lượng lớn (MRT) của các nước trong khu vực cũng như trên
thế giới chỉ ra rằng phải mất một thời gian để lưu lượng hành khách thực tế đạt được
mức như dự báo. Đó là thời gian để người dân thông hiểu hệ thống vận tải công cộng
mới, hiệu chỉnh hành vi đi lại của họ và còn có thể bị ảnh hưởng bởi thời gian để cấu
trúc lại vận tải hành khách bằng xe buýt, thời gian để hoàn thiện các tiếp cận vào nhà
ga từ các địa điểm xung quanh và việc thực hiện các biện pháp khuyến khích người
dân sử dụng giao thông công cộng. Vì vậy, trong tính toán đưa ra hệ số triết giảm
khối lượng vận chuyển (ramp-up factor). Theo kinh nghiệm, dự kiến hệ số này như
sau:
Tỷ lệ % của nhu cầu dự báo (Ramp-up factor) Năm
2017
2018
2019
2020
2021 60%
85%
92%
97%
100%
Trợ giá. Chi phí vận hành và bảo dưỡng, không phải là chi phí đầu tư, sẽ
được trang trải bằng doanh thu từ bán vé. Tỷ lệ hộp vé (doanh thu từ vé chia cho chi
phí vận hành và bảo dưỡng) nhỏ hơn 1 vào năm 2017, nhưng sau đó sẽ bằng hoặc
vượt 1. Dự kiến rằng dự án sẽ cần tổng cộng 1.153,4 triệu USD tiền trợ cấp cho toàn
T R I C C - J S C Chương 14 - 8
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
bộ vòng đời của dự án. Tính toán cho kết quả FIRR là 3,38%. Tính toán FIRR được
thể hiện trong Bảng 3.
Trường hợp cơ sở của dự án (Trường hợp cơ sở) giả định rằng khi dự án bắt
đầu hoạt động, Uỷ ban Nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh sẽ triển khai tái tổ chức các
tuyến xe buýt để tối ưu hoá các lợi ích từ giao thông công cộng, bao gồm cả tuyến
metro số 2 mới. Với giá vé giả định là 4.000 đồng cho một lượt, dự báo số lượng hành
khách và doanh thu hàng năm từ vé trong năm đầu tiên (2017) tạo ra một tỷ lệ hộp vé
là 0,8 lần, hoặc 80%, tương đối cao so với các nước trên thế giới. Dự báo nhu cầu xác
định sự kỳ vọng vào sự tăng trưởng cao số lượt người đi lại, bao gồm số lượt người đi
lại giả thiết tăng trung bình 3,5%/năm giai đoạn từ năm 2025 đến năm 2035, trong khi
các hiệu quả hoạt động cũng tăng lên mạnh mẽ trong toàn bộ vòng đời của dự án,
như được thể hiện bằng tỷ số hộp tiền vé là 2,1 vào năm 2025 và 2,3 vào năm 2035.
Dựa vào nhu cầu được dự kiến và mức độ khôi phục tỷ lệ hộp vé, tổng yêu cầu trợ
cấp đối với Trường hợp cơ sở là tương đương với 1.153,4 triệu USD. Bảng 1 đưa ra
chi tiết về vấn đề này.
Bảng 1: Các mức trợ cấp của dự án: Trường hợp cơ sở, và không tổ chức lại xe buýt
Kịch bản
Năm
Số lượt khách
hàng ngày
Tỷ lệ mức
giá vé (lần)
Doanh thu từ vé
hàng năm
(Triệu USD)*
Tổng mức
trợ cấp
(triệu USD)
2017
127,863
20.7
0.8
1.153
Trường hợp
cơ bản
2025
481,700
124.5
2.1
2017
74,972
12.2
0.5
1.232
Không tổ
chức lại các
tuyến xe buýt
2025
326,500
84.4
1.4
* Doanh thu ngoài vé được dự báo bằng 5% doanh thu từ vé.
Bảng 1 cũng chỉ rõ tác động đối với doanh thu và khả năng thu hồi chi phí nếu
không tổ chức lại các tuyến xe buýt. Số lượng hành khách hàng ngày và doanh thu
của năm đầu tiên giảm khoảng 40%, và tỷ lệ hộp vé giảm xuống dưới 1, nhưng vẫn ở
mức được xem là cao so với các nước khác trên thế giới và khu vực (Ví dụ, MTR
Hồng Kông có tỷ lệ hộp vé trong năm 2007 là khoảng 2 (Nguồn: báo cáo MRT Hồng
Kông 2007). Trong khi tốc độ tăng trưởng số lượng hành khách giả định là giống
nhau, ảnh hưởng của số lượng hành khách hàng ngày của năm đầu tiên thấp hơn
được phản ánh trong tỷ lệ phục hồi mức giá vé thấp hơn so với Trường hợp cơ sở.
Tóm lại, tổng trợ giá yêu cầu, nếu không thực hiện được việc tổ chức lại hệ thống xe
buýt, là 1.232 tỷ USD, tăng 7% so với Trường hợp cơ sở.
T R I C C - J S C Chương 14 - 9
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC) 2,09% được tính toán theo các chỉ
tiêu thực tế bằng cách loại bỏ ảnh hưởng của lạm phát trong và ngoài nước. Dự án sẽ
được Ngân hàng Phát triển Châu á và một số tổ chức đồng tài trợ khác (Ngân hàng tái
thiết Đức và Ngân hàng đầu tư Châu Âu) cấp vốn bằng đồng USD và Euro với vốn đối
ứng bằng đồng tiền trong nước. Bảng 2 dưới đây sẽ trình bày các tính toán WACC đã
xét đến các lãi suất và tỉ giá nêu trên.
FIRR của dự án sau thuế là 3,38%, lớn hơn WACC 2,09%. Giá trị hiện tại
thuần của dòng tiền sau thuế bao gồm trợ cấp, khi được triết khấu theo WACC, là 209
triệu USD. Tổng trợ cấp bao gồm, được triết khấu theo WACC, là 597 triệu USD. Phân
tích độ nhạy được cho trong Bảng 3: Tỷ suất nội hoàn tài chính.
Bảng 2: Bảng tính toán chi phí vốn bình quân gia quyền
Số tiền Tỷ lệ
Thuế
TNDN
Lạm
phát
Chi
phí
Chi
phí
Lãi
danh
nghĩa
Lãi điều
chỉnh
thuế
TNNN
40,0
2,9%
3,54%
28,00%
2,55%
0,6% 1,90% 0,06%
Vốn vay ADB (OCR # 1)
500,0
36,4% 3,54%
28,00%
2,55%
0,6% 1,90% 0,69%
Vốn vay ADB (OCR # 2)
13,0
0,9%
0,00%
0,00%
0,00%
0,0% 0,00% 0,00%
Viện trợ không hoàn lại
KfW 1
23,4
1,7%
6,10%
28,00%
4,39%
0,6% 3,73% 0,06%
Vốn vay KfW 1
98,5
7,2%
0,00%
0,00%
0,00%
0,0% 0,00% 0,00%
Viện trợ không hoàn lại
KfW 2
178,1
13,0% 6,10%
28,00%
4,39%
0,6% 3,73% 0,48%
Vốn vay KfW 2
195,0
14,2% 4,14%
28,00%
2,98%
0,6% 2,33% 0,33%
Vốn vay EIB
326,5
23,8% 9,8%
28,00%
7,06%
5,0% 1,96% 0,47%
Chính phủ /Vốn đối ứng
Tổng
1.374,5 100%
2,09%
Chi phí vốn bình quân gia quyền (WACC)
14.2.3 Dự báo về tài chính
Báo cáo tài chính dự kiến, bao gồm bảng cân đối tài sản, các báo cáo doanh
thu và báo cáo dòng tiền cho các năm trùng với giai đoạn phân tích FIRR đã được
chuẩn bị cho một đơn vị O&M giả định do Chủ đầu tư thành lập.
Các giả thiết. Các dự báo được đưa ra theo các điều kiện danh nghĩa, với tỷ
lệ lạm phát cho phần vốn trong nước được giả định là 5.5% năm 2011, 5.0%năm từ
năm 2012 trở đi, dựa trên dự báo về lạm phát của Việt Nam hoặc Chỉ số Giá tiêu dùng
CPI. Tỷ lệ lạm phát của phần vốn nước ngoài là 0.5%năm từ năm 2011 trở đi. Tỷ giá
T R I C C - J S C Chương 14 - 10
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
hối đoái là $1= 19,000VND và 1 Euro = 1,3 $. Dựa trên luật thuế hiện tại sẽ áp dụng
mức thuế thu nhập doanh nghiệp là 28%. Theo các quy định và luật thuế hiện tại của
Nhà nước, mức thuế giá trị gia tăng 10% (VAT) được áp dụng cho các dịch vụ xây
dựng và tư vấn như thiết kế chi tiết và giám sát, depot, chiếu sáng và chống sét, và
các hạng mục của chi phí quản lý.
Bảng 3 Tỷ suất nội hoàn tài chính (FIRR) (triệu USD)
Costs
Năm
Doanh
thu
Trợ cấp
(d)
Dòng tiền mặt tự
do
VAT
Tổng
Vốn đầu
tư (a)
Chi phí
O&M
Thuế
TNDN
(b)
2010
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
0.0
2011
(20.4)
0.0
0.0
(20.4)
0.0
0.0
0.0
(20.4)
2012
(217.2)
0.0
0.0
(217.2)
0.0
0.0
0.0
(217.2)
2013
(217.5)
0.0
0.0
(217.5)
0.0
0.0
0.0
(217.5)
2014
(358.8)
0.0
0.0
(358.8)
0.0
0.0
0.0
(358.8)
2015
(412.6)
0.0
0.0
(412.6)
0.0
0.0
0.0
(412.6)
2016
(147.9)
0.0
0.0
(147.9)
0.0
0.0
3.5
(144.4)
2017
0.0
(16.6)
(1.4)
(18.0)
0.0
14.0
95.0
91.0
2018
0.0
(17.7)
(2.2)
(20.0)
0.0
22.2
110.6
112.9
2019
0.0
(18.9)
(2.7)
(21.6)
0.0
26.9
105.5
110.8
2020
(44.1)
(20.2)
(3.2)
(67.4)
0.0
31.7
99.9
64.1
2021
0.0
(21.2)
(3.7)
(24.9)
0.0
36.5
93.2
104.9
2022
0.0
(22.3)
(4.1)
(26.4)
0.0
40.8
86.9
101.3
2023
0.0
(23.4)
(4.6)
(28.0)
0.0
45.6
79.1
96.8
2024
0.0
(24.6)
(5.1)
(29.7)
0.0
51.0
69.8
91.1
2025
(44.1)
(25.8)
(5.7)
(75.6)
0.0
57.0
58.4
39.9
2026
0.0
(26.9)
(5.8)
(32.7)
0.0
57.6
57.1
82.0
2027
0.0
(28.1)
(5.8)
(33.9)
0.0
58.1
51.3
75.5
2028
0.0
(29.3)
(5.9)
(35.2)
0.0
58.7
68.5
91.9
2029
0.0
(30.6)
(5.9)
(38.8)
(2.3)
59.2
67.6
88.0
2030
(33.1)
(32.0)
(6.0)
(73.6)
(2.6)
59.8
61.6
47.8
2031
(181.8)
(32.7)
(6.0)
(223.3)
(2.8)
60.4
45.4
(117.5)
2032
0.0
(33.5)
(6.1)
(41.8)
(2.2)
61.0
0.0
19.2
2033
0.0
(34.4)
(6.2)
(42.8)
(2.3)
61.5
0.0
18.7
2034
0.0
(35.2)
(6.2)
(43.8)
(2.4)
62.1
0.0
18.3
2035
(35.3)
(36.1)
(6.3)
(80.1)
(2.5)
62.7
0.0
(17.4)
2036
0.0
(36.9)
(6.3)
(45.8)
(2.5)
63.3
0.0
17.6
2037
0.0
(37.8)
(6.4)
(46.8)
(2.6)
63.9
0.0
17.1
2038
0.0
(38.8)
(6.5)
(47.9)
(2.7)
64.5
0.0
16.7
2039
0.0
(39.7)
(6.5)
(48.9)
(2.7)
65.1
0.0
16.3
2040
(40.7)
(6.6)
(63.1)
(2.7)
65.8
0.0
2.6
(13.2)
(41.7)
(6.6)
(50.9)
(2.6)
736.1
787.0
2041
Total
0.0
(1,725.9)
0.0
1,153.4
3.38%
209
597
(FIRR)
(NPV) với WACC 2,09%
(NPV) của trợ cấp
( ) = âm, FIRR = tỷ suất nội hoàn tài chính, O&M = vận hành & bảo dưỡng, VAT =
T R I C C - J S C Chương 14 - 11
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
thuế VAT, WACC = Chi phí vốn bình quân gia quyền.
(a) Thời gian phân tích: 7 năm thi công + 25 năm dịch vụ doanh thu
Chỉ tính chi phí cơ bản và dự phòng phí, (bao gồm thay thế và tân trang
tài sản ban đầu và mua sắm thêm DMTX).
(b) Thuế TNDN 28%
Trong năm 2041 (năm cuối của thời kỳ phân tích) bao gồm giá trị còn lại
của các tài sản DA (c)
(tài sản cố định trừ đi khấu hao tích lũy).
(d) Giả thiết trợ cấp không phải chịu thuế (thuế TNDN).
Phân tích độ nhạy
FIRR (%) Kịch bản
Trường hợp cơ bản 3.38%
Tăng 10% chi phí vốn đầu tư 2.91%
Tăng 10% chi phí O&M 3.38%
Bảng 4: Kế hoạch đầu tư dự án
Giảm 10% số lượng hành khách 3.33%
Hạng mục Tổng
A. Chi phí cơ bản (a)
1. Chi phí xây dựng
2. Chi phí thiết bị
3. Đầu máy toa xe
4. Depot
5. Thu hổi đất và tái định cư
6. Quản lý dự án
7. Dịch vụ tư vấn
8. Quản lý dự án, chi phí khác
425,0
213,5
60,1
42,0
127,6
2,6
64,7
14,0
949,5 Tổng (A)
81,9
232,0
111,1 9. Thuế
B. Dự phòng (b)
C. Chi phí tài chính trong quá trình triển khai dự
án (c)
Tổng cộng (A+B+C) 1374,5
(a): Theo giá quý II năm 2010
(b): Dự phòng khối lượng ước tính từ 15% đến 20% chi phí cơ bản. Tỷ lệ lạm
phát cho phần vốn trong nước được giá định 5,5% năm 2011, 5,0% năm từ
T R I C C - J S C Chương 14 - 12
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
năm 2012 trở đi, dựa trên dự báo về lạm phát của Việt nam hoặc chỉ số Giá
tiêu dùng CPI. Tỷ lệ lạm phát của phần vốn nước ngoài là 0,5% năm từ năm
2011 trở đi. Không có dự phòng cho công tác GPMB.
(c): Gồm lãi suất và các chi phí cam kết
+
ADB (OCR#1): Lãi suất trong thời gian ân hạn 6 năm được tính theo lãi
suất liên ngân hàng London theo thời hạn 6 năm, cộng với biên lãi là 0,2%
(tương đương với 3,39%). Phí cam kết 0,15% /năm. ADB (OCR#2): Ân
hạn 6 năm và lãi suất được tính theo lãi suất liên ngân hàng London theo
thời hạn 6 năm, cộng với biên lãi là 0,2% (tương với 3,39%). Phí cam kết
0,15%/năm.
KfW: Ân hạn 7 năm, lãi suất 5,85%. Phí cam kết 0,25%/năm +
EIB: Ân hạn 4 năm, lãi suất 3,89%. Phí cam kết 0,15%/năm +
ADB = Ngân hàng phát triển Châu Á, OCR = Nguồn vốn thường. KfW =
Ngân hàng tái thiết Đức, EIB = Ngân hàng đầu tư Châu Âu.
Bảng trên không bao gồm chi phí đầu tư cho dự án kết nối giữa tuyến số 2
và các tuyến khác trong hệ thống đường sắt đô thị thành phố và với các tuyến xe
buýt (50 triệu $ bao gồm cả dự phòng). Đây là Quỹ công nghệ sạch.
Giá vé 4.000 đồng cho một lượt được giả định gồm 10% thuế VAT và xét tới
lạm phát trong nước. Trong tính toán doanh thu của dự án, giá vé 4.000VND/lượt lấy
theo giá năm 2007 (lấy cho tất cả các tuyến, làm cơ sở để so sánh với vé xe buýt),
sử dụng tỷ giá khi đó là 16.000VND/USD, tương đương với 0,25USD/lượt, hệ số
trượt giá 6%/năm. Ví dụ, tính toán giá vé cho năm 2017 là 0.45 USD/lượt. Chi phí
O&M hàng năm được dự toán và là chi phí vận hành Metro hàng năm cộng với chi
phí bảo dưỡng thường xuyên. Trong tính toán chi phí O&M của dự án, hệ số trượt
giá dự kiến là 5%/năm. Bảo dưỡng định kỳ chủ yếu, được coi như là chi phí vốn,
được giả định cho đầu máy toa xe là bộ phận cần được làm mới lại vào giai đoạn
giữa sau 15 năm. Chi phí O&M và vốn dùng để tân trang hoặc thay thế thiết bị trong
vòng đời của dự án có mối liên hệ với lạm phát trong và ngoài nước. Tài sản giả định
được thay thế ở cuối vòng đời kinh tế, với một trợ cấp chi tiêu dự báo để thay thế
các hệ thống E&M và thiết bị (ngoại trừ đầu máy toa xe) sau 15 năm. Khấu hao được
tính theo phương pháp tuyến tính, theo tuổi thọ kinh tế của tài sản như sau: 100 năm
cho kết cấu công trình ngầm, 50 năm cho kết cấu công trình trên mặt đất; 30 năm đối
với hệ thống điện và đường ray, đầu máy toa xe; 15 năm đối với các thiết bị cố định
ở ga và hầm và hệ thống thông tin; không khấu hao đối với đất.
Bảng 5: Cơ cấu vốn của Dự án
Nguồn Tr. $ Tổng %
Khoản vay OCR của ADB
Khoản vay KfW
Khoản vay EIB
Chính phủ-vốn đối ứng 540,0
313,0
195,0
326,5 39,28
22,77
14,18
23,77
T R I C C - J S C Chương 14 - 13
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Nguồn Tr. $ Tổng %
ADF = Quỹ phát triển châu Á, OCR = Nguồn vốn thường,
KfW Ngân hàng tái thiết Đức, EIB Ngân hàng đầu tư châu Âu.
Tổng 1,374,5 100,0%
Bảng 5.1: Ước tính chi phí chi tiết theo các nhà tài trợ
ADB
KfW
EIB
Chính phủ
Việt Nam
TT
Hạng mục
Tổng
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
A Chi phí cơ sở
1 Xây lắp
362,70
77,7%
-
0,0%
104,30
22,3%
-
0,0%
467,0
2 Hệ thống Cơ & Điện
-
0,0%
163,60
76,6%
49,90
23,4%
-
0,0%
213,5
3 Đầu máy toa xe
-
0,0%
60,10
100,0%
-
0,0%
-
0,0%
60,1
4 Thu hồi đất và tái định cư
-
0,0%
-
0,0%
-
0,0%
127,60
100,0%
127,6
5 Các dịch vụ tư vấn
12,10
18,7%
52,00
80,4%
-
0,0%
0,60
0,9%
64,7
6 Quản lý dự án
-
0,0%
-
0,0%
-
0,0%
16,60
100,0%
16,6
7 Thuế và nghĩa vụ
-
0,0%
-
0,0%
-
0,0%
81,93
100,0%
81,9
Tổng phụ (A)
36,3%
26,7%
15,0%
374,80
275,70
154,20
226,73
22,0% 1.031,4
B Dự phòng
47,8%
9,6%
17,6%
25,0%
110,80
22,30
40,80
58,10
232
10 Chi phí tài chính trong quá trình thực hiện
49,0%
13,5%
0,0%
37,5%
54,40
15,00
-
41,70
111,1
Tổng chi phí dự án (A+B+C)
540,0
313,0
195,0
326,5
1.374,5
% Tổng chi phí dự án
39,3%
22,8%
14,2%
23,7%
Bảng 6: Kế hoạch tài chính hàng năm
Năm
STT
Nội dung
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị
(triệu
USD)
Chi phí xây dựng
425,0
4,2
85,0
63,7
127,5 127,5
17,0
1
E&M, không hệ thống
-
13,3
22,2
35,6
17,8
89,0
-
2
E&M, hệ thống
-
18,7
31,1
49,8
24,9
124,5
-
3
Đầu máy toa xe
3,0
6,0
21,0
24,0
6,0
60,1
-
4
Chi phí giải phóng mặt bằng
127,6
44,7
25,5
25,5
19,1
6,4
6,4
5
Depot
42,0
18,9
14,7
6,3
-
-
2,1
6
64,7
1,3
12,9
12,9
12,9
16,2
8,4
7
2,5
3,3
3,3
3,3
3,3
16,7
0,8
8
Chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng
Chi phí quản lý dự án và chi
phí khác
0,4
0,5
0,5
0,5
0,5
CP QLDA
2,6
0,1
2,1
2,8
2,8
2,8
2,8
Chi phí khác
14,1
0,7
7,6
12,3
13,2
22,4
25,6
9
Thuế VAT
81,9
0,8
28,0
32,7
65,1
80,6
23,8
10 Chi phí dự phòng
231,8
1,6
9,1
13,3
21,3
30,8
33,5
11 Chi phí tài chính
111,1
3,1
Tổng cộng
1.374,5
20,4
217,2 217,5 358,8 412,6 147,9
Từ 2017-2026 : 88,1
Từ 2027-2035: 250,1
T R I C C - J S C Chương 14 - 14
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Bảng 6.1: Kế hoạch sử dụng vốn hàng năm cho nguồn vốn của ADB
Năm
STT
Nội dung
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị
(triệu
USD)
Chi phí xây dựng
340,00
3,40
68,00 51,00 102,00 102,00
13,60
1
E&M, không hệ thống
2
E&M, hệ thống
3
Đầu máy toa xe
4
Chi phí giải phóng mặt bằng
5
-
Depot
22,70
1,14
10,22
7,95
3,41
-
6
12,10
0,24
2,42
2,42
2,42
3,03
1,57
7
-
-
-
-
-
-
8
Chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng
Chi phí quản lý dự án và chi
phí khác
Chi phí dự phòng
110,80
0,76
13,39 15,63
31,10
38,53
11,39
9
10 Chi phí tài chính
54,40
1,52
4,47
6,52
10,43
15,08
16,38
Tổng cộng
540,00
7,05
98,49 83,51 149,36 158,64
42,94
Bảng 6.2: Kế hoạch sử dụng vốn hàng năm cho nguồn vốn của KfW
Năm
STT
Nội dung
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị
(triệu
USD)
Chi phí xây dựng
-
-
-
-
-
-
1
E&M, không hệ thống
39,10
5,87
9,78
15,64
7,82
-
-
2
E&M, hệ thống
124,50
18,68
31,13
49,80
24,90
-
-
3
Đầu máy toa xe
60,10
3,01
6,01
21,04
24,04
6,01
-
4
Chi phí giải phóng mặt bằng
-
-
-
-
-
-
5
Depot
-
-
-
-
-
-
6
52,00
1,04
10,40 10,40
10,40
13,00
6,76
7
Chi phí tư vấn đầu tư xây
dựng
Chi phí quản lý dự án
-
-
-
-
-
-
8
Chi phí dự phòng
22,30
0,15
2,69
3,15
6,26
7,75
2,29
9
10 Chi phí tài chính
15,00
0,42
1,23
1,80
2,88
4,16
4,52
Tổng cộng
313,00
1,61
17,33 45,89
81,47 114,39 52,30
Bảng 6.3: Kế hoạch sử dụng vốn hàng năm cho nguồn vốn của EIB
Năm
STT Nội dung
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị
(triệu
USD)
Chi phí xây dựng
85,00
0,85
17,00 12,75 25,50 25,50
3,40
1
E&M, không hệ thống
49,90
-
-
7,49
12,48 19,96
9,98
2
T R I C C - J S C Chương 14 - 15
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Năm
STT Nội dung
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị
(triệu
USD)
3
E&M, hệ thống
-
-
-
-
-
-
4
Đầu máy toa xe
-
-
-
-
-
-
5
Chi phí giải phóng mặt bằng
-
-
-
-
-
-
Depot
19,30
0,97
8,69
6,76
2,90
6
-
-
7
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
-
-
-
-
-
-
8
Chi phí quản lý dự án
-
-
-
-
-
-
9
Chi phí dự phòng
40,80
0,28
4,93
5,76
11,45 14,19
4,19
10 Chi phí tài chính
Tổng cộng
195,00
2,09
30,61 32,75 52,32 59,65 17,57
Bảng 6.4: Kế hoạch sử dụng vốn hàng năm cho nguồn vốn ngân sách TP HCM
Năm
STT Nội dung
2011
2012
2013
2014
2015
2016
Giá trị
(triệu
USD)
1
Chi phí xây dựng
-
-
-
-
-
-
2
E&M, không hệ thống
-
-
-
-
-
-
3
E&M, hệ thống
-
-
-
-
-
-
4
Đầu máy toa xe
-
-
-
-
-
-
5
Chi phí giải phóng mặt bằng
127,60
6,38
44,66 25,52 25,52 19,14
6,38
6
Depot
-
-
-
-
-
-
7
Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng
0,60
0,01
0,12
0,12
0,12
0,15
0,08
8
Chi phí QLDA và chi phí khác
16,70
0,84
3,34
3,34
3,34
3,34
2,51
9
Thuế VAT
81,9
0,83
12,27 13,22 22,40 25,59
7,62
10 Chi phí dự phòng
58,10
0,40
7,02
8,20
16,31 20,20
5,97
11 Chi phí tài chính
41,70
1,17
3,43
5,00
8,00
11,56 12,56
Tổng cộng
326,5
9,62
70,83 55,40 75,68 79,99 35,11
Bảng 7: Dự tính chi phí vận hành bảo dưỡng hàng năm
Chi phí/năm (triệu $)
Hạng mục
2015
2025
2035
Chi phí nhân sự
3,06
5,14
7,30
Chi phí tiêu dùng (15% của chi phí nhân sự
0,46
0,77
1,10
Chi phí điện năng
5,9
11,12
16,44
Chi phí nguyên vật liệu
2,88
2,95
3,09
VAT (10% của chi phí nguyên vật liệu)
0,29
0,30
0,31
Bảo hiểm
2,00
5,54
7,82
T R I C C - J S C Chương 14 - 16
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Tổng
14,59
25,82
36,05
Bảng 8: Nhân sự dự kiến cho công ty O & M
Năm
Loại
Vị trí
2015
2025
2035
Nhân viên vị trí quản lý
1
7
7
7
Nhân viên quản lý, giám sát OCC, kỹ sư
2
63
68
10
Lái tàu
3
31
33
40
4 Giám sát nhà ga, công nhân lành nghề
110
121
53
Thư ký, soát vé, nhân viên an ninh
5
206
206
189
Công nhân phổ thông
6
263
365
351
Tổng
680
800
650
Với dự kiến lương:
Loại 1: Lương cho nhân viên vị trí quản lý: 6.350$/năm +
Loại 2: Nhân viên quản lý, giám sát OCC, kỹ sư: 5.350$/năm +
Loại 3: Lái tàu: 4.750$/năm +
Loại 4: Giám sát nhà ga, công nhân lành nghề: 3.450$/năm +
Loại 5: Thư ký, soát vé, nhân viên an ninh: 2.550$/năm +
Loại 6: Công nhân phổ thông: 2.550$/năm +
Điện: giá điện năm 2010: 819 VND/KWh
Các báo cáo tài chính dự kiến. Các báo cáo tài chính được tính toán dựa
trên điều kiện là trợ cấp hàng năm, bắt đầu từ năm 2016, đủ để đảm bảo tỷ suất trả
nợ (lợi nhuận hoạt động hàng năm trước lãi, thuế, khấu hao, tiền giành để trả nợ
cộng với trợ cấp nếu có chia cho các khoản nợ phải trả hàng năm) là 1,2 lần trong
suốt thời gian trả nợ. Vì vậy, trợ cấp phải đáp ứng được sự thiếu hụt trong phục hồi
hộp vé, chi phí thay thế và làm mới các hệ thống và thiết bị, các khoản phụ thêm cần
thiết của đội tàu và thanh toán nợ gốc và tiền lãi. Các báo cáo tài chính dự kiến được
tóm tắt trong Bảng 11 và Bảng 12.
Điều kiện vay của các nhà tài trợ như sau:
Nhà tài trợ
Khoản
vay KfW 1
Khoản
vay KfW 2
Khoản
vay EIB
Khoản
vay ADB
(OCR # 1)
Khoản
vay ADB
(OCR # 2)
Khoản
vay ADB
(CTF)
Thời gian ân hạn
6
6
7
7
4
6
Thời gian trả nợ
14
14
10
10
21
14
Thời gian nợ
20
20
17
17
25
20
T R I C C - J S C Chương 14 - 17
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
14.2.4 Chính phủ Việt Nam và thành phố HCM cùng cấp vốn cho dự án và Hỗ trợ khoản Trợ cấp
Cam kết của Việt Nam về phát triển Metro như là một ưu tiên mang tầm quốc
gia, không chỉ ở cấp thành phố, ưu tiên được xác nhận trong khoản 1, Điều 56 Luật
đường sắt 2005.
Lợi ích của cộng đồng được nêu ra xem xét liên quan quyết định Chính phủ
và Uỷ Ban Nhân dân Thành phố HCM, với tư cách là các tổ chức nhà nước, chia sẻ
và thực hiện việc hỗ trợ vốn như thế nào đối với dự án. Theo Luật Đường sắt, Ủy
ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh - thành phố trực thuộc trung ương, được giao
trách nhiệm đầu tư, xây dựng, quản lý và khai thác hệ thống Metro trong thành phố
(điều 55). Theo nguyên tắc là việc giao trách nhiệm cho chính quyền địa phương
phải được đi kèm với một giải pháp nguồn vốn phù hợp (để đảm bảo chính quyền
địa phương có thể cân đối được ngân sách- Luật Ngân sách NN số 01/2002/QH1,
Điều 4, khoản 2d và Nghị định 60/2003/ND-CP, Điều 5, khoản 2c, Luật Đường sắt
quy định rằng Chính phủ chịu trách nhiệm: i) hỗ trợ một phần vốn cho đầu tư vào dự
án Metro đã được phê duyệt bằng vốn ngân sách nhà nước (điểm b, khoản 3 Điều
56); và (ii) hàng năm dành một khoản trong ngân sách Nhà nước để hỗ trợ cho chi
phí giao thông công cộng đô thị bao gồm các tuyến Metro (khoản 4 Điều 56). Điều
này tạo ra trách nhiệm hành chính tương ứng của chính phủ và thành phố Hồ Chí
Minh trong việc đảm bảo nguồn vốn để phát triển các tuyến Metro của thành phố.
Quy định của Luật đường sắt rằng Thành phố phải hỗ trợ một phần vốn cho
chi phí đầu tư của một hệ thống Metro tạo ra sự khuyến khích quan trọng, thông qua
việc gánh vác rủi ro từ việc chia sẻ đầu tư, đối với thành phố sẽ sở hữu dự án và
quản lý dự án một cách hiệu quả. Sự khuyến khích này có thể được tăng cường
bằng cách đảm bảo rằng thành phố cấp vốn cho các thành phần đầu tư của dự án ở
lĩnh vực (i) thành phố có thể quản lý chi phí một cách tốt nhất, ví dụ như chi phí thu
hồi đất và tái định cư, ngoài ra là chi phí hành chính, và (ii) có liên quan trực tiếp tới
vận hành Metro mà thành phố có trách nhiệm đối với giao thông công cộng - các yếu
tố bao gồm tàu, tín hiệu, thông tin liên lạc và cả depot. Yêu cầu về cấp vốn sẽ cần
phải ở mức thành phố có thể đáp ứng theo nguồn ngân sách của mình. Các yếu tố
xem xét này tạo thành cơ sở cho việc chia sẻ trách nhiệm về tài chính và cung cấp
trợ cấp được mô tả dưới đây.
Bảng 9 tóm tắt sự phân chia tài chính dự kiến của dự án giữa Trung ương và
thành phố Hồ Chí Minh. Thông qua các quỹ đối ứng và các khoản vay của mình,
thành phố Hồ Chí Minh được giả thiết chịu trách nhiệm cung cấp tài chính chủ yếu
cho đầu máy toa xe và tín hiệu, depot, thu hồi đất và tái định cư, và quản lý dự án.
Theo kịch bản này, so với vốn từ ngân sách của thành phố Hồ Chí Minh là 326,5
triệu USD, Chính phủ cấp phát vốn cho Thành phố một khoản là 742,4 triệu USD và
thành phố vay lại một khoản là 305,6 triệu USD.
Bảng 9: Chia sẻ giữa chính phủ Việt Nam và thành phố HCM về vốn của dự án
T R I C C - J S C Chương 14 - 18
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Ngân sách TP HCM
Vốn cấp từ Chính phủ
Vốn vay lại từ Chính
phủ
Hạng mục
Số tiền
Số tiền
%
Số tiền
%
Số tiền
%
1. Xây lắp
425
425
100.0%
0
0.0%
0
0.0%
2. E&M không hệ thống
89
0
0.0%
89
100.0%
0
0.0%
3. E&M hệ thống
124.5
0
0.0%
124.5
100.0%
0
0.0%
4. Đầu máy toa xe
60.1
0
0.0%
60.1
100.0%
0
0.0%
5. GPMB
127.6
127.6
100.0%
0
0.0%
0
0.0%
6. Depot
42
0
0.0%
17
40.5%
25
59.5%
7. Các biện pháp GT ĐT
8. Chi phí tư vấn
64.7
0.6
0.9%
0
0.0%
64.1
99.1%
9. Chi phí quản lý
16.6
16.6
100.0%
0
0.0%
0
0.0%
10. Thuế
81.9
81.9
100.0%
0
0.0%
0
0.0%
Công 1-10
1031.4
226.7
22.0%
290.6
28.2%
514.1
49.8%
11. Dự phòng
232
58.1
25.0%
0
0.0%
173.9
75.0%
12. Lãi & phí trong quá trình XD
111.1
41.7
37.5%
15
13.5%
54.4
49.0%
Tổng mức đầu tư
1374.5
326.5
23.8%
305.6
22.2%
742.4
54.0%
% của TMDT
100.0%
23.8%
22.2%
54.0%
Doanh thu của dự án được giả định là bao gồm tiền thu từ vé, tiền thu phí
quảng cáo trên các tài sản di động và không di động của Metro và tiền thuê các bất
động sản thuộc về hệ thống Metro. Theo Luật ngân sách nhà nước Việt Nam, những
khoản thu như vậy là một phần trong doanh thu riêng của địa phương (Các đoạn 1
n) và o) Điều 22 của Nghị định 60/2003 ND-CP về thực hiện Luật Ngân sách Nhà
nước (số 01/2002/QH1). Vì vậy, các khoản thu đó không cần phải chia sẻ với Chính
phủ. Trên cơ sở chia sẻ về tài chính đề xuất giữa chính phủ Việt Nam và thành phố
HCM được mô tả ở trên, báo cáo tài chính dự kiến đối với chủ đầu tư dự án đại diện
cho Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh có thể được tính toán để chỉ rõ yêu cầu
trợ cấp mong muốn cho thành phố Hồ Chí Minh. Các dự báo cần đưa ra việc phân
tách về trợ cấp ngân sách cần thiết, theo đó trong tổng số trợ cấp của toàn dự án
1.153,4 triệu $, thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm trợ cấp 218,2 triệu USD. Trợ
cấp ở đây là phần bù vào thiếu hụt của lãi vận hành cộng với tổng của các khoản trả
vốn vay của Chính phủ và dịch vụ nợ vốn vay lại. Chi tiết trong Bảng dưới đây.
Bảng 10: Phân chia trợ cấp ngân sách giữa nhà nước và địa phương
Giá vé trên 1 lượt (VND) Trợ cấp từ Ngân sách
NN (Triệu $) Trợ cấp từ NS địa
phương (Triệu $)
4.000 935,2 218,2
Ngoài khoản trợ cấp của Chính phủ, phần đóng góp của thành phố HCM vào
khoản trợ cấp là 218,2 triệu USD, tương đương với 1,74 lần so với chi phí cho đất và
giải phóng mặt bằng, đủ để trả một phần vốn vay lại (305,6 triệu USD). Điều này
dường như cũng thể hiện mức độ đóng góp từ doanh thu giá vé đối với các chi phí
vốn dự án. Phần đóng góp của thành phố HCM vào khoản trợ cấp trung bình yêu
cầu là 24,2 triệu USD/năm trong những năm đầu vận hành hệ thống (từ năm 2017-
2025). Cụ thể, chi phí ngân sách thành phố Hồ Chí Minh trợ cấp như sau:
T R I C C - J S C Chương 14 - 19
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2017
39,7 2018
40,8 2019
35,7 2020
30,1 2021
23,4 2022
17,0 2023
10,5 2024
10,5 2025
10,5
Như vậy, với giá vé là 4.000 VNĐ, dự án cho thấy sự thu hồi ổn định của chi phí hoạt
động hàng năm từ vé, bắt đầu từ năm đầu vận hành. Dòng tiền tự do theo thực tế,
gồm chi phí vốn để thay mới thiết bị, và bổ sung đầu máy toa xe để phục vụ sự tăng
trưởng nhu cầu mong muốn, và gồm cả trợ giá, tạo ra Tỷ suất nội hoàn sau thuế về
tài chính (FIRR) là 3,38%, cao hơn mức 2,09% của chi phí vốn bình quân gia quyền
(WACC).
T R I C C - J S C Chương 14 - 20
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
2
.
9
2
.
9
2
.
9
1
.
8
0
.
0
5
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
4
.
0
6
.
3
0
.
0
6
.
0
0
.
0
8
.
5
0
.
0
0
2
.
1
2
.
7
3
4
.
8
5
7
.
2
7
7
.
5
5
0
.
8
2
4
.
6
5
0
.
8
2
5
.
8
1
7
.
2
7
0
.
8
4
6
.
6
7
4
.
8
5
4
.
8
5
5
.
2
1
)
0
.
9
2
(
5
.
4
2
1
7
.
5
4
2
4
.
3
1
7
9
.
5
3
1
0
.
5
3
4
5
2
0
2
3
.
7
5
4
,
1
3
.
4
8
2
,
1
6
.
1
1
2
,
1
3
.
4
8
2
,
1
3
.
9
0
.
0
0
.
0
5
.
0
0
.
0
0
.
0
7
.
0
6
.
0
6
.
4
8
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
6
0
.
0
)
0
.
5
(
)
0
.
5
(
)
0
.
5
(
0
2
.
1
0
.
3
2
8
.
9
6
4
.
4
4
0
.
8
2
1
.
1
5
0
.
8
2
0
.
9
1
4
.
1
2
7
.
3
7
8
.
9
6
8
.
9
6
6
.
0
1
7
.
7
1
2
7
.
1
0
1
1
.
6
0
1
9
.
5
3
1
8
.
5
4
6
7
.
1
0
1
6
.
1
1
5
4
2
0
2
2
.
9
0
4
,
1
2
.
3
9
2
,
1
5
.
1
9
1
,
1
2
.
3
9
2
,
1
0
.
0
0
.
0
5
.
0
4
.
6
0
.
0
0
.
0
8
.
0
0
.
0
0
.
9
0
.
0
0
.
0
8
.
0
6
.
5
0
.
1
0
2
.
1
9
.
0
1
1
.
9
7
7
.
2
8
4
.
0
9
5
.
0
1
0
.
5
3
0
.
8
2
3
.
6
4
0
.
8
2
0
.
9
1
1
.
4
2
7
.
2
8
0
.
1
7
1
.
9
7
1
.
9
7
)
1
.
7
1
(
)
1
.
7
1
(
)
1
.
7
1
(
7
.
9
8
1
9
.
5
3
1
0
.
1
8
5
3
.
5
8
5
3
2
0
2
2
.
9
0
4
,
1
2
.
2
0
3
,
1
5
.
9
1
2
,
1
2
.
2
0
3
,
1
5
.
0
0
.
0
0
.
0
5
.
0
0
.
0
7
.
6
9
.
0
0
.
0
0
.
0
7
.
7
9
.
0
5
.
6
0
.
0
0
.
0
3
.
1
0
2
.
1
9
.
6
8
7
.
3
6
0
.
7
7
6
.
1
1
3
.
7
2
0
.
8
2
0
.
2
4
0
.
8
2
0
.
9
1
8
.
6
2
7
.
3
6
3
.
8
6
9
.
6
8
9
.
6
8
)
5
.
7
2
(
)
5
.
7
2
(
)
5
.
7
2
(
7
.
1
6
1
9
.
5
3
1
0
.
9
1
5
3
.
6
5
6
2
2
0
2
2
.
9
0
4
,
1
2
.
1
1
3
,
1
5
.
7
4
2
,
1
2
.
1
1
3
,
1
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
7
0
.
0
6
.
6
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
1
0
.
0
1
.
1
4
.
7
6
.
1
)
n
o
)
4
.
8
(
0
2
.
1
2
.
3
9
7
.
4
4
6
.
5
6
9
.
0
2
7
.
2
1
0
.
8
2
1
.
8
3
0
.
8
2
0
.
9
1
3
.
9
2
7
.
4
4
8
.
5
6
2
.
3
9
2
.
3
9
)
4
.
6
3
(
)
4
.
6
3
(
)
4
.
6
3
(
7
.
3
3
1
9
.
5
3
1
7
.
9
5
4
6
.
4
2
7
1
2
0
2
i
l
l
i
2
.
9
0
4
,
1
2
.
0
2
3
,
1
5
.
5
7
2
,
1
2
.
0
2
3
,
1
0
.
0
6
.
0
3
.
7
0
.
0
4
.
5
0
.
0
0
.
0
1
.
1
0
.
0
0
.
0
3
.
1
3
.
8
0
.
2
0
2
.
1
9
.
9
9
6
.
5
2
2
.
4
5
2
.
4
1
8
.
3
1
4
.
6
2
6
.
4
3
4
.
6
2
8
.
1
3
6
.
5
2
9
.
6
4
3
.
3
6
9
.
9
9
9
.
9
9
)
0
.
4
4
(
)
0
.
4
4
(
)
5
.
7
1
(
)
0
.
4
4
(
)
8
.
7
2
(
7
.
5
0
1
9
.
5
3
1
9
.
2
0
4
4
.
0
9
7
0
2
0
2
2
.
9
0
4
,
1
1
.
9
2
3
,
1
5
.
3
0
3
,
1
1
.
9
2
3
,
1
7
.
0
6
.
8
0
.
0
6
.
7
0
.
0
4
.
4
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
2
.
1
0
.
0
4
.
1
1
.
9
5
.
2
3
.
9
7
0
2
.
1
5
.
3
5
8
.
3
4
8
.
4
1
4
.
6
2
8
.
0
3
4
.
6
2
0
.
9
1
1
.
4
3
5
.
3
5
0
.
1
6
)
9
.
1
5
(
)
9
.
1
5
(
)
5
.
5
2
(
)
9
.
1
5
(
9
.
5
3
1
5
.
5
0
1
5
.
5
0
1
0
.
7
4
3
5
.
5
0
1
7
.
3
5
8
9
1
0
2
4
.
2
6
3
,
1
5
.
6
3
3
,
1
1
.
3
8
2
,
1
5
.
6
3
3
,
1
8
.
0
5
.
3
0
.
0
0
.
0
9
.
7
4
.
3
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
3
.
1
0
.
0
5
.
1
8
.
9
1
.
3
9
.
2
5
0
2
.
1
5
.
4
3
5
.
4
3
8
.
5
1
4
.
6
2
5
.
7
2
4
.
6
2
0
.
9
1
3
.
6
3
5
.
4
3
8
.
8
5
)
2
.
9
5
(
)
2
.
9
5
(
)
8
.
2
3
(
)
2
.
9
5
(
6
.
0
1
1
6
.
0
1
1
9
.
5
3
1
4
.
3
9
2
6
.
0
1
1
7
.
4
1
9
8
1
0
2
4
.
2
6
3
,
1
0
.
4
4
3
,
1
5
.
9
0
3
,
1
0
.
4
4
3
,
1
2
.
1
0
.
0
0
.
0
9
.
7
1
.
2
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
4
.
1
0
.
0
7
.
1
8
.
9
0
.
4
)
9
.
5
(
4
.
6
2
0
.
5
9
0
.
5
9
0
2
.
1
0
.
5
9
4
.
5
1
7
.
0
2
7
.
6
1
4
.
6
2
6
.
4
2
4
.
6
2
9
.
4
1
5
.
7
3
4
.
5
1
8
.
6
3
)
8
.
9
6
(
)
8
.
9
6
(
)
4
.
3
4
(
)
8
.
9
6
(
9
.
5
3
1
0
.
2
4
2
5
.
3
7
9
7
1
0
2
4
.
2
6
3
,
1
4
.
1
5
3
,
1
9
.
5
3
3
,
1
4
.
1
5
3
,
1
5
.
3
0
.
0
5
.
3
5
.
3
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
6
.
0
9
.
2
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
7
.
4
0
2
.
1
4
.
3
2
7
.
2
3
9
.
5
3
1
8
.
6
1
2
9
.
4
8
1
9
.
8
2
1
6
1
0
2
3
.
0
1
0
,
1
4
.
2
6
3
,
1
0
.
3
6
3
,
1
4
.
2
6
3
,
1
0
.
3
6
3
,
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
5
.
4
6
.
8
1
0
.
5
3
2
.
3
0
1
0
.
0
9
1
0
.
9
5
8
1
.
2
6
2
5
.
8
0
2
5
1
0
2
2
.
2
5
1
,
1
2
.
2
5
1
,
1
2
.
2
5
1
,
1
2
.
2
5
1
,
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
7
.
3
2
.
8
6
7
.
5
1
3
.
4
3
4
.
1
7
1
6
.
8
2
6
2
.
8
6
8
2
.
8
6
8
2
.
8
6
8
2
.
8
6
8
1
.
6
1
3
1
.
6
6
2
4
1
0
2
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
2
.
2
0
.
4
3
8
.
6
5
1
.
9
1
6
.
5
5
1
8
.
6
4
3
4
.
6
3
5
4
.
6
3
5
4
.
6
3
5
4
.
6
3
5
8
.
6
9
1
7
.
2
7
2
3
1
0
2
m
$
(
)
1
4
0
2
-
0
1
0
2
(
n
á
ự
d
a
ủ
c
n
ế
i
k
ự
d
h
n
í
h
c
i
à
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
9
0
.
0
0
.
0
4
.
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
8
.
8
9
9
.
4
1
6
.
9
6
2
.
1
4
1
9
.
4
5
2
9
.
4
5
2
9
.
4
5
2
9
.
4
5
2
6
.
9
2
1
2
.
8
0
2
2
1
0
2
9
.
5
9
.
7
0
.
0
0
.
0
4
.
6
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
9
.
5
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
3
.
0
2
.
9
2
9
.
2
4
9
.
2
4
9
.
2
4
9
.
2
4
1
.
9
2
4
.
1
4
1
1
0
2
t
o
á
c
o
á
B
1
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
1
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
9
.
0
0
1
0
2
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
9
0
0
2
:
1
1
g
n
ả
B
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
8
0
0
2
3
.
6
3
9
9
.
5
3
1
3
.
3
1
2
g
n
ổ
T
4
.
3
5
1
,
1
4
.
3
5
1
,
1
4
.
2
7
7
,
1
4
.
3
5
1
,
1
1
.
3
1
0
,
1
3
.
3
1
2
9
.
5
3
1
3
.
6
3
9
5
.
5
8
2
,
1
u
â
đ
n
a
B
)
ỗ
/
l
(
/
)
t
)
u
h
t
h
n
a
o
D
M
&
O
i
i
h
n
à
h
n
ậ
v
ừ
ợ
n
ả
y
ũ
ạ
ạ
l
r
t
ặ
m
n
ề
h
n
í
h
c
i
u
h
t
h
n
a
o
d
i
à
t
i
h
c
í
t
t
i
ớ
v
i
y
ũ
t
n
ầ
u
h
t
t
i
n
ầ
u
h
t
t
ế
u
h
t
c
ớ
ư
)
1
#
R
C
O
)
2
#
R
C
O
ã
c
ụ
m
g
n
ạ
H
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
v
h
c
ạ
s
ệ
h
g
n
g
n
ô
c
ỹ
u
Q
ụ
v
h
c
ị
d
ư
ị
ị
(
(
l
u
ế
h
p
i
ệ
)
1
y
a
v
n
ả
o
h
k
(
)
2
y
a
v
n
ả
o
h
k
(
)
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
v
/
ợ
n
h
n
đ
n
ầ
u
h
t
h
n
đ
ả
á
p
ấ
c
ợ
í
h
p
i
h
c
(
g
n
ộ
đ
t
ệ
M
&
O
i
ặ
m
n
ề
I
f
f
u
ữ
h
ở
s
u
ữ
h
ở
s
n
ả
s
i
ặ
m
n
ề
B
D
A
r
t
i
B
D
A
ặ
m
n
ề
B
E
W
K
W
K
-
F
T
C
ố
đ
T
A
V
à
i
t
l
n
à
o
h
g
n
ô
h
k
ợ
l
n
à
o
h
g
n
ô
h
k
ợ
i
l
ỷ
T
(
g
n
ò
r
h
n
à
h
n
ậ
v
n
ậ
u
h
n
i
i
i
i
i
r
t
n
ậ
u
h
n
i
i
l
ỷ
T
(
r
t
r
t
í
h
p
i
ủ
h
c
ủ
h
c
y
a
v
r
t
u
ầ
c
t
u
ầ
đ
í
h
p
r
t
g
n
ổ
T
ố
c
n
ả
s
i
ố
c
n
ả
s
i
i
h
n
à
h
n
ệ
h
n
ả
s
i
p
ậ
h
n
u
h
t
o
á
c
o
á
B
i
t
g
n
ò
d
o
á
c
o
á
B
ố
đ
n
â
c
g
n
ả
B
h
n
à
h
n
ậ
v
i
ế
u
h
T
h
C
ợ
L
p
ấ
c
ợ
r
T
ã
l
ả
r
T
ợ
L
.
.
.
i
i
g
n
ò
R
o
a
h
u
ấ
h
K
h
n
à
h
n
ậ
v
u
h
t
h
n
a
o
D
l
h
c
í
t
o
a
h
u
ấ
h
K
à
T
A
ợ
N
n
ệ
V
à
T
t
g
n
ổ
T
u
h
t
h
n
a
o
D
ã
L
N
D
N
T
ế
u
h
T
n
ố
V
n
ố
V
o
a
h
u
ấ
h
K
ã
t
ả
r
T
B
R
E
D
n
ệ
V
à
v
ợ
n
g
n
ổ
T
R
C
S
D
ã
l
ả
r
T
ã
l
ả
r
T
ạ
o
h
ệ
l
ỷ
T
n
ố
V
h
C
y
a
v
ợ
n
ả
r
T
ã
l
ả
r
T
u
ê
Y
p
ấ
c
ợ
r
T
ã
l
ả
r
T
ã
l
ả
r
T
i
t
g
n
ò
R
i
t
g
n
ò
o
R
C
à
T
T R I C C - J S C Chương 14 - 21
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
5
.
2
1
7
.
3
7
6
.
1
3
2
.
2
3
2
.
6
8
7
.
4
4
2
.
2
3
7
.
3
7
5
.
1
4
5
.
1
4
5
.
8
9
1
3
.
2
3
5
3
.
2
3
5
9
.
5
3
1
1
.
3
2
8
3
.
6
1
3
1
4
0
2
5
.
8
5
5
,
1
6
.
2
2
4
,
1
3
.
9
4
8
,
1
2
.
6
2
0
,
1
5
.
8
5
5
,
1
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
2
.
2
1
3
.
6
5
8
.
9
2
5
.
5
1
3
.
1
3
0
.
4
8
5
.
3
4
3
.
1
3
8
.
1
7
5
.
0
4
5
.
0
4
5
.
4
8
1
6
.
8
5
4
6
.
8
5
4
9
.
5
3
1
6
.
1
8
7
4
.
8
9
2
0
4
0
2
)
n
o
3
.
6
2
5
,
1
4
.
0
9
3
,
1
7
.
7
6
0
,
1
3
.
9
4
8
,
1
3
.
6
2
5
,
1
i
l
l
i
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
2
.
0
7
6
.
1
1
2
.
8
2
7
.
9
2
8
.
1
8
3
.
1
4
7
.
9
2
2
.
0
7
5
.
0
4
5
.
0
4
6
.
1
7
1
3
.
2
0
4
3
.
2
0
4
9
.
5
3
1
1
.
1
4
7
5
.
1
8
2
9
3
0
2
0
.
5
9
4
,
1
1
.
9
5
3
,
1
7
.
2
9
0
,
1
7
.
3
3
8
,
1
0
.
5
9
4
,
1
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
6
.
8
6
1
.
8
2
9
.
0
1
5
.
9
7
6
.
6
2
0
.
9
3
1
.
8
2
6
.
8
6
5
.
0
4
5
.
0
4
1
.
2
3
3
5
.
9
5
1
1
.
2
3
3
9
.
5
3
1
6
.
0
0
7
6
.
5
6
2
8
3
0
2
2
.
5
6
4
,
1
4
.
9
2
3
,
1
7
.
3
3
8
,
1
1
.
3
3
1
,
1
2
.
5
6
4
,
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
6
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
2
.
1
5
0
.
6
2
2
.
7
7
2
.
6
3
0
.
6
2
5
.
6
6
7
8
.
4
5
.
0
4
1
.
5
2
5
.
0
4
1
.
0
1
3
.
5
1
5
.
3
6
2
5
.
3
6
2
9
.
5
3
1
3
.
8
4
1
1
.
0
6
6
6
.
0
5
2
7
3
0
2
2
.
7
3
4
,
1
3
.
1
0
3
,
1
7
.
3
3
8
,
1
6
.
3
7
1
,
1
2
.
7
3
4
,
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
1
1
.
1
3
.
9
0
.
0
7
.
9
4
0
.
4
2
9
.
4
7
3
.
3
3
0
.
4
2
5
.
4
6
2
7
.
4
5
.
0
4
5
.
0
4
6
.
3
2
8
.
4
1
3
.
5
1
3
.
2
1
2
3
.
2
1
2
9
.
5
3
1
6
.
9
1
6
9
.
7
3
1
4
.
6
3
2
6
3
0
2
4
.
6
2
4
,
1
2
.
5
7
2
,
1
7
.
3
3
8
,
1
1
.
4
1
2
,
1
4
.
6
2
4
,
1
0
.
0
0
.
0
2
.
7
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
1
0
.
0
6
.
1
6
.
0
0
.
9
0
.
0
2
.
3
2
5
.
2
7
3
.
2
3
2
.
3
2
9
.
1
6
4
.
0
4
7
5
.
4
6
.
8
3
6
.
8
3
3
.
2
2
3
.
4
1
1
.
0
3
6
.
2
6
1
6
.
2
6
1
9
.
5
3
1
1
.
9
7
5
2
.
8
2
1
0
.
3
2
2
5
3
0
2
3
.
7
1
4
,
1
3
.
1
5
2
,
1
7
.
3
3
8
,
1
6
.
4
5
2
,
1
3
.
7
1
4
,
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
2
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
2
0
.
0
0
.
0
6
.
0
2
.
8
0
.
0
1
.
6
4
2
.
1
2
2
.
0
7
4
.
9
2
2
.
1
2
8
.
9
5
2
4
.
4
6
.
8
3
6
.
8
3
8
.
3
1
0
.
1
2
4
.
4
4
4
.
5
5
1
4
.
5
5
1
9
.
5
3
1
5
.
0
4
5
2
.
9
1
1
4
.
0
1
2
4
3
0
2
3
.
8
0
4
,
1
0
.
8
2
2
,
1
3
.
3
9
7
,
1
9
.
2
5
2
,
1
3
.
8
0
4
,
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
2
0
.
0
6
.
2
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
5
.
7
5
.
4
4
2
.
9
1
8
.
7
6
6
.
6
2
2
.
9
1
8
.
7
5
8
2
.
4
6
.
8
3
6
.
8
3
3
.
3
1
8
.
9
1
1
.
8
5
4
.
9
0
1
4
.
9
0
1
9
.
5
3
1
8
.
1
0
5
8
.
0
1
1
5
.
8
9
1
3
3
0
2
9
.
0
0
4
,
1
8
.
6
0
2
,
1
3
.
3
9
7
,
1
5
.
1
9
2
,
1
9
.
0
0
4
,
1
0
0
0
0
0
2
5
0
1
8
0
2
0
8
6
0
0
6
0
0
0
0
0
9
9
0
7
9
3
2
0
8
2
7
0
6
2
0
7
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
3
1
0
0
0
0
0
3
3
0
0
.
0
0
0
0
0
0
0
0
6
3
4
7
1
5
6
3
2
7
1
5
5
4
8
3
8
3
4
6
4
6
2
1
8
1
4
1
7
5
9
3
7
8
1
5
3
1
3
9
7
0
3
3
5
9
3
3
6
4
3
0
1
7
8
1
,
,
,
,
,
2
3
0
2
1
1
1
1
1
m
$
(
)
1
4
0
2
-
0
1
0
2
(
n
á
ự
d
a
ủ
c
n
ế
i
k
ự
d
h
n
í
h
c
i
0
0
)
4
0
0
1
8
2
5
9
8
0
6
8
0
8
7
0
1
5
9
9
4
0
4
9
3
8
7
4
5
4
7
3
8
5
6
0
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
5
8
à
0
0
0
0
0
3
5
3
0
.
0
0
0
0
0
8
0
2
3
6
8
2
0
2
1
5
6
0
3
0
3
1
2
5
4
5
4
1
2
5
4
2
1
7
1
4
8
5
9
0
9
3
9
9
2
0
7
1
5
3
1
3
9
7
8
6
3
0
9
3
4
2
4
6
7
1
,
,
,
,
,
4
1
2
(
1
3
0
2
1
1
1
1
1
0
0
0
0
9
7
9
3
0
1
7
3
6
0
8
6
0
9
2
9
2
5
3
8
6
6
0
3
7
0
6
9
7
7
0
6
5
5
3
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
1
9
0
0
0
1
0
3
0
5
.
0
0
0
0
1
0
7
8
1
0
6
6
2
4
1
8
1
8
4
1
9
2
9
2
6
3
1
6
1
6
1
6
8
5
6
9
6
1
9
8
6
3
3
4
0
1
5
3
1
4
9
4
6
3
3
0
0
1
6
3
2
6
3
2
3
9
3
6
6
1
,
,
,
,
,
0
3
0
2
1
1
1
1
1
t
o
á
c
o
á
B
0
0
0
2
3
0
2
2
3
1
2
8
4
6
9
9
6
0
0
4
2
3
2
2
0
1
6
6
0
6
1
3
6
7
3
2
9
5
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
6
8
0
0
0
4
3
7
0
0
.
0
0
0
0
0
2
0
6
7
1
0
6
3
2
3
5
7
1
6
4
1
9
2
9
2
7
6
7
6
7
6
1
6
5
1
1
8
5
1
3
5
3
1
3
2
0
5
1
3
3
9
0
7
5
4
2
2
2
2
2
2
4
6
3
5
5
1
7
5
1
,
,
,
,
,
9
2
0
2
1
1
1
1
1
0
0
2
0
0
5
3
9
5
2
1
5
9
1
6
9
8
3
1
1
6
5
0
0
5
5
0
5
4
0
3
9
8
2
3
3
5
0
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
6
8
0
0
2
0
7
4
9
0
0
.
0
0
0
0
0
4
0
0
0
2
9
5
0
2
9
5
0
5
0
2
1
9
2
9
2
8
6
8
6
8
6
9
5
4
1
4
7
1
9
2
5
3
1
9
3
9
1
9
2
2
2
1
7
5
4
9
6
1
9
6
1
4
3
3
6
1
2
8
4
1
,
,
,
,
8
2
0
2
1
1
1
1
:
1
1
g
n
ả
B
0
0
3
1
3
3
4
0
2
1
9
4
3
4
0
3
4
3
0
6
0
9
6
3
3
0
0
3
0
3
0
0
4
0
7
9
6
5
0
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
2
0
0
0
5
1
0
.
0
0
0
0
0
5
0
0
3
2
1
6
1
8
5
6
1
8
1
6
4
6
1
1
9
2
9
2
1
5
1
5
1
5
9
7
4
1
7
6
2
6
2
5
3
1
0
5
8
2
6
2
2
5
1
7
5
4
0
1
1
0
1
1
6
7
2
4
0
3
9
3
1
,
,
,
,
7
2
0
2
1
1
1
1
0
5
0
7
9
5
0
4
0
7
0
3
7
0
2
0
7
6
0
3
6
6
1
1
0
0
1
7
0
0
5
2
8
0
9
5
0
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
2
0
5
0
4
5
0
2
0
.
0
0
0
0
0
6
0
0
5
1
2
1
7
5
1
9
2
1
9
1
1
9
1
4
2
1
1
9
2
9
2
7
5
7
5
7
5
9
7
3
1
1
6
3
7
2
3
5
5
3
5
3
1
2
8
7
3
7
2
2
8
1
7
5
4
5
7
2
2
3
1
,
,
,
,
6
2
0
2
1
1
1
1
4
4
4
3
4
1
9
3
.
.
.
.
.
.
.
.
3
5
1
3
5
1
2
7
7
3
1
2
3
5
1
3
1
0
5
3
1
6
3
9
,
,
,
,
,
g
n
ổ
T
1
1
1
1
1
5
3
9
3
.
.
.
.
u
â
đ
5
8
2
3
1
2
5
3
1
6
3
9
,
1
n
a
B
)
ỗ
/
l
(
/
)
t
)
u
h
t
h
n
a
o
D
M
&
O
i
i
h
n
à
h
n
ậ
v
ừ
ợ
n
ả
y
ũ
ạ
ạ
l
ặ
m
n
ề
h
n
í
h
c
i
u
h
t
h
n
a
o
d
i
à
t
i
h
c
í
t
t
i
ớ
v
i
y
ũ
t
n
ầ
u
h
t
t
i
r
t
ụ
v
h
c
ị
n
ầ
u
h
t
t
ế
u
h
t
c
ớ
ư
)
1
#
R
C
O
)
2
#
R
C
O
c
ụ
m
g
n
ạ
H
h
c
ạ
s
ệ
h
g
n
g
n
ô
c
ỹ
u
Q
ư
ị
ị
(
(
u
ế
h
p
i
)
2
y
a
v
n
ả
o
h
k
(
)
1
y
a
v
n
ả
o
h
k
(
ã
l
ả
á
p
ấ
c
ợ
í
h
p
i
h
c
(
g
n
ộ
đ
t
M
&
O
i
ặ
m
n
ề
f
f
I
n
ả
s
i
ặ
m
n
ề
r
t
i
B
D
A
B
D
A
ặ
m
n
ề
W
K
W
K
-
F
T
C
B
E
à
l
n
à
o
h
g
n
ô
h
k
ợ
l
n
à
o
h
g
n
ô
h
k
ợ
i
i
i
i
i
d
ệ
l
ỷ
T
(
i
g
n
ò
r
h
n
à
h
n
ậ
v
n
ậ
u
h
n
i
r
t
n
ậ
u
h
n
i
)
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
v
/
ợ
n
ệ
l
ỷ
T
(
r
t
g
n
ổ
T
h
n
à
h
n
ệ
h
n
ả
s
i
n
ầ
u
h
t
h
n
đ
ố
c
n
ả
s
i
h
n
đ
ố
c
n
ả
s
i
ố
đ
n
â
c
g
n
ả
B
i
t
g
n
ò
d
o
á
c
o
á
B
p
ậ
h
n
u
h
t
o
á
c
o
á
B
h
n
à
h
n
ậ
v
i
ã
l
ả
r
T
p
ấ
c
ợ
r
T
ố
đ
T
A
V
ế
u
h
T
ợ
L
í
h
p
i
h
C
.
.
.
i
i
i
t
g
n
ò
R
ợ
L
ã
l
ả
r
T
ã
l
ả
r
T
ã
l
ả
r
T
ợ
N
ã
l
ả
r
T
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
V
r
t
n
ệ
V
t
g
n
ổ
T
l
h
c
í
t
o
a
h
u
ấ
h
K
ã
l
ả
r
T
à
T
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
v
à
v
ợ
n
g
n
ổ
T
à
T
à
T
ã
t
ả
r
T
o
a
h
u
ấ
h
K
ã
L
t
u
ầ
đ
í
h
p
i
h
C
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
V
R
C
S
D
u
h
t
h
n
a
o
D
C
i
t
g
n
ò
o
R
y
a
v
ợ
n
ả
r
T
p
ấ
c
ợ
r
T
y
a
v
n
ố
V
r
t
n
ệ
V
h
n
à
h
n
ậ
v
u
h
t
h
n
a
o
D
o
a
h
u
ấ
h
K
B
N
D
N
T
ế
u
h
T
A
i
t
g
n
ò
R
r
t
u
ầ
c
u
ê
Y
ạ
o
h
ệ
l
ỷ
T
R
E
D
T R I C C - J S C Chương 14 - 22
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
1
0
5
0
0
6
)
0
5
5
5
0
5
0
9
7
0
0
2
4
2
5
0
5
4
5
4
5
7
0
5
4
0
2
4
6
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
.
0
.
0
0
0
0
0
0
0
0
1
2
1
1
5
3
2
3
7
0
1
1
1
0
4
1
1
2
1
3
7
5
5
8
2
6
5
5
1
0
1
0
1
9
2
9
2
2
1
8
4
5
2
0
2
5
2
0
2
0
1
(
8
0
3
4
2
1
8
5
2
4
1
2
2
4
7
1
5
3
,
,
,
,
5
2
0
2
3
9
4
1
4
3
2
1
8
0
3
1
1
)
1
5
0
7
0
)
1
)
1
0
0
0
0
0
3
0
5
5
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
.
0
.
0
0
0
0
0
0
0
0
1
(
1
(
1
(
8
9
1
5
9
1
5
3
8
5
0
1
3
8
2
7
6
2
1
2
1
5
3
8
4
4
4
2
8
2
1
6
1
1
1
5
5
0
1
5
0
1
4
9
2
4
9
2
6
0
1
4
2
0
2
4
2
0
2
1
6
0
1
3
9
2
2
4
7
2
2
4
2
4
7
7
9
2
3
,
,
,
,
4
2
0
2
5
4
4
1
6
1
2
1
9
9
2
1
9
9
2
1
)
n
o
i
l
l
i
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
6
8
1
6
.
5
0
.
0
0
7
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
9
0
0
0
0
1
1
8
6
5
5
0
1
2
8
1
3
7
1
4
1
1
0
5
3
2
8
2
8
6
1
3
6
4
5
0
1
5
0
1
8
6
5
4
0
9
4
9
2
4
9
2
3
2
0
2
3
2
0
2
)
3
1
1
(
)
3
1
1
(
)
3
1
1
(
8
9
9
1
6
9
3
2
4
2
4
7
3
0
2
3
3
5
4
4
5
5
4
2
3
2
0
3
3
2
0
3
,
,
,
,
3
2
0
2
1
1
1
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
4
7
7
5
.
5
0
.
0
0
8
0
7
9
0
0
7
7
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
5
9
3
0
7
1
1
6
1
7
0
1
3
7
2
2
8
2
5
7
1
0
2
4
0
7
1
0
7
1
0
7
7
4
9
2
4
9
2
5
9
3
2
2
0
2
2
2
0
2
)
7
9
1
(
)
7
9
1
(
)
7
9
1
(
4
0
7
1
9
0
5
2
4
2
4
7
1
1
2
3
3
5
4
4
9
4
7
2
4
4
1
3
4
4
1
3
,
,
,
,
2
2
0
2
1
1
1
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
4
6
7
5
.
6
0
.
0
0
8
0
7
2
0
0
6
6
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
1
1
3
3
2
4
3
2
1
6
1
0
0
1
9
0
2
2
8
2
1
8
3
2
8
1
4
3
2
4
3
2
6
5
6
4
9
2
4
9
2
3
3
2
1
2
0
2
1
2
0
2
)
7
6
2
(
)
7
6
2
(
)
7
6
2
(
0
1
4
1
6
1
6
2
4
2
4
7
7
3
2
3
3
5
4
4
4
4
0
3
7
7
2
3
7
7
2
3
,
,
,
,
1
2
0
2
1
1
1
1
6
)
5
2
0
1
8
)
6
4
)
7
)
5
2
0
)
5
2
6
8
5
1
1
2
9
9
4
0
0
6
4
0
0
0
9
2
3
8
0
0
m
$
(
)
1
4
0
2
-
0
1
0
2
(
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
.
0
.
7
0
0
9
0
5
0
0
0
0
7
4
(
9
4
1
7
5
1
0
3
4
1
8
2
4
3
8
1
0
3
0
3
4
5
7
2
7
2
6
4
0
2
0
2
0
2
0
2
2
3
(
2
3
(
2
3
(
0
3
(
1
1
1
1
7
2
2
4
7
7
2
3
,
,
,
,
0
2
0
2
5
4
4
1
3
3
3
1
1
4
3
1
1
4
3
1
7
9
7
)
7
0
9
8
)
8
6
)
7
0
)
7
2
4
8
4
6
7
7
8
9
9
0
1
0
9
4
4
0
0
0
5
8
7
9
7
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
.
0
.
0
0
8
8
0
4
0
0
0
0
0
5
3
1
7
5
1
7
3
5
3
8
2
0
3
9
1
3
8
5
3
5
3
3
4
7
2
7
2
6
1
7
3
9
1
0
2
9
1
0
2
0
1
(
8
3
(
8
3
(
8
3
(
9
2
3
0
8
2
2
4
7
,
,
,
,
9
1
0
2
8
9
3
1
4
1
3
1
2
5
3
1
2
5
3
1
8
8
8
0
9
2
)
4
5
)
3
2
)
3
5
0
)
3
8
8
8
5
4
0
9
9
1
4
7
4
0
0
0
0
0
5
5
7
8
5
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
.
.
0
0
0
8
3
3
0
0
0
0
0
0
9
1
1
7
5
1
1
2
0
4
8
2
7
2
0
2
5
5
0
4
0
4
4
3
7
2
7
2
6
1
1
2
8
1
0
2
8
1
0
2
6
1
(
4
4
(
4
4
(
4
4
(
2
3
3
9
8
2
2
4
7
,
,
,
,
8
1
0
2
8
9
3
1
4
6
3
1
2
4
3
1
4
6
3
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
0
2
0
8
.
2
1
6
5
.
0
0
9
0
7
7
1
2
0
0
6
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6
5
)
9
5
(
1
0
7
9
3
2
8
2
6
4
2
5
0
2
9
7
2
7
9
3
7
9
3
7
0
2
9
7
2
9
7
2
7
1
0
2
7
1
0
2
)
4
6
2
(
)
2
4
5
(
)
2
4
5
(
)
2
4
5
(
9
5
3
3
9
7
9
2
4
2
4
7
5
8
9
3
6
0
7
3
2
6
7
3
2
6
7
3
,
,
,
,
7
1
0
2
1
1
1
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
9
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
3
.
6
9
2
.
7
1
7
.
1
5
5
.
9
7
6
1
0
2
6
1
0
2
5
.
0
5
3
6
.
5
0
3
4
.
2
4
7
2
.
0
1
2
6
1
0
2
5
.
8
9
3
,
1
5
.
8
9
3
,
1
5
.
8
9
3
,
1
5
.
8
9
3
,
1
-
0
.
0
0
.
0
0
.
0
8
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
3
.
6
8
1
.
1
1
2
.
1
6
5
1
0
2
5
1
0
2
0
.
1
7
2
3
.
9
0
2
7
.
0
9
6
7
.
7
4
1
0
.
4
8
2
5
1
0
2
0
.
1
7
1
,
1
0
.
1
7
1
,
1
0
.
1
7
1
,
1
0
.
1
7
1
,
1
-
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
5
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
9
.
7
7
6
.
2
4
4
1
0
2
4
1
0
2
8
.
9
0
2
1
.
3
2
1
0
.
3
4
5
9
.
5
7
8
9
.
5
7
8
9
.
5
7
8
9
.
6
1
2
8
.
1
3
3
9
.
5
7
8
4
1
0
2
-
0
.
0
0
.
0
0
.
0
3
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
7
.
1
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
1
.
5
4
7
.
8
3
7
.
7
6
3
1
0
2
3
1
0
2
2
.
7
6
1
1
.
6
2
3
5
.
8
3
5
5
.
8
3
5
5
.
8
3
5
9
.
6
7
1
5
.
1
8
2
5
.
8
3
5
3
1
0
2
M
&
O
y
t
g
n
ô
C
-
n
á
ự
d
a
ủ
c
n
ế
i
k
ự
d
h
n
í
h
c
i
-
à
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
4
.
6
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
7
.
4
0
.
0
0
.
0
3
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
5
.
9
9
5
.
9
6
2
1
0
2
2
1
0
2
2
.
9
4
1
2
.
5
5
2
2
.
5
5
2
2
.
5
5
2
0
.
8
3
1
9
.
1
1
2
2
.
5
5
2
2
1
0
2
-
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
8
.
1
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
8
.
1
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
0
.
0
3
3
.
1
1
0
.
3
4
0
.
3
4
0
.
3
4
3
.
1
1
8
.
9
2
8
.
2
4
0
.
3
4
1
1
0
2
1
1
0
2
1
1
0
2
t
o
á
c
o
á
B
-
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
1
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
1
.
0
1
.
0
0
.
0
1
.
0
0
1
0
2
0
1
0
2
0
1
0
2
-
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
-
9
0
0
2
9
0
0
2
9
0
0
2
:
2
1
g
n
ả
B
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
-
8
0
0
2
8
0
0
2
8
0
0
2
1
.
6
3
6
.
5
0
3
2
.
8
1
2
2
.
8
1
2
4
.
2
4
7
6
.
5
0
3
2
.
8
1
2
5
.
0
5
3
g
n
ổ
T
3
.
9
4
8
,
1
1
.
6
3
6
.
5
0
3
4
.
2
4
7
5
.
0
5
3
4
.
2
6
3
,
1
%
7
5
1
.
2
u
ầ
đ
n
a
B
ợ
n
ả
P
C
ừ
é
v
p
ộ
h
ố
s
ệ
H
r
t
ụ
v
h
c
ị
D
)
ỗ
/
l
(
/
)
t
y
a
v
n
ố
v
n
ầ
h
p
i
t
)
u
h
t
h
n
a
o
D
M
&
O
P
C
ừ
m
e
t
I
h
n
à
h
n
ậ
v
ừ
ợ
n
ả
y
ũ
R
U
A
M
l
ặ
m
n
ề
h
n
í
h
c
i
u
h
t
h
n
a
o
d
i
à
P
T
ừ
t
i
h
c
í
t
t
ớ
v
i
a
ủ
c
ý
)
i
t
n
ầ
u
h
t
t
y
ũ
n
ầ
u
h
t
t
ế
u
h
t
c
ớ
ư
ạ
ư
r
t
ụ
v
h
c
ị
d
ị
ị
ớ
v
.
đ
i
a
h
k
.
r
t
h
n
ì
r
t
ệ
)
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
v
/
ợ
n
y
t
i
u
q
E
d
n
a
s
e
i
t
i
l
i
t
p
ấ
c
ợ
í
h
p
i
h
c
(
g
n
ộ
đ
t
ệ
M
&
O
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
P
T
ừ
i
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
ặ
m
n
ề
u
ữ
h
ở
s
u
ữ
h
ở
s
n
ả
s
i
ặ
m
n
ề
ặ
m
n
ề
l
y
a
v
(
i
à
l
ỷ
T
(
g
n
ò
r
h
n
à
h
n
ậ
v
n
ậ
u
h
n
ã
b
a
i
L
i
r
t
n
ậ
u
h
n
i
t
y
a
v
n
ố
v
n
ầ
h
p
ợ
n
l
l
ỷ
T
(
ạ
o
h
ệ
h
n
à
h
n
ệ
h
n
ả
s
i
h
n
đ
ố
c
n
ả
s
i
n
ầ
u
h
t
h
n
đ
ố
c
n
ả
s
i
ố
đ
n
â
c
g
n
ả
B
á
u
q
g
n
o
r
t
i
p
ậ
h
n
u
h
t
o
á
c
o
á
B
i
t
g
n
ò
d
o
á
c
o
á
B
h
n
à
h
n
ậ
v
i
ố
đ
T
A
V
ế
u
h
T
í
h
p
i
h
C
ợ
L
.
.
.
P
T
a
ủ
c
p
ấ
c
ợ
r
T
l
n
ả
u
q
í
h
p
i
h
C
i
t
g
n
ò
R
ả
r
T
ả
r
T
t
u
ầ
đ
í
h
p
i
h
C
t
y
a
v
n
ố
V
i
t
g
n
ò
o
R
t
p
ấ
c
ợ
r
T
ủ
h
c
n
ố
V
ủ
h
c
n
ố
V
l
a
t
o
T
l
ỷ
T
C
i
t
g
n
ò
R
u
h
t
h
n
a
o
D
h
n
à
h
n
ậ
v
u
h
t
h
n
a
o
D
o
a
h
u
ấ
h
K
à
T
l
h
c
í
t
o
a
h
u
ấ
h
K
à
T
R
C
S
D
A
o
a
h
u
ấ
h
K
ã
L
B
t
p
ấ
c
ợ
r
T
r
t
u
ầ
c
u
ê
Y
à
T
t
g
n
ổ
T
R
E
D
ợ
L
t
p
ấ
c
ợ
r
T
t
y
a
v
n
ố
V
N
D
N
T
ế
u
h
T
ã
L
T R I C C - J S C Chương 14 - 23
Báo cáo cuối kỳ
.
0
0
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
n
o
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
1
.
4
7
0
.
3
4
0
.
3
4
1
.
2
1
2
.
3
4
1
.
1
3
2
.
6
8
1
.
1
3
1
.
4
7
6
.
1
3
1
4
0
2
1
4
0
2
5
.
8
9
1
3
.
3
8
3
3
.
3
8
3
0
.
7
6
6
4
.
2
4
7
2
.
9
5
8
3
.
6
1
3
i
l
l
i
1
4
0
2
4
.
9
0
4
,
1
4
.
9
0
4
,
1
2
.
6
2
0
,
1
3
.
5
8
8
,
1
2
5
.
1
.
0
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
7
.
6
5
9
.
1
4
9
.
1
4
8
.
1
1
1
.
2
4
3
.
0
3
0
.
4
8
5
.
5
1
3
.
0
3
2
.
2
7
8
.
9
2
0
4
0
2
0
4
0
2
5
.
4
8
1
2
.
9
0
3
2
.
9
0
3
9
.
5
3
6
4
.
2
4
7
2
.
6
1
8
4
.
8
9
2
0
4
0
2
3
.
8
7
3
,
1
1
.
9
6
0
,
1
3
.
5
8
8
,
1
3
.
8
7
3
,
1
4
5
.
1
.
0
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
6
.
0
7
9
.
1
4
9
.
1
4
2
.
1
1
9
.
9
3
7
.
8
2
8
.
1
8
2
.
8
2
6
.
0
7
7
.
8
2
9
3
0
2
9
3
0
2
6
.
1
7
1
5
.
2
5
2
5
.
2
5
2
6
.
5
0
6
4
.
2
4
7
3
.
4
7
7
5
.
1
8
2
9
3
0
2
0
.
8
4
3
,
1
5
.
5
9
0
,
1
8
.
9
6
8
,
1
0
.
8
4
3
,
1
6
5
.
1
.
0
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
0
.
9
6
9
.
1
4
9
.
1
4
5
.
0
1
6
.
7
3
1
.
7
2
6
.
6
2
5
.
9
7
1
.
7
2
0
.
9
6
8
3
0
2
8
3
0
2
8
.
1
8
1
5
.
9
5
1
8
.
1
8
1
9
.
6
7
5
4
.
2
4
7
3
.
2
3
7
6
.
5
6
2
8
3
0
2
3
.
9
1
3
,
1
5
.
7
3
1
,
1
8
.
9
6
8
,
1
3
.
9
1
3
,
1
9
5
.
1
.
0
0
9
.
9
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
3
.
7
6
9
.
1
4
9
.
1
4
3
.
5
3
4
.
5
2
1
.
5
2
2
.
7
7
4
.
5
2
3
.
7
6
7
3
0
2
7
3
0
2
8
.
2
1
1
8
.
2
1
1
3
.
8
4
1
9
.
9
4
5
4
.
2
4
7
4
.
0
9
6
6
.
0
5
2
7
3
0
2
3
.
2
9
2
,
1
4
.
9
7
1
,
1
8
.
9
6
8
,
1
3
.
2
9
2
,
1
1
6
.
1
.
0
0
8
.
1
7
.
8
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
0
)
0
.
0
(
)
0
.
0
(
0
.
8
3
5
.
5
4
9
.
1
4
5
.
5
4
9
.
1
4
2
.
8
2
2
.
1
3
6
6
.
2
6
.
3
2
4
.
2
2
9
.
4
7
4
.
2
2
4
.
4
6
4
.
6
2
6
3
0
2
6
3
0
2
5
.
4
2
5
4
.
2
4
7
9
.
7
3
1
5
.
8
4
6
4
.
6
3
2
6
3
0
2
9
.
6
6
2
,
1
4
.
1
2
2
,
1
8
.
9
6
8
,
1
9
.
6
6
2
,
1
3
6
.
1
.
0
0
1
.
0
6
.
7
6
.
7
4
.
3
1
.
8
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
)
2
.
4
(
1
.
0
4
1
.
0
4
2
.
8
2
3
.
2
2
0
.
9
2
7
5
.
2
9
.
0
2
5
.
2
7
9
.
0
2
0
.
1
6
4
.
6
2
4
.
0
4
7
.
4
2
5
3
0
2
5
3
0
2
0
.
2
0
5
4
.
2
4
7
5
.
6
0
6
2
.
8
2
1
0
.
3
2
2
5
3
0
2
8
.
0
7
2
,
1
3
.
3
6
2
,
1
8
.
9
6
8
,
1
8
.
0
7
2
,
1
6
6
.
1
.
0
0
1
.
0
0
.
5
0
.
7
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
0
.
5
3
7
.
1
1
1
.
0
4
1
.
0
4
2
.
8
2
0
.
1
2
7
.
1
1
1
.
5
2
9
4
.
2
1
.
8
1
2
.
0
7
1
.
8
1
2
.
8
5
2
.
1
5
2
.
3
2
4
3
0
2
4
3
0
2
2
.
1
8
4
4
.
2
4
7
4
.
6
6
5
4
.
0
1
2
2
.
9
1
1
4
3
0
2
7
.
4
7
2
,
1
0
.
3
6
2
,
1
4
.
9
2
8
,
1
7
.
4
7
2
,
1
8
6
.
1
.
0
0
2
.
0
4
.
6
0
.
0
0
.
6
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
0
.
0
6
.
0
7
.
3
3
1
.
0
4
8
.
9
1
2
.
8
2
1
.
0
4
3
.
1
2
1
4
.
2
3
.
5
1
8
.
7
6
3
.
5
1
4
.
5
5
4
.
4
7
7
.
1
2
3
3
0
2
3
3
0
2
)
2
.
3
2
(
)
2
.
3
2
(
1
.
3
6
4
4
.
2
4
7
4
.
6
2
5
5
.
8
9
1
8
.
0
1
1
3
3
0
2
8
.
9
7
2
,
1
1
.
3
0
3
,
1
4
.
9
2
8
,
1
8
.
9
7
2
,
1
1
7
.
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
2
0
.
.
8
7
9
4
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
6
0
3
7
1
4
2
3
7
8
1
2
8
2
1
0
4
1
0
4
6
7
1
2
3
2
7
2
1
5
5
6
7
2
1
8
2
5
1
6
9
4
0
2
2
3
0
2
2
3
0
2
)
9
6
5
(
)
9
6
5
(
8
7
4
4
4
2
4
7
3
6
8
4
2
7
8
1
0
3
0
1
,
,
,
,
2
3
0
2
2
6
8
2
1
1
3
4
3
1
4
9
2
8
1
2
6
8
2
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
3
0
.
.
0
0
1
9
0
0
0
0
1
6
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
7
7
1
6
7
1
2
8
2
3
2
3
8
1
2
4
2
2
7
5
1
3
2
3
2
3
6
7
5
1
0
8
4
1
9
1
8
5
9
1
3
0
2
1
3
0
2
)
3
9
8
(
)
3
9
8
(
1
5
3
4
4
2
4
7
2
6
4
4
6
6
7
1
5
6
1
1
1
9
9
2
,
,
,
,
)
2
0
7
2
(
1
3
0
2
9
3
9
2
1
2
3
8
3
1
4
9
2
8
1
9
3
9
2
1
m
$
(
)
1
4
0
2
-
0
1
0
2
(
M
&
O
y
t
g
n
ô
C
-
n
á
ự
d
a
ủ
c
n
ế
i
k
ự
d
h
n
í
h
c
i
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
à
3
0
.
.
0
0
5
5
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
)
7
9
(
7
6
1
2
8
2
8
7
1
0
1
3
6
9
1
6
1
2
1
4
1
0
1
3
9
0
6
1
4
1
2
5
4
3
0
1
9
6
3
9
7
1
0
9
8
0
3
0
2
0
3
0
2
3
7
9
2
4
6
1
1
3
0
3
5
9
0
8
1
4
9
1
4
4
2
4
7
9
3
1
4
9
0
8
1
6
6
6
1
6
5
3
1
3
7
9
2
,
,
,
,
0
3
0
2
1
1
1
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
4
0
.
.
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
0
0
0
0
0
5
0
7
5
1
1
7
2
2
8
2
8
7
1
4
1
2
0
1
3
8
2
1
4
8
1
0
1
3
2
0
6
8
2
1
8
3
4
4
1
1
8
6
1
3
1
8
9
2
0
2
9
2
0
2
6
0
9
1
2
5
0
4
4
2
4
7
9
2
8
3
6
0
9
1
2
7
5
1
5
3
5
1
,
,
,
,
9
2
0
2
1
1
0
3
1
5
0
1
1
1
4
3
9
4
1
1
1
0
3
1
t
o
á
c
o
á
B
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
4
0
.
.
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
8
4
1
1
1
3
2
8
2
8
5
1
1
1
2
8
5
1
0
1
3
3
9
5
5
2
1
0
1
3
8
5
1
9
6
4
0
9
1
7
5
1
2
4
7
8
2
0
2
8
2
0
2
5
3
6
1
4
2
9
3
4
2
4
7
8
1
5
3
5
3
6
1
2
0
7
1
3
8
4
1
,
,
,
,
8
2
0
2
1
5
0
3
1
5
1
4
1
1
4
3
9
4
1
1
5
0
3
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
5
0
.
.
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
5
0
0
4
1
2
8
2
1
0
3
8
3
1
7
0
2
8
3
1
4
3
1
0
1
3
2
8
5
8
4
4
8
3
1
0
1
3
7
4
1
7
9
1
7
7
6
7
2
0
2
7
2
0
2
0
5
0
3
6
2
7
1
4
2
3
1
4
3
9
4
6
6
7
3
4
2
4
7
9
5
8
1
8
0
2
3
4
2
3
1
9
9
3
1
0
5
0
3
,
,
,
,
7
2
0
2
1
1
1
1
:
2
1
g
n
ả
B
2
2
9
6
3
9
4
6
6
7
8
4
0
3
0
7
6
0
0
9
6
8
0
4
0
0
0
0
0
0
0
0
0
8
5
9
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
0
.
0
2
0
4
0
0
.
.
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
3
1
8
2
2
8
2
1
1
2
1
1
4
1
7
5
1
3
2
4
1
1
3
1
1
3
1
6
6
2
0
2
6
2
0
2
2
0
1
2
6
3
0
0
2
2
4
7
9
8
2
2
0
1
2
3
1
,
,
,
,
6
2
0
2
5
0
3
1
3
0
2
1
3
9
4
1
5
0
3
1
.
.
.
.
.
.
.
.
.
1
6
3
6
5
0
3
6
5
0
3
4
2
4
7
5
0
5
3
2
8
1
2
2
8
1
2
2
8
1
2
g
n
ổ
T
,
3
9
4
8
1
1
6
4
4
5
.
.
.
.
.
u
ầ
đ
6
3
5
0
3
2
4
7
0
5
3
.
2
6
3
,
1
%
7
5
1
2
n
a
B
ợ
n
ả
r
t
P
C
ừ
é
v
p
ộ
h
ố
s
ệ
H
ụ
v
h
c
ị
D
)
ỗ
/
l
(
/
)
t
y
a
v
n
ố
v
n
ầ
h
p
i
t
)
u
h
t
h
n
a
o
D
M
&
O
ợ
n
)
u
ữ
h
ở
s
P
C
ừ
m
e
t
I
h
n
à
h
n
ậ
v
ừ
ả
y
ũ
R
U
A
M
l
r
t
ặ
m
n
ề
h
n
í
h
c
i
u
h
t
h
n
a
o
d
i
à
P
T
ừ
t
i
h
c
í
t
t
ớ
v
i
a
ủ
c
ý
)
i
y
ũ
t
n
ầ
u
h
t
t
n
ầ
u
h
t
t
ế
u
h
t
c
ớ
ư
ạ
ư
ị
ị
ụ
v
h
c
ị
d
ệ
y
t
i
u
q
E
d
n
a
s
e
i
t
i
l
i
t
p
ấ
c
ợ
í
h
p
i
h
c
(
g
n
ộ
đ
t
ủ
h
c
n
ố
v
/
ợ
n
ệ
M
&
O
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
P
T
ừ
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
i
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
ủ
h
p
h
n
í
h
C
ừ
ặ
m
n
ề
n
ả
s
i
ặ
m
n
ề
h
n
à
h
ặ
m
n
ề
l
y
a
v
(
i
à
g
n
ò
r
h
n
à
h
n
ậ
v
n
ậ
u
h
n
l
ỷ
T
(
b
a
i
L
i
r
t
n
ậ
u
h
n
i
l
ỷ
T
(
n
ầ
u
h
t
h
n
đ
ố
c
n
ả
s
i
h
n
đ
ố
c
n
ả
s
i
h
n
à
h
n
ệ
h
n
ả
s
i
ố
đ
n
â
c
g
n
ả
B
i
t
g
n
ò
d
o
á
c
o
á
B
p
ậ
h
n
u
h
t
o
á
c
o
á
B
ớ
v
.
đ
i
a
h
k
.
r
t
h
n
ì
r
t
á
u
q
g
n
o
r
t
i
n
ậ
v
i
ợ
L
í
h
p
i
h
C
ố
đ
T
A
V
ế
u
h
T
.
.
.
P
T
a
ủ
c
p
ấ
c
ợ
r
T
l
n
ả
u
q
í
h
p
i
h
C
ã
l
ả
r
T
t
y
a
v
n
ố
v
n
ầ
h
p
ợ
n
ả
r
T
i
t
g
n
ò
R
r
t
u
ầ
c
u
ê
Y
ạ
o
h
ệ
l
ỷ
T
C
i
t
g
n
ò
o
R
i
t
g
n
ò
R
l
a
t
o
T
N
D
N
T
ế
u
h
T
ợ
L
t
p
ấ
c
ợ
r
T
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
V
R
E
D
B
t
p
ấ
c
ợ
r
T
o
a
h
u
ấ
h
K
t
y
a
v
n
ố
V
ã
L
t
u
ầ
đ
í
h
p
i
h
C
t
g
n
ổ
T
u
h
t
h
n
a
o
D
t
y
a
v
n
ố
V
à
T
l
h
c
í
t
o
a
h
u
ấ
h
K
A
t
p
ấ
c
ợ
r
T
à
T
h
n
à
h
n
ậ
v
u
h
t
h
n
a
o
D
à
T
R
C
S
D
u
ữ
h
ở
s
ủ
h
c
n
ố
V
o
a
h
u
ấ
h
K
ã
L
T R I C C - J S C Chương 14 - 24
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
14. 3 ĐÁNH GIÁ KINH TẾ DỰ ÁN
14.3.1 Phương pháp luận và chỉ số đánh giá
Mục đích của đánh giá kinh tế là đưa ra một bức tranh tổng quát những đóng
góp của hệ thống tàu điện ngầm đối tới những mục tiêu xã hội hóa. Bức tranh này
được mô tả bởi EIRR (Tỉ suất nội hoàn về kinh tế), phương pháp thông dụng nhất
dùng để đánh giá khả năng thực thi về mặt kinh tế.
EIRR của đầu tư chính bằng mức lãi suất, mà mức lãi suất này thể hiện NPV
bằng 0. Hay nói cách khác, giá trị chiết khấu hiện tại của những khoản chi trả trong
tương lai (đầu tư, vận hành và bảo dưỡng) và những khoản thu được (thu nhập và
lợi ích do đầu tư) trong cả khoảng thời gian liên quan là bằng 0. Do đó khả năng
thực thi về kinh tế trước hết phụ thuộc vào những lợi ích mà hệ thống tàu điện ngầm
mang lại sự thịnh vượng cho người dân thành phố.
14.3.2 Các chi phí đánh giá
Để đánh giá định lượng kinh tế, các thành phần chi phí được tính như những
chi phí kinh tế không có thuế và phí. Tất cả những con số tính toán chi phí thể hiện
theo ý nghĩa có thực, nghĩa là không kết hợp với sự leo thang lạm phát, tính cho cả
các chi phí vận hành và các khoản tái đầu tư các bộ phận. Việc này được tính trong
khoảng thời gian đánh giá 20 năm vận hành bắt đầu từ năm 1 tức năm đầu tiên hệ
thống vận hành. Các loại chi phí được thể hiện dưới đây:
Chi phí Đầu tư hệ thống tàu điện ngầm -
Chi phí Vận hành và Bảo dưỡng hệ thống tàu điện ngầm -
Chi phí Vận hành và Bảo dưỡng hệ thống tuyến xe buýt kết nối -
-
Chi phí do gián đoạn trong quá trình thi công, quá trình xây dựng hệ thống
tàu điện ngầm có thể làm gián đoạn đường xá nơi công trường thi công, tạm
thời làm giảm lưu lượng lưu thông trên đường và hạn chế các hoạt động
khác. Để hạn chế đến mức thấp nhất các tác động tiêu cực này, các hoạt
động xây dựng có thể gây gián đoạn lưu thông trên hành lang, nên được tập
trung trong giờ không cao điểm. Ngoài ra, các biện pháp nhằm cải thiện việc
quản lý giao thông nên được tiến hành để giảm bớt các tác động nặng nề do
phong toả giao thông gây nên trong quá trình xây dựng.
14.3.3 Các lợi ích đánh giá
Doanh thu tiền vé cũng như doanh thu từ việc cho thuê hay quảng cáo thì
không được tính vào, vì dòng tiền tệ được tạo ra thì xem như là lợi ích tài chính,
không phải lợi ích kinh tế. Khi đánh giá về mặt kinh tế thì cần xem xét đến các lợi ích
T R I C C - J S C Chương 14 - 25
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
có thể lượng hóa được thành tiền và các lợi ích không thể lượng hóa được thành
tiền.
Các lợi ích có thể lượng hóa thành tiền:
-
Tạo thêm việc làm, đối với dự án ngoài số người quản lý và khai thác tuyến
tàu điện ngầm khoảng 650-800 người thì trong thời gian 6 năm xây dựng sẽ
giải quyết công ăn việc làm cho khoảng 8.000 người trực tiếp xây dựng và
đội ngũ lao động trong khối dịch vụ. Ở Việt Nam, có thể thu hút thêm khoảng
5.500 người tương đương 75% đội ngũ lao động trực tiếp. Tóm lại tổng số
lao động trực tiếp và gián tiếp do việc xây dựng tuyến tàu điện ngầm số 2 có
thể đạt khoảng 13.500 người
-
Tiết kiệm chi phí đi lại, với lưu lượng hành khách dự báo sẽ sử dụng phương
tiện tàu điện ngầm thì sẽ tiết kiệm được thời gian khi chuyển từ sử dụng các
phương tiện khác sang hệ thống tàu điện ngầm. Kết quả tính toán được dựa
trên dự báo nhu cầu đi lại, hệ số đa dạng, chiều dài trung bình và chi phí
hành khách – km.
-
Tiết kiệm thời gian đi lại cho hành khách và thời gian lưu thông đường bộ,
đối với các hành khách không sử dụng hệ thống tàu điện ngầm cũng sẽ tiết
kiệm được thời gian đi lại do giảm bớt ùn tắc giao thông trên đường phố. Vì
những nghiên cứu sâu hơn nằm ngoài phạm vi của Nghiên cứu Khả thi này,
nên chỉ có thể ước tính. Tiết kiệm thời gian hành khách cũng có tầm quan
trọng tương tự như những yếu tố tác động kinh tế khác được đánh giá. Hệ
thống tàu điện ngầm tuyến 2 sẽ tiết kiệm thời gian cho người sử dụng xe
máy, xe hơi và các phương tiện khác khi chuyển sang sử dụng loại hình tàu
điện ngầm. Thời gian tiết kiệm này được xem như thời gian tiết kiệm thuần
so sánh giữa thời gian cho chiều dài hành trình trung bình hệ thống tàu điện
ngầm với thời gian cho hành trình tương tự bằng xe máy, xe hơi, hoặc các
phương thức khác đặc biệt là xe buýt. Kết quả tính toán dựa trên số hành
trình bằng xe máy, xe hơi, hoặc các phương thức khác và giá trị thời gian
theo từng loại.
-
Giảm chi phí do tai nạn giao thông, hệ thống đường sắt đô thị đã chứng minh
là phương thức giao thông công cộng an toàn nhất. Tỉ lệ tử vong cho 100
triệu hành khách-km cho những xe có động cơ cá nhân gần tới 1 và gần như
bằng 0 cho hệ thống đường sắt đô thị. Tác động của hệ thống đường sắt đô
thị đến tai nạn tử vong trong giao thông tại TP. Hồ Chí Minh, sẽ giảm khoảng
40 người một năm cho phương án trong thời gian đánh giá. Chi phí cho một
người được tính là 100.000 US$.
T R I C C - J S C Chương 14 - 26
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
-
Giảm chi phí do ô nhiễm môi trường, được đánh giá cho các chất NOX, CO
và HC trong khoảng 7.000 tấn một năm cho 54 triệu hành khách hàng năm.
Tổng lợi ích khoảng 4 triệu US$ cho phương án đề xuất cho năm đầu tiên
vận hành và tiếp tục tăng cho những năm sau với mức tăng 5% ~15% năm.
Các lợi ích khác không thể lượng hóa thành tiền:
-
Lợi ích về độ tin cậy của hệ thống tàu điện ngầm, hiện tại trong lưu thông
trên đường bộ ở khu vực sẽ tiến hành dự án, thời gian đi lại rất bất thường.
Nhưng mỗi người đi trên đường lại có khuynh hướng ước tính chắc chắn
khoảng thời gian cần thiết cho việc đi lại, vì điều này rất quan trọng đối với
việc lập kế hoạch thời gian cho các hoạt động và chương trình làm việc của
họ. Tàu điện ngầm sẽ cung cấp một phương tiện lưu thông hoàn toàn khác
với giao thông nói chung, không có ùn tắc giao thông và vì thế, mức không
chắc chắn của thời gian đi lại sẽ được giảm đi đáng kể, thậm chí là loại bỏ
hoàn toàn, nhất là khi hệ thống tàu điện ngầm được vận hành với tần suất
cao. Trong chừng mực nào đó sự không chắc chắn về thời gian sẽ vẫn còn
có thể xảy ra ở nơi vào và ra khỏi tàu điện ngầm, khi hành khách phải đi qua
đám đông.
-
Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng đường bộ, tàu điện ngầm sẽ giúp tiết kiệm
khoản chi phí do giảm xuống cấp đường xá, gây ra do lưu thông của các
phương tiện giao thông trên đường bộ. Theo dự tính khi những người sử
dụng phương tiện giao thông công cộng chuyển sang sử dụng tàu điện
ngầm thì sẽ hạn chế số lượng người lưu thông bằng môtô và ô tô trong khu
vực dự án. Điều này sẽ làm giảm bớt sự hư hỏng của đường xá trong hành
lang tàu điện ngầm, giúp tiết kiệm các chi phí bảo dưỡng đường xá. Vì
không có tài liệu thống kê tại địa phương về mức độ hư hại của đường xá do
xe máy và ô tô gây ra, nên mức tiết kiệm chi phí này không được quy đổi ra
lợi ích kinh tế.
-
Tác động lên sinh thái đô thị, ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, thành
phố chính là động lực kinh tế của quốc gia. Các thành phố đóng góp 2/3
GDP quốc gia. Các thành phố tạo ra việc làm, của cải và đóng góp chính vào
nguồn thu từ thuế của đất nước. Tại Việt Nam, riêng TP. HCM đã đóng góp
ít nhất là 1/3 nguồn thu ngân sách từ thuế. Tất cả các thành phố lớn ở các
quốc gia đang phát triển đều có khuynh hướng mở rộng do xu hướng đô thị
hóa. Đây là xu hướng chung trên toàn thế giới. Theo khuynh hướng này
cách tốt nhất để phát huy triển vọng kinh tế đất nước là đẩy nhanh tốc độ
phát triển kinh tế của các đô thị. Không tuân theo quy luật này sẽ ảnh hưởng
đến việc giảm nghèo thời kỳ trung hạn và dài hạn.
T R I C C - J S C Chương 14 - 27
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
14.3.4 Kết quả đánh giá kinh tế của dự án
Các chi phí đánh giá:
Chi phí Đầu tư hệ thống tàu điện ngầm; -
Chi phí Vận hành và Bảo dưỡng hệ thống tàu điện ngầm; -
Chi phí Vận hành và Bảo dưỡng hệ thống tuyến xe buýt kết nối; -
Chi phí do gián đoạn trong quá trình thi công. -
Các lợi ích đánh giá:
Các lợi ích có thể lượng hóa thành tiền: -
Tạo thêm việc làm; +
Tiết kiệm chi phí đi lại; +
Tiết kiệm thời gian đi lại và thời gian lưu thông đường bộ; +
Giảm chi phí do tai nạn giao thông; +
Giảm chi phí do ô nhiễm môi trường. +
Các lợi ích khác không thể lượng hóa thành tiền: -
Lợi ích về độ tin cậy của hệ thống tàu điện ngầm; +
Tiết kiệm chi phí bảo dưỡng đường bộ; +
Tác động lên sinh thái đô thị; +
-
Giá trị các thông số đánh giá: Sử dụng các yếu tố chi phí và lợi ích, chỉ tiêu
EIRR được tính cho Phương án đề nghị là 12%.
14.3.5 Kết quả phân tích độ nhạy của dự án
Việc phân tích độ nhạy đã được tiến hành, ước tính nhiều lần, lần đầu với
các chi phí bảo dưỡng (vật tư) vượt 10%, lần 2 xét doanh thu do bán vé giảm giảm
10%. Kết qủa mức lợi kinh tế của các lần khảo sát đều ở mức chấp nhận được,
thậm chí ngay cả khi lượng khách được giảm đáng kể hay các chi phí và khoản đầu
tư được tăng lên đáng kể, chỉ tiêu EIRR vẫn luôn đạt trên 12% ở các kịch bản. Mặc
dù kết quả của việc phân tích độ nhạy rõ ràng không cho thấy một Phương án kết
hợp nào nổi trội hơn và không đưa ra được những kết luận về tiêu chí phụ thêm này,
chúng vẫn cần được xem xét đến trong quá trình ra quyết định cuối cùng cho phù
hợp nhất. Thời gian để đạt được lợi ích kinh tế với EIRR >12% được xem xét với
thời gian đầu tư khoảng 35 năm.
Kết quả phân tích độ nhạy
T R I C C - J S C Chương 14 - 28
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Các kịch bản EIRR (%)
12,4 Trường hợp cơ bản
12,0 Chi phí xây dựng tăng 5%
12,0 Lợi ích giảm 5%
14. 4 KẾT LUẬN
Xuất phát từ nhu cầu giao thông trong đô thị. Việc đi lại tăng nhanh đòi hỏi
phải có sự cải tiến đáng kể giao thông công cộng nhằm đạt tỷ lệ đảm nhận chấp
nhận được trong một trung tâm phát triển. Do sự phát triển và thu nhập tăng lên, dẫn
đến tăng thêm sở hữu phương tiện, nhu cầu mặt đường bộ cho xe máy và xe ôtô
con năm 2020 dự kiến sẽ tăng khoảng 4 lần so với hiện nay. Có thể thấy rằng, vấn
đề này sẽ là vô cùng khó khăn trong một đô thị đông dân hiện nay như TP. HCM,
chưa kể đến chất lượng cuộc sống sẽ bị giảm sút vì ô nhiễm và ùn tắc giao thông.
Để đáp ứng sự gia tăng nhu cầu đi lại trong tương lai, việc phát triển một hệ thống
đường sắt đô thị là rất cần thiết. Có thể thấy rằng đây là phương thức hiệu quả nhất
về mặt nhu cầu không gian cho mỗi hành khách (ít nhất hiệu quả 15 lần so với xe ô
tô con). Nhìn chung, hệ số này cho thấy việc xây dựng hệ thống đường sắt đô thị là
thật sự cần thiết tại TP. HCM.
Với giải pháp đề xuất cho tuyến tàu điện ngầm số 2 tại TPHCM như trên đã
được nghiên cứu đánh giá về mặt tài chính, kinh tế và rủi ro khi thực hiện đầu tư.
Việc đánh giá được thực hiện dựa trên các tiêu chí căn cứ vào các tiêu chuẩn đánh
giá, xét theo lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường, cho cả người sử dụng phương
tiện lẫn toàn thể cộng đồng. Các tuyến xe buýt kết nối với tàu điện ngầm cũng được
nghiên cứu đề xuất để phối hợp chặt chẽ trong giao thông. Hệ thống tàu điện ngầm
được đề nghị, sẽ đủ năng lực cần thiết cho hành khách, và lợi ích của người sử
dụng sẽ bao gồm sự thoải mái, tiện nghi, đáng tin cậy và sử dụng loại hình vận
chuyển an toàn cao trong đô thị. Thông số chủ yếu khai thác được thiết kế sao cho
có thể giảm đến mức thấp nhất chi phí đầu tư ban đầu và tạo điều kiện thuận lợi nhất
cho việc kết nối và phối hợp với các phương tiện vận tải khác trong thành phố.
Trong báo cáo phân tích kinh tế, rất nhiều lợi ích chưa thể lượng hóa được
do tính chất đặc thù của ngành, ví dụ lợi ích kinh tế cho vừng và các tuyến đường có
hệ thống tàu điện ngầm đi qua, lợi ích mang lại do sự có mặt của các ga sẽ góp
phần phát tiển cho các khu thương mại , lợi ích do việc nâng cao được nhận thức
của các đối tượng tham gia giao thông, lợi ích mang lại do việc quảng cáo dọc theo
tuyến tàu điện ngầm và tại các nhà ga…
T R I C C - J S C Chương 14 - 29
Dự án đầu tư xây dựng ĐSĐT TPHCM
Tuyến tàu điện ngầm số 2: Bến Thành - Tham Lương
Báo cáo cuối kỳ
Kết quả đánh giá cho thấy dự án mang tính khả thi. Kính mong các cấp có
thẩm quyền sớm quyết định cho phép đầu tư xây dựng để sớm giải quyết cải thiện
được tình hình giao thông của thành phố góp phần đưa thành phố phát triển bền
vững và hiện đại hóa trong tương lai, xứng tầm với các đô thị phát triển trong khu
vực.
T R I C C - J S C Chương 14 - 30
PHỤ LỤC
KHỐI LƯỢNG CÔNG TRÌNH CHÍNH
Hạng mục
Đơn vị
Khối lượng
TT
I
CÔNG TRÌNH
1
m
11,195.00
Tổng chiều dài, bao gồm cả đoạn nối vào depot (không kể ga Bến
Thành)
m
9,119.00
Tổng chiều dài đoạn đi ngầm, bao gồm cả nhà ga (không kể ga Bến
Thành)
m
2,025.21
Tổng chiều dài đoạn trên mặt đất, trên cao, bao gồm cả đoạn nối vào
depot
m
50.79
Tổng chiều dài đoạn đi bằng (chỉ đoạn nối với depot)
2
Đường chính (không bao gồm đoạn nối với depot)
10,146.25
6,734.80
Chiều dài đoạn hầm khoan TBM (hầm đơn)
m
1,764.00
Tổng chiều dài ga ngầm (không kể ga Bến Thành)
m
620.15
Chiều dài hầm đào lấp
m
229.35
Chiều dài hầm đào hở
m
797.95
Chiều dài đoạn cầu trên cao
m
1,048.19
3
Đoạn nối vào depot
777.14
m
Chiều dài đoạn cầu cạn
220.26
Chiều dài tường chắn
50.79
Chiều dài đoạn đi trên mặt đất
m
4
Ga
10
Số lượng ga ngầm
chiếc
9
Số lượng trên cao (ga Tân Bình, L= 154m)
chiếc
1
5
Hầm nối ngang
chiếc
37
II
THIẾT BỊ
Đoàn tàu
12 x ĐT 3 toa
Depot
1
BẢNG TỔNG MỨC ĐẦU TƯ
DỰ ÁN: XÂY DỰNG TUYẾN TÀU ĐIỆN NGẦM SỐ 2 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐOẠN: BẾN THÀNH - THAM LƯƠNG
Chi phí
Quy đổi
HẠNG MỤC
TT
Nội tệ
(tỷ VNĐ)
Ngoại tệ
(triệu USD)
Nội tệ
(tỷ VNĐ)
Ngoại tệ
(triệu USD)
1 Chi phí xây dựng
4.965
164
8.075
425
Xây lắp - Ngầm
4.603
162
404
-
7.672
Xây lắp - Trên mặt đất
362
2
21
-
403
2 Chi phí thiết bị, trong đó:
887
227
5.198
273,6
547
60
1.690
89,0
- Hệ thống cơ điện, các hạng mục không hệ thống
340
107
2.366
124,5
- Hệ thống cơ điện, các hạng mục hệ thống
0
60
1.142
60,1
- Đầu máy toa xe
3 Depot
279
27
798
42
166
16
475
25
+ Xây lắp
113
11
323
17
+ Thiết bị
741
Chi phí xây dựng và thiết bị (trước thuế)
6.132
418
14.071
4 Chi phí quản lý dự án
50
0
50
3
5 Chi phí tư vấn
304
49
1.229
64,7
6 Chi phí khác
268
0
266
14
Tổng 1 - 6
6.753
467
15.617
822
7
Thuế
1.557
0
1.556
81,9
Thuế VAT của chi phí xây dựng và thiết bị
1.407
1.406
74,0
-
Thuế VAT của chi phí quản lý+chi phí tư vấn+chi phí khác
150
150
7,9
-
8 Chi phí dự phòng
2.897
79
4.404
232
- Dự phòng khối lượng
1.235
69
2.541
134
- Dự phòng trượt giá
1.662
11
1.864
98
9
Lãi và phí
0
111
2.111
111,1
-
Lãi trong thời gian xây dựng
89,5
1.700
89,5
-
Bảo hiểm tín dụng xuất khẩu Đức
15,0
285
15,0
-
Phí cam kết
6,6
125
6,6
CỘNG 1-9
11.207
657
23.690
1.247
2.425
10 Chi phí bồi thường GPMB
2.424
127,6
26.115
1.374,5
TỔNG CỘNG
Trang - 1
Trang - 1
BẢNG TỔNG HỢP CHI PHÍ XÂY DỰNG VÀ CHI PHÍ THIẾT BỊ
CHI PHÍ (TRƯỚC THUẾ)
Hạng mục
Khối lượng
Tổng cộng trước thuế quy đổi
TT
Nội tệ
Ngoại tệ
VNĐ
USD
VNĐ
USD
5.131.437.058.191
179.881.545
8.549.186.404.288
449.957.179
I
XÂY LẮP
1
Xây lắp - Ngầm
6.734,8m x 2 hầm
2.053.747.620.874
72.061.320
3.422.912.701.456
TBM
180.153.300
07 ga điển hình
1.222.592.666.980
42.897.988
2.037.654.444.967
107.244.971
Ga ngầm- các ga điển hình (kể cả ga Bà Quẹo)
Ga ngầm- ga trung chuyển
02 ga Tao Đàn, Bảy Hiền
417.030.799.801
14.632.660
695.051.333.001
36.581.649
Ga ngầm- Công tác hoàn thiện
09 ga
327.924.693.356
11.506.130
546.541.155.594
28.765.324
Hầm nối ngang
37
53.371.520.068
1.872.685
88.952.533.447
4.681.712
Hầm đào & lấp
TB
273.250.212.047
9.587.727
455.417.020.078
23.969.317
TB
49.050.269.791
1.721.062
81.750.449.652
4.302.655
Hầm đào hở
Độ tuyến
TB
206.193.628.421
7.234.864
343.656.047.368
18.087.160
Tổng cho Xây lắp - Ngầm
4.603.161.411.337
161.514.435
7.671.935.685.562
403.786.089
2
Xây lắp - Trên mặt đất
Cầu cạn
1,795m
281.460.948.469
1.645.970
312.734.387.188
16.459.705
50,79m
2.754.910.548
16.111
3.061.011.720
161.106
Trên mặt đất
Ga trên cao
1 ga
77.809.787.836
455.028
86.455.319.817
4.550.280
Tổng cho Xây lắp - Trên cao, mặt đất
362.025.646.853
2.117.109
402.250.718.726
21.171.090
3
DEPOT
Xây lắp
166.250.000.000
16.250.000
475.000.000.000
25.000.000
166.250.000.000
16.250.000
475.000.000.000
25.000.000
Tổng XL Depot
CHI PHÍ THIẾT BỊ
II
1.000.324.237.864
237.951.170
5.521.396.464.214
290.599.814
1
Hệ thống E&M, các hạng mục không hệ thống
11.195km x 2 đường
Cung cấp và lắp đặt đường ray (không tính ga Bến
Thành và đoạn garage sau ga Bến Thành)
299.547.027.000
19.269.107
665.660.060.000
35.034.740
2.612.500.000
412.500
10.450.000.000
550.000
Ghi
17 bộ
11.195km x 2 đường
Ray thứ ba
0
0
0
0
Phòng cháy
9 ga ngầm + 1 ga trên cao
16.957.500.000
2.677.500
67.830.000.000
3.570.000
9+1 ga ngầm
14.022.000.000
1.722.000
46.740.000.000
2.460.000
Bơm nước
Thông gió và hút khói
9+1 ga ngầm
93.765.000.000
11.515.000
312.550.000.000
16.450.000
9+1 ga ngầm
23.427.000.000
3.699.000
93.708.000.000
4.932.000
Sưởi, thông gió, điều hòa không khí (HVAC)
Thang cuốn
48 bộ
38.304.000.000
11.424.000
255.360.000.000
13.440.000
Thang nâng
30 bộ
12.825.000.000
3.825.000
85.500.000.000
4.500.000
9 ga ngầm + 1 ga trên cao
45.828.000.000
5.628.000
152.760.000.000
8.040.000
Chiếu sáng
88.976.740
Tổng Hệ thống E&M, các hạng mục không hệ thống
547.288.027.000
60.172.107
1.690.558.060.000
2
Hệ thống E&M, các hạng mục hệ thống
SAE IV, OCC, SCADA
TB
13.024.500.000
6.169.500
130.245.000.000
6.855.000
Truyền dữ liệu, viễn thông, loa đài
TB
24.149.000.000
11.439.000
241.490.000.000
12.710.000
Radio
TB
13.167.000.000
6.237.000
131.670.000.000
6.930.000
Điện sức kéo (phân trạm và cáp)
11.695km
45.696.458.250
13.628.768
304.643.055.000
16.033.845
9+1 ngầm + 0+1 trên cao + TB
26.218.318.500
7.819.499
174.788.790.000
9.199.410
Máy biến thế phụ trợ và trạm cao áp
Tiếp đất/bảo vệ
11.695km
3.198.752.078
954.014
21.325.013.850
1.122.369
Tín hiệu và bảo vệ đoàn tàu tự động (ATC)
11.695km
136.989.382.500
40.856.483
913.262.550.000
48.066.450
9+1 ga ngầm
49.042.800.000
6.022.800
163.476.000.000
8.604.000
Cửa tự động ke ga
Thu vé tự động (AFC)
TB
28.499.999.536
13.500.000
284.999.995.364
15.000.000
339.986.210.864
106.627.063
2.365.900.404.214
124.521.074
Tổng Hệ thống E&M, các hạng mục hệ thống
4
ĐẦU MÁY TOA XE
0
Đầu máy toa xe
6 đoàn tàu 6 toa
0
60.102.000
1.141.938.000.000
60.102.000
0
60.102.000
1.141.938.000.000
60.102.000
Tổng Đầu máy toa xe
17.000.000
5
Thiết bị depot, động và cố định
TB
113.050.000.000
11.050.000
323.000.000.000
6.131.761.296.054
417.832.714
14.070.582.868.502
740.556.993
TỔNG GIÁ TRỊ XÂY LẮP VÀ THIẾT BỊ
Trang - 2
i
0
8
3
.
8
5
7
6
0
1
.
1
6
1
3
-
g
n
a
r
T
9
1
5
.
7
1
4
.
7
6
3
2
.
5
4
5
.
7
0
5
9
.
6
9
4
.
1
0
0
9
.
1
9
7
.
3
0
8
2
.
0
5
5
.
4
2
1
7
.
1
8
6
.
4
5
5
6
.
2
0
3
.
4
5
0
7
.
9
5
4
.
6
1
0
9
0
.
1
7
1
.
1
2
9
4
6
.
1
8
5
.
6
3
4
2
3
.
5
6
7
.
8
2
0
0
0
.
0
0
0
.
5
2
7
1
3
.
9
6
9
.
3
2
0
6
1
.
7
8
0
.
8
1
9
7
1
.
7
5
9
.
9
4
4
1
7
9
.
4
4
2
.
7
0
1
0
0
3
.
3
5
1
.
0
8
1
9
8
0
.
6
8
7
.
3
0
4
4
4
9
.
1
9
5
.
2
7
1
0
0
3
.
3
5
1
.
0
8
1
D
S
U
ổ
đ
y
u
Q
D
S
U
0
0
0
.
0
0
0
.
5
2
0
0
3
.
3
5
1
.
0
8
1
)
I
n
ề
i
t
h
n
à
h
T
H
N
M
Í
Đ
N
V
0
2
7
.
1
1
0
.
1
6
0
.
3
4
1
7
.
6
4
0
.
2
4
4
.
8
2
8
4
8
.
9
9
0
.
6
4
0
.
2
7
0
7
9
.
9
1
2
.
9
0
4
.
4
1
7
4
4
.
3
3
5
.
2
5
9
.
8
8
2
5
6
.
9
4
4
.
0
5
7
.
1
8
7
3
0
.
5
5
8
.
2
3
9
.
0
4
1
7
3
4
.
5
8
4
.
9
5
3
.
3
4
1
1
0
0
.
3
3
3
.
1
5
0
.
5
9
6
4
9
5
.
5
5
1
.
1
4
5
.
6
4
5
8
7
0
.
0
2
0
.
7
1
4
.
5
5
4
8
6
3
.
7
4
0
.
6
5
6
.
3
4
3
7
6
9
.
4
4
4
.
4
5
6
.
7
3
0
.
2
Ế
U
H
T
C
Ớ
Ư
R
T
(
Ì
D
S
U
0
5
7
.
6
2
0
0
0
.
0
0
0
.
5
2
G
N
Ơ
Ư
L
M
A
H
T
-
á
i
g
n
ơ
Đ
Đ
N
V
I
0
7
9
.
9
1
2
.
9
0
4
.
4
1
6
6
0
.
5
9
7
.
6
2
7
.
0
6
0
0
0
.
8
6
2
.
0
6
4
5
6
.
8
1
6
.
6
7
1
4
0
6
.
0
7
4
.
4
8
1
3
2
4
.
9
2
1
.
9
2
1
6
2
5
.
2
2
1
.
4
0
4
.
2
H
N
R
T
G
N
Ô
C
G
N
Ự
D
Y
Â
X
8
4
8
.
9
9
0
.
6
4
0
.
2
7
2
5
6
.
9
4
4
.
0
5
7
.
1
8
8
3
1
.
2
9
4
.
3
9
0
.
1
9
2
1
0
5
.
6
6
6
.
5
2
5
.
7
4
3
8
7
0
.
0
2
0
.
7
1
4
.
5
5
4
4
8
6
.
3
2
0
.
8
2
8
.
1
7
1
Í
H
N
À
H
T
N
Ế
B
:
H
P
I
1
1
1
7
2
9
1
2
1
g
n
ợ
ư
7
3
N
Ạ
O
Đ
9
7
,
0
5
l
.
5
9
,
7
9
7
4
1
,
7
7
7
6
2
,
0
2
2
8
,
4
3
7
.
6
K
m
.
m
m
m
m
a
g
a
g
a
g
a
g
a
g
a
g
i
á
c
i
á
c
i
á
c
ộ
b
T
ị
v
n
ơ
Đ
H
C
Ồ
H
Ố
H
P
H
N
À
H
T
2
Ố
S
M
Ầ
G
N
N
Ệ
Đ
U
À
T
N
Ế
Y
U
T
G
N
Ự
D
Y
Â
X
:
N
Á
Ự
D
H
C
P
Ợ
H
G
N
Ổ
T
G
N
Ả
B
i
n
ề
H
y
ả
B
)
)
n
ề
i
H
y
ả
B
,
c
ụ
m
g
n
ạ
H
C
&
C
,
n
à
Đ
o
a
T
i
i
)
t
u
c
n
e
p
O
(
h
n
à
h
T
n
ế
B
O
A
C
N
Ê
R
T
M
Ầ
G
N
g
n
a
g
n
I
I
i
í
n
ắ
h
c
g
n
ờ
ư
i
n
ế
y
u
t
h
n
h
c
n
ê
r
T
t
o
p
e
d
o
à
v
n
ạ
o
Đ
G
N
Ộ
C
G
N
Ổ
T
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
t
n
ạ
o
Đ
n
ạ
c
u
ầ
C
o
a
c
n
ê
r
t
a
G
T
O
P
E
D
t
ấ
đ
t
ặ
m
n
ê
r
T
c
á
t
g
n
ô
c
a
ủ
c
%
0
2
(
a
g
n
ệ
h
t
n
à
o
h
c
á
t
g
n
ô
C
(
p
ắ
l
à
v
o
à
đ
m
ầ
H
Đ
N
Ạ
O
Đ
)
g
n
ự
d
y
â
x
(
n
ế
y
u
t
ộ
Đ
ố
n
m
ầ
H
:
n
ể
y
u
h
c
g
n
u
r
t
a
G
Đ
N
Ạ
O
Đ
ở
h
o
à
đ
m
ầ
H
h
n
ì
h
n
ể
đ
a
G
m
ầ
g
n
a
G
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
c
á
t
g
n
ô
c
a
ủ
c
%
0
2
(
a
g
n
ệ
h
t
n
à
o
h
c
á
t
g
n
ô
C
M
B
T
)
g
n
ự
d
y
â
x
-
-
-
I
I
I
1
3
2
4
6
3
5
2
1
I
I
I
T
T
D
S
U
u
ệ
i
r
t
n
ề
i
t
h
n
à
h
T
4
-
g
n
a
r
T
)
ế
u
h
t
c
ớ
ư
r
t
(
3
0
,
6
1
0
2
,
9
3
9
,
6
3
9
,
4
2
1
,
1
5
4
,
6
1
0
5
,
4
4
4
,
3
1
1
7
,
2
1
4
0
,
8
6
8
,
6
3
0
,
5
3
6
4
,
2
-
5
5
,
0
7
5
,
3
.
ộ
b
T
c
á
h
k
n
ớ
l
c
ụ
m
g
n
ạ
h
c
á
C
-
0
9
,
0
3
9
,
6
-
-
-
0
5
,
4
4
4
,
3
1
1
7
,
2
1
-
6
8
,
6
-
-
-
5
5
,
0
-
o
à
đ
,
m
k
t
ặ
m
g
n
ằ
b
)
t
ấ
đ
6
7
0
,
2
i
đ
,
t
ấ
đ
t
ặ
m
n
ê
r
T
I
n
ạ
c
u
ầ
c
(
ở
h
3
5
,
3
5
7
,
0
-
5
2
,
0
-
-
-
-
-
4
2
,
0
-
-
-
1
1
,
6
4
2
,
0
-
H
N
M
Í
ộ
đ
)
p
ấ
l
,
a
g
(
m
k
n
a
o
h
k
m
ầ
h
9
1
1
,
9
,
&
o
à
đ
à
v
m
ầ
g
N
n
ế
y
u
t
0
5
,
2
1
4
5
,
7
-
8
8
,
0
5
4
,
6
1
3
9
,
4
-
-
-
0
8
,
7
-
-
-
3
9
,
8
2
3
3
,
3
6
4
,
2
)
Ế
U
H
T
C
Ớ
Ư
R
T
Ị
7
3
,
1
5
7
,
0
3
9
,
6
0
1
,
0
5
6
,
1
5
5
,
0
5
1
,
0
8
2
,
0
6
8
,
6
9
5
,
1
5
2
,
0
1
7
,
2
1
0
0
0
,
0
2
2
0
,
0
I
8
7
.
0
o
t
4
2
.
0
7
3
.
0
o
t
4
2
.
0
B
T
Ế
H
T
ự
d
á
i
g
n
ơ
Đ
G
N
Ơ
Ư
L
M
A
H
T
-
Í
D
S
U
u
ệ
i
r
t
(
h
n
í
t
1
9
9
1
1
9
H
P
0
1
0
3
8
4
0
1
7
1
0
1
I
I
5
9
6
,
1
1
5
9
6
,
1
1
5
9
1
,
1
1
5
9
1
,
1
1
g
n
ợ
ư
l
.
K
H
N
À
H
T
N
Ế
B
:
N
Ạ
O
Đ
ị
v
n
ơ
Đ
i
i
i
m
k
a
g
ộ
b
.
T
m
k
a
g
a
g
á
c
ộ
b
.
T
á
c
a
g
ộ
b
.
T
m
k
h
g
m
k
a
g
a
g
H
C
Ồ
H
Ố
H
P
H
N
À
H
T
2
Ố
S
M
Ầ
G
N
N
Ệ
Đ
U
À
T
N
Ế
Y
U
T
G
N
Ự
D
Y
Â
X
H
C
P
Ợ
H
G
N
Ổ
T
G
N
Ả
B
:
,
i
á
c
8
g
n
ầ
,
i
á
c
3
g
n
ầ
)
N
Á
Ự
D
C
A
V
H
i
c
ụ
m
g
n
ạ
H
G
N
Ố
H
T
Ệ
H
G
N
Ô
H
K
C
Ụ
M
G
N
Ạ
H
C
Á
C
G
N
Ố
H
T
Ệ
H
C
Ụ
M
G
N
Ạ
H
C
Á
C
,
,
i
I
I
i
i
-
i
A
D
A
C
S
i
,
t
3
m
ầ
g
n
,
i
á
c
4
g
n
ầ
t
2
m
ầ
g
n
a
G
(
í
h
k
g
n
ô
h
k
a
ò
h
u
ề
đ
,
ó
g
à
đ
a
o
l
,
g
n
ô
h
t
n
ễ
v
,
u
ệ
i
l
C
C
O
i
,
i
V
I
g
n
ô
h
t
,
i
i
i
i
i
i
)
p
á
c
à
v
m
ạ
r
t
n
â
h
p
(
o
é
k
c
ứ
s
n
ệ
Đ
p
á
o
a
c
m
ạ
r
t
à
v
ợ
r
t
ụ
h
p
ế
h
t
n
ế
b
y
á
M
ệ
v
o
ả
b
/
t
ấ
đ
p
ế
T
(
n
ố
u
c
g
n
a
h
T
o
d
a
R
t
3
m
ầ
g
n
,
i
á
c
3
g
n
ầ
t
2
m
ầ
g
n
a
G
g
n
â
n
g
n
a
h
T
á
c
2
g
n
ầ
t
2
o
a
c
)
i
á
c
4
g
n
ầ
t
2
o
a
c
ở
ư
S
ó
h
k
t
ú
h
à
v
ó
g
g
n
ô
h
T
N
Ệ
Đ
Ơ
C
G
N
Ố
H
T
Ệ
H
g
n
á
s
u
ế
h
C
n
ế
B
a
g
h
n
í
t
g
n
ô
h
k
(
y
a
r
g
n
ờ
ư
đ
t
ặ
đ
p
ắ
l
à
v
p
ấ
c
g
n
u
C
ữ
d
n
ề
y
u
r
T
)
h
n
à
h
T
n
ế
B
a
g
u
a
s
e
g
a
r
a
g
n
ạ
o
đ
à
v
h
n
à
h
T
N
Ệ
Đ
Ơ
C
G
N
Ố
H
T
Ệ
H
E
A
S
y
á
h
c
g
n
ò
h
P
a
b
ứ
h
t
y
a
R
h
G
c
ớ
ư
n
m
ơ
B
I
I
I
T
T
0
6
,
0
9
2
D
S
U
u
ệ
i
r
t
n
ề
i
t
h
n
à
h
T
5
-
g
n
a
r
T
)
ế
u
h
t
c
ớ
ư
r
t
(
0
0
,
5
1
0
0
,
7
1
0
6
,
8
0
1
,
0
6
7
0
,
8
4
.
ộ
b
T
c
á
h
k
n
ớ
l
c
ụ
m
g
n
ạ
h
c
á
C
-
-
-
0
1
,
0
6
-
o
à
đ
,
t
ặ
m
g
n
ằ
b
)
t
ấ
đ
6
7
0
,
2
i
đ
,
t
ấ
đ
t
ặ
m
n
ê
r
T
n
ạ
c
u
ầ
c
(
ở
h
-
-
-
-
-
9
5
,
0
1
ộ
đ
)
p
ấ
l
,
a
g
(
n
a
o
h
k
m
ầ
h
9
1
1
,
9
,
&
o
à
đ
à
v
m
ầ
g
N
n
ế
y
u
t
-
-
-
-
-
0
6
,
8
8
4
,
7
3
)
7
1
1
1
,
4
2
0
,
0
1
6
5
9
,
0
ự
d
á
i
g
n
ơ
Đ
D
S
U
u
ệ
i
r
t
(
h
n
í
t
1
6
9
1
5
9
6
,
1
1
g
n
ợ
ư
l
.
K
ị
v
n
ơ
Đ
ộ
b
.
T
ộ
b
.
T
a
g
6
u
à
t
n
à
o
Đ
a
o
t
m
k
)
C
T
A
(
g
n
ộ
đ
ự
ị
c
ụ
m
g
n
ạ
H
)
C
F
A
T
O
P
E
D
Ị
(
g
n
ộ
đ
ự
a
g
e
k
g
n
ộ
đ
ự
i
I
i
E
X
A
O
T
Y
Á
M
U
Ầ
Đ
)
g
n
ù
t
ụ
h
p
%
5
ả
c
m
ồ
g
o
a
b
(
e
x
a
o
t
y
á
m
u
ầ
Đ
t
é
v
u
h
T
h
n
đ
ố
c
à
v
g
n
ộ
đ
,
t
o
p
e
d
ị
b
t
ế
h
T
G
N
Ộ
C
G
N
Ổ
T
t
a
ử
C
B
T
Ế
H
T
t
u
à
t
n
à
o
đ
ệ
v
o
ả
b
à
v
u
ệ
h
n
í
T
V
V
I
T
T
)
0
0
0
.
6
2
3
6
.
2
D
S
U
6
3
4
.
5
9
0
1
2
.
8
4
9
3
5
.
5
1
5
7
4
8
.
9
3
1
3
8
7
.
5
3
1
0
8
7
.
4
3
4
0
6
5
.
9
6
8
3
9
8
.
4
3
5
7
6
0
.
6
3
1
5
8
5
.
7
7
7
8
2
2
.
2
6
9
.
2
3
9
7
.
3
2
6
.
2
0
6
2
.
8
7
4
.
3
0
5
3
.
4
0
3
.
1
7
2
4
.
2
8
6
.
5
5
5
3
.
8
0
1
.
1
1
2
4
2
.
9
7
8
.
8
3
3
7
7
.
3
6
6
.
1
1
5
1
2
.
9
7
0
.
4
1
2
5
7
.
5
9
6
.
4
6
0
6
7
.
8
9
3
.
1
8
6
-
g
n
a
r
T
(
g
n
ộ
c
g
n
ổ
T
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
)
5
2
4
.
4
7
3
0
8
7
.
4
3
4
0
6
5
.
9
6
8
D
S
U
Í
0
6
2
.
8
7
4
.
3
8
1
0
.
1
3
3
.
9
0
5
3
.
4
0
3
.
1
7
2
4
.
2
8
6
.
5
9
6
4
.
5
1
2
.
7
2
0
9
2
.
0
9
6
.
8
4
0
9
2
.
0
9
6
.
8
4
H
P
I
H
C
(
ệ
t
i
ạ
o
g
N
)
Đ
N
V
0
0
0
.
0
0
0
.
0
5
0
0
0
.
0
9
9
.
5
1
9
0
0
0
.
0
0
0
.
4
1
1
(
ệ
t
i
0
0
0
.
1
4
2
.
5
9
7
.
9
0
0
1
.
0
9
8
.
8
4
0
.
3
0
0
0
.
3
9
0
.
7
5
6
.
2
0
0
0
.
7
7
8
.
9
7
5
.
2
0
0
0
.
4
8
2
.
3
1
8
.
1
0
0
0
.
3
7
2
.
5
8
5
.
2
0
0
0
.
2
3
3
.
2
8
2
.
6
5
0
0
4
.
7
3
3
.
2
2
3
.
4
4
0
0
0
.
5
1
1
.
4
7
7
.
4
1
0
0
0
.
7
6
0
.
2
5
8
.
9
4
0
0
4
.
9
7
6
.
1
1
6
.
1
2
2
0
0
0
.
5
4
7
.
8
5
0
.
1
1
2
0
0
9
.
3
2
9
.
0
6
4
.
1
2
6
0
0
9
.
9
7
7
.
3
0
1
.
4
0
3
0
0
0
.
7
7
0
.
5
0
5
.
7
6
2
ộ
N
Ì
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
1
T
A
V
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
5
0
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
)
0
0
0
0
0
0
0
0
0
0
ố
s
i
V
T
o
ả
b
(
m
ể
h
ệ
H
N
N
N
T
0
5
)
,
,
0
4
0
1
5
,
1
,
%
5
7
1
0
0
5
0
,
,
0
(
2
6
0
0
3
6
6
0
6
9
2
0
5
4
4
0
2
0
2
0
3
4
5
3
8
8
2
0
,
,
0
,
1
,
,
,
,
ệ
0
0
0
0
0
0
0
l
ỷ
T
)
)
)
)
)
)
)
)
)
)
)
)
)
B
T
+
D
X
B
T
+
D
X
D
X
B
T
+
D
X
B
T
+
D
X
D
X
D
X
(
í
(
í
(
í
B
T
(
í
(
í
(
í
(
í
(
í
B
T
+
D
X
B
T
+
D
X
B
T
+
D
X
B
T
+
D
X
h
p
h
p
h
p
h
p
h
p
h
p
h
p
h
p
i
B
T
+
D
X
i
i
i
i
i
i
i
(
í
(
í
(
í
(
í
(
í
h
p
h
p
h
p
h
p
/
h
n
í
t
h
c
á
C
i
i
i
i
/
h
p
i
n
á
ự
D
u
ệ
i
r
t
n
á
ự
D
u
ệ
i
r
t
h
C
x
%
4
h
C
x
%
2
6
0
0
h
C
x
%
6
9
2
0
h
C
x
%
5
4
4
0
h
C
x
%
3
5
7
1
h
C
x
%
5
h
C
x
%
3
6
6
0
h
C
x
%
2
0
2
0
h
C
x
%
5
h
C
x
%
1
h
C
x
%
3
4
5
3
h
C
x
%
8
8
2
0
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
4
1
1
=
<
h
C
x
%
5
0
0
0
0
0
0
5
=
<
1
0
0
1
0
0
0
Ế
U
H
T
C
Ớ
Ư
R
T
H
N
R
T
G
N
Ô
C
G
N
Ự
D
Y
Â
X
Ư
T
U
Ầ
Đ
N
Ấ
V
Ư
T
À
V
N
Á
Ự
D
Ý
L
N
Ả
U
Q
Í
H
P
I
ị
H
C
ị
i
)
h
n
í
t
i
i
ư
)
h
n
í
t
h
n
ì
r
t
g
n
ô
c
g
n
ự
d
y
â
x
ư
c
ụ
m
g
n
ạ
H
g
n
ộ
c
g
n
ổ
T
i
)
h
n
í
t
ự
D
g
n
ự
d
y
â
x
u
ầ
h
t
i
b
t
ế
h
t
u
ầ
h
t
i
h
n
ì
r
t
g
n
ô
c
g
n
ự
d
y
â
x
ư
)
h
n
í
t
n
á
o
t
ự
D
L
Q
B
o
h
c
c
ự
(
i
ư
i
i
n
á
ự
d
ý
l
ị
ị
i
i
ự
d
a
r
t
T
K
K
T
a
r
t
n
á
ự
D
a
ủ
c
i
h
t
ả
h
k
h
n
í
t
à
v
ả
u
q
u
ệ
h
h
n
í
t
a
r
t
(
c
á
h
k
n
ấ
v
ư
t
u
ầ
đ
n
ấ
v
ư
h
n
ì
r
t
g
n
ô
c
t
á
s
m
á
g
n
ấ
v
ư
b
t
ế
h
t
t
ặ
đ
p
ắ
l
t
á
s
m
á
g
n
ấ
v
ư
n
ả
u
Q
h
n
ì
r
t
g
n
ô
c
g
n
ự
d
y
â
x
K
T
+
S
K
t
í
í
c
á
h
k
í
h
p
h
p
h
p
i
i
i
i
m
ẩ
h
t
í
h
p
i
h
C
l
g
n
ă
n
g
n
ờ
ư
c
g
n
ă
T
t
í
h
p
i
h
C
ộ
h
ã
x
n
ể
i
r
t
t
á
h
p
h
n
ì
r
t
g
n
ơ
ư
h
C
2
n
ạ
o
đ
i
a
g
n
á
ự
d
ị
b
n
ẩ
u
h
C
g
n
ữ
v
n
ề
b
p
ợ
h
h
c
í
t
g
n
ô
h
t
o
a
g
u
ứ
c
n
ê
h
g
N
t
u
ầ
đ
ủ
h
c
ợ
r
t
ỗ
H
ờ
m
ơ
s
ồ
h
p
ậ
l
í
h
p
i
h
C
h
C
ự
d
(
c
á
h
k
í
h
p
i
h
c
c
á
C
ờ
m
ơ
s
ồ
h
p
ậ
l
í
h
p
i
h
C
m
ẩ
h
t
í
h
p
i
h
C
t
i
h
c
c
á
C
t
í
h
p
i
h
C
m
ẩ
h
t
í
h
p
i
h
C
h
C
í
h
p
i
h
C
h
C
t
u
ầ
đ
n
á
ự
d
p
ậ
L
í
h
p
i
h
C
t
u
ầ
đ
n
á
ự
d
h
n
đ
m
ẩ
h
t
í
h
p
ệ
L
ự
d
(
h
n
ì
r
t
g
n
ô
c
m
ể
h
o
ả
b
í
h
p
i
h
C
T
K
K
T
h
n
đ
m
ẩ
h
t
í
h
p
ệ
L
I
2
I
I
6
4
7
5
9
8
4
3
1
1
3
2
I
I
I
2
1
3
1
4
1
1
1
0
1
T
T
%
0
1
2
0
6
2
6
8
1
1
8
6
3
3
5
5
2
0
8
2
1
3
,
.
.
.
.
.
.
.
%
0
5
5
,
1
0
0
1
9
5
7
7
-
-
g
g
n
n
a
a
r
r
T
T
%
8
7
3
0
%
%
7
7
7
7
4
4
6
6
,
,
,
4
6
8
2
6
6
9
8
1
6
4
5
.
.
3
1
1
4
4
3
3
6
1
0
2
m
ă
N
%
0
5
3
0
0
5
4
4
4
2
7
7
0
,
.
.
.
.
%
0
5
5
,
4
0
%
1
5
2
5
%
%
9
9
5
5
3
3
2
2
,
,
,
5
4
6
4
8
2
8
6
1
.
2
2
8
8
2
2
5
1
0
2
m
ă
N
%
0
6
8
9
6
9
7
9
1
9
2
5
7
,
.
.
.
.
%
0
5
5
,
2
0
%
1
5
1
0
%
%
4
4
9
9
2
2
1
1
,
,
,
5
7
4
0
5
1
8
3
1
.
2
2
2
2
2
2
4
1
0
2
m
ă
N
%
0
7
5
1
4
0
4
9
5
1
6
7
8
,
.
.
.
.
%
0
5
,
5
1
0
Á
I
6
7
%
5
7
0
5
%
%
8
8
3
3
1
1
3
3
,
,
,
6
9
1
2
0
2
I
.
1
1
n
á
ự
d
n
ệ
i
h
c
ự
h
t
ộ
đ
n
ế
i
T
6
6
1
1
H
N
M
Í
3
1
0
2
m
ă
N
7
9
5
G
N
Ơ
Ư
L
M
A
H
T
-
%
0
,
5
%
0
5
,
0
3
5
5
.
9
5
4
2
3
.
9
4
1
%
5
2
0
0
,
1
0
4
8
.
5
8
3
.
1
%
%
0
0
5
5
7
7
7
7
,
,
0
0
1
1
2
1
0
2
m
ă
N
9
2
H
N
À
H
T
N
Ế
B
H
C
Ồ
H
Ố
H
P
H
N
À
H
T
Ị
%
5
,
5
7
4
2
.
6
6
3
7
.
5
%
0
5
,
0
%
0
5
,
0
%
%
0
0
5
5
,
,
5
5
6
2
6
.
0
1
0
9
5
.
3
1
1
8
1
1
.
2
6
6
.
1
1
1
0
2
m
ă
N
%
%
%
%
%
ị
v
n
ơ
Đ
H
T
Ô
Đ
T
Ắ
S
G
N
Ờ
Ư
Đ
:
D
S
U
0
0
0
1
D
S
U
0
0
0
1
D
S
U
0
0
0
1
Đ
N
V
u
ệ
i
r
T
Đ
N
V
u
ệ
i
r
T
Đ
N
V
u
ệ
i
r
T
Đ
N
V
u
ệ
i
r
T
N
Á
Ự
D
G
T
Ợ
Ư
R
T
Ố
T
U
Ế
Y
O
H
C
G
N
Ò
H
P
Ự
D
Í
H
P
I
H
C
:
2
Ố
S
M
Ầ
G
N
N
Ệ
I
Đ
U
À
T
N
Ế
Y
U
T
g
n
u
d
i
ộ
N
)
g
n
ồ
đ
u
ệ
i
r
T
(
)
m
ă
n
g
n
ừ
t
o
e
h
t
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ố
t
u
ế
y
o
h
c
g
n
ò
h
p
ự
D
n
ầ
h
p
g
n
ằ
b
(
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ố
t
u
ế
y
o
h
c
g
n
ò
h
p
ự
d
ị
r
t
á
i
G
ệ
t
i
ạ
o
g
n
n
ề
i
t
g
n
ồ
đ
a
ủ
c
n
á
ự
D
ư
t
u
ầ
đ
h
n
ì
r
t
á
u
q
ư
t
u
ầ
đ
ộ
đ
n
ế
i
t
o
e
h
t
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ệ
l
ỷ
T
o
h
c
h
n
í
t
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ố
t
u
ế
y
o
h
c
g
n
ò
h
p
ự
d
í
h
p
i
h
c
g
n
ổ
T
ệ
t
i
ộ
n
à
v
ệ
t
i
ạ
o
g
n
n
ề
i
t
g
n
ồ
đ
ả
c
Đ
N
V
ệ
t
i
ộ
n
n
ề
i
t
ư
t
u
ầ
đ
ộ
đ
n
ế
i
t
o
e
h
t
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ố
s
ệ
H
ả
c
g
n
o
r
t
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ố
t
u
ế
y
o
h
c
g
n
ò
h
p
ự
d
ị
r
t
á
i
G
g
n
ổ
T
ư
t
u
ầ
đ
ộ
đ
n
ế
i
t
o
e
h
t
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ệ
l
ỷ
T
á
i
g
t
ợ
ư
r
t
ố
t
u
ế
y
o
h
c
g
n
ò
h
p
ự
D
n
á
ự
d
n
ệ
i
h
c
ự
h
t
í
h
p
i
h
C
n
á
ự
d
n
ệ
i
h
c
ự
h
t
í
h
p
i
h
C
ệ
t
i
ạ
o
g
n
n
ề
i
t
g
n
ồ
đ
i
ớ
v
i
ố
Đ
ệ
t
i
ộ
n
n
ề
i
t
g
n
ồ
đ
i
ớ
v
i
ố
Đ
ư
ư
t
t
u
u
ầ
ầ
đ
đ
ộ
ộ
đ
đ
n
n
ế
ế
i
i
t
t
o
o
e
e
h
h
t
t
á
á
i
i
g
g
t
t
ợ
ợ
ư
ư
r
r
t
t
ố
ố
s
s
ệ
ệ
H
H
-
-
-
-
-
-
I
-
-
-
I
I
I
I
I
T
T
3
5
5
.
3
5
5
3
2
8
.
.
8
8
-
-
g
g
n
n
a
a
r
r
T
T
7
1
6
4
5
6
1
0
2
6
4
5
-
-
3
0
4
.
0
2
1
7
9
7
.
4
7
2
1
6
.
7
2
2
8
6
4
.
8
1
2
8
1
4
.
1
0
2
9
1
2
.
3
9
2
2
4
4
4
4
.
.
8
8
4
4
1
.
9
8
1
2
.
6
0
8
3
.
9
1
8
4
.
6
0
5
4
.
0
5
4
8
9
6
.
.
2
7
4
8
2
.
5
1
0
2
4
8
2
.
2
2
-
-
7
0
8
.
0
4
2
4
9
5
.
9
4
1
3
4
9
.
5
6
6
.
1
2
1
5
.
8
3
6
.
1
2
9
2
.
4
2
1
4
5
0
.
9
0
4
8
8
1
1
3
3
.
.
3
3
6
6
1
3
4
.
7
2
3
5
6
.
8
1
3
6
4
.
2
1
0
8
3
.
9
9
1
9
.
9
1
9
8
9
6
.
.
2
7
0
5
1
.
4
1
0
2
0
5
1
.
2
2
-
-
4
0
5
.
0
5
1
6
9
4
.
3
9
7
8
0
.
5
7
6
.
1
2
1
5
.
8
3
6
.
1
2
9
2
.
4
2
1
1
7
8
.
8
6
2
8
8
1
1
3
3
.
.
3
3
6
6
5
7
5
.
6
3
1
7
8
.
4
2
0
8
3
.
9
0
7
9
.
9
m
ă
N
4
0
4
.
4
0
4
9
3
0
.
.
1
4
2
0
2
.
3
1
0
2
2
0
2
.
1
1
-
-
3
0
3
.
0
9
8
9
0
.
6
5
2
9
2
.
4
2
1
1
3
8
.
5
5
8
6
5
2
.
9
1
8
1
7
2
.
1
7
1
9
9
5
5
6
6
.
.
1
1
3
3
5
7
5
.
6
3
1
7
8
.
4
2
0
8
3
.
9
0
7
9
.
9
0
4
8
Ệ
T
I
.
0
4
8
6
0
7
.
.
1
5
5
8
3
I
.
2
1
0
2
5
8
3
.
1
H
N
M
1
-
-
-
-
Í
7
4
3
.
6
5
1
.
1
1
4
3
.
2
9
0
.
1
2
9
2
.
4
2
1
2
2
1
1
2
2
.
.
2
2
4
4
6
0
0
.
4
6
4
2
5
.
3
4
4
2
5
.
3
4
0
8
3
.
9
0
7
9
.
9
4
1
1
G
N
Ơ
Ư
L
M
A
H
T
-
0
9
5
.
3
1
1
1
1
0
2
-
1
4
5
.
1
1
0
9
5
.
3
1
1
3
7
0
.
1
3
1
6
7
.
3
6
7
1
6
.
4
5
1
1
1
1
1
1
.
.
2
2
0
8
3
.
9
4
4
1
.
9
8
1
2
.
6
8
1
2
.
6
7
9
9
0
5
-
-
-
0
0
0
9
1
H
N
À
H
T
N
Ế
B
H
C
Ồ
H
Ố
H
P
H
N
À
H
T
Ị
5
5
7
.
3
8
6
.
7
)
g
n
ồ
đ
u
ệ
i
r
t
(
0
5
4
1
1
2
5
8
.
9
4
2
8
2
.
6
5
5
5
3
.
4
2
1
9
9
5
5
0
0
.
.
1
1
1
1
2
2
5
8
9
.
3
7
3
7
1
0
.
2
0
6
1
6
4
.
1
2
6
5
7
8
.
2
8
1
5
0
5
.
7
6
2
7
5
3
.
0
0
1
.
1
6
0
7
.
1
6
4
.
5
5
5
7
.
3
8
6
.
7
1
8
5
.
4
4
6
.
5
-
ế
u
h
t
u
a
s
ị
r
t
á
i
G
0
0
0
9
1
T
T
1
6
7
.
1
3
1
.
6
H
T
Ô
Đ
T
Ắ
S
G
N
Ờ
Ư
Đ
:
ị
r
t
á
i
G
)
g
n
ồ
đ
u
ệ
i
r
t
(
0
5
0
.
3
1
1
6
8
9
.
9
3
3
8
8
2
.
7
4
5
0
5
2
.
6
6
1
4
2
3
.
0
0
0
.
1
7
8
1
.
5
6
9
.
4
1
6
7
.
1
3
1
.
6
7
3
4
.
1
3
1
.
5
-
N
Á
Ự
D
:
2
Ố
S
M
Ầ
G
N
N
Ệ
I
Đ
U
À
T
N
Ế
Y
U
T
Ộ
N
N
Ề
I
T
G
N
Ồ
Đ
A
Ủ
C
M
Ă
N
G
N
À
H
N
Ố
V
H
C
Ạ
O
H
Ế
K
)
)
h
h
n
n
í
í
t
t
g
n
u
d
i
ộ
N
ự
ự
d
d
(
(
h
h
n
n
ì
ì
r
r
t
t
t
o
p
e
D
ị
b
i
i
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
G
N
Ò
H
P
Ự
D
Ó
C
A
Ư
H
C
Ư
T
U
Ầ
Đ
H
C
Ạ
O
H
Ế
K
c
ớ
ư
n
g
n
o
r
t
n
ố
v
n
ồ
u
g
n
a
ủ
c
m
ă
n
g
n
à
h
n
ố
v
h
c
ạ
o
h
ế
K
ư
t
u
ầ
đ
n
á
ự
d
h
n
ị
đ
m
ẩ
h
t
í
h
p
ệ
L
g
n
ố
h
t
ệ
h
g
n
ô
h
k
c
ụ
m
g
n
ạ
h
c
á
c
,
n
ệ
i
đ
ơ
c
g
n
ố
h
t
ệ
H
g
n
ố
h
t
ệ
h
c
ụ
m
g
n
ạ
h
c
á
c
,
n
ệ
i
đ
ơ
c
g
n
ố
h
t
ệ
H
t
o
p
e
D
ó
c
a
ư
h
c
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
t
o
p
e
D
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
t
ế
i
h
t
í
h
p
i
h
C
e
x
a
o
t
y
á
m
u
ầ
Đ
ị
b
t
ế
i
h
t
í
h
p
i
h
C
g
n
ự
d
y
â
x
ư
t
u
ầ
đ
n
ấ
v
ư
t
í
h
p
i
h
C
c
á
h
k
í
h
p
i
h
C
g
n
ằ
b
t
ặ
m
g
n
ó
h
p
i
ả
i
g
í
h
p
i
h
C
g
n
ò
h
p
ự
d
í
h
p
i
h
C
y
a
v
i
ã
L
n
á
ự
d
ý
l
n
ả
u
q
í
h
p
i
h
C
T
K
K
T
h
n
ị
đ
m
ẩ
h
t
í
h
p
ệ
L
c
á
h
k
í
h
p
i
h
c
c
á
C
g
g
n
n
ô
ô
c
c
m
m
ể
ể
h
h
o
o
ả
ả
b
b
í
í
h
h
p
p
i
i
h
h
C
C
I
1
2
3
3
3
I
I
1
.
I
2
.
I
3
.
I
4
.
I
5
.
I
6
.
I
7
.
I
8
.
I
T
T
S
2
1
3
.
9
5
9
9
-
-
g
g
n
n
a
a
r
r
T
T
6
1
0
2
2
1
3
.
9
5
8
3
2
.
3
1
8
5
4
.
3
2
1
1
6
.
6
4
9
8
5
1
9
.
3
4
8
0
6
4
0
3
.
7
0
0
2
.
7
4
9
0
.
8
-
7
7
0
.
8
6
1
5
1
0
2
7
7
0
.
8
6
1
6
7
4
.
6
2
6
1
9
.
6
4
5
4
4
.
6
2
1
8
6
.
2
0
6
6
.
1
0
1
3
2
8
.
1
8
3
7
.
9
8
9
9
.
3
5
0
8
6
.
6
5
-
2
5
7
.
8
3
1
4
1
0
2
2
5
7
.
8
3
1
7
4
5
.
6
1
2
2
3
.
9
2
9
3
1
.
3
2
5
7
5
.
3
0
4
4
.
1
7
1
3
4
.
2
8
3
7
.
9
8
9
9
.
3
5
3
7
5
.
7
5
-
m
ă
N
6
7
8
.
6
7
3
1
0
2
6
7
8
.
6
7
8
2
9
.
9
3
9
5
.
7
1
1
1
6
.
6
5
7
5
.
3
4
6
5
.
6
3
1
3
4
.
2
8
3
7
.
9
9
9
9
.
6
2
4
7
5
.
0
3
-
-
3
5
5
.
9
5
I
2
1
0
2
H
N
M
Í
3
5
5
.
9
5
6
0
3
.
3
6
5
2
.
6
0
6
5
.
7
4
5
2
.
4
-
-
8
3
7
.
9
9
9
9
.
5
3
5
5
2
.
2
4
-
-
G
N
Ơ
Ư
L
M
A
H
T
-
6
3
7
.
5
1
1
0
2
6
3
7
.
5
4
9
8
8
0
6
8
0
6
-
-
-
5
3
4
.
2
0
0
8
.
1
4
9
6
.
2
-
-
)
0
0
0
9
1
H
N
À
H
T
N
Ế
B
H
C
Ồ
H
Ố
H
P
H
N
À
H
T
Ị
6
0
3
.
8
0
5
D
S
U
0
0
0
1
(
0
9
6
.
8
4
9
8
1
.
6
6
5
5
1
.
2
1
5
7
8
.
7
1
2
1
1
.
6
6
-
-
-
-
-
-
6
4
7
.
1
6
2
0
9
2
.
7
1
1
0
7
8
.
7
9
1
5
9
9
.
9
7
1
6
0
3
.
8
0
5
ế
u
h
t
u
a
s
ị
r
t
á
i
G
)
T
T
2
3
6
.
3
6
1
3
3
8
.
7
1
4
H
T
Ô
Đ
T
Ắ
S
G
N
Ờ
Ư
Đ
ị
r
t
á
i
G
D
S
U
0
0
0
1
(
:
1
5
9
.
7
3
2
7
2
6
.
6
0
1
2
8
8
.
9
7
1
3
3
8
.
7
1
4
2
7
1
.
0
6
0
5
0
.
1
1
0
5
2
.
6
1
2
0
1
.
0
6
N
Á
Ự
D
:
2
Ố
S
M
Ầ
G
N
N
Ệ
I
Đ
U
À
T
N
Ế
Y
U
T
Ệ
T
I
Ạ
O
G
N
N
Ề
I
T
G
N
Ồ
Đ
A
Ủ
C
M
Ă
N
G
N
À
H
N
Ố
V
H
C
Ạ
O
H
Ế
K
g
n
ố
h
t
ệ
h
g
n
ô
h
k
g
n
ố
h
t
ệ
h
)
)
h
h
n
n
í
í
t
t
ư
t
u
ầ
đ
g
n
u
d
i
ộ
N
c
ụ
m
g
n
ạ
h
c
ụ
m
g
n
ạ
h
n
á
ự
d
c
á
c
,
c
á
c
,
t
o
p
e
D
e
x
ị
b
i
i
c
á
h
k
ị
b
t
ế
i
h
t
í
g
n
ự
d
y
â
x
ư
t
u
ầ
đ
n
ấ
v
ư
t
í
c
á
h
k
í
g
n
ò
h
p
ự
d
í
n
á
ự
d
ý
l
n
ả
u
q
í
h
p
h
p
h
p
h
p
h
p
g
n
ằ
b
t
ặ
m
g
n
ó
h
p
i
ả
i
g
í
h
p
i
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
T
K
K
T
h
n
ị
đ
m
ẩ
h
t
í
h
p
ệ
L
i
h
C
i
h
C
i
h
C
i
h
C
i
h
C
h
n
ị
đ
m
ẩ
h
t
í
h
p
ệ
L
í
h
p
i
h
c
c
á
C
i
à
o
g
n
c
ớ
ư
n
n
ố
v
n
ồ
u
g
n
a
ủ
c
m
ă
n
g
n
à
h
n
ố
v
h
c
ạ
o
h
ế
K
n
ệ
i
đ
ơ
c
g
n
ố
h
t
ệ
H
n
ệ
i
đ
ơ
c
g
n
ố
h
t
ệ
H
t
o
p
e
D
ó
c
a
ư
h
c
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
t
o
p
e
D
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
t
ế
i
h
t
í
h
p
i
h
C
a
o
t
y
á
m
u
ầ
Đ
h
C
y
a
v
i
ã
L
Ư
T
U
Ầ
Đ
H
C
Ạ
O
H
Ế
K
h
C
ự
ự
d
d
(
(
h
h
n
n
ì
ì
r
r
t
t
g
g
n
n
ô
ô
c
c
m
m
ể
ể
h
h
o
o
ả
ả
b
b
í
í
h
h
p
p
i
i
h
h
C
C
I
2
1
3
3
4
I
I
2
.
I
3
.
I
4
.
I
5
.
I
8
.
I
6
.
I
7
.
I
1
.
I
T
T
S
0
0
,
0
0
0
,
0
9
8
5
.
4
7
5
5
0
0
2
2
.
.
1
1
3
3
9
8
5
.
4
7
4
6
8
.
2
7
8
6
1
0
2
0
0
1
1
-
-
g
g
n
n
a
a
r
r
T
T
3
7
0
.
0
2
8
9
6
.
8
1
5
7
3
.
1
6
1
5
.
4
5
5
3
9
9
8
5
.
4
7
5
7
5
.
9
1
5
9
3
.
7
2
1
1
6
.
6
9
4
2
3
3
5
5
5
5
.
.
7
7
2
2
4
9
7
.
5
0
1
0
5
5
.
7
6
2
2
2
7
.
0
7
7
5
1
0
2
0
5
5
.
7
6
2
1
6
3
.
4
4
1
6
3
2
.
0
4
1
5
2
1
.
4
9
8
1
.
3
2
1
5
0
8
.
2
0
5
5
.
7
6
2
0
5
1
.
9
3
9
8
7
.
4
5
5
4
4
.
6
2
2
4
9
8
8
6
6
3
3
.
.
7
7
1
1
7
9
8
.
0
0
4
7
2
3
.
1
3
2
4
0
8
.
5
8
4
4
1
0
2
7
2
3
.
1
3
2
6
3
7
.
5
4
1
6
3
2
.
0
4
1
0
0
5
.
5
1
9
5
.
5
8
0
4
7
.
3
7
2
3
.
1
3
2
9
6
4
.
4
2
3
4
2
.
4
3
9
3
1
.
3
2
4
4
8
8
7
7
.
.
8
8
7
2
5
.
1
g
n
ự
d
y
â
x
m
ă
N
1
9
5
.
9
4
6
6
9
1
.
1
2
1
4
9
6
.
5
4
2
3
1
0
2
6
9
1
.
1
2
1
8
1
6
.
5
7
8
1
1
.
0
7
0
0
5
.
5
8
7
5
.
5
4
0
4
7
.
3
6
9
1
.
1
2
1
1
8
6
.
4
1
6
4
5
.
0
2
1
1
6
.
6
7
7
9
9
2
2
.
.
4
4
2
3
8
.
1
1
7
5
.
9
7
7
6
6
9
.
2
1
1
0
0
2
.
0
2
1
2
1
0
2
6
6
9
.
2
1
1
-
-
6
1
1
.
3
0
1
1
9
4
.
3
9
5
2
6
.
9
1
5
8
.
9
5
4
5
.
6
I
6
6
9
.
2
1
1
6
0
3
.
3
H
N
M
Í
0
0
5
5
2
2
5
8
9
.
6
5
8
9
.
6
8
0
1
.
2
5
8
9
.
6
1
1
0
2
5
3
8
.
6
9
8
-
-
-
5
8
9
.
6
0
5
0
.
6
5
7
6
.
4
5
7
3
.
1
5
3
9
5
3
9
G
N
Ơ
Ư
L
M
A
H
T
-
)
0
0
0
9
1
7
5
6
.
6
6
6
5
5
4
4
.
.
9
9
8
8
3
1
6
.
4
1
8
9
6
0
.
4
0
9
3
1
6
.
4
1
8
)
Ị
B
T
Ế
I
H
T
À
V
G
N
Ự
D
Y
Â
X
N
Ầ
H
P
O
H
C
H
N
Í
T
ị
r
t
á
i
G
(
D
S
U
0
0
0
1
(
3
1
6
.
4
1
8
3
5
9
.
4
9
4
0
6
6
.
9
1
3
3
7
9
.
6
3
1
3
5
4
.
7
6
4
2
1
1
.
6
6
0
0
5
.
7
2
0
0
7
.
8
1
4
7
8
.
7
9
H
N
À
H
T
N
Ế
B
H
C
Ồ
H
Ố
H
P
H
N
À
H
T
Ị
ệ
t
i
ộ
N
Đ
N
V
u
ệ
i
r
T
-
7
3
9
.
4
4
7
.
6
1
8
5
.
4
4
6
.
5
7
5
3
.
0
0
1
.
1
6
0
7
.
1
6
4
.
5
5
7
8
.
2
8
1
5
5
3
.
4
2
1
5
8
9
.
3
7
3
7
1
0
.
2
0
6
m
m
ă
ă
n
n
%
%
m
ă
n
%
5
5
7
7
5
5
,
,
3
3
5
3
2
,
0
H
T
Ô
Đ
T
Ắ
S
G
N
Ờ
Ư
Đ
:
ệ
t
i
ạ
o
g
N
D
S
U
0
0
0
1
6
1
6
.
9
5
4
0
7
8
.
7
9
1
6
4
7
.
1
6
2
0
9
2
.
7
1
1
5
9
9
.
9
7
1
5
7
8
.
7
1
2
1
1
.
6
6
5
5
1
.
2
1
9
8
1
.
6
6
N
Á
Ự
D
:
2
Ố
S
M
Ầ
G
N
N
Ệ
I
Đ
U
À
T
N
Ế
Y
U
T
)
)
/
/
m
m
ă
ă
n
n
%
%
5
5
7
7
5
5
,
,
3
3
(
(
)
g
n
u
d
i
ộ
N
%
5
3
2
.
0
(
t
o
p
e
D
ị
G
N
Ự
D
Y
Â
X
H
N
Ì
R
T
Á
U
Q
G
N
O
R
T
Y
A
V
I
Ã
L
Í
H
P
I
H
C
T
Ế
K
M
A
C
Í
Ư
T
U
Ầ
Đ
H
C
Ạ
O
H
Ế
K
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
e
x
a
o
t
y
á
m
u
ầ
Đ
b
t
ế
i
h
t
í
h
p
i
h
C
H
P
D
D
X
X
G
G
T
T
G
G
N
N
O
O
R
R
T
T
Y
Y
A
A
V
V
I
I
Ã
Ã
L
L
g
n
ự
d
y
â
x
n
a
i
g
i
ờ
h
t
g
n
o
r
t
y
a
v
n
ố
V
N
Ố
V
Í
R
T
Ố
B
H
C
Ạ
O
H
Ê
K
t
o
p
e
D
ó
c
a
ư
h
c
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
t
o
p
e
D
g
n
ự
d
y
â
x
í
h
p
i
h
C
ỳ
k
i
ố
u
c
ỹ
u
l
h
c
í
t
y
a
v
n
ố
V
ị
b
t
ế
i
h
t
í
h
p
i
h
C
g
n
ố
h
t
ệ
h
g
n
ô
h
k
c
ụ
m
g
n
ạ
h
c
á
c
,
n
ệ
i
đ
ơ
c
g
n
ố
h
t
ệ
H
g
n
ố
h
t
ệ
h
c
ụ
m
g
n
ạ
h
c
á
c
,
n
ệ
i
đ
ơ
c
g
n
ố
h
t
ệ
H
2
-
-
-
-
-
-
-
I
-
I
I
V
I
1
.
I
.
I
I
I
I
I
I
I
T
T
S
CHI PHÍ ĐÀO HẦM BẰNG TBM
USD
Mô tả công việc
Đơn vị
K. lượng
TT
Đơn giá
Chi phí
1
CÔNG VIỆC CÔNG TRƯỜNG
Chuẩn bị và Lắp đặt Thiết bị tại công trường
TB
1
1.300.000
1,1
Cung cấp, lắp đặt thiết bị quan trắc tại công trường
TB
1
1.950.000
1,2
2
LẮP ĐẶT VÀ THÁO DỠ MÁY TBM
TB
1
1.950.000
2,1
Vận chuyển, lắp ráp tại công trường và hạ đặt 01 máy
TBM
TB
1
455.000
2,2
Tháo dỡ và di dời máy 01 máy TBM
3
ĐÀO HẦM VÀ BÊ TÔNG VỎ HẦM
m
13.469,6
10.374 $
139.733.630
3,1
20.204
162 $
3.264.688
3,2
m3
Chi phí bao gồm: Nhân công, nguyên vật liệu, khấu
hao, đào và lắp vỏ hầm đúc sẵn có chiều dày 30 cm
Bê tông đ áy để tạo mặt phẳng trên đ ó lắp đặt k ết
cấu phần trên
4
CÔNG TÁC XỬ LÝ CỐ KẾT GIA CƯỜNG CHO TBM
m
6.734,8
1.037 $
6.986.682
Xử lý đất yếu, gia cường cho máy TBM vào và rời khỏi
Ga, các biện pháp bảo vệ các công trình liền kề (tạm
tính = 10% chi phí đào hầm)
24.513.300
%
15,8 155.640.000
5
RỦI RO VỀ ĐỊA CHẤT VÀ KHIẾU KIỆN TỪ CÁC CHỦ
SỞ HỮU LIÊN QUAN
TỔNG CỘNG
180.153.300
Chi phí $/m =
13.375
26.750
Chi phí đào 1m dài của 01 hầm:
Cho 02 hầm
Trang - 11
CHI PHÍ XÂY DỰNG GA NGẦM ĐIỂN HÌNH
TT
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
Số hiệu
ĐG
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
1
Các hạng mục chung
988.829.332
Đào mặt đường hiện tại, chiều dày 120mm và bó vỉa BT
70
m3
695
223.838
155.522.821
Đào lớp móng trên và móng dưới, chiều dày 300mm
70
m3
1.737
223.838
388.807.052
Đào đất dưới vỉa hè
72
m3
304
42.584
12.944.587
Đào dỡ bỏ vỉa hè bê tông và gạch
63
m3
290
365.984
105.952.455
Đổ bỏ đất không dùng đến (gồm cả phí vận chuyển)
45
m3
3.025
74.573
225.602.417
Lắp đặt thiết bị hiện trường
T.bộ
1
100.000.000
100.000.000
2
Công tác thi công tường trong đất
123.518.571.886
Đổ bê tông tường trong đất cho hộp nhà ga chính
54
m3
22.581
3.314.657
74.847.105.391
Đổ bê tông barrettes cho hộp nhà ga chính
54
m3
10.333
3.314.657
34.251.880.423
Cột đỡ nóc cho Hộp nhà ga chính bao gồm cả đắp trả
386.030
28.107
10.850.033.186
66
kg
Tấn
127
28.106.716
3.569.552.885
Thép định hình chôn chết cho tường của
Thầm lối lên xuống và Thông gió
66
Đào và đắp trả
3
5.743.945.445
Đào cho Hộp nhà ga chính
72
m3
82.698
42.584
3.521.661.491
Đào cho Đường dẫn và Thông gió
72
m3
7.361
42.584
313.465.866
Đổ đất thải vận chuyển đến Depot
46
m3
12.370
36.146
447.131.763
Đắp trả cho Hộp nhà ga chính
69
m3
12.370
97.379
1.204.604.605
Đắp trả cho Đường dẫn và Thông gió
69
m3
2.640
97.379
257.081.721
Công tác Giằng & Chống
4
7.917.125.063
Giằng chống cho công tác đào Hộp nhà ga chính
238
28.106.716
6.681.284.020
66
Tấn
44
28.106.716
1.235.841.044
Tấn
Giằng chống cho công tác đào hầm lối lên xuống và Thông
gió
66
Công tác Bê tông
5
60.954.220.062
4.723
Bê tông cho Bản nắp của Hộp nhà ga chính
55
m3
3.049.533
14.403.470.832
3.601
Bê tông cho sảnh của Hộp nhà ga chính
56
m3
3.070.078
11.055.686.953
Bê tông tấm trung gian
8.473
Bê tông cho Đáy của Hộp nhà ga chính
56
m3
3.070.078
26.013.381.066
Bê tông cho Đầu chìa của Hộp nhà ga chính của đáy
56
m3
3.070.078
0
756
Bê tông cho ke ga
56
m3
3.070.078
2.319.689.192
792
Bê tông Cột của Hộp nhà ga chính
T1
m3
3.342.177
2.647.362.196
1.471
Bê tông cho Đường dẫn và Thông gió
56
m3
3.070.078
4.514.629.823
Cốt thép
6
5.278.309
81.614.355.353
2.258.065
Cốt thép cho Tường trong đất của Hộp nhà ga chính
58
kg
15.458
34.904.459.265
1.033.346
Cốt thépcho Barrettes của Hộp nhà ga chính
58
kg
15.458
15.973.140.962
1.869.256
Cốt thép cho Kết cấu Hộp nhà ga chính
58
kg
15.458
28.894.373.190
117.642
Cốt thép cho Đường dẫn và Thông gió
T2
kg
15.661
1.842.381.936
Giếng Cát cho Hộp nhà ga chính
7
ml
1.290
1.000.000
1.290.000.000
Phá bỏ bê tông cho Hộp nhà ga chính
8
328.722.735
544
Phá bỏ bê tông đầu thừa của tường trong đất
62
m3
450.923
245.302.014
185
Phá bỏ bê tông đầu thừa của tường bên
62
m3
450.923
83.420.722
Chống thấm
9
5.030.283.702
m²
9.642
183.103
1.765.474.864
Màng chống thấm PVC cho Hộp nhà ga chính
(Bản nắp và Đáy )
21
3.300
21 Màng chống thấm PVC Đường dẫn và Thông gió
m²
183.103
604.238.441
1.811
Bê tông nghèo cho công tác lấp trả dưới đường Ray
57
m3
1.469.117
2.660.570.396
Trang - 12
TT
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
Số hiệu
ĐG
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
Hoàn trả mặt đường và Thảm mặt đường
10
m²
6.190
3.707.438.560
Cải tạo mặt đường mới
m²
6.190
380.000
2.352.166.560
Cải tạo vỉa hè và bó vỉa mới
m²
1.544
130.000
200.720.000
Cải tạo hệ thống thoát nước mới (loại ống )
lm
695
1.350.000
937.980.000
Khôi phục lại hố ga hiện tại
hố
4
10.546.000
42.184.000
Khôi phục hố thu hiện tại
hố
8
3.161.000
25.288.000
Khôi phục rãnh thoát nước hiện tại
Lm
600
248.500
149.100.000
Tổng cộng
291.093.492.138
Trang - 13
CHI PHÍ XÂY DỰNG GA NGẦM TRUNG CHUYỂN
TT
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
Số hiệu
ĐG
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
1
Các hạng mục chung
905.933.332
Đào mặt đường hiện tại, chiều dày 120mm và bó vỉa BT
630
223.838
141.018.102
70
m3
Đào lớp móng trên và móng dưới, chiều dày 300mm
1.575
223.838
352.545.254
70
m3
Đào đất dưới vỉa hè
276
42.584
11.737.320
72
m3
Đào dỡ bỏ vỉa hè bê tông và gạch
263
365.984
96.070.879
63
m3
Đổ bỏ đất không dùng đến (gồm cả phí vận chuyển)
2.743
74.573
204.561.778
45
m3
Lắp đặt thiết bị hiện trường
1
100.000.000
100.000.000
T.bộ
Công tác thi công tường trong đất
120.152.317.989
2
Đổ bê tông tường trong đất cho hộp nhà ga chính
26.015
3.314.657
86.230.068.301
54
m3
Đổ bê tông barrettes cho hộp nhà ga chính
4.720
3.314.657
15.645.779.151
54
m3
Cột đỡ nóc cho Hộp nhà ga chính bao gồm cả đắp trả
523.253
28.107
14.706.917.652
66
kg
127
28.106.716
3.569.552.885
Tấn
Thép định hình chôn chết cho tường của
Thầm lối lên xuống và Thông gió
66
Đào và đắp trả
3
11.582.157.656
Đào cho Hộp nhà ga chính
72
m3
123.104
42.584
5.242.291.601
Đào cho Đường dẫn và Thông gió
72
m3
6.403
42.584
272.659.570
Đổ đất thải vận chuyển đến Depot
46
m3
129.506
36.146
4.681.118.253
Đắp trả cho Hộp nhà ga chính
69
m3
12.254
97.379
1.193.276.942
Đắp trả cho Đường dẫn và Thông gió
69
m3
1.980
97.379
192.811.290
Công tác Giằng & Chống
4
31.534.880.492
Giằng chống cho công tác đào Hộp nhà ga chính
66
Tấn
1.078
28.106.716
30.299.039.449
Tấn
44
28.106.716
1.235.841.044
Giằng chống cho công tác đào hầm lối lên xuống và Thông
gió
66
Công tác Ván khuôn & Bê tông
5
83.629.530.294
Bê tông cho Bản mái của Hộp nhà ga chính
55
m3
4.679
3.049.533
14.268.025.834
Bê tông cho sảnh của Hộp nhà ga chính
56
m3
3.381
3.070.078
10.379.548.425
56
m3
7.955
3.070.078
24.422.466.881
Bê tông tấm trung gian
Bê tông cho Đáy của Hộp nhà ga chính
56
m3
7.955
3.070.078
24.422.466.881
Bê tông cho Đầu chìa của Hộp nhà ga chính của đáy
56
m3
3.070.078
0
Bê tông cho ke ga
56
m3
732
3.070.078
2.248.678.299
Bê tông Cột của Hộp nhà ga chính
T1
m3
1.077
3.342.177
3.599.930.391
Bê tông cho Đường dẫn và Thông gió
56
m3
1.397
3.070.078
4.288.413.583
Cốt thép
6
5.799.442
89.668.670.322
Cốt thép cho Tường trong đất của Hộp nhà ga chính
58
kg
2.601.478
15.458
40.212.829.751
Cốt thépcho Barrettes của Hộp nhà ga chính
58
kg
472.018
15.458
7.296.307.028
Cốt thép cho Kết cấu Hộp nhà ga chính
58
kg
2.614.199
15.458
40.409.468.526
Cốt thép cho Đường dẫn và Thông gió
T2
kg
111.747
15.661
1.750.065.017
Giếng Cát cho Hộp nhà ga chính
7
ml
1.211
1.000.000
1.211.000.000
Phá bỏ bê tông cho Hộp nhà ga chính
8
365.445.890
Phá bỏ bê tông đầu thừa của tường trong đất
62
m3
625
450.923
282.025.168
Phá bỏ bê tông đầu thừa của tường bên
62
m3
185
450.923
83.420.722
Chống thấm
9
4.893.780.765
m²
9.341
183.103
1.710.360.994
Màng chống thấm PVC cho Hộp nhà ga chính
(Bản nắp và Đáy )
21
m²
21 Màng chống thấm PVC Đường dẫn và Thông gió
3.300
183.103
604.238.441
Bê tông nghèo cho công tác lấp trả dưới đường Ray
m3
57
1.756
1.469.117
2.579.181.329
Trang - 14
TT
Hạng mục chi phí
K.lượng
Đv
Số hiệu
ĐG
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
Hoàn trả mặt đường và Thảm mặt đường
10
m²
6.139
3.581.949.760
Cải tạo mặt đường mới
m²
6.139
380.000
2.332.877.760
Cải tạo vỉa hè và bó vỉa mới
m²
1.400
130.000
182.000.000
Cải tạo hệ thống thoát nước mới (loại ống )
lm
630
1.350.000
850.500.000
Khôi phục lại hố ga hiện tại
hố
4
10.546.000
42.184.000
Khôi phục hố thu hiện tại
hố
8
3.161.000
25.288.000
Khôi phục rãnh thoát nước hiện tại
Lm
600
248.500
149.100.000
Tổng cộng
347.525.666.501
Trang - 15
CHI PHÍ XÂY DỰNG GA NGẦM TRUNG CHUYỂN
TT
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
Số hiệu
ĐG
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
1
Các hạng mục chung
905.933.332
Đào mặt đường hiện tại, chiều dày 120mm và bó vỉa BT
630
223.838
141.018.102
70
m3
Đào lớp móng trên và móng dưới, chiều dày 300mm
1.575
223.838
352.545.254
70
m3
Đào đất dưới vỉa hè
276
42.584
11.737.320
72
m3
Đào dỡ bỏ vỉa hè bê tông và gạch
263
365.984
96.070.879
63
m3
Đổ bỏ đất không dùng đến (gồm cả phí vận chuyển)
2.743
74.573
204.561.778
45
m3
Lắp đặt thiết bị hiện trường
1
100.000.000
100.000.000
T.bộ
Công tác thi công tường trong đất
120.152.317.989
2
Đổ bê tông tường trong đất cho hộp nhà ga chính
26.015
3.314.657
86.230.068.301
54
m3
Đổ bê tông barrettes cho hộp nhà ga chính
4.720
3.314.657
15.645.779.151
54
m3
Cột đỡ nóc cho Hộp nhà ga chính bao gồm cả đắp trả
523.253
28.107
14.706.917.652
66
kg
127
28.106.716
3.569.552.885
Tấn
Thép định hình chôn chết cho tường của
Thầm lối lên xuống và Thông gió
66
Đào và đắp trả
3
11.582.157.656
Đào cho Hộp nhà ga chính
72
m3
123.104
42.584
5.242.291.601
Đào cho Đường dẫn và Thông gió
72
m3
6.403
42.584
272.659.570
Đổ đất thải vận chuyển đến Depot
46
m3
129.506
36.146
4.681.118.253
Đắp trả cho Hộp nhà ga chính
69
m3
12.254
97.379
1.193.276.942
Đắp trả cho Đường dẫn và Thông gió
69
m3
1.980
97.379
192.811.290
Công tác Giằng & Chống
4
31.534.880.492
Giằng chống cho công tác đào Hộp nhà ga chính
66
Tấn
1.078
28.106.716
30.299.039.449
Tấn
44
28.106.716
1.235.841.044
Giằng chống cho công tác đào hầm lối lên xuống và Thông
gió
66
Công tác Ván khuôn & Bê tông
5
83.629.530.294
Bê tông cho Bản mái của Hộp nhà ga chính
55
m3
4.679
3.049.533
14.268.025.834
Bê tông cho sảnh của Hộp nhà ga chính
56
m3
3.381
3.070.078
10.379.548.425
m3
7.955
3.070.078
24.422.466.881
56
Bê tông tấm trung gian
Bê tông cho Đáy của Hộp nhà ga chính
56
m3
7.955
3.070.078
24.422.466.881
Bê tông cho Đầu chìa của Hộp nhà ga chính của đáy
56
m3
3.070.078
0
Bê tông cho ke ga
56
m3
732
3.070.078
2.248.678.299
Bê tông Cột của Hộp nhà ga chính
T1
m3
1.077
3.342.177
3.599.930.391
Bê tông cho Đường dẫn và Thông gió
56
m3
1.397
3.070.078
4.288.413.583
Cốt thép
6
5.799.442
89.668.670.322
Cốt thép cho Tường trong đất của Hộp nhà ga chính
58
kg
2.601.478
15.458
40.212.829.751
Cốt thépcho Barrettes của Hộp nhà ga chính
58
kg
472.018
15.458
7.296.307.028
Cốt thép cho Kết cấu Hộp nhà ga chính
58
kg
2.614.199
15.458
40.409.468.526
Cốt thép cho Đường dẫn và Thông gió
T2
kg
111.747
15.661
1.750.065.017
Giếng Cát cho Hộp nhà ga chính
7
ml
1.211
1.000.000
1.211.000.000
Phá bỏ bê tông cho Hộp nhà ga chính
8
365.445.890
Phá bỏ bê tông đầu thừa của tường trong đất
62
m3
625
450.923
282.025.168
Phá bỏ bê tông đầu thừa của tường bên
62
m3
185
450.923
83.420.722
Chống thấm
9
4.893.780.765
m²
9.341
183.103
1.710.360.994
Màng chống thấm PVC cho Hộp nhà ga chính
(Bản nắp và Đáy )
21
m²
21 Màng chống thấm PVC Đường dẫn và Thông gió
3.300
183.103
604.238.441
Bê tông nghèo cho công tác lấp trả dưới đường Ray
m3
57
1.756
1.469.117
2.579.181.329
Trang - 14
TT
Hạng mục chi phí
K.lượng
Đv
Số hiệu
ĐG
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
Hoàn trả mặt đường và Thảm mặt đường
10
m²
6.139
3.581.949.760
Cải tạo mặt đường mới
m²
6.139
380.000
2.332.877.760
Cải tạo vỉa hè và bó vỉa mới
m²
1.400
130.000
182.000.000
Cải tạo hệ thống thoát nước mới (loại ống )
lm
630
1.350.000
850.500.000
Khôi phục lại hố ga hiện tại
hố
4
10.546.000
42.184.000
Khôi phục hố thu hiện tại
hố
8
3.161.000
25.288.000
Khôi phục rãnh thoát nước hiện tại
Lm
600
248.500
149.100.000
Tổng cộng
347.525.666.501
Trang - 15
CHI PHÍ XÂY DỰNG HẦM NỐI NGANG
TT
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
Số hiệu
ĐG
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
1
HẦM NGANG TIÊU CHUẨN KHÔNG CÓ BUỒNG BƠM
2.215.679.116
Lắp đặt tại công trường trong Hầm
Unit
1
300.000.000
300.000.000
28.107
66
Hệ đỡ tạm của hầm khoan
kg
4.004
112.539.289
Khối lượng Bơm vữa
m3
276
3.314.657
914.845.321
Dỡ bỏ áo hầm
m3
12
1.200.000
14.400.000
42.584
Khối lượng Đào
72
m3
82
3.491.919
36.146
Chở đất đào thừa đến Depot
46
m3
94
3.397.709
28.107
Hệ đỡ để lại cho gallery
66
kg
2.646
74.370.370
3.314.657
Bê tông
54
m3
184
609.896.881
15.458
Cốt thép
58
kg
11.040
170.652.859
183.103
Chống thấm
21
m²
66
12.084.769
HẦM NGANG+BUỒNG BƠM
2
HẦM NGANG TIÊU CHUẨN
2,1
2.215.679.116
BUỒNG BƠM
2,2
188.443.409
Khối lượng Bơm vữa
m3
25
3.314.657
82.866.424
42.584
Khối lượng Đào
72
m3
42
1.788.544
36.146
Chở đất đào thừa đến Depot
46
m3
42
1.518.125
28.107
Thép để lại cho gallery
66
kg
500
14.053.358
3.314.657
Bê tông
54
m3
9
29.831.913
15.458
Cốt thép
58
kg
900
13.911.918
183.103
Chống thấm
21
m²
50
9.155.128
m
20
Ống đường kính 300mm và khoan từ mặt đất
1.765.900
35.318.000
2.404.122.526
TỔNG CỘNG HẦM NGANG+BUỒNG BƠM
4.808.245.051
3
HẦM NGANG+BUỒNG BƠM ĐẶC BIỆT
Trang - 16
CHI PHÍ XÂY DỰNG HẦM ĐÀO & LẤP VÀ HẦM ĐÀO HỞ
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
TT
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
CÔNG TÁC CHUNG
974.601.086
1
223.838
70 Đào mặt đường hiện tại, chiều dày 120mm và bó vỉa BT
m3
22.818.072
102
223.838
70 Đào lớp móng trên và móng dưới, chiều dày 300mm
m3
57.045.180
255
42.584
72 Đào đất dưới vỉa hè
m3
56.976.304
1.338
365.984
63 Đào dỡ bỏ vỉa hè bê tông và gạch
m3
466.355.496
1.274
74.573
45 Đổ bỏ đất không dùng đến (bao gồm cả phí vận chuyển)
m3
221.406.035
2.969
Lắp đặt nhà 1 tầng và rào đường phố
T.bộ
50.000.000
50.000.000
1
Lắp đặt thiết bị hiện trường
T.bộ
100.000.000
100.000.000
1
CÔNG TÁC BÊ TÔNG
529.463.155.445
2
2,1
Hầm đào lấp và hầm hở, Tường trong đất tạm thời, lý trình:1+021,00 đến 1+245,10 (sau ga
Bến Thành)
179.106.018.022
Công tác đào Tường trong đất
2.1.1
3.314.657
54 Bê tông Tường trong đất cho Hộp chính
m3
17.928
59.425.169.996
Công tác Đào và Lấp
2.1.2
42.584
72 Công tác đào
m3
174.871
7.446.789.918
97.379
69
m3
119.824
11.668.396.799
Lấp cho Hộp chính
Công tác Giằng và Chống
2.1.3
28.106.716
66 Giằng chống cho công tác đào Hộp chính
Tấn
681
19.140.673.344
Công tác Bê tông
2.1.4
3.049.533
55 Bê tông cho Bản nắp của Hầm hở và Hầm đào lấp
m3
4.762
14.522.256.232
3.070.078
56 Bê tông cho tấm đáy của Hầm hở và Hầm đào lấp
m3
9.524
29.240.186.071
3.314.657
54 Bê tông cho Tường bên của Hầm hở và Hầm lấp
m3
2.600
8.616.649.649
Cốt thép
2.1.5
15.458
58 Cốt thép cho Tường trong đất
kg
899.712
13.907.466.014
15.458
58 Cốt thép cho Kết cấu Hộp chính
kg
702.311
10.856.103.246
Chống thấm
2.1.6
183.103
21 Màng chống thấm PVC
m²
16.954
3.104.320.768
1.469.117
57 Bê tông lót dày 10cm
m3
466
684.626.760
529.363
Rải đá dăm đệm móng 1x2
35
m3
932
493.379.223
2,2
Hầm đào lấp và hầm hở, Tường trong đất tạm thời, lý trình:6+294,95 đến 6+332,00 và
6+528,00 đến 6+571,35 (trước và sau ga Bảy Hiền)
65.588.249.234
Công tác đào Tường trong đất
2.1.1
3.314.657
21.319.873.573
54 Bê tông Tường trong đất cho Hộp chính
m3
6.432
Công tác Đào và Lấp
2.1.2
42.584
72 Công tác đào
m3
6.432
273.902.735
97.379
69
m3
11.267
1.097.199.076
Lấp cho Hộp chính
Công tác Giằng và Chống
2.1.3
28.106.716
66 Giằng chống cho công tác đào Hộp chính
Tấn
250
7.017.870.393
Công tác Bê tông
2.1.4
3.049.533
55 Bê tông cho Bản nắp của Hầm hở và Hầm đào lấp
m3
1.302
3.971.955.440
3.070.078
56 Bê tông cho tấm đáy của Hầm hở và Hầm đào lấp
m3
2.605
7.997.429.205
3.314.657
54 Bê tông cho Tường bên của Hầm hở và Hầm lấp
m3
1.212
4.018.796.169
Cốt thép
2.1.5
15.458
58 Cốt thép cho Tường trong đất
kg
514.560
7.953.907.153
15.458
58 Cốt thép cho Kết cấu Hộp chính
kg
703.339
10.871.996.840
Chống thấm
2.1.6
183.103
21 Màng chống thấm PVC
m²
4.020
736.072.283
Trang - 17
TT
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
1.469.117
130
191.349.516
57 Bê tông lót dày 10cm
m3
529.363
Rải đá dăm đệm móng 1x2
260
137.896.853
35
m3
2,3
Hầm đào lấp và hầm hở, Tường trong đất tạm thời, lý trình:9+824,30 đến 9+964,96 (ga
Phạm Văn Bạch)
121.664.694.721
Công tác đào Tường trong đất
2.1.1
3.314.657
54 Bê tông Tường trong đất cho Hộp chính
m3
11.246
37.277.958.046
Công tác Đào và Lấp
2.1.2
42.584
72 Công tác đào
58.355
2.485.004.209
m3
97.379
69
26.637
2.593.878.337
m3
Lấp cho Hộp chính
Công tác Giằng và Chống
2.1.3
28.106.716
66 Giằng chống cho công tác đào Hộp chính
Tấn
437
12.270.798.754
Công tác Bê tông
2.1.4
3.049.533
55 Bê tông cho Bản nắp của Hầm hở và Hầm đào lấp
2.480
7.562.326.503
m3
3.070.078
56 Bê tông cho tấm đáy của Hầm hở và Hầm đào lấp
4.650
14.274.888.911
m3
3.314.657
54 Bê tông cho Tường bên của Hầm hở và Hầm lấp
2.283
7.567.425.483
m3
Cốt thép
2.1.5
15.458
58 Cốt thép cho Tường trong đất
899.712
13.907.466.014
kg
15.458
58 Cốt thép cho Kết cấu Hộp chính
1.283.313
19.837.050.004
kg
Chống thấm
2.1.6
183.103
21 Màng chống thấm PVC
16.954
3.104.320.768
m²
1.469.117
57 Bê tông lót cho công tác lấp dưới móng đường Ray
310
455.395.188
m3
529.363
Rải đá dăm đệm móng 1x2
35
620
328.182.503
m3
2,4
Hầm đào lấp và hầm hở, tường trong đất vĩnh cửu, lý trình: 9+964,86 đến 10+139,95 (sau
ga P. Văn Bạch)
83.433.772.635
Công tác Tường trong đất
2.2.1
3.314.657
54
m3
10.248
33.968.233.295
Tường trong đất cho Hộp chính
Đào & Lấp
2.2.2
42.584
72 Đào
26.232
1.117.057.007
m3
97.379
69
7.757
755.406.562
m3
Lấp cho Hộp chính
Công tác Chống và Giằng
2.2.3
28.106.716
66 Giằng chống cho công tác đào Hộp chính
Tấn
216
6.060.582.349
Công tác Bê tông
2.2.4
3.049.533
55 Bê tông cho Bản nắp của Hầm hở và Hộp kín
1.471
4.484.606.294
m3
3.070.078
56 Bê tông cho bản đáy của Hầm hở và Hộp hầm đào lấp
2.757
8.465.285.998
m3
3.314.657
54 Bê tông cho Tường bên của Hầm hở và Hộp kín
1.625
5.385.156.106
m3
Cốt thép
2.2.5
15.458
58 Cốt thép cho Tường trong đất
717.352
11.088.604.782
kg
15.458
702.311
10.856.103.246
kg
15.458
58 Cốt thép cho Kết cấu Hộp chính
58 Cốt thép chờ
2.452
37.902.247
hố
Chống thấm
2.2.6
183.103
21 Màng chống thấm PVC
4.097
750.104.897
m²
1.469.117
57 Bê tông Lót móng cho công tác Lấp dưới móng Ray
184
270.089.030
m3
529.363
Rải đá dăm đệm móng 1x2
35
368
194.640.823
m3
Hầm hở hình chữ U, tường trong đất vĩnh cửu, Lý trình: 10+139,95 đến 10+396,30
2,5
79.670.420.834
Công tác Tường trong đất
2.3.1
3.314.657
54 Bê tông Tường trong đất của Hộp chính
9.926
32.902.173.323
m3
2.3.2
Công tác đào
183.103
2.120.725.870
m3
11.582
21 Công tác đào
2.3.3
Công tác Giằng và Chống
Trang - 18
Hạng mục chi phí
Đv
K.lượng
TT
Đơn giá
(VNĐ)
Thành tiền
(VNĐ)
28.106.716
Tấn
7.833.788.204
279
2.3.4
66 Giằng chống cho đào Hộp chính
Công tác Bê tông kết cấu
3.314.657
8.788.103.595
m3
2.651
3.070.078
4.478.217.734
m3
1.459
2.3.5
54 Bê tông cho Tường bên
56 Bê tông cho Đáy
Cốt thép
15.458
12.274.971.089
kg
794.101
15.458
9.529.555.508
kg
616.493
15.458
49.650.089
hố
58 Cốt thép cho Tường trong đất
58 Cốt thép cho Đáy và Tường bên
58 Cốt thép chờ
3.212
2.3.6
Chống thấm
183.103
667.713.690
m²
21 Màng chống thấm PVC
3.647
1.469.117
753.878.748
m3
57 Bê tông lót dày 10cm
513
529.363
271.642.983
m3
35 Màng chống thấm PVC
513
6.729.713.200
3
HOÀN TRẢ MẶT ĐƯỜNG VÀ THẢM ĐƯỜNG
Nâng cấp làm mặt đường mới
2.582.480.000
m²
6.796
380.000
Nâng cấp hệ thống thoát nước mới ( loại ống )
3.737.826.000
lm
2.769
1.350.000
Khôi phục lại hố ga hiện tại
84.368.000
hố
8
10.546.000
Khôi phục hố thu hiện tại
47.415.000
hố
15
3.161.000
Khôi phục rãnh thoát nước hiện tại
277.624.200
lm
1.117
248.500
Total VND
537.167.469.731
Tổng cộng
Total US$
35.811.165
Chi phí xây dựng hầm đào và lấp
455.417.020.078
m
620
Trong
đó
Chi phí xây dựng hầm hở
81.750.449.652
m
229
BẢNG TÓM TẮT
Tường trong đất tạm của Hầm hở và Hầm lấp
m
620,15
Tường trong đất vĩnh cửu của hầm dạng chữ U
m
229,35
Tổng cộng
m
849,50
Trang - 19
ĐỘ TUYẾN TRÊN TUYẾN
MÔ TẢ
K.LƯỢNG
ĐƠN VỊ
DIỄN GIẢI
16,5
m
2,96
m
Xét đến R160 của ghi và platform sơ tán dọc theo tường
4,55
Khoảng cách các Ray
Khoảng cách từ tim đường đến
tường trong của Độ tuyến
Khoảng cách từ tim đường đến
tường cho máy TBM vào và ra
Đường kính ngoài của TBM (6,8m) +1m +0,15m xét đến
độ không chính xác của tường trong đất
Bề rộng trong của Độ tuyến
23
m
Rộng hơn nhà ga (21m) (khoảng cách tim đường 2,25m)
26
Giống như nhà ga, 26m
Bề rộng trong của "Mickey's ear"
(điểm rộng nhất)
Độ dài trong của Độ tuyến
132
m
Diện tích Phòng kỹ thuật của ga về phí độ tuyến (44m)
bao gồm tuyến đường cho Độ tuyến và việc rút ngắn
chiều dài độ tuyến sau này
322
m
3.126
m²
17,52
m
Giống như nhà ga
m
m3
m3
%
Chu vi trong của Độ tuyến
Diện tích bề mặt trong của Độ
tuyến
Chiều sâu của Ray từ Cao độ mặt
đất
Độ sâu đào
TỔNG CỘNG Khối lượng đào
Khối lượng của Ga tiêu chuẩn
So sánh với ga Tiêu chuẩn
Đơn giá
19,52
61.020
82.698
74%
2.815.952
Chi phí
171.828.023.684
Trang - 20
Dù to¸n chi phÝ x©y dùng
H¹ng môc: cÇu c¹n trong khu gian
TT
H¹ng môc
§¬n vÞ
Sè
§G
Khèi
l−îng
§¬n gi¸
tæng hîp (VN§)
Thµnh tiÒn
(VN§)
I
KÕt cÊu phÇn trªn
47.319.657.027
DÇm ch÷ U ®−êng ®«i
35.100.200.425
Bª t«ng dÇm ch÷ U 50Mpa
3
m3
3225,80
1
2.314.494 7.466.094.057
5
2
m3
3274,19
261.732 856.961.104
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
15 V¸n khu«n dÇm U
m2
2580,64
1
607.117 1.566.751.003
7
Cèt thÐp dÇm cÇu I, U
Tấn
645,20
2
2.086.807 1.346.407.572
9
L¾p ®Æt c¸p thÐp DUL kÐo sau dÇm T, U
Tấn
225,80
3
39.518.871 8.923.360.989
13 B¬m v÷a XM trong èng luån c¸p DUL
m3
121
4
14.256.735 1.725.064.915
11
L¾p ®Æt èng thÐp luån c¸p DUL (D65/72) D<=80mm
m
18726
5
102.249 1.914.720.477
1 ®Çu neo
1320
530.478 700.231.598
10
L¾p ®Æt neo c¸p DUL
6
26 S¶n xuÊt lan can
m2
1100,00
7
677.849 745.634.104
27
L¾p ®Æt lan can
m2
1100,00
8
102.331 112.563.724
22
L¾p ®Æt gèi cÇu
c¸i
88
9
6.406.723 563.791.659
23
L¾p ®Æt khe co gi·n cÇu b»ng cao su
m
431,20
10
16.345.485 7.048.173.145
21
Lµm líp chèng thÊm mÆt cÇu
m2
5390
11
183.103 986.922.788
16
Lao l¾p dÇm bª t«ng
m dÇm
550
12
1.829.465 1.006.205.952
17 Di chuyÓn dÇm cÇu
dÇm
22
13
2.763.505 60.797.112
18 N©ng h¹ dÇm cÇu
dÇm
22
14
3.478.192 76.520.225
DÇm ch÷ Super T 20m - ®o¹n rÏ vµo Depot
DÇm ch÷ Super T 20m - ®o¹n rÏ vµo Depot
12.219.456.601
12.219.456.601
1
Bª t«ng dÇm super T 50Mpa
m3
319,80
1
2.780.182 889.102.361
4
m3
384,60
2
1.771.531 681.330.749
Bª t«ng dÇm ngang, mặt cầu, gờ lan can, khe liªn tôc
nhiÖt 35Mpa ®æ b»ng m¸y b¬m bª t«ng
5
m3
714,97
3
261.732 187.129.829
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
8
L¾p ®Æt, c¨ng kÐo tr−íc c¸p thÐp DUL dÇm super T
Tấn
20,90
4
36.368.806 760.108.037
6
Cèt thÐp dÇm cÇu super T D>10
Tấn
141,80
5
15.991.667 2.267.618.451
28 S¶n xuÊt thÐp b¶n ®Æt s½n trong bª t«ng
Tấn
3,40
6
24.744.078 84.129.866
29
L¾p dùng cÊu kiÖn thÐp ®Æt s½n trong bª t«ng
Tấn
3,40
7
3.453.867 11.743.147
12
m
8
L¾p ®Æt èng nhùa luån c¸p DUL D22/18; D<=80mm
2886,20
84.252 243.168.352
19
TÊn
65,79
9
11.455.391 753.696.926
S¶n xuÊt v¸n khu«n dÇm super T (tÝnh khÊu hao (2%* 12
th¸ng + 7%)
43
L¾p dùng hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè trô
TÊn
586,97
10
3.524.917 2.069.023.974
44
Th¸o dì hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè trô
TÊn
586,97
11
2.114.950 1.241.414.384
20
m2
812,00
12
203.724 165.423.978
L¾p ®Æt +th¸o dì v¸n khu«n ngoµi b»ng thÐp vµo trong
bÖ ®óc dÇm super T (th¸o dì b»ng 40% l¾p ®Æt)
23
L¾p ®Æt khe co gi·n cÇu b»ng cao su
m
121,80
13
16.345.485 1.990.880.077
24 Cèt thÐp l¾p ®Æt khe co gi·n D<=18
Tấn
3,65
14
16.180.940 59.125.155
m3
9,26
15
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
27.843.168 257.799.896
m
713,20
16
30
L¾p ®Æt èng nhùa D200 tho¸t n−íc mÆt cÇu
213.447 152.230.745
Gèi cÇu
17
1 c¸i
48,00
6.406.723 307.522.723
22
L¾p ®Æt gèi cÇu
18
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
m3
3,52
27.843.168 98.007.953
II
KÕt cÊu phÇn d−íi
86.902.109.675
Trang - 21
TT
H¹ng môc
§¬n vÞ
Sè
§G
Khèi
l−îng
§¬n gi¸
tæng hîp (VN§)
Thµnh tiÒn
(VN§)
1
31 Bª t«ng 30Mpa mè trô
4850,70
m3
1.721.013 8.348.117.422
2
32 Bª t«ng ®Öm 10Mpa
137,40
m3
831.671 114.271.537
3
5
4988,10
m3
261.732 1.305.547.815
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
3,22
27.843.168 89.655.002
4
m3
5
36 V÷a ®Öm cÊp 10Mpa
m3
1.426.874 -
6
34 V¸n khu«n mè, trô
100m2
33,95
11.363.210 385.836.650
7
33 Cèt thÐp mè, trô D<=18
724,60
Tấn
16.918.194 12.258.923.523
8
9
L¾p ®Æt c¸p thÐp DUL kÐo sau dÇm T, U
72,80
Tấn
39.518.871 2.876.973.782
9
35 R¶i ®¸ d¨m ®Öm mãng 1x2
274,70
m3
529.363 145.415.920
10
42
46,80
m2
18.959 887.263
§µo nÒn ®−êng ®Êt cÊp 2 b»ng m¸y ®µo ®æ lªn ph−¬ng
tiÖn vËn chuyÓn
11
26 S¶n xuÊt lan can
5,30
m2
677.849 3.592.601
12
27
L¾p ®Æt lan can
5,30
m2
102.331 542.352
13
** M¹ kÏm lan can
5,30
m2
214.500 1.136.850
§µo ®Êt
14
m3
-
2763,00
39 §µo ®Êt hè mãng b»ng thñ c«ng cÊp 2
552,60
m3
142.716 78.864.678
40 §µo ®Êt cÊp 2 hè mãng b»ng m¸y
2210,40
m3
12.531 27.697.740
§¾p ®Êt
15
m3
-
748,70
37 §¾p ®Êt b»ng ®Çm cãc K90
149,74
m3
27.878 4.174.421
38 §¾p ®Êt b»ng m¸y K90
598,96
m3
9.119 5.461.801
16
45 VËn chuyÓn ®Êt c2 ®Õn b·i ®æ 20km
2763,00
m3
74.573 206.043.907
78.884
Mua ®Êt ®Ó ®¾p
823,57
17
64.966.412
9.200.000
9.200.000
18
18
Cäc khoan nhåi D = 1,2m
Cäc khoan nhåi D = 1,2m
5720
5720
m
m
52.624.000.000
52.624.000.000
7.600.000
19
Cäc khoan nhåi D = 1,0m
1100
m
8.360.000.000
III
5%
Thi c«ng
6.711.088.335
%
134.221.766.701
Céng
140.932.855.037
/m dài
176.618.654
/m2
16.820.824
Trang - 22
Dù to¸n chi phÝ x©y dùng
H¹ng môc: cÇu c¹n rÏ vµo DePot
TT
H¹ng môc
§¬n vÞ
Sè
§G
Khèi
l−îng
§¬n gi¸
tæng hîp (VN§)
Thµnh tiÒn
(VN§)
I
KÕt cÊu phÇn trªn
45.003.119.524
DÇm ch÷ Super T 20m
45.003.119.524
1
1
Bª t«ng dÇm super T 50Mpa
2.780.182 4.297.606.094
m3
1545,80
2
4
1.771.531 3.293.098.618
m3
1858,90
3
5
261.732 904.487.405
m3
3455,77
Bª t«ng dÇm ngang, mặt cầu, gờ lan can, khe liªn tôc
nhiÖt 35Mpa ®æ b»ng m¸y b¬m bª t«ng
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
4
8
L¾p ®Æt, c¨ng kÐo tr−íc c¸p thÐp DUL dÇm super T
36.368.806 3.665.975.606
TÊn
100,80
5
6
Cèt thÐp dÇm cÇu super T D>10
15.991.667 10.959.089.736
TÊn
685,30
6
28 S¶n xuÊt thÐp b¶n ®Æt s½n trong bª t«ng
24.744.078 410.751.699
TÊn
17
7
29
L¾p dùng cÊu kiÖn thÐp ®Æt s½n trong bª t«ng
3.453.867 57.334.188
TÊn
17
8
12
L¾p ®Æt èng nhùa luån c¸p DUL D22/18; D<=80mm
84.252 1.175.324.933
m
13950
9
19
11.455.391 1.507.393.852
TÊn
131,59
S¶n xuÊt v¸n khu«n dÇm super T (tÝnh khÊu hao (2%* 12
th¸ng + 7%)
10
43
L¾p dùng hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè trô
3.524.917 2.069.023.974
TÊn
586,97
11
44
Th¸o dì hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè trô
2.114.950 1.241.414.384
TÊn
587
12
20
203.724 165.423.978
m2
812,00
L¾p ®Æt +th¸o dì v¸n khu«n ngoµi b»ng thÐp vµo trong
bÖ ®óc dÇm super T (th¸o dì b»ng 40% l¾p ®Æt)
13
21
Lµm líp chèng thÊm mÆt cÇu
183.103 1.077.924.759
m2
5887
14
23
L¾p ®Æt khe co gi·n cÇu b»ng cao su
16.345.485 9.622.587.038
m
589
15
24 Cèt thÐp l¾p ®Æt khe co gi·n D<=18
16.180.940 285.771.583
TÊn
18
16
m3
9
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
27.843.168 257.799.896
-
Gèi cÇu
17
1 c¸i
232,00
6.406.723 1.486.359.828
22
L¾p ®Æt gèi cÇu
18
m3
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
3,52
27.843.168 98.007.953
m2
1452,00
1.672.000 2.427.744.000
T−êng chèng ån
II
KÕt cÊu phÇn d−íi
91.529.723.749
1
1.721.013 9.399.484.221
m3
5461,60
31 Bª t«ng 30Mpa mè trô
2
831.671 115.435.876
m3
138,80
32 Bª t«ng ®Öm 10Mpa
3
261.732 1.465.806.616
m3
5600,40
5
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
4
m3
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
3,22
27.843.168 89.655.002
5
100m2
38,23
11.363.210 434.429.144
34 V¸n khu«n mè, trô
6
16.918.194 13.859.384.695
TÊn
819,20
33 Cèt thÐp mè, trô D<=18
7
39.518.871 2.805.839.815
TÊn
71,00
9
L¾p ®Æt c¸p thÐp DUL kÐo sau dÇm T, U
8
529.363 146.951.071
m3
277,60
35 R¶i ®¸ d¨m ®Öm mãng 1x2
9
18.959 1.215.247
m2
64,10
42
§µo nÒn ®−êng ®Êt cÊp 2 b»ng m¸y ®µo ®æ lªn ph−¬ng
tiÖn vËn chuyÓn
-
m3
2799,00
10
§µo ®Êt
142.716 79.892.230
m3
559,80
39 §µo ®Êt hè mãng b»ng thñ c«ng cÊp 2
m3
40 §µo ®Êt cÊp 2 hè mãng b»ng m¸y
2239,20
12.531 28.058.622
m3
757,50
11
§¾p ®Êt
-
m3
151,50
37 §¾p ®Êt b»ng ®Çm cãc K90
27.878 4.223.486
9.119
606,00
5.525.998
m3
38 §¾p ®Êt b»ng m¸y K90
12
m3
2799,00
45 VËn chuyÓn ®Êt c2 ®Õn b·i ®æ 20km
74.573 208.728.518
13
833,25
Mua ®Êt ®Ó ®¾p
78.884 65.730.008
Trang - 23
TT
H¹ng môc
§¬n vÞ
Sè
§G
Khèi
l−îng
§¬n gi¸
tæng hîp (VN§)
Thµnh tiÒn
(VN§)
14
Cäc khoan nhåi D = 1,2m
m
5555,00
9.200.000 51.106.000.000
15
Cäc khoan nhåi D = 1,0m
m
1540,00
7.600.000 11.704.000.000
T−êng chèng ån
m2
5,60
1.672.000 9.363.200
III
5%
Thi c«ng
%
136.532.843.273
6.826.642.164
Céng
143.359.485.437
/m dài 184.470.604
/m2 17.568.629
Trang - 24
Dù to¸n chi phÝ x©y dùng
H¹ng môc: ga T©n B×nh
TT
H¹ng môc
§¬n vÞ
Sè
§G
Khèi
l−îng
§¬n gi¸
tæng hîp (VN§)
Thµnh tiÒn
(VN§)
I
KÕt cÊu phÇn trªn
25.249.296.332
DÇm ch÷ I - Ke ga + cÇu dÉn
11.677.526.052
Bª t«ng dÇm ch÷ I 50Mpa
2
1
901,60
m3
2.251.119 2.029.608.639
5
2
915,12
m3
261.732 239.517.680
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
14 V¸n khu«n dÇm I
1
721,28
m2
455.165 328.301.192
7
Cèt thÐp dÇm cÇu I, U
2
315,30
tÊn
2.086.807 657.970.098
28 S¶n xuÊt thÐp b¶n ®Æt s½n trong bª t«ng
3
182,00
Tấn
24.744.078 4.503.422.242
L¾p dùng cÊu kiÖn thÐp ®Æt s½n trong bª t«ng
29
4
182,00
Tấn
3.453.867 628.603.752
L¾p ®Æt gèi cÇu
22
5
56,00
c¸i
6.406.723 358.776.510
L¾p ®Æt khe co gi·n cÇu b»ng cao su
23
6
81,20
m
16.345.485 1.327.253.385
Lµm líp chèng thÊm mÆt cÇu
21
7
812,00
m2
183.103 148.679.277
m dÇm
700,00
1.829.465 1.280.625.758
Lao l¾p dÇm bª t«ng
16
8
17 Di chuyÓn dÇm cÇu
9
28,00
dÇm
2.763.505 77.378.143
10
18 N©ng h¹ dÇm cÇu
28,00
dÇm
3.478.192 97.389.377
DÇm ch÷ Super T 20m
13.571.770.281
Bª t«ng dÇm super T 50Mpa
1
1
373,10
m3
2.780.182 1.037.286.087
4
2
448,70
m3
1.771.531 794.885.873
5
5
3
3
834,13
834,13
m3
m3
261.732 218.318.134
261.732 218.318.134
Bª t«ng dÇm ngang, mặt cầu, gờ lan can, khe liªn tôc
nhiÖt 35Mpa ®æ b»ng m¸y b¬m bª t«ng
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
8
4
TÊn
L¾p ®Æt, c¨ng kÐo tr−íc c¸p thÐp DUL dÇm super T
24,30
36.368.806
883.761.976
6
5
TÊn
Cèt thÐp dÇm cÇu super T D>10
165,40
15.991.667 2.645.021.804
28 S¶n xuÊt thÐp b¶n ®Æt s½n trong bª t«ng
6
4,00
TÊn
24.744.078 98.976.313
L¾p dùng cÊu kiÖn thÐp ®Æt s½n trong bª t«ng
29
7
4,00
TÊn
3.453.867 13.815.467
12
8
m
L¾p ®Æt èng nhùa luån c¸p DUL D22/18; D<=80mm
3.367,27
84.252 283.699.499
19
9
65,79
TÊn
11.455.391 753.696.926
S¶n xuÊt v¸n khu«n dÇm super T (tÝnh khÊu hao (2%* 12
th¸ng + 7%)
L¾p dùng hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè trô
43
10
586,97
TÊn
3.524.917 2.069.023.974
Th¸o dì hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè trô
44
11
586,97
TÊn
2.114.950 1.241.414.384
20
12
812,00
m2
203.724 165.423.978
L¾p ®Æt +th¸o dì v¸n khu«n ngoµi b»ng thÐp vµo trong
bÖ ®óc dÇm super T (th¸o dì b»ng 40% l¾p ®Æt)
Lµm líp chèng thÊm mÆt cÇu
21
13
1.421,00
m2
183.103 260.188.735
L¾p ®Æt khe co gi·n cÇu b»ng cao su
23
14
142,10
m
16.345.485 2.322.693.423
24 Cèt thÐp l¾p ®Æt khe co gi·n D<=18
15
4,26
tÊn
16.180.940 68.979.348
16
9,26
m3
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
27.843.168 257.799.896
Gèi cÇu
-
22
L¾p ®Æt gèi cÇu
17
56,00
c¸i
6.406.723 358.776.510
18
3,52
m3
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
27.843.168 98.007.953
KÕt cÊu phÇn d−íi
II
43.366.036.856
31 Bª t«ng 30Mpa mè trô
1
2.162,90
m3
1.721.013 3.722.378.867
32 Bª t«ng ®Öm 10Mpa
2
62,90
m3
831.671
52.312.079
5
3
2.225,80
m3
261.732
582.564.168
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i hiÖn
tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
4
m3
25 V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi cÇu, tho¸t n−íc
3,22
27.843.168
89.655.002
Trang - 25
TT
H¹ng môc
§¬n vÞ
Sè
§G
Khèi
l−îng
§¬n gi¸
tæng hîp (VN§)
Thµnh tiÒn
(VN§)
5
36 V÷a ®Öm cÊp 10Mpa
m3
1.426.874
0
6
34 V¸n khu«n mè, trô
100m2
15,14
11.363.210
172.042.404
7
33 Cèt thÐp mè, trô D<=18
TÊn
316,40
16.918.194
5.352.916.647
8
9
L¾p ®Æt c¸p thÐp DUL kÐo sau dÇm T, U
TÊn
46,20
39.518.871
1.825.771.823
9
35 R¶i ®¸ d¨m ®Öm mãng 1x2
m3
125,80
529.363
66.593.821
10
28 S¶n xuÊt thÐp b¶n ®Æt s½n trong bª t«ng
TÊn
47,30
24.744.078
1.170.394.901
11
29
L¾p dùng cÊu kiÖn thÐp ®Æt s½n trong bª t«ng
TÊn
47,30
3.453.867
163.367.898
12
** M¹ kÏm lan can
tÊn
47,30
6.500.000
307.450.000
13
§µo ®Êt
m3
1.302,00
0
39 §µo ®Êt hè mãng b»ng thñ c«ng cÊp 2
m3
260,40
142.716
37.163.160
40 §µo ®Êt cÊp 2 hè mãng b»ng m¸y
m3
1.041,60
12.531
13.051.921
14
§¾p ®Êt
m3
334,00
0
37 §¾p ®Êt b»ng ®Çm cãc K90
m3
66,80
27.878
1.862.237
38 §¾p ®Êt b»ng m¸y K90
m3
267,20
9.119
2.436.545
15
45 VËn chuyÓn ®Êt c2 ®Õn b·i ®æ 20km
m3
1.302,00
74.573
97.093.437
16
Mua ®Êt ®Ó ®¾p
367,40
78.884
28.981.944
17
Cäc khoan nhåi D = 1,2m
m
2.640,00
10.000.000
26.400.000.000
18
Cäc khoan nhåi D = 1,0m
m
400,00
8.200.000
3.280.000.000
5%
III
Thi c«ng
%
68.615.333.188
3.430.766.659
Céng
72.046.099.848
Trang - 26
3
,
1
7
7
2
2
-
-
g
g
n
n
a
a
r
r
T
T
n
ề
i
t
h
n
à
h
T
6
1
3
.
6
1
7
.
0
1
1
6
5
.
6
9
6
4
2
6
.
8
7
2
0
0
5
.
8
5
0
0
0
.
0
4
0
.
1
0
0
0
.
0
7
1
.
1
0
0
0
.
6
4
8
.
1
0
0
0
.
6
4
8
.
1
0
0
5
.
1
6
4
0
0
0
.
0
9
3
0
0
0
.
0
8
0
.
2
0
0
0
.
0
6
8
.
2
0
0
0
.
0
5
6
0
0
0
.
5
9
1
0
0
0
.
0
6
2
0
0
0
.
0
9
3
0
0
0
.
5
8
5
0
0
0
.
5
6
6
1
8
.
2
6
0
0
0
0
0
0
.
.
5
5
6
6
1
0
0
.
0
9
7
.
2
1
0
0
0
.
0
0
0
.
5
1
á
i
g
n
ơ
Đ
6
1
8
.
5
3
5
6
2
3
.
4
1
2
0
0
5
.
8
5
0
0
0
.
0
4
0
.
1
0
0
0
.
0
7
1
.
1
0
5
1
.
6
4
0
5
1
.
6
4
0
5
1
.
6
4
0
0
0
.
9
3
0
0
0
.
2
5
0
0
5
.
1
7
0
0
0
.
5
6
0
0
5
.
9
1
0
0
0
.
6
2
0
0
5
.
6
2
8
2
.
6
1
1
1
1
1
g
n
ợ
ư
0
4
0
1
0
1
0
1
0
4
0
4
0
4
0
1
0
1
0
1
0
1
l
,
K
ộ
B
ộ
B
ộ
B
ộ
B
ộ
B
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
i
á
C
ị
v
n
ơ
Đ
C
F
A
,
ả
t
g
n
ổ
T
ô
M
G
N
Ộ
Đ
Ự
T
É
V
U
H
T
G
N
Ố
H
T
Ệ
H
g
n
ộ
c
g
n
ổ
T
n
à
b
u
u
ẩ
ẩ
h
h
k
k
p
p
ậ
ậ
h
h
n
n
c
c
ụ
ụ
t
t
ủ
ủ
h
h
t
t
ể
đ
)
m
m
à
à
l
l
i
i
h
h
k
k
m
m
a
a
N
N
)
ệ
h
g
n
g
n
ô
c
ị
b
t
ế
i
h
t
h
n
ỉ
h
c
u
ệ
i
h
,
n
ệ
i
k
ụ
h
p
à
v
a
g
à
h
N
m
ắ
s
a
u
m
h
n
í
t
y
á
m
c
á
c
m
ồ
g
o
a
b
a
g
à
h
n
h
n
í
t
y
á
m
M
O
T
(
n
ể
i
h
k
u
ề
i
đ
i
ờ
ư
g
n
ó
c
é
v
n
á
b
y
á
M
V
T
(
g
n
ộ
đ
ự
t
é
v
n
á
b
y
á
h
n
ì
r
t
g
n
ô
c
i
ớ
t
g
n
ở
ư
x
ừ
t
n
ể
y
u
h
c
n
ậ
v
í
h
p
i
h
C
g
n
ù
d
n
ê
y
u
h
c
ụ
c
g
n
ụ
d
à
v
ế
h
t
y
a
h
t
ị
b
t
ế
i
h
T
ị
b
t
ế
i
h
t
g
n
ỡ
ư
d
o
ả
b
í
h
p
i
h
C
i
ố
h
K
M
t
ậ
t
n
à
t
i
ờ
ư
g
n
o
h
c
ụ
v
h
c
ị
d
a
ử
C
M
t
ậ
u
h
t
ỹ
k
g
n
ồ
u
B
a
g
à
h
n
h
n
í
t
y
á
m
o
h
c
n
ệ
i
đ
u
ư
L
g
n
ò
h
p
ự
d
a
ử
C
o
à
v
a
ử
C
a
r
a
ử
C
a
g
à
h
n
n
ệ
i
k
ụ
h
p
à
v
p
á
C
n
à
o
t
n
a
n
ề
i
t
ữ
i
g
p
ộ
H
g
n
ỡ
ư
d
o
ả
b
u
ệ
i
l
i
à
t
o
h
c
í
h
p
i
h
C
g
n
ỡ
ư
d
o
ả
b
o
h
c
í
h
p
i
h
C
m
ệ
i
h
g
n
í
h
t
í
h
p
i
h
C
t
t
ệ
ệ
i
i
V
V
g
g
n
n
ả
ả
c
c
i
i
ạ
ạ
t
t
i
i
ã
ã
b
b
o
o
h
h
k
k
í
í
h
h
p
p
i
i
h
h
C
C
í
h
p
i
h
c
g
n
ổ
T
m
ề
m
n
ầ
h
p
g
n
ự
d
y
â
X
1
2
3
4
5
6
7
8
9
9
1
8
1
0
1
1
1
2
1
3
3
1
1
4
1
5
1
6
1
7
1
T
T
a
G
0
1
TITITITIẾN N N N ĐỘ HUY HUY HUY HUY ĐỘNG VNG VNG VNG VỐNNNN
Năm
2011
2012
2013
2014
2015
2016
2017
1%
20%
15%
30%
30%
4%
0%
0%
0%
15%
25%
40%
20,0%
0%
0%
0%
15%
25%
40%
20,0%
0%
XL
E&M, kh«ng hệ thống
E&M, hệ thống
ĐM, TX
0%
5%
10%
35%
40%
10%
0%
Depot
5%
35%
20%
20%
15%
5%
0%
GPMB
5%
45%
35%
15%
0%
0%
0%
2%
5%
20%
20%
20%
20%
20%
20%
25%
20%
13%
15%
0%
0%
Ban QL
Tư vấn
Trang - 28
Trang - 28
ph©n tÝch ®¬n gi¸
HÖ sè ®iÒu chØnh vËt liÖu:
1.055*1.02*1.06*1.02 =1.16348
HÖ sè ®iÒu chØnh N.c«ng:
1.055*1.02*1.06*1.02 =1.16348
HÖ sè ®iÒu chØnh MTC
1.055*1.02*1.06*1.02 =1.16348
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
PhÇn dÇm
1m3
1
Bª t«ng dÇm super T 50Mpa
HG.7440
Q§ 2072
a- VËt liÖu
1.474.244
B13
BT 50Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 8-10 cm
1,015
1.273.322
1.292.422
1
m3
G60 DÇu Separol
lÝt
1
43.403
1,33
32634
G61
Phô gia Antisole
lÝt
1
28.918
1,67
17316
G62
Phô gia Rugasol C
lÝt
1
39.298
1,67
23532
VËt liÖu kh¸c
%
1
70.202
5%
1.404.041
b - Nh©n c«ng
281.417
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1,87
150.490
1
281.417
c - M¸y thi c«ng
633.881
M26 M¸y mµi 2,7Kw
Ca
1
3.234
0,022
146.988
M11 CÈu lao dÇm K33-60 (CÈu long m«n 60T)
Ca
1
523.496
0,12
4.362.466
M6 M¸y ®Çm bµn 9kw
Ca
1
83.909
0,3
279.697
M4 M¸y ®Çm dïi 2.8kw
Ca
1
5.572
0,033
168.853
M12 M¸y nÐn khÝ 5m3/h ®éng c¬ ®iÖn
Ca
1
4.525
0,033
137.135
M48 M¸y b¬m n−íc 7kw
Ca
1
3.777
0,016
236.093
M¸y kh¸c
%
1
9.368
1,5%
624.514
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.715.252
Chi phÝ nh©n c«ng
327.423
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
737.508
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
2.780.182
AG.12210
2
Bª t«ng dÇm ch÷ I 50Mpa
m3
a- VËt liÖu
1.305.346
BT 50Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 8-10 cm
1
1.292.422
1,015
1.273.322
B13
m3
VËt liÖu kh¸c
%
1
12.924
1%
1.292.422
b - Nh©n c«ng
525.211
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1
525.211
3,49
150.490
c - M¸y thi c«ng
104.259
1.896.213
Ca
1
75.849
0,04
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
157.835
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
Ca
1
28.410
0,18
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.518.743
Chi phÝ nh©n c«ng
611.072
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
121.303
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
2.251.119
AG.12210
3
Bª t«ng dÇm ch÷ U 50Mpa
m3
VD
a- VËt liÖu
1.305.346
B13
BT 50Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 8-10 cm
1
1.292.422
1,015
1.273.322
m3
VËt liÖu kh¸c
%
1
12.924
1%
1.292.422
b - Nh©n c«ng
573.368
1
573.368
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
3,81
150.490
Trang - 29
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
c - M¸y thi c«ng
110.572
1.896.213
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
0,04
75.849
Ca
1
157.835
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
0,22
34.724
Ca
1
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.518.743
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
667.102
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
128.648
§¬n gi¸ tæng hîp
2.314.494
AF.32310
1m3
4
Bª t«ng dÇm ngang, mặt cầu, gờ lan can,
khe liªn tôc nhiÖt 35Mpa ®æ b»ng m¸y
b¬m bª t«ng
a- VËt liÖu
1.072.820
B11
BT 35Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
1,015
1.046.500
1.062.198
1
m3
VËt liÖu kh¸c
1%
1.062.198
10.622
%
1
b - Nh©n c«ng
357.900
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
2,56
139.805
357.900
1
c - M¸y thi c«ng
91.895
1.896.213
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
0,033
62.575
Ca
1
157.835
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
0,18
28.410
Ca
1
M¸y kh¸c
1%
90.985
910
%
1
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.248.204
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
416.409
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
106.918
§¬n gi¸ tæng hîp
1.771.531
AF.51140
5
1m3
S¶n xuÊt v÷a bª t«ng b»ng tr¹m trén t¹i
hiÖn tr−êng<=50m3/h vËn chuyÓn 10km
a- VËt liÖu
0
b- Nh©n c«ng:
9.038
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
9.038
1
c«ng
0,07
129.119
c - M¸y thi c«ng
215.918
3.456.960
24.199
Ca
1
0,007
M43 Tr¹m trén BT 50 m3/h
1.679.970
M36 M¸y xóc lËt 1.25
11.760
Ca
1
0,007
1.761.714
M32 M¸y ñi 110CV
6.166
Ca
1
0,0035
%
M¸y kh¸c
2.106
1
5%
42.125
1.917.441
113.704
Ca
1
0,0593
4km AF.52161 M47 ¤ t« chuyÓn trén 6m3
1.917.441
57.983
Ca
1
0,03024
6km AF.52171 M47 ¤ t« chuyÓn trén 6m3
0
1,1635
Chi phÝ vËt liÖu
10.516
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
251.217
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
261.732
§¬n gi¸ tæng hîp
IB.5341
6
Cèt thÐp dÇm cÇu super T D>10
1 tÊn
a- VËt liÖu
12.267.948
G22 ThÐp trßn D<=18
Kg
1
1020
11.620
11.852.400
G18 D©y thÐp buéc
Kg
1
12,5
14.000
175.000
VËt liÖu kh¸c
%
1
2%
12.027.400
240.548
b- Nh©n c«ng:
862.309
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1
5,73
150.490
862.309
c - M¸y thi c«ng
614.437
208.141
M24 M¸y c¾t thÐp
Ca
1
0,287
59.736
Trang - 30
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
K l−îng
§Þnh møc
§V
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
158.781
M23 M¸y c¾t uèn cèt thÐp 5Kw
Ca
1
0,287
45.570
4.362.466
M11 CÈu lao dÇm K33-60 (CÈu long m«n 60T)
Ca
1
0,11
479.871
M¸y kh¸c
%
1
5%
585.178
29.259
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
14.273.504
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.003.279
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
714.884
§¬n gi¸ tæng hîp
15.991.667
AG.13421
7
Cèt thÐp dÇm cÇu I, U
1 tÊn
a- VËt liÖu
281.235
G22 ThÐp trßn D<=18
Kg
1
11.678
1,005
11.620
G18 D©y thÐp buéc
Kg
1
199.920
14,28
14.000
G20 Que hµn
kg
1
69.637
5,083
13.700
VËt liÖu kh¸c
%
1
0
211.598
b- Nh©n c«ng:
1.191.883
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1
7,92
150.490
1.191.883
c - M¸y thi c«ng
320.473
234.391
M18 M¸y hµn 23,0Kw
Ca
1
1,225
287.129
158.781
M23 M¸y c¾t uèn cèt thÐp 5Kw
Ca
1
33.344
0,21
Chi phÝ vËt liÖu
327.211
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.386.731
Chi phÝ m¸y thi c«ng
372.864
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
2.086.807
IB.5430
8
1 tÊn
L¾p ®Æt, c¨ng kÐo tr−íc c¸p thÐp DUL
dÇm super T
a- VËt liÖu
27.289.641
G134 C¸p c−êng ®é cao
kg
1
25.863.500
1150
22.490
G87 §¸ c¾t
viªn
1
38.750
2,5
15.500
G36 ¤ xy
chai
1
28.500
0,5
57.000
G38 §Êt ®Ìn
kg
1
28.000
3,5
8.000
G138 §Çu neo kÐo 15.2
c¸i
1
795.800
2
397.900
VËt liÖu kh¸c
%
1
535.091
2%
26.754.550
b- Nh©n c«ng:
3.261.515
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c«ng
1
20
163.076
3.261.515
c - M¸y thi c«ng
707.505
146.988
194.024
M26 M¸y mµi 2,7Kw
Ca
1
1,32
1.792.246
M7 CÇn trôc b¸nh h¬I 16T
Ca
1
143.380
0,08
464.652
M56
ca
1
0,53
246.266
ThiÕt bÞ c¨ng c¸p Wester
(kÝch c¨ng c¸p DUL 25T - c¶ b¬m dÇu) -
l−¬ng 210.000/th¸ng
170.084
M55 M¸y hµn h¬I 2000l/h
ca
1
0,53
90.145
M¸y kh¸c
%
1
5,0%
673.814
33.691
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
31.750.933
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
3.794.706
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
823.167
§¬n gi¸ tæng hîp
36.368.806
AG.13511
9
L¾p ®Æt c¸p thÐp DUL kÐo sau dÇm T, U
1 tÊn
23.619.222
a- VËt liÖu
1
23.052.250
G134 C¸p c−êng ®é cao
kg
1025
22.490
1
103.850
G87 §¸ c¾t
viªn
6,7
15.500
Trang - 31
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
K l−îng
§Þnh møc
§V
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
2%
23.156.100
463.122
VËt liÖu kh¸c
%
1
b- Nh©n c«ng:
4.566.122
c«ng
28
163.076
4.566.122
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
1
c - M¸y thi c«ng
5.780.770
3.030.294
M10 CÈu « t« 25 tÊn
Ca
1
0,14
424.241
193.994
M42 Têi ®iÖn 5 tÊn
Ca
1
67.898
0,35
169.371
M30 M¸y c¾t c¸p 10kw
Ca
1
2,8
474.239
254.100
M29 M¸y luån c¸p 15kw
Ca
1
1.651.650
6,5
244.577
M49 M¸y b¬m n−íc 20KW
Ca
1
281.264
1,15
1.182.283
M16 M¸y nÐn khÝ 600m3/h diezen
Ca
1
0,75
886.712
198.405
M52 KÝch 250T
Ca
1
615.056
3,1
167.427
M53 KÝch 500T
Ca
1
519.024
3,1
184.585
M54 Pa l¨ng xÝch 3T
Ca
1
4,2
775.257
M¸y kh¸c
%
1
1,5%
5.695.340
85.430
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
27.480.476
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
5.312.588
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
6.725.806
§¬n gi¸ tæng hîp
39.518.871
10 AG.13531
L¾p ®Æt neo c¸p DUL
1 ®Çu neo
a- VËt liÖu
415.173
G138 §Çu neo kÐo 15.2
c¸i
1
397.900
1
397.900
G88 C«n nhùa
c¸i
1
2.700
1
2.700
G89 Cèc nhùa
c¸i
1
2.500
1
2.500
G90 Mì trung tÝnh
kg
1
1.150
0,05
23.000
G91 V÷a kh«ng co ngãt
kg
1
2.782
0,22
12.645
VËt liÖu kh¸c
%
1
8.141
2%
407.032
b- Nh©n c«ng:
40.769
1
40.769
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c«ng
0,25
163.076
Chi phÝ vËt liÖu
483.045
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
47.434
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
0
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
530.478
AI.64111
11
1 m
L¾p ®Æt èng thÐp luån c¸p DUL (D65/72)
D<=80mm
a- VËt liÖu
52.461
G137 èng thÐp luån c¸p D65/72
m
1
48.527
1,02
47.575
G92
èng nèi
m
1
420
0,06
7.000
G21 ThÐp trßn D<=10
Kg
1
2.227
0,19
11.720
G18 D©y thÐp buéc
Kg
1
168
0,012
14.000
G93
L−ìi c−a c¾t
c¸i
1
600
0,02
30.000
VËt liÖu kh¸c
%
1
519
1%
51.941
b- Nh©n c«ng:
30.984
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c«ng
1
30.984
0,19
163.076
c - M¸y thi c«ng
4.437
M27 M¸y c−a èng
Ca
1
4.226
0,025
169.038
M¸y kh¸c
%
1
211
5%
4.226
Chi phÝ vËt liÖu
61.037
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
36.050
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
5.163
1,1635
Trang - 32
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
§¬n gi¸ tæng hîp
102.249
AI.64111
12
1 m
L¾p ®Æt èng nhùa luån c¸p DUL D22/18;
D<=80mm
a- VËt liÖu
36.992
G139 èng luån c¸p D18/22
m
1
1,02
31.140
31.763
G139 èng luån c¸p D18/22
m
1
0,06
31.140
1.868
G21 ThÐp trßn D<=10
Kg
1
0,19
11.720
2.227
G18 D©y thÐp buéc
Kg
1
0,012
14.000
168
G93
L−ìi c−a c¾t
c¸i
1
0,02
30.000
600
VËt liÖu kh¸c
%
1
1%
36.626
366
b- Nh©n c«ng:
30.984
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c«ng
1
0,19
163.076
30.984
c - M¸y thi c«ng
4.437
M27 M¸y c−a èng
Ca
1
0,025
169.038
4.226
M¸y kh¸c
%
1
5%
4.226
211
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
43.040
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
36.050
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
5.163
§¬n gi¸ tæng hîp
84.252
13 AF.37410
B¬m v÷a XM trong èng luån c¸p DUL
1 m3
a- VËt liÖu
3.165.476
G12 Xi m¨ng PC40
kg
1
1824
1.218
2.221.960
G59 Phô gia
kg
1
40,56
20.989
851.318
VËt liÖu kh¸c
%
1
3%
3.073.278
92.198
b- Nh©n c«ng:
5.372.504
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
1
c«ng
35,7
150.490
5.372.504
c - M¸y thi c«ng
3.715.555
M1 M¸y trén v÷a XM 80 lÝt
Ca
1
1,83
165.770
303.359
M16 M¸y nÐn khÝ 600m3/h diezen
Ca
1
1,83
1.182.283
2.163.578
M2 M¸y b¬m v÷a xi m¨ng 6m3/h
Ca
1
1,83
556.344
1.018.110
M49 M¸y b¬m n−íc 20KW
Ca
1
0,5
244.577
122.289
M¸y kh¸c
%
1
3%
3.607.335
108.220
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
3.682.966
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
6.250.797
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
4.322.971
§¬n gi¸ tæng hîp
14.256.735
14 AG.32121
V¸n khu«n dÇm I
m2
a- VËt liÖu
81.824
G25 ThÐp h×nh
kg
1,0
3,6
12.132
43.675
G26 ThÐp b¶n
kg
1,0
1,56
12.132
18.926
G20 Que hµn
kg
1,0
0,165
13.700
2.261
G36 ¤ xy
chai
1,0
0,018
57.000
1.026
G38 §Êt ®Ìn
kg
1,0
0,077
8.000
616
G94 T¨ng ®¬
c¸i
1,0
0,032
45.000
1.440
G95 DÇu b«i tr¬n
kg
1,0
0,52
14.510
7.545
G43 Bu l«ng M20
con
1,0
0,62
7.000
4.340
VËt liÖu kh¸c
%
1,0
3%
66.504
1.995
b- Nh©n c«ng:
277.229
Trang - 33
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
c«ng
1,7
163.076
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
1,0
277.229
c - M¸y thi c«ng
32.157
M18 M¸y hµn 23,0Kw
1,0
Ca
0,045
234.391
10.548
M24 M¸y c¾t thÐp
1,0
Ca
0,0025
208.141
520
M42 Têi ®iÖn 5 tÊn
1,0
Ca
0,01
193.994
1.940
M9 CÈu « t« 16 tÊn
1,0
Ca
0,008
2.334.263
18.674
M¸y kh¸c
1,0
%
1,50%
31.682
475
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
95.200
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
322.550
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
37.414
§¬n gi¸ tæng hîp
455.165
15 AG.32121
V¸n khu«n dÇm U
m2
a- VËt liÖu
76.336
G25 ThÐp h×nh
1,0
kg
2,5
12.132
30.330
G26 ThÐp b¶n
1,0
kg
1,92
12.132
23.293
G20 Que hµn
1,0
kg
0,21
13.700
2.877
G36 ¤ xy
1,0
chai
0,029
57.000
1.653
G38 §Êt ®Ìn
1,0
kg
0,107
8.000
856
G94 T¨ng ®¬
1,0
c¸i
0,04
45.000
1.800
1,0
kg
0,62
14.510
8.996
G95 DÇu b«i tr¬n
G43 Bu l«ng M20
1,0
con
0,68
7.000
4.760
VËt liÖu kh¸c
1,0
%
3%
59.009
1.770
b- Nh©n c«ng:
309.844
1,0
c«ng
1,9
163.076
309.844
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c - M¸y thi c«ng
135.632
1,0
Ca
0,55
234.391
128.915
M18 M¸y hµn 23,0Kw
M24 M¸y c¾t thÐp
1,0
Ca
0,004
208.141
833
M42 Têi ®iÖn 5 tÊn
1,0
Ca
0,02
193.994
3.880
1,0
Ca
2.334.263
0
M9 CÈu « t« 16 tÊn
M¸y kh¸c
1,0
%
1,50%
133.627
2.004
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
88.815
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
360.497
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
157.805
§¬n gi¸ tæng hîp
607.117
16 AG.52111
Lao l¾p dÇm bª t«ng
m dÇm
a- VËt liÖu
180.971
G25 ThÐp h×nh
1,0
kg
0,18
12.132
2.184
G153 Tµ vÑt 16x22x250
1,0
thanh
0,14
1.188.000
166.320
§inh ®−êng
1,0
c¸i
0,77
5.000
3.850
VËt liÖu kh¸c
1,0
%
5%
172.354
8.618
b- Nh©n c«ng:
965.409
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
1,0
c«ng
5,92
163.076
965.409
c - M¸y thi c«ng
426.029
M11 CÈu lao dÇm K33-60 (CÈu long m«n 60T)
1,0
Ca
0,085
4.362.466
370.810
M42 Têi ®iÖn 5 tÊn
1,0
Ca
0,085
193.994
16.489
M¸y kh¸c
1,0
%
10,00%
387.299
38.730
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
210.557
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.123.233
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
495.676
Trang - 34
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
§¬n gi¸ tæng hîp
1.829.465
17 AG.53111
Di chuyÓn dÇm cÇu
dÇm
a- VËt liÖu
271.530
G155 Ray míi P43 L=25m
kg
1,0
3,98
24.165
96.177
G157 LËp l¸ch
bé
1,0
0,08
674.138
53.931
G14 Gç ®µ chèng
m3
1,0
0,02
3.810.000
76.200
G162 §inh cr¨m p«ng
con
1,0
5,8
7.797
45.223
b- Nh©n c«ng:
2.103.677
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c«ng
1,0
12,9
163.076
2.103.677
c - M¸y thi c«ng
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
315.920
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
2.447.585
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
2.763.505
18 AG.53211
N©ng h¹ dÇm cÇu
dÇm
a- VËt liÖu
396.570
G14 Gç ®µ chèng
#REF!
1,0
0,097
3.810.000
369.570
§inh ®Øa
c¸i
1,0
5,4
5.000
27.000
b- Nh©n c«ng:
2.592.905
c«ng
1,0
15,9
163.076
2.592.905
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c - M¸y thi c«ng
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
461.401
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
3.016.791
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
3.478.192
AI.11911
19
TÊn
S¶n xuÊt v¸n khu«n dÇm super T (tÝnh
khÊu hao (2%* 12 th¸ng + 7%)
VD
a- VËt liÖu
4.729.547
G25 ThÐp h×nh
kg
2.624.558
31%
697,85
12.132
kg
1.362.017
31%
362,15
12.132
G26 ThÐp b¶n
G23 ThÐp trßn D>18
Kg
1,0
0
11.620
G20 Que hµn
kg
1,0
330.855
13.700
24,15
G36 ¤ xy
chai
1,0
119.700
57.000
2,1
G38 §Êt ®Ìn
kg
1,0
67.200
8.000
8,4
VËt liÖu kh¸c
%
1,0
225.217
4.504.330
5%
b- Nh©n c«ng:
3.402.586
1,0
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
22,61
150.490
3.402.586
c - M¸y thi c«ng
1.713.673
M18 M¸y hµn 23,0Kw
Ca
1,0
1.078.199
4,6
234.391
M24 M¸y c¾t thÐp
Ca
1,0
83.256
0,4
208.141
M8 CÈu « t« 10T
Ca
1,0
552.218
0,27
2.045.252
Chi phÝ vËt liÖu
5.502.730
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
3.958.838
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1.993.823
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
11.455.391
Trang - 35
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
KQ.5350
20
m2
L¾p ®Æt +th¸o dì v¸n khu«n ngoµi b»ng
thÐp vµo trong bÖ ®óc dÇm super T (th¸o
dì b»ng 40% l¾p ®Æt)
a- VËt liÖu
3.625
kg
1,4
G20 Que hµn
0,18
13.700
3.452
%
1
VËt liÖu kh¸c
5%
3.452
173
b- Nh©n c«ng:
100.455
c«ng
0,44
163.076
1,4
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
100.455
c - M¸y thi c«ng
71.019
Ca
1,4
M18 M¸y hµn 23,0Kw
0,02
234.391
6.563
Ca
1,4
M11 CÈu lao dÇm K33-60 (CÈu long m«n 60T)
0,01
4.362.466
61.075
%
1
M¸y kh¸c
5%
67.637
3.382
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
4.218
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
116.877
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
82.630
§¬n gi¸ tæng hîp
203.724
b¸o gi¸
21
1 m2
Lµm líp chèng thÊm mÆt cÇu
a- VËt liÖu
137.375
m2
1,0
G152 Líp chèng thÊm
1
137.375
137.375
b- Nh©n c«ng:
20.000
c«ng
1,0
Nh©n c«ng lµm chèng thÊm
1
20.000
20.000
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
159.833
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
23.270
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
183.103
22 AL.25112
1 c¸i
L¾p ®Æt gèi cÇu
a - VËt liÖu
4.979.805
c¸i
1,0
1,0
4.930.500
4.930.500
G135 Gèi cÇu 400x600x78mm cho dÇm Super T
%
1
VËt liÖu kh¸c
1%
4.930.500
49.305
b - Nh©n c«ng
526.716
c«ng
1,0
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
3,5
150.490
526.716
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
5.793.900
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
612.823
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
6.406.723
23 AL.25122
L¾p ®Æt khe co gi·n cÇu b»ng cao su
1 m
a - VËt liÖu
13.943.454
m
1,0
G136 Khe co gi·n cao su F706+70xL
13.148.000
13.805.400
1,05
%
1
VËt liÖu kh¸c
1%
13.805.400
138.054
b - Nh©n c«ng
105.343
c«ng
1,0
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
0,7
150.490
105.343
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
16.222.920
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
122.565
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
16.345.485
24 AF.61522
Cèt thÐp l¾p ®Æt khe co gi·n D<=18
1 tÊn
a- VËt liÖu
12.116.710
Kg
1,0
1020
11.620
11.852.400
G22 ThÐp trßn D<=18
Trang - 36
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
K l−îng
§Þnh møc
§V
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
G18 D©y thÐp buéc
1,0
Kg
14,28
14.000
199.920
G20 Que hµn
1,0
kg
4,7
13.700
64.390
b- Nh©n c«ng:
1.455.365
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
10,41
139.805
1.455.365
1,0
c - M¸y thi c«ng
335.297
M18 M¸y hµn 23,0Kw
1,0
Ca
1,133
234.391
265.565
M23 M¸y c¾t uèn cèt thÐp 5Kw
1,0
Ca
0,32
158.781
50.810
M19 M¸y vËn th¨ng 0,8T
1,0
Ca
0,04
308.693
12.348
M¸y kh¸c
1,0
%
2%
328.723
6.574
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
14.097.542
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.693.287
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
390.111
§¬n gi¸ tæng hîp
16.180.940
25 AK,41110
1 m3
V÷a kh«ng co ngãt chÌn khe co gi·n, gèi
cÇu, tho¸t n−íc
VD
a- VËt liÖu
23.394.420
G91 V÷a kh«ng co ngãt
1,0
m3
1850,0
12.645
23.393.250
G35 N−íc
1,0
m3
0,26
4.500
1.170
b- Nh©n c«ng:
511.667
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
1,0
c«ng
3,40
150.490
511.667
c - M¸y thi c«ng
24.866
1,0
Ca
0,15
165.770
24.866
M1 M¸y trén v÷a XM 80 lÝt
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
27.218.924
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
595.314
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
28.930
§¬n gi¸ tæng hîp
27.843.168
AI.21152
26
S¶n xuÊt lan can
m2
a- VËt liÖu
424.002
G25 ThÐp èng + thÐp h×nh
1
kg
391.257
32,25
12.132
1
con
1.129
0,16
7.000
G43 Bu l«ng M20
G20 Que hµn
1
kg
1.988
0,15
13.700
G36 ¤ xy
1
chai
3.051
0,05
57.000
1
chai
6.386
0,02
360.000
G37 A xª ty len
VËt liÖu kh¸c
1
%
20.191
5%
403.811
b- Nh©n c«ng:
112.895
4,3 Nh©n c«ng bËc 4.3/7
1
c«ng
112.895
0,71
158.042
c - M¸y thi c«ng
45.709
M22 M¸y khoan ®øng 4,5Kw
1
Ca
11.909
0,06
202.734
M13 M¸y nÐn khÝ 240m3/h diezen
1
Ca
21.745
0,03
740.389
M18 M¸y hµn 23,0Kw
1
Ca
11.602
0,05
234.391
M¸y kh¸c
1
%
453
1%
45.256
Chi phÝ vËt liÖu
493.317
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
131.351
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
53.181
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
677.849
AI.63211
27
m2
L¾p ®Æt lan can
4.317
a- VËt liÖu
m3
1.371
V÷a
1
0,0025
548.593
Trang - 37
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
G20 Que hµn
kg
1
0,2
13.700
2.740
VËt liÖu kh¸c
%
1
5%
4.111
206
b- Nh©n c«ng:
60.196
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1
0,4
150.490
60.196
c - M¸y thi c«ng
23.439
M18 M¸y hµn 23,0Kw
Ca
1
0,1
234.391
23.439
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
5.023
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
70.037
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
27.271
§¬n gi¸ tæng hîp
102.331
AI.13111
28
S¶n xuÊt thÐp b¶n ®Æt s½n trong bª t«ng
1 TÊn
VD
a- VËt liÖu
14.282.116
G26 ThÐp b¶n
kg
1
1100,5
12.132
13.351.266
G36 ¤ xy
chai
1
3,3
57.000
188.100
G38 §Êt ®Ìn
kg
1
14,8
8.000
118.400
G40 §¸ mµi
viªn
1
0,7
15.000
10.500
G20 Que hµn
kg
1
19,38
13.700
265.506
VËt liÖu kh¸c
%
1
2,50%
13.933.772
348.344
b- Nh©n c«ng:
5.691.344
4,5 Nh©n c«ng bËc 4.5/7
c«ng
1
34,9
163.076
5.691.344
c - M¸y thi c«ng
1.293.852
Ca
1
3,23
234.391
757.083
M18 M¸y hµn 23,0Kw
Ca
1
1,55
146.988
227.831
M26 M¸y mµi 2,7Kw
M21 M¸y khoan ®øng 2,5Kw
Ca
1
1,55
182.947
283.568
M¸y kh¸c
%
1
2%
1.268.482
25.370
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
16.616.947
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
6.621.761
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
1.505.370
§¬n gi¸ tæng hîp
24.744.078
AI.64211
29
1 TÊn
L¾p dùng cÊu kiÖn thÐp ®Æt s½n trong bª
t«ng
58.321
VD
a- VËt liÖu
kg
1
3,87
13.700
53.019
G20 Que hµn
VËt liÖu kh¸c
%
1
10%
53.019
5.302
b- Nh©n c«ng:
2.513.188
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1
16,7
150.490
2.513.188
c - M¸y thi c«ng
397.058
M18 M¸y hµn 23,0Kw
Ca
1
1,54
234.391
360.962
M¸y kh¸c
%
1
10%
360.962
36.096
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
67.855
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
2.924.042
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
461.969
§¬n gi¸ tæng hîp
3.453.867
30 BB.19111
L¾p ®Æt èng nhùa D200 tho¸t n−íc mÆt cÇu
1 m
a- VËt liÖu
155.551
G99
èng nhùa D200
155.338
m
1,0
1,01
153.800
G97 Cån röa
101
kg
1,0
0,0065
15.600
Trang - 38
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
kg
1,0
0,0022
43.750
G98 Keo d¸n
96
%
1,0
0,01%
155.536
VËt liÖu kh¸c
16
b- Nh©n c«ng:
27.905
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
1,0
0,1996
139.805
27.905
1,1635
Chi phÝ vËt liÖu
180.981
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
32.467
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
0
§¬n gi¸ tæng hîp
213.447
PhÇn mè trô
31 AF.33110
Bª t«ng 30Mpa mè trô
1m3
a- VËt liÖu
1.014.327
B10
BT 30Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
987.487
1.002.300
1,015
1,0
m3
VËt liÖu kh¸c
12.028
1.002.300
1,20%
%
1,0
b- Nh©n c«ng:
287.997
287.997
2,06
139.805
c«ng
1,0
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
176.871
c - M¸y thi c«ng
100.000
0,033
3.030.294
Ca
1,00
M10 CÈu « t« 25 tÊn
62.575
0,033
1.896.213
Ca
1,00
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
13.416
0,085
157.835
Ca
1,00
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
%
880
0,50%
175.991
1,0
M¸y kh¸c
1,1635
1.180.149
Chi phÝ vËt liÖu
335.079
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
205.785
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1.721.013
§¬n gi¸ tæng hîp
32 AF.21110
Bª t«ng ®Öm 10Mpa
1m3
555.481
a- VËt liÖu
555.481
1,0
BT m¸c 10Mpa (150#) ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
1,03
539.302
B2
m3
83.927
b- Nh©n c«ng:
83.927
0,65
129.119
c«ng
1,0
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
75.405
c - M¸y thi c«ng
61.358
0,03
2.045.252
Ca
1,00
M8 CÈu « t« 10T
14.047
0,089
157.835
Ca
1,00
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
646.291
1,1635
Chi phÝ vËt liÖu
97.648
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
87.732
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
831.671
§¬n gi¸ tæng hîp
33 AF.65120
Cèt thÐp mè, trô D<=18
1TÊn
12.141.370
a- VËt liÖu
11.852.400
1020
11.620
Kg
1,0
G22 ThÐp trßn D<=18
199.920
14,28
14.000
Kg
1,0
G18 D©y thÐp buéc
89.050
6,5
13.700
kg
1,0
G20 Que hµn
1.763.746
b- Nh©n c«ng:
1,0
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
11,72
150.490
1.763.746
635.919
c - M¸y thi c«ng
375.026
1,6
234.391
Ca
1,00
M18 M¸y hµn 23,0Kw
50.810
0,32
158.781
Ca
1,00
M23 M¸y c¾t uèn cèt thÐp 5Kw
210.084
0,09
2.334.263
Ca
1,00
M9 CÈu « t« 16 tÊn
Trang - 39
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
14.126.233
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
2.052.082
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
739.879
§¬n gi¸ tæng hîp
16.918.194
34 AF.87211
V¸n khu«n mè, trô
100m2
a- VËt liÖu
1.230.991
G26 ThÐp b¶n
1,0
56
12.132
kg
679.392
G25 ThÐp h×nh
1,0
15,6
12.132
kg
189.259
G20 Que hµn
1,0
12,5
13.700
kg
171.250
G36 ¤ xy
1,0
1,8
57.000
chai
102.600
G84 Gas
1,0
3,6
14.621
chai
52.636
VËt liÖu kh¸c
1,0
3%
1.195.137
%
35.854
b- Nh©n c«ng:
5.041.425
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
33,5
150.490
5.041.425
1,0
c«ng
c - M¸y thi c«ng
3.494.160
M18 M¸y hµn 23,0Kw
1,00
4,5
234.391
Ca
1.054.760
M24 M¸y c¾t thÐp
1,00
2,5
208.141
Ca
520.353
M9 CÈu « t« 16 tÊn
1,00
0,8
2.334.263
Ca
1.867.410
M¸y kh¸c
1,0
1,50%
3.442.522
%
51.638
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.432.232
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
5.865.594
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
4.065.383
§¬n gi¸ tæng hîp
11.363.210
35 AK.98120
R¶i ®¸ d¨m ®Öm mãng 1x2
1m3
a- VËt liÖu
244.296
1,0
1,2
203.580
m3
244.296
G4 §¸ d¨m 1x2
b- Nh©n c«ng:
210.686
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
1,0
1,4
150.490
c«ng
210.686
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
284.233
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
245.129
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
529.363
V÷a ®Öm cÊp 10Mpa
1m3
36 AK.41110
VD
a - VËt liÖu
689.853
V3
V÷a xi m¨ng cÊp 10Mpa
50,0
0,025
551.883
689.853
m3
b - Nh©n c«ng:
511.667
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
50,0
0,068
150.490
511.667
c - M¸y thi c«ng
24.866
M1 M¸y trén v÷a XM 80 lÝt
Ca
50,0
0,003
165.770
24.866
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
802.630
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
595.314
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
28.930
§¬n gi¸ tæng hîp
1.426.874
cäc khoan nhåi
37 AB.65120
§¾p ®Êt b»ng ®Çm cãc K90
1m3
a - VËt liÖu
0
Trang - 40
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
b - Nh©n c«ng:
13.303
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1,0
0,0884
150.490
13.303
c- M¸y thi c«ng:
10.657
M39 M¸y ®Çm cãc
Ca
1,0
0,0442
241.117
10.657
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
15.478
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
12.400
§¬n gi¸ tæng hîp
27.878
38 AB.64122
§¾p ®Êt b»ng m¸y K90
1m3
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
2.247
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
c«ng
0,017
129.119
1,0
2.247
c- M¸y thi c«ng:
5.591
M38 M¸y lu b¸nh lèp tù hµnh 16T
1,0
Ca
0,00241
1.408.376
3.394
M32 M¸y ñi 110CV
1,0
Ca
0,0012
1.761.714
2.114
M¸y kh¸c
1,0
%
1,5%
5.508
83
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
2.614
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
6.505
§¬n gi¸ tæng hîp
9.119
§µo ®Êt hè mãng b»ng thñ c«ng cÊp 2
39 AB.11332
1m3
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
122.663
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
c«ng
1,0
0,950
129.119
122.663
c- M¸y thi c«ng:
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
142.716
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
142.716
§µo ®Êt cÊp 2 hè mãng b»ng m¸y
40 AB.25332
1m3
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
2.014
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
c«ng
1,0
0,0156
129.119
2.014
c- M¸y thi c«ng:
8.756
M34 M¸y ®µo 1,6m3
Ca
1,0
0,00205
3.961.711
8.122
M32 M¸y ñi 110CV
Ca
1,0
0,00036
1.761.714
634
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
2.344
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
10.187
§¬n gi¸ tæng hîp
12.531
41 AB.25333
§µo ®Êt cÊp 3 hè mãng b»ng m¸y
1m3
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
2.505
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
c«ng
1,0
0,0194
129.119
2.505
c- M¸y thi c«ng:
10.380
M34 M¸y ®µo 1,6m3
Ca
1,0
0,00242
3.961.711
9.587
Trang - 41
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
K l−îng
§Þnh møc
§V
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
M32 M¸y ñi 110CV
1,0
0,00045
1.761.714
Ca
793
1,1635
Chi phÝ vËt liÖu
0
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
2.914
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
12.077
§¬n gi¸ tæng hîp
14.991
42 AB.31142
1m3
§µo nÒn ®−êng ®Êt cÊp 2 b»ng m¸y ®µo
®æ lªn ph−¬ng tiÖn vËn chuyÓn
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
6.262
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
c«ng
1,0
0,0485
129.119
6.262
c- M¸y thi c«ng:
10.032
M34 M¸y ®µo 1,6m3
Ca
1,0
0,00227
3.961.711
8.993
M32 M¸y ñi 110CV
Ca
1,0
0,00059
1.761.714
1.039
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
7.286
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
11.673
§¬n gi¸ tæng hîp
18.959
AI.63311
43
TÊn
L¾p dùng hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè
trô
a- VËt liÖu
266.552
G25 ThÐp h×nh
kg
5.459
1
0,45
12.132
con
84.000
1
12
7.000
G43 Bu l«ng M20
G20 Que hµn
kg
164.400
1
12
13.700
VËt liÖu kh¸c
%
12.693
1
5%
253.859
b- Nh©n c«ng:
1.429.658
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
9,50
150.490
1.429.658
1
4
c - M¸y thi c«ng
1.333.424
Ca
630.251
1
0,27
2.334.263
M9 CÈu « t« 16 tÊn
M18 M¸y hµn 23,0Kw
Ca
703.173
1
3
234.391
Chi phÝ vËt liÖu
310.128
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
1.663.377
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1.551.411
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
3.524.917
AI.63311
44
TÊn
Th¸o dì hÖ trô t¹m, sµn ®¹o thi c«ng mè
trô
a- VËt liÖu
159.931
0,6
1
266.552
b- Nh©n c«ng:
857.795
0,6
1
1.429.658
c - M¸y thi c«ng
800.054
0,6
1
1.333.424
Chi phÝ vËt liÖu
186.077
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
998.026
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
930.847
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
2.114.950
45
VËn chuyÓn ®Êt c2 ®Õn b·i ®æ 20km
1m3
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
0
c- M¸y thi c«ng:
64.094
Trang - 42
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
AB.41432 M37 ¤ t« 10T (1 km ®Çu tiªn)
ca
1,0
0,0077
1.661.338
12.792
AB.42332 M37 ¤ t« 10T (6 km tiÕp)
ca
6,0
0,0022
1.661.338
21.930
AB.42432 M37 ¤ t« 10T (13 km tiÕp theo)
ca
13,0
0,00136
1.661.338
29.372
1,1635
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
74.573
Chi phÝ m¸y thi c«ng
74.573
§¬n gi¸ tæng hîp
46
VËn chuyÓn ®Êt c2 ®Õn depot 6km
1m3
0
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
31.067
c- M¸y thi c«ng:
AB.41432 M37 ¤ t« 10T (1 km ®Çu tiªn)
ca
1,0
0,0077
1.661.338
12.792
AB.42332 M37 ¤ t« 10T (5 km tiÕp)
ca
5,0
0,0022
1.661.338
18.275
1,1635
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
36.146
Chi phÝ m¸y thi c«ng
36.146
§¬n gi¸ tæng hîp
§¥N GI¸ PHÇN HÇM
47 AF82111
V¸n khu«n thÐp t−êng th©n, t−êng ®Ønh
100m2
3.346.944
a - VËt liÖu
628.559
12.132
51,81
1
kg
G26 ThÐp b¶n
592.527
12.132
48,84
1
kg
G25 ThÐp h×nh
3.810.000
1.889.760
0,496
1
m3
G14 Gç ®µ chèng
76.720
13.700
5,6
1
kg
G20 Que hµn
159.378
3.187.566
5
1
%
vËt liÖu kh¸c
5.760.769
b - Nh©n c«ng:
c«ng
38,28
150.490
5.760.769
1
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
4
437.335
c- M¸y thi c«ng:
351.587
1,50
234.391
1,0
ca
M18 M¸y hµn 23,0Kw
77.173
0,25
308.693
1,0
ca
M19 M¸y vËn th¨ng 0,8T
8.575
2
428.760
1,0
%
M¸y kh¸c
3.894.100
1,1635
Chi phÝ vËt liÖu
6.702.536
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
508.830
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
11.105.466
§¬n gi¸ tæng hîp
m3
Bª t«ng hÇm, t−êng ch¾n
48 AF36130
1.384.226
a - VËt liÖu
1.273.322
1.311.522
1,03
1
m3
B13
V÷a BT
G28
5.668
0,26
21.800
1
m2
L−íi thÐp lµm ®Çu ®èc
36.332
3,1
11.720
1
kg
G21 ThÐp trßn D<=10
3.562
0,26
13.700
1
kg
G20 Que hµn
27.142
2
1.357.084
1
%
vËt liÖu kh¸c
403.314
b - Nh©n c«ng:
4
403.314
1
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
2,68
150.490
195.473
c- M¸y thi c«ng:
68.264
ca
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
1,0
0,036
1.896.213
29.673
ca
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
1,0
0,188
157.835
18.432
ca
M50 m¸y n©ng thñy lùc - c«ng suÊt 135CV
1,0
0,013
1.417.843
Trang - 43
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
M33 M¸y ñi 140CV
ca
1,0
0,020
2.423.345
48.467
M18 M¸y hµn 23,0Kw
ca
1,0
0,09
234.391
21.330
M¸y kh¸c
%
1,0
5
186.165
9.308
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.610.518
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
469.248
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
227.429
§¬n gi¸ tæng hîp
2.307.195
49 AF32310
Bª t«ng n¾p hÇm
m3
a - VËt liÖu
1.305.346
B13
V÷a BT
m3
1,015
1.273.322
1.292.422
1
vËt liÖu kh¸c
%
1
1.292.422
12.924
1
b - Nh©n c«ng:
357.900
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
2,56
139.805
357.900
1
c- M¸y thi c«ng:
91.895
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
ca
0,033
1.896.213
62.575
1,0
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
ca
0,18
157.835
28.410
1,0
M¸y kh¸c
%
1
90.985
910
1,0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.518.743
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
416.409
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
106.918
§¬n gi¸ tæng hîp
2.042.070
50 AF33110
Bª t«ng ®¸y hÇm
m3
a - VËt liÖu
1.307.931
B13
V÷a BT
m3
1,015
1.273.322
1.292.422
1
vËt liÖu kh¸c
%
1,2
1.292.422
15.509
1
b - Nh©n c«ng:
287.997
c«ng
2,06
139.805
287.997
1
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c- M¸y thi c«ng:
176.871
M10 CÈu « t« 25 tÊn
ca
0,033
3.030.294
100.000
1,0
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
ca
0,033
1.896.213
62.575
1,0
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
ca
0,09
157.835
13.416
1,0
M¸y kh¸c
%
1
175.991
880
1,0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.521.751
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
335.079
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
205.785
§¬n gi¸ tæng hîp
2.062.615
AF3220
Bª t«ng cét
m3
C1
a - VËt liÖu
1.382.570
B13
V÷a BT
m3
1,015
1.273.322
1.292.422
1
Gç v¸n khu«n cÇu c«ng t¸c
m3
0,02
3.810.000
76.200
1
§inh
kg
0,048
14.000
672
1
§inh ®Øa
c¸i
0,352
1.000
352
1
vËt liÖu kh¸c
%
1
1.292.422
12.924
1
b - Nh©n c«ng:
532.655
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
3,81
139.805
532.655
1
c- M¸y thi c«ng:
91.440
M46 M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
ca
1,0
0,033
1.896.213
62.575
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
ca
1,0
0,18
157.835
28.410
Trang - 44
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
K l−îng
§Þnh møc
§V
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
M¸y kh¸c
1,0
1
90.985
455
%
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
1.608.592
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
619.733
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
106.389
§¬n gi¸ tæng hîp
2.334.714
51 AF21220
Bª t«ng mãng C10
m3
a - VËt liÖu
554.698
B1
V÷a BT C10 ®¸ 2X4
m3
1
1,025
477.800
489.745
G13 Gç v¸n cÇu c«ng t¸c
m2
1
0,015
3.810.000
57.150
kg
1
0,122
14.000
1.708
G19 §inh 10cm
c¸i
1
0,603
1.000
603
G49 §inh ®Øa
%
1
1
549.206
5.492
vËt liÖu kh¸c
148.487
b - Nh©n c«ng:
3
c«ng
1
1,15
129.119
148.487
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
75.405
c- M¸y thi c«ng:
ca
1,0
0,030
2.045.252
61.358
M8 CÈu « t« 10T
ca
1,0
0,089
157.835
14.047
M3 M¸y ®Çm dïi 1,5KW
1,1635
645.380
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
172.761
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
87.732
Chi phÝ m¸y thi c«ng
905.873
§¬n gi¸ tæng hîp
52 AF51150
tÊn
S¶n xuÊt BT qua d©y chuyÒn tr¹m trén
80m3/h
a - VËt liÖu
7.747
b - Nh©n c«ng:
c«ng
1
0,06
129.119
7.747
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
3
54.050
c- M¸y thi c«ng:
ca
1,0
0,004
10.511.219
42.045
M44 Tr¹m trén BTN 60 T/h
ca
1,0
0,004
1.679.970
6.720
M36 M¸y xóc lËt 1.25
ca
1,0
0,003
1.761.714
5.285
M32 M¸y ñi 110CV
1,1635
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
9.014
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
62.886
Chi phÝ m¸y thi c«ng
71.900
§¬n gi¸ tæng hîp
VËn chuyÓn BT b»ng « t« chuyÓn trén 6km
100m3
53 AF52161
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
13.303.206
c- M¸y thi c«ng:
M47 ¤ t« chuyÓn trén 6m3
ca
1,0
6,938
1.917.441
13.303.206
0
1,1635
Chi phÝ vËt liÖu
0
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
15.478.005
Chi phÝ m¸y thi c«ng
15.478.005
§¬n gi¸ tæng hîp
54
Bª t«ng t−êng
48
Bª t«ng hÇm, t−êng ch¾n
m3
1
1
2.307.195
2.307.195
52
SX bª t«ng b»ng tr¹m trén 80m3/h
m3
1
1,015
71.900
72.978
Trang - 45
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
K l−îng
§Þnh møc
§V
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
53
VËn chuyÓn bª t«ng tr¹m trén 6km
m3
1
1,015
154.780
157.102
47
V¸n khu«n hÇm
m2
1
7
111.055
777.383
§¬n gi¸ tæng hîp
3.314.657
55
Bª t«ng n¾p hÇm
49
Bª t«ng hÇm, t−êng ch¾n
m3
1
1
2.042.070
2.042.070
52
SX bª t«ng b»ng tr¹m trén 80m3/h
m3
1
1,015
71.900
72.978
53
VËn chuyÓn bª t«ng tr¹m trén 6km
m3
1
1,015
154.780
157.102
47
V¸n khu«n hÇm
m2
1
7
111.055
777.383
§¬n gi¸ tæng hîp
3.049.533
56
Bª t«ng ®¸y hÇm
50
Bª t«ng hÇm, t−êng ch¾n
m3
1
1
2.062.615
2.062.615
52
SX bª t«ng b»ng tr¹m trén 80m3/h
m3
1
1,015
71.900
72.978
53
VËn chuyÓn bª t«ng tr¹m trén 6km
m3
1
1,015
154.780
157.102
47
V¸n khu«n hÇm
m2
1
7
111.055
777.383
§¬n gi¸ tæng hîp
3.070.078
T1
Bª t«ng cét cña hép ga nhµ chÝnh
C1
Bª t«ng cét cña hép ga nhµ chÝnh
1
2.334.714
2.334.714
m3
1
52
SX bª t«ng b»ng tr¹m trén 80m3/h
m3
1
1,015
71.900
72.978
53
VËn chuyÓn bª t«ng tr¹m trén 6km
m3
1
1,015
154.780
157.102
47
V¸n khu«n hÇm
m2
1
7
111.055
777.383
§¬n gi¸ tæng hîp
3.342.177
57
Bª t«ng lãt
51
Bª t«ng mãng C10
m3
1
1
905.873
905.873
52
SX bª t«ng b»ng tr¹m trén 80m3/h
m3
1
1,015
71.900
72.978
53
VËn chuyÓn bª t«ng tr¹m trén 6km
m3
1
1,015
154.780
157.102
47
V¸n khu«n hÇm
m2
1
3
111.055
333.164
§¬n gi¸ tæng hîp
1.469.117
58 AF.68120
Cèt thÐp hÇm CII, CIII (>18)
tÊn
¸p dông
a - VËt liÖu
12.049.642
kg
1
11.954.400
1020
11.720
G21 ThÐp trßn CII, CIII
kg
1
94.941
G20 Que hµn
6,93
13.700
%
1
301
VËt liÖu kh¸c
0,50%
60.247
951.099
b - Nh©n c«ng:
4
1
951.099
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
6,32
150.490
285.001
c- M¸y thi c«ng:
ca
246.111
M18 M¸y hµn 23,0Kw
1,0
1,050
234.391
ca
33.303
M24 M¸y c¾t thÐp
1,0
0,160
208.141
%
5.588
M¸y kh¸c
1,0
2,00%
279.413
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
14.019.510
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.106.584
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
331.593
15.457.686
§¬n gi¸ tæng hîp
T2 AF.61120 Söa
tÊn
Cèt thÐp cho ®−êng dÉn vµ th«ng giã
12.249.567
¸p dông
a - VËt liÖu
kg
1
1020
11.720
11.954.400
G21 ThÐp trßn CII, CIII
Trang - 46
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
G18 D©y thÐp
14,28
14.000
kg
1
199.920
G20 Que hµn
6,93
13.700
kg
1
94.941
VËt liÖu kh¸c
0,50%
61.246
%
1
306
b - Nh©n c«ng:
887.759
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
6,35
139.805
1
887.759
c- M¸y thi c«ng:
323.082
M18 M¸y hµn 23,0Kw
1,270
234.391
ca
1,0
297.677
M23 M¸y c¾t uèn cèt thÐp 5Kw
0,160
158.781
ca
1,0
25.405
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
14.252.118
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.032.889
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
375.899
§¬n gi¸ tæng hîp
15.660.906
AI11911
59
S¶n xuÊt ®µ gi¸o thÐp khung chèng
tÊn
31%
¸p dông
a - VËt liÖu
3.993.205
G25 ThÐp h×nh
kg
1
193,8709
12.132
2.352.042
G26 ThÐp b¶n
kg
1
97,96
12.132
1.188.451
G22 ThÐp trßn D<=18
kg
1
19,034
11.620
221.175
G20 Que hµn
kg
1
7,0246
13.700
96.237
chai
1
1,7
57.000
96.900
G36 ¤ xy
G38 §Êt ®Ìn
kg
1
4,8
8.000
38.400
b - Nh©n c«ng:
3.987.993
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
26,50
150.490
3.987.993
1
4
c- M¸y thi c«ng:
1.877.775
M18 M¸y hµn 23,0Kw
ca
1,0
4,250
234.391
996.162
M23 M¸y c¾t uèn cèt thÐp 5Kw
ca
1,0
0,400
158.781
63.512
M8 CÈu « t« 10T
ca
1,0
0,400
2.045.252
818.101
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
4.646.011
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
4.639.948
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
2.184.752
§¬n gi¸ tæng hîp
11.470.711
AI63311
L¾p dùng + th¸o dì hÖ ®µ gi¸o
tÊn
60
a - VËt liÖu
1,6
323.668
G25 ThÐp h×nh
kg
1
0,72
12.132
8.735
kg
1
19,2
1.900
36.480
G48 Bu l«ng c¸c lo¹i
G20 Que hµn
kg
1
19,2
13.700
263.040
VËt liÖu kh¸c
%
1
5
308.255
15.413
b - Nh©n c«ng:
2.287.453
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
1
c«ng
15,20
150.490
2.287.453
c- M¸y thi c«ng:
2.133.478
M9 CÈu « t« 16 tÊn
ca
1,0
0,432
2.334.263
1.008.402
M18 M¸y hµn 23,0Kw
ca
1,0
4,800
234.391
1.125.077
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
376.581
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
2.661.404
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
2.482.258
5.520.243
§¬n gi¸ tæng hîp
61
ThÐp thi c«ng
1
59
S¶n xuÊt ®µ gi¸o thÐp
TÊn
1
11.470.711
11.470.711
1
60
L¾p dùng + th¸o dì hÖ ®µ gi¸o
TÊn
1
5.520.243
5.520.243
Trang - 47
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
§¬n gi¸ tæng hîp
16.990.954
Ph¸ dì BT
m3
62 AA22111
a - VËt liÖu
20.550
G20 Que hµn
kg
1
1,5
13.700
20.550
b - Nh©n c«ng:
83.883
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
1
0,60
139.805
83.883
c- M¸y thi c«ng:
283.131
M51 Bóa c¨n 1.5m3KN/ph
ca
1,0
0,300
172.930
51.879
M16 M¸y nÐn khÝ 600m3/h diezen
ca
1,0
0,150
1.182.283
177.342
M18 M¸y hµn 23,0Kw
ca
1,0
0,230
234.391
53.910
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
23.910
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
97.596
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
329.418
§¬n gi¸ tæng hîp
450.923
63 AA21441
Ph¸ dì kÕt cÊu mÆt ®−êng cò
m3
a - VËt liÖu
0
b - Nh©n c«ng:
314.560
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c«ng
1
2,25
139.805
314.560
c- M¸y thi c«ng:
0
Chi phÝ vËt liÖu
0
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
365.984
Chi phÝ m¸y thi c«ng
0
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
365.984
AI.11121
S¶n xuÊt thÐp h×nh
tÊn
64
a - VËt liÖu
13.530.484
G25 ThÐp h×nh
kg
1
9.729.864
802
12.132
kg
1
2.766.096
228
12.132
G26 ThÐp b¶n
G20 Que hµn
kg
1
229.475
16,75
13.700
chai
1
160.740
2,82
57.000
G36 ¤ xy
VËt liÖu kh¸c
%
1
644.309
5
12.886.175
b - Nh©n c«ng:
5.941.693
1
c«ng
42,50
139.805
5.941.693
3,5 Nh©n c«ng bËc 3.5/7
c- M¸y thi c«ng:
2.928.199
M18 M¸y hµn 23,0Kw
ca
1,0
867.247
3,700
234.391
M22 M¸y khoan ®øng 4,5Kw
ca
1,0
555.288
2,739
202.734
M8 CÈu « t« 10T
ca
1,0
1.476.672
0,722
2.045.252
M¸y kh¸c
%
1
28.992
1
2.899.207
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
15.742.438
Chi phÝ nh©n c«ng
6.913.037
1,1635
Chi phÝ m¸y thi c«ng
3.406.899
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
26.062.374
AI.64251
65
L¾p dùng lan can
tÊn
a - VËt liÖu
270.820
G22 ThÐp trßn D<=18
kg
1
122.010
10,5
11.620
G20 Que hµn
kg
1
31.510
2,3
13.700
G18 D©y thÐp buéc
kg
1
92.680
6,62
14.000
VËt liÖu kh¸c
%
1
24.620
10
246.200
Trang - 48
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
b - Nh©n c«ng:
1.249.070
4
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
c«ng
1
8,30
150.490
1.249.070
c- M¸y thi c«ng:
237.204
M18 M¸y hµn 23,0Kw
ca
1,0
0,920
234.391
215.640
M¸y kh¸c
%
1
10
215.640
21.564
Chi phÝ vËt liÖu
315.093
1,1635
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.453.267
Chi phÝ m¸y thi c«ng
275.982
1,1635
§¬n gi¸ tæng hîp
2.044.342
66
HÖ ®ì
64
S¶n xuÊt thÐp h×nh
1
26.062.374
26.062.374
1
TÊn
65
L¾p dùng lan can
1,000
2.044.342
2.044.342
1
TÊn
§¬n gi¸ tæng hîp
28.106.716
67 AB.13113
§¾p lÊp hè mãng thñ c«ng k=0.95
m3
a - VËt liÖu
67.800
G8 §Êt ®¾p
1
1,13
60.000
kg
67.800
b - Nh©n c«ng:
90.383
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
1
0,70
129.119
c«ng
90.383
c- M¸y thi c«ng:
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
78.884
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
105.159
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
§¬n gi¸ tæng hîp
184.043
§¾p lÊp hè mãng b»ng m¸y k= 0.95
m3
68 AB.62133
a - VËt liÖu
67.800
G8 §Êt ®¾p
1
1,13
60.000
kg
67.800
b - Nh©n c«ng:
955
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
1
0,01
129.119
c«ng
955
3
c- M¸y thi c«ng:
6.665
M57 M¸y ®Çm b¸nh lèp 25T
1,0
0,003
1.785.146
ca
4.463
M32 M¸y ñi 110CV
1
0,00125
1.761.714
ca
2.202
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
78.884
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
1.112
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
7.755
§¬n gi¸ tæng hîp
87.750
69
§¾p ®Êt K95
m3
67
Nh©n c«ng (10%)
1,0
0,1
184.043
m3
18.404
68 M¸y (90%)
1,0
0,9
87.750
m3
78.975
§¬n gi¸ tæng hîp
97.379
§µo ®Êt b»ng thñ c«ng
m3
70 AB.11343
b - Nh©n c«ng:
192.387
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
192.387
c«ng
1
1,49
129.119
c- M¸y thi c«ng:
0
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
223.838
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
0
Trang - 49
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
K l−îng
§Þnh møc
M· VL,
NC, M
§¬n gi¸
(®ång)
Thµnh tiÒn
(®ång)
§¬n gi¸ tæng hîp
223.838
§µo ®Êt b»ng m¸y
m3
71 AB.31143
b - Nh©n c«ng:
7.476
3
Nh©n c«ng bËc 3.0/7
c«ng
1
0,058
129.119
7.476
c- M¸y thi c«ng:
11.815
M34 M¸y ®µo 1,6m3
ca
1,0
0,00268
3.961.711
10.617
M32 M¸y ñi 110CV
ca
1
0,00068
1.761.714
1.198
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
0
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
8.698
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
13.747
§¬n gi¸ tæng hîp
22.445
72
§µo ®Êt K95
m3
70
Nh©n c«ng (10%)
m3
1,0
0,1
223.838
22.384
71 M¸y (90%)
m3
1,0
0,9
22.445
20.201
§¬n gi¸ tæng hîp
42.584
73 AF.37410
B¬m v÷a xi m¨ng
m3
a - VËt liÖu
3.165.476
kg
1
1824
1.218
2.221.960
G12 Xi m¨ng PC40
G59 Phô gia
kg
1
40,56
20.989
851.318
VËt liÖu kh¸c
%
1
3
3.073.278
92.198
b - Nh©n c«ng:
4.609.540
Nh©n c«ng bËc 4.0/7
1
c«ng
35,70
129.119
4.609.540
4
c- M¸y thi c«ng:
3.454.430
M1 M¸y trén v÷a XM 80 lÝt
ca
1,0
1,830
165.770
303.359
M15 M¸y nÐn khÝ 420m3/h diezen
ca
1
1,83
1.043.748
1.910.059
M2 M¸y b¬m v÷a xi m¨ng 6m3/h
ca
1
1,83
556.344
1.018.110
M49 M¸y b¬m n−íc 20KW
ca
1
0,5
244.577
122.289
M¸y kh¸c
%
1
3
3.353.816
100.614
Chi phÝ vËt liÖu
1,1635
3.682.966
Chi phÝ nh©n c«ng
1,1635
5.363.105
Chi phÝ m¸y thi c«ng
1,1635
4.019.158
§¬n gi¸ tæng hîp
13.065.229
Trang - 50
CÊp phèi v÷a
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§V
§Þnh møc
§¬n gi¸
Thµnh tiÒn
B1
C2122
BT m¸c 100# ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
a,VËt liÖu
477.800
Xi m¨ng PC30
218
940
204.920
C¸t vµng
0,516
170.170
87.808
§¸ d¨m 1x2
0,905
203.580
184.240
N−íc
0,185
4.500
833
kg
m3
m3
m3
B2
C2222
BT m¸c 10Mpa (150#) ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
a,VËt liÖu
539.302
Xi m¨ng PC30
296
940
278.240
C¸t vµng
0,475
170.170
80.831
§¸ d¨m 1x2
0,881
203.580
179.354
N−íc
0,195
4.500
878
kg
m3
m3
m3
B3
C2223
BT m¸c 15Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
a,VËt liÖu
593.094
Xi m¨ng PC30
361
940
339.340
C¸t vµng
0,45
170.170
76.577
§¸ d¨m 1x2
0,866
203.580
176.300
N−íc
0,195
4.500
878
kg
m3
m3
m3
B4
C2223 BT m¸c (15Mpa) 200# ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8cm
a,VËt liÖu
593.094
Xi m¨ng PC30
361
940
339.340
C¸t vµng
0,45
170.170
76.577
§¸ 1x2
0,866
203.580
176.300
N−íc
0,195
4.500
878
kg
m3
m3
m3
B5
C2224
BT m¸c (20Mpa) 250# ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8cm
a,VËt liÖu
654.130
Xi m¨ng PC30
434
940
407.960
0,415
170.170
70.621
C¸t vµng
§¸ d¨m 1x2
0,858
203.580
174.672
N−íc
0,195
4.500
878
kg
m3
m3
m3
B6
C2225
BT 25Mpa (300#) ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8cm
a,VËt liÖu
774.899
Xi m¨ng PC30
458
940
430.520
C¸t vµng
0,424
170.170
72.152
§¸ d¨m 1x2
0,861
203.580
175.282
0,181
4.500
815
N−íc
Phô gia 1%XM
kg
m3
m3
m3
kg
4,58
20.989
96.130
B7
C.2325
BT (25Mpa) 300# ®¸ 1x2 ®é sôt 14-17cm
a,VËt liÖu
843.295
Xi m¨ng PC30
480
940
451.200
C¸t vµng
0,448
170.170
76.236
0,805
203.580
163.882
§¸ 1x2
N−íc
0,190
4.500
855
Phô gia 1.5%XM
kg
m3
m3
m3
Kg
7,20
20.989
151.121
B8
C3327
BT 400# (35Mp) ®¸ 1x2 ®é sôt 14-17 cm
a,VËt liÖu
1.077.569
Xi m¨ng PC40
480
1.218
584.726
C¸t vµng
0,448
170.170
76.236
§¸ d¨m 1x2
0,805
203.580
163.882
N−íc
0,19
4.500
855
kg
m3
m3
m3
Trang - 51
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§Þnh møc
§¬n gi¸
Thµnh tiÒn
§V
12
20.989
251.869
Phô gia 2.5%XM
Kg
B9
C3326
BT 30Mp ®¸ 1x2 ®é sôt 14-17 cm
a,VËt liÖu
1.034.041
Xi m¨ng PC40
455
1.218
554.272
C¸t vµng
0,448
170.170
76.236
§¸ d¨m 1x2
0,805
203.580
163.882
N−íc
0,2
4.500
900
Phô gia 2.5%XM
kg
m3
m3
m3
Kg
11,375
20.989
238.751
B10
C3226
1m3
BT 30Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
a,VËt liÖu
987.487
Xi m¨ng PC40
455
1.218
554.272
C¸t vµng
0,4
170.170
68.068
§¸ d¨m 1x2
0,851
203.580
173.247
N−íc
0,20
4.500
900
Phô gia 2%XM
kg
m3
m3
m3
Kg
9,10
20.989
191.001
B11
C3227
1m3
BT 35Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 6-8 cm
a,VËt liÖu
1.046.500
Xi m¨ng PC40
458
1.218
557.926
C¸t vµng
0,424
170.170
72.152
§¸ d¨m 1x2
0,861
203.580
175.282
0,181
4.500
815
N−íc
Phô gia 2.5%XM
kg
m3
m3
m3
Kg
11,45
20.989
240.325
B12
1m3
BT 40Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 8-10 cm
a,VËt liÖu
1.126.656
Xi m¨ng PC40
463
1.218
564.017
0,456
170.170
77.598
C¸t vµng
§¸ d¨m 1x2
0,708
203.580
144.135
N−íc
0,173
4.500
779
CV sè
401/§B
ngµy
21/2/2005
cña Tæng
Cty TVTK
GTVT
Phô gia 3.5%XM
kg
m3
m3
m3
Kg
16,205
20.989
340.128
B13
1m3
BT 45Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 8-10 cm
a,VËt liÖu
1.179.289
Xi m¨ng PC40
495
1.218
602.999
0,398
170.170
67.728
C¸t vµng
§¸ d¨m 1x2
0,708
203.580
144.135
N−íc
0,176
4.500
792
CV sè
401/§B
ngµy
21/2/2005
cña Tæng
Cty TVTK
GTVT
Phô gia 3.5%XM
kg
m3
m3
m3
Kg
17,325
20.989
363.636
B13
1m3
BT 50Mpa ®¸ 1x2 ®é sôt 8-10 cm
a,VËt liÖu
1.273.322
Xi m¨ng PC40
542
1.218
660.254
0,373
170.170
63.473
C¸t vµng
§¸ d¨m 1x2
0,74
203.580
150.649
0,174
4.500
783
N−íc
CV sè
401/§B
ngµy
21/2/2005
cña Tæng
Cty TVTK
GTVT
Phô gia 3.5%XM
kg
m3
m3
m3
Kg
18,97
20.989
398.163
V1
B1214
V÷a xi m¨ng m¸c 75#
a,VËt liÖu
470.029
Xi m¨ng PC30
296,03
940
278.268
1,12
170.170
190.590
C¸t vµng
N−íc
0,26
4.500
1.170
kg
m3
m3
V2
B1215
V÷a xi m¨ng m¸c 100#
a,VËt liÖu
548.593
Xi m¨ng PC30
385,04
940
361.938
C¸t vµng
1,09
170.170
185.485
N−íc
0,26
4.500
1.170
kg
m3
m3
Trang - 52
TT
Sè §M
H¹ng môc c«ng tr×nh
§Þnh møc
§¬n gi¸
Thµnh tiÒn
§V
B2215
V3
V÷a xi m¨ng m¸c 10Mpa
m3
a,VËt liÖu
551.883
Xi m¨ng PC40
297,02
1.218
361.824
C¸t vµng
1,11
170.170
188.889
N−íc
0,26
4.500
1.170
B2217
V4
V÷a xi m¨ng m¸c 15Mpa
kg
m3
m3
m3
a,VËt liÖu
699.325
Xi m¨ng PC40
425,04
1.218
517.775
C¸t vµng
1,06
170.170
180.380
N−íc
0,26
4.500
1.170
kg
m3
m3
Trang - 53
TT
Sè hiÖu
Lo¹i m¸y
§¬n vÞ
Gi¸ ca m¸y sau khi
®iÒu chØnh m¸y thi
c«ng
M1
157
M¸y trén v÷a XM 80 lÝt
Ca
165.770
M2
M¸y b¬m v÷a xi m¨ng 6m3/h
77
Ca
556.344
M3
M¸y ®Çm dïi 1,5KW
170
Ca
157.835
M4
M¸y ®Çm dïi 2.8kw
171
Ca
168.853
M5
M¸y ®Çm bµn 1,0KW
169
Ca
155.387
M6
M¸y ®Çm bµn 9kw
TT
Ca
279.697
M7
CÇn trôc b¸nh h¬I 16T
28
Ca
1.792.246
M8
CÈu « t« 10T
Ca
2.045.252
M9
CÈu « t« 16 tÊn
Ca
2.334.263
M10
CÈu « t« 25 tÊn
Ca
3.030.294
CÈu lao dÇm K33-60 (CÈu long m«n 60T)
48
M11
Ca
4.362.466
M¸y nÐn khÝ 5m3/h ®éng c¬ ®iÖn
M12
Ca
137.135
M13
129
M¸y nÐn khÝ 240m3/h diezen
Ca
740.389
M14
130
M¸y nÐn khÝ 360m3/h diezen
Ca
915.863
M15
131
M¸y nÐn khÝ 420m3/h diezen
Ca
1.043.748
M16
133
M¸y nÐn khÝ 600m3/h diezen
Ca
1.182.283
M17
M¸y hµn 14,0Kw
Ca
200.858
M18
M¸y hµn 23,0Kw
Ca
234.391
M19
165
M¸y vËn th¨ng 0,8T
Ca
308.693
M20
M¸y khoan cÇm tay 0.62kw
ca
148.861
M21
M¸y khoan ®øng 2,5Kw
119
Ca
182.947
M22
M¸y khoan ®øng 4,5Kw
120
Ca
202.734
M23
M¸y c¾t uèn cèt thÐp 5Kw
87
Ca
158.781
M24
M¸y c¾t thÐp
85
Ca
208.141
M25
M¸y mµi 1Kw
124
Ca
136.859
M26
M¸y mµi 2,7Kw
125
Ca
146.988
M27
M¸y c−a èng
Ca
169.038
M28
M¸y uèn èng
158
Ca
164.704
M29
M¸y luån c¸p 15kw
123
Ca
254.100
M30
M¸y c¾t c¸p 10kw
83
Ca
169.371
M¸y san 110CV
M31
149
Ca
1.907.817
M¸y ñi 110CV
M32
160
Ca
1.761.714
M¸y ñi 140CV
M33
168
Ca
2.423.345
M¸y ®µo 1,6m3
M34
177
Ca
3.961.711
M35
M¸y ®µo gÇu ngo¹m 1,2m3
175
Ca
3.861.276
M36
M¸y xóc lËt 1.25
Ca
1.679.970
M37
194
¤ t« tù ®æ 10T
Ca
1.661.338
M38
M¸y lu b¸nh lèp tù hµnh 16T
51
Ca
1.408.376
M39
M¸y ®Çm cãc
55
Ca
241.117
ThiÕt bÞ nÊu nhùa
M40
187
Ca
243.001
Trang - 54
B¶ng gi¸ ca m¸y tinh theo th«ng t− 06/2010/TT-BXD ngµy 26/05/2010
TT
Sè hiÖu
Lo¹i m¸y
§¬n vÞ
Gi¸ ca m¸y sau khi
®iÒu chØnh m¸y thi
c«ng
¤ t« t−íi nhùa
M41
202
Ca
2.821.896
M42
251
Têi ®iÖn 5 tÊn
Ca
193.994
M43
241
Tr¹m trén BT 50 m3/h
Ca
3.456.960
M44
245
Tr¹m trén BTN 60 T/h
Ca
10.511.219
M45
246
Tr¹m trén BTN 80 T/h
Ca
10.421.533
M46
M¸y b¬m bª t«ng 40-60m3/h
69
Ca
1.896.213
M47
188
¤ t« chuyÓn trén 6m3
Ca
1.917.441
M48
M¸y b¬m n−íc 7kw
Ca
236.093
M49
74
M¸y b¬m n−íc 20KW
Ca
244.577
m¸y n©ng thñy lùc - c«ng suÊt 135CV
M50
126
Ca
1.417.843
M51
7
Bóa c¨n 1.5m3KN/ph
Ca
172.930
M52
61
KÝch 250T
Ca
198.405
M53
62
KÝch 500T
Ca
167.427
M54
203
Pa l¨ng xÝch 3T
Ca
184.585
M55
M¸y hµn h¬I 2000l/h
ca
170.084
ThiÕt bÞ c¨ng c¸p Wester
(kÝch c¨ng c¸p DUL 25T - c¶ b¬m dÇu) - l−¬ng
210.000/th¸ng
M56
ca
464.652
M57
52
M¸y ®Çm b¸nh lèp 25T
Ca
1.785.146
Trang - 55
Gi¸ vËt liÖu ®Õn ch©n c«ng tr×nh
Tªn vËt t−
Theo th«ng b¸o gi¸
TT
§¬n
vÞ
Gi¸ gèc
+ v/c
(®ång)
G1
124.605 Quý 2 n¨m 2010 cña TP Hå ChÝ Minh +tt v/c
§¸ héc
G2
§¸ d¨m 2x4
159.120
"
G3
§¸ d¨m 4x6
159.120
"
G4
§¸ d¨m 1x2
203.580
"
G5
180.700 Quý 2 n¨m 2010 cña TP Hå ChÝ Minh +tt v/c
§¸ d¨m 0,5x1
G6
CÊp phèi ®¸ d¨m lo¹i 1
129.402
G7
CÊp phèi ®¸ d¨m lo¹i 2
122.932
"
G8
§Êt ®¾p
60.000
"
G9
C¸t vµng
170.170
"
G10
C¸t ®en
76.700
"
m3
m3
m3
m3
m3
m3
m3
m3
m3
m3
G11
940 Quý 2 n¨m 2010 cña TP Hå ChÝ Minh +tt v/c
Xi m¨ng PC30
kg
G12
Xi m¨ng PC40
1.218
"
G13
V¸n cèt pha
3.810.000
"
G14
Gç ®µ chèng
3.810.000
"
kg
m3
m3
G15
C©y chèng
c©y
13.000
"
G16
Gi¸ thi tr−êng
Cäc tre
m
2.800
G17
681 Quý 2 n¨m 2010 cña TP Hå ChÝ Minh +tt v/c
G¹ch
viªn
G18
D©y thÐp buéc
Kg
14.000
"
G19
§inh 10cm
kg
14.000
"
G20
Que hµn
kg
13.700
"
G21
ThÐp trßn D<=10
Kg
11.720
"
G22
ThÐp trßn D<=18
Kg
11.620
"
G23
ThÐp trßn D>18
Kg
11.620
"
G24
ThÐp I (CT3)
Kg
12.132
"
G25
ThÐp h×nh
kg
12.132
"
G26
ThÐp b¶n
kg
12.132
"
G27
ThÐp èng
kg
15.242
0
G28
L−íi thÐp lµm ®Çu ®èc
21.800
XÝ nghiÖp kinh doanh thÐp h×nh 11/3/2010
G29
9.500
V¶i ®Þa kü thuËt kh«ng dÖt
m2
m2
G30
S¬n tæng hîp
kg
25.000
"
G31
S¬n dÎo nhiÖt
kg
16.000
"
G32
S¬n chèng gØ
kg
45.773
Quý 2 n¨m 2010 cña TP Hå ChÝ Minh
G33
S¬n lãt
kg
50.091
"
G34
S¬n dÇu
32.091
"
G35
N−íc
4.500
§¬n gi¸ x©y dùng TP. Hµ Néi 2008
kg
m3
G36
¤ xy
chai
57.000
"
G37
A xª ty len
chai
360.000
"
G38
§Êt ®Ìn
kg
8.000
"
G39
Bét ®¸
kg
625
"
G40
§¸ mµi
viªn
15.000
"
G41
Bu l«ng lãi
con
9.476
"
G42
Bu l«ng tinh chÕ
kg
12.000
"
G43
Bu l«ng M20
con
7.000
"
Trang - 56
Tªn vËt t−
Theo th«ng b¸o gi¸
TT
§¬n
vÞ
Gi¸ gèc
+ v/c
(®ång)
G44
Bu l«ng D12
c¸i
1.900
"
G45
Bu l«ng M28x105
c¸i
13.000
"
G46
Bu l«ng neo D20
c¸i
7.000
"
G47
Bu l«ng neo D16
c¸i
4.000
"
G48
Bu l«ng D10
c¸i
1.900
"
G49
§inh ®Øa
c¸i
1.000
"
G58
DÇu ho¶
kg
8.254
nt
G59
Phô gia Sikament 2000AT
Sika ngµy 12/01/2010
kg
20.989
G60
DÇu Separol
lÝt
32.634
nt
G61
Phô gia Antisole
lÝt
17.316
nt
G62
Phô gia Rugasol C
lÝt
23.532
nt
G63
Sikamen R4
kg
19.842
G64
Intraplast Z-HV
kg
81.030
G80
DÇu diezen
kg
13.455
§¬n gi¸ x©y dùng TP. Hµ Néi 2008
G81
DÇu Ma dót
kg
11.522
"
G82
DÇu b¶o «n
kg
20.600
"
G83
D©y thõng
m
1.000
"
G84
Gas
kg
14.621
"
G85
X¨ng
kg
15.000
"
G86
H¾c Ýn
kg
2.000
"
G87
§¸ c¾t
viªn
15.500
"
G88
C«n nhùa
c¸i
2.700
"
G89
G89
Cèc nhùa
Cèc nhùa
c¸i
c¸i
2.500
2.500
"
"
G90 Mì trung tÝnh
kg
23.000
"
G91
V÷a kh«ng co ngãt
kg
12.645
Sika ngµy 12/01/2010
G92
èng nèi
m
7.000
§¬n gi¸ x©y dùng TP. Hµ Néi 2008
L−ìi c−a c¾t
G93
c¸i
30.000
"
G94
T¨ng ®¬
c¸i
45.000
"
G95
DÇu b«i tr¬n
kg
14.510
"
G96
GiÊy dÇu
m2
3.000
"
G97
Cån röa
kg
15.600
"
G98
Keo d¸n
kg
43.750
"
G99
èng nhùa D200
m
153.800
"
G100
Th−íc thÐp 5m
m
50.000
"
G101
Th−íc thÐp 42m
m
300.000
"
G102 G¹ch vì
m3
16.500
"
G103
èng nhùa D150
m
82.364
"
G104 M¨ng s«ng D150
c¸i
10.500
"
G105 C«n cót nhùa D150
c¸i
69.760
"
G106
èng thªp m¹ kÏm D75.6x3.3x6000
m
95.413
G107
èng thªp m¹ kÏm D154
m
236.246
"
G108
èng thÐp D 100/106
m
109.283
"
èng thÐp D 60/65
m
G109
54.108
"
ThÐp èng D80
m
G110
72.703
G130
èng cèng D400
m
205.000
G131 §Õ cèng D400
c¸i
50.000
Trang - 57
TT
Tªn vËt t−
Theo th«ng b¸o gi¸
§¬n
vÞ
Gi¸ gèc
+ v/c
(®ång)
G132
1m
536.364
B¸o gi¸ trän gãi ngµy 3/6/09 cña Cty NewGreen
World
T«n sãng 3000x310x3 (trän gãi c¶ ch©n
cét + bu l«ng)
G133
TÊm ®Çu cong
tÊm
190.909
nt
G134 C¸p c−êng ®é cao
kg
22.490
B¸o gi¸ OVM ngµy 15/3/2010
G135
c¸i
4.930.500
Gèi cÇu 400x600x78mm cho dÇm Super
T
B¸o gi¸ cña cty TNHH Th−¬ng m¹i C¬ khÝ
X©y dùng Hµ Néi 14/6/2010
G136
Khe co gi·n cao su F706+70xL
m
13.148.000
nt
G137
èng thÐp luån c¸p D65/72
m
47.575
nt
G138 §Çu neo kÐo 15.2
c¸i
397.900
B¸o gi¸ cña c«ng ty CP Th−¬ng M¹i T− vÊn
vµ X©y dùng VÜnh H−ng 19/5/2010
G139
èng luån c¸p D18/22
m
31.140
TT
G151 Nhùa ®−êng
kg
11.200
Quý 2 n¨m 2010 cña TP Hå ChÝ Minh
G152
Líp chèng thÊm
m2
137.375
C«ng ty cæ phÇn xuÊt nhËp khÈu ViÖt Phó
ngµy 28/7/2009
VËt liÖu
m2
115.375
Nh©n c«ng
m2
22.000
G153
Tµ vÑt 16x22x250
thanh
1.188.000
Sè 299 ngµy 28/3/08 cña TCT §SVN
G154
Tµ vÑt 14x22x180
thanh
748.440
nt
G155 Ray míi P43 L=25m
kg
24.165
Yªn Viªn sè 427 ngµy 30/3/09
G156 Ray cò P43
kg
8.800
sè 1642 ngµy 30/7/08
G157
LËp l¸ch
bé
674.138
sè 257 ngµy 18/3/08 cña TCT §SVN
(bao gåm c¶ vËn chuyÓn bu l«ng)
G162 §inh cr¨m p«ng
con
7.797
nt
Trang - 58
§¬n gi¸ nh©n c«ng thî nhãm iii
(Dïng hÖ thèng thang l−¬ng, b¶ng l−¬ng theo N§ sè 205/2004/N§-CP ngµy 14/12/2004)
C«ng thøc tÝnh: Lo/26 x (1,26 x K + P)
1,26
L−¬ng phô 12% l−¬ng cÊp bËc
Chi phÝ kho¸n 4% l−¬ng cÊp bËc
10% phô cÊp kh«ng æn ®Þnh s¶n xuÊt
20% Phô cÊp l−u ®éng vïng ®ång b»ng
TT
BËc thî
Møc l−¬ng
tèi thiÓu (Lo)
HÖ sè cÊp bËc
(K)
Phô cÊp l−u
®éng (P)
Gi¸ 1 ngµy c«ng
(®ång/c«ng)
2,0
980.000
Phô cÊp kh¸c
theo l−¬ng cÊp
bËc
1,26
2,18
20%
111.072
1
2
2,5
980.000
20%
2,37
1,26
120.095
3
2,7
980.000
20%
2,45
1,26
123.705
4
3,0
980.000
2,56
20%
1,26
129.119
5
3,2
980.000
20%
2,65
1,26
133.393
6
3,5
980.000
20%
2,79
1,26
139.805
7
3,7
980.000
20%
2,88
1,26
144.079
8
4,0
980.000
3,01
20%
1,26
150.490
9
4,3
980.000
20%
3,17
1,26
158.042
10
4,5
980.000
20%
3,28
1,26
163.076
11
4,7
980.000
20%
3,38
1,26
168.110
12
5,0
980.000
3,54
20%
1,26
175.661
13
6,0
980.000
4,17
20%
1,26
205.581
12
5/8
980.000
3,58
20%
1,26
177.561
Trang - 59
KHỐI LƯỢNG CHI TIẾT
PHẦN GA NGẦM, HẦM ĐÀO, LẤP,
HẦM ĐÀO HỞ
)
3
m
4
3
3
4
3
3
4
,
5
6
7
,
6
2
t
ấ
Đ
p
ắ
đ
(
3
,
3
0
2
0
,
0
8
4
2
,
7
0
3
7
,
8
4
7
7
,
8
4
7
)
3
m
1
,
8
9
t
ấ
Đ
o
à
đ
(
3
6
7
2
3
6
7
2
2
0
3
1
2
0
3
1
0
,
3
9
7
0
,
4
0
1
0
,
2
7
8
1
1
,
8
9
1
1
i
)
m
(
c
ọ
C
0
,
0
0
4
ồ
h
n
0
,
0
0
4
0
,
0
0
4
0
,
0
0
1
1
0
,
0
0
1
1
0
,
0
0
1
1
n
a
o
h
k
m
0
.
1
D
i
)
m
(
c
ọ
C
0
,
0
2
2
ồ
h
n
0
,
0
0
4
4
0
,
0
4
6
2
0
,
0
0
1
1
0
,
0
2
7
5
0
,
0
2
7
5
0
,
0
4
6
2
0
,
0
4
6
2
n
a
o
h
k
m
2
.
1
D
2
,
9
)
3
m
á
Đ
6
,
1
1
6
,
8
7
(
5
,
4
8
1
7
,
6
1
1
m
ă
d
m
ệ
đ
7
,
4
7
2
7
,
4
7
2
8
,
5
2
1
8
,
5
2
1
8
,
5
6
,
4
)
3
m
ê
B
3
,
2
9
3
,
9
3
3
,
8
5
9
,
2
6
9
,
2
6
(
m
ệ
đ
4
,
7
3
1
4
,
7
3
1
g
n
ô
t
)
2
m
8
,
6
4
8
,
6
4
8
,
6
4
(
t
é
u
Q
a
ự
h
n
g
n
ờ
ư
đ
)
2
m
6
,
9
1
6
,
9
1
6
,
9
1
t
ặ
M
(
g
n
ờ
ư
đ
)
m
0
,
0
(
n
ắ
h
c
g
n
ờ
ư
T
)
m
1
,
5
(
6
,
9
1
3
,
0
2
8
,
1
2
1
2
,
1
3
4
1
,
2
4
1
n
ã
i
g
0
,
3
5
5
0
,
3
5
5
1
,
2
4
1
1
,
2
4
1
o
c
e
h
K
)
2
m
8
,
0
5
(
0
,
5
4
2
0
,
3
0
2
g
n
ầ
T
0
,
0
9
3
5
0
,
8
1
2
1
0
,
1
2
4
1
c
ớ
ư
n
0
,
8
0
6
6
0
,
8
0
6
6
0
,
1
2
4
1
0
,
1
2
4
1
g
n
ò
h
p
)
m
(
0
,
0
5
0
,
4
4
0
,
8
0
3
0
,
4
6
2
0
,
4
6
2
0
,
8
0
3
0
,
8
0
3
0
,
0
0
1
1
u
ấ
c
t
ế
K
n
ê
r
t
g
n
ầ
t
u
ầ
c
i
0
,
2
0
,
4
0
,
8
0
,
2
)
ộ
B
0
,
8
8
0
,
8
4
0
,
6
5
0
,
6
5
(
0
,
6
3
1
0
,
6
3
1
0
,
2
1
1
0
,
2
1
1
ố
G
)
2
m
0
,
6
7
1
0
,
6
7
1
g
n
ố
h
c
g
n
ờ
ư
T
(
n
ồ
)
m
3
,
5
3
,
5
0
,
0
5
n
a
L
0
,
0
0
1
1
3
,
5
0
1
1
0
,
0
0
1
1
(
n
a
c
)
m
(
g
n
Ố
3
,
0
2
1
a
ự
h
n
2
,
6
8
8
2
4
0
,
1
8
4
2
,
6
8
8
2
2
,
6
8
8
2
7
2
,
7
6
3
3
7
2
,
7
6
3
3
7
2
,
7
6
3
3
2
2
/
8
1
D
m
m
0
,
0
6
0
2
3
1
0
2
3
1
0
2
3
1
)
ộ
b
(
o
e
N
)
m
1
5
8
(
g
n
Ố
6
2
7
8
1
n
e
h
g
6
2
7
8
1
6
2
7
8
1
O
A
C
N
Ê
R
T
U
Ấ
C
T
Ế
K
C
Ụ
M
G
N
Ạ
H
U
Ế
Y
Ủ
H
C
G
N
Ợ
Ư
L
)
3
m
I
0
5
,
5
(
0
0
,
1
2
1
0
0
,
1
2
1
0
0
,
1
2
1
a
p
M
0
5
M
X
a
ữ
V
1
,
4
6
0
,
6
1
0
,
0
8
a
p
M
2
,
0
2
2
6
,
4
8
3
7
,
8
4
4
7
,
8
4
4
6
,
4
8
3
3
,
4
2
9
2
3
,
6
0
7
1
9
,
2
8
0
2
5
3
-
5
2
3
,
5
3
2
5
6
,
1
1
6
2
9
,
2
6
1
2
7
,
0
5
8
4
Ố
H
K
G
N
Ả
B
g
n
ô
t
ê
B
4
,
2
1
3
,
3
5
3
,
3
1
a
p
M
4
,
4
5
5
6
,
1
0
9
8
,
9
1
3
1
,
3
7
3
6
,
6
4
1
8
,
5
2
2
3
0
5
-
0
4
6
,
5
4
5
3
7
,
4
7
2
1
7
,
4
7
2
1
6
,
5
4
5
3
6
,
6
9
,
0
3
,
8
,
4
,
6
,
9
,
4
,
3
2
,
4
,
,
7
,
1
,
9
,
,
3
0
6
,
,
,
,
9
,
7
4
5
0
3
3
2
9
2
n
ò
r
T
0
1
1
5
1
3
1
4
1
5
6
1
8
3
4
5
5
2
2
1
3
5
4
6
6
1
3
4
2
7
0
8
4
7
9
7
6
8
7
1
1
5
1
0
0
0
3
3
,
,
3
,
,
,
1
6
4
0
4
4
,
,
,
,
,
,
,
0
0
3
4
3
3
7
4
p
é
h
T
n
ả
B
7
4
2
8
1
2
8
1
6
8
1
3
3
2
8
7
5
3
9
9
9
2
3
,
8
3
2
5
,
,
9
5
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
,
0
3
0
1
0
2
9
1
2
5
6
4
4
2
2
7
4
2
6
4
0
7
C
Đ
C
5
2
2
6
4
2
9
1
3
)
I
I
)
a
g
+
I
(
)
3
ộ
b
.
I
I
I
í
i
+
2
.
I
I
)
2
.
I
I
n
ế
y
u
t
h
n
h
C
)
2
.
I
)
2
.
I
-
I
)
I
I
+
1
.
I
I
(
i
+
1
.
I
I
(
i
a
g
e
k
I
i
m
0
2
+
I
(
4
2
:
t
o
p
e
D
o
à
v
ẽ
r
n
ạ
o
đ
-
8
2
:
a
g
e
k
I
n
à
o
t
(
n
à
s
t
ặ
M
+
C
Ụ
M
G
N
Ạ
H
i
i
Ì
ị
ị
ị
i
n
ẫ
d
u
ầ
C
+
a
g
e
K
ị
ị
ị
i
m
0
.
0
2
m
0
.
0
2
t
ế
k
n
ê
-
i
l
Ì
)
1
n
ế
h
p
1
g
n
ợ
ư
p
h
n
1
g
n
ợ
ư
m
ầ
d
p
h
n
1
g
n
ợ
ư
p
h
n
1
g
n
ợ
ư
ị
ị
T
C
T
B
m
ầ
d
n
ế
h
p
g
n
ợ
ư
2
2
:
p
h
n
g
n
ợ
ư
m
ầ
d
p
h
n
g
n
ợ
ư
7
:
p
h
n
g
n
ợ
ư
I
l
ố
S
l
ố
S
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
l
ố
S
l
ố
S
T
C
T
B
n
ả
B
)
a
g
ộ
b
n
à
o
t
(
a
g
o
à
v
n
ẫ
d
u
ầ
C
N
A
G
U
H
K
G
N
O
R
T
N
Ạ
C
U
Ầ
C
-
-
-
-
-
-
H
N
B
N
Â
T
A
G
-
-
N
A
G
U
H
K
G
N
O
R
T
N
Ạ
C
U
Ầ
C
G
N
Ộ
C
+
1
.
I
(
n
ê
r
t
g
n
ầ
t
u
ấ
c
t
ế
k
g
n
ộ
C
ớ
ư
d
g
n
ầ
t
u
ấ
c
t
ế
k
g
n
ộ
C
+
1
.
I
(
n
ê
r
t
g
n
ầ
t
u
ấ
c
t
ế
k
g
n
ộ
C
)
2
.
I
(
g
n
ộ
C
)
1
.
I
(
g
n
ộ
C
-
-
)
2
.
I
(
g
n
ộ
C
ớ
ư
d
g
n
ầ
t
u
ấ
c
t
ế
k
g
n
ộ
C
H
N
B
N
Â
T
A
G
G
N
Ộ
C
.
I
(
g
n
ộ
C
n
n
ê
ê
r
r
t
t
n
n
ầ
ầ
h
h
p
p
u
u
ấ
ấ
c
c
t
t
ế
ế
K
K
ô
đ
g
n
ờ
ư
đ
U
ữ
h
c
m
ầ
d
p
h
n
ụ
r
T
T
r
e
p
u
S
m
ầ
d
p
h
n
ụ
r
T
n
ê
r
t
n
ầ
h
p
u
ấ
c
t
ế
K
ớ
ư
d
n
ầ
h
p
u
ấ
c
t
ế
K
ớ
ư
d
g
n
ầ
t
u
ấ
c
t
ế
K
ô
đ
g
n
ờ
ư
đ
U
ữ
h
c
m
ầ
D
)
g
n
u
h
k
ụ
r
t
(
t
o
p
e
D
o
à
v
ẽ
r
u
ầ
đ
t
ắ
b
n
ạ
o
đ
ụ
r
T
ố
M
T
r
e
p
u
S
m
ầ
D
m
ầ
D
n
ẫ
d
u
ầ
c
ụ
r
T
T
r
e
u
u
S
m
ầ
D
T
T
S
A
1
.
I
I
1
.
I
I
1
.
I
2
.
I
2
.
I
1
.
I
2
.
I
I
3
.
I
I
I
I
B
I
I
2
.
I
I
I
I
I
)
3
m
8
,
4
6
t
ấ
Đ
0
4
8
1
p
ắ
đ
(
0
,
6
7
5
7
,
6
1
1
5
,
7
5
7
5
,
7
5
7
)
3
m
2
,
7
9
t
ấ
Đ
o
à
đ
(
9
9
7
2
9
9
7
2
0
,
5
5
4
4
,
6
4
2
2
8
,
3
6
8
6
i
)
m
(
c
ọ
C
ồ
h
n
0
,
0
4
5
1
0
,
0
4
0
3
0
,
0
4
5
1
0
,
0
4
5
1
n
a
o
h
k
m
0
.
1
D
i
)
m
(
c
ọ
C
0
,
5
7
2
ồ
h
n
0
,
0
8
2
5
0
,
5
5
5
5
0
,
5
5
5
5
n
a
o
h
k
m
2
.
1
D
0
,
5
1
9
3
1
)
3
m
á
Đ
4
,
5
4
8
,
0
1
(
4
,
1
2
2
1
,
8
7
6
m
ă
d
m
ệ
đ
6
,
7
7
2
6
,
7
7
2
4
,
5
)
3
m
ê
B
7
,
2
2
(
7
,
0
1
1
1
,
9
3
3
m
ệ
đ
8
,
8
3
1
8
,
8
3
1
g
n
ô
t
)
2
m
1
,
4
6
8
,
6
4
1
,
4
6
(
t
é
u
Q
a
ự
h
n
g
n
ờ
ư
đ
)
2
m
9
,
0
2
6
,
9
1
9
,
0
2
t
ặ
M
(
g
n
ờ
ư
đ
)
m
(
4
,
9
2
2
3
,
0
2
2
6
,
9
4
4
n
ắ
h
c
1
1
6
6
,
,
9
9
4
4
4
4
g
n
ờ
ư
T
)
m
(
2
,
1
8
3
,
0
2
2
,
0
1
5
,
7
0
5
n
ã
i
g
7
,
8
8
5
7
,
8
8
5
8
,
3
8
2
1
o
c
e
h
K
)
2
m
(
0
,
2
1
8
0
,
3
0
2
5
,
1
0
1
g
n
ầ
T
0
,
5
7
0
5
c
ớ
ư
n
0
,
7
8
8
5
0
,
7
8
8
5
0
,
6
1
9
3
1
g
n
ò
h
p
)
m
(
0
,
4
4
0
,
4
4
0
,
2
5
3
0
,
0
0
1
1
0
,
4
2
0
2
0
,
2
5
4
1
0
,
2
5
4
1
u
ấ
c
t
ế
K
n
ê
r
t
g
n
ầ
t
u
ầ
c
i
0
,
8
0
,
4
)
ộ
B
0
,
2
3
(
0
,
0
0
2
0
,
0
8
4
0
,
2
3
2
0
,
2
3
2
ố
G
)
2
m
0
6
,
5
0
6
,
5
0
0
,
4
4
0
0
,
4
4
0
,
0
0
1
1
0
0
,
2
5
3
6
,
3
3
6
1
0
,
2
5
4
1
6
,
7
5
4
1
g
n
ố
h
c
g
n
ờ
ư
T
(
n
ồ
)
m
n
a
L
3
,
5
0
1
1
(
n
a
c
)
m
(
g
n
Ố
a
ự
h
n
2
5
,
0
4
2
4
0
,
1
8
4
6
,
3
0
2
0
2
6
1
,
4
2
9
1
0
,
6
2
0
2
1
1
,
0
5
9
3
1
1
,
0
5
9
3
1
2
2
/
8
1
D
m
m
0
2
3
1
)
ộ
b
(
o
e
N
)
m
(
g
n
Ố
6
2
7
8
1
n
e
h
g
)
3
m
(
0
0
,
1
2
1
a
p
M
0
5
M
X
a
ữ
V
0
,
2
3
1
,
4
6
a
p
M
6
,
2
7
1
4
,
6
5
2
4
,
5
3
8
7
6
1
5
1
5
,
2
0
6
1
6
,
3
5
4
4
5
3
-
5
2
5
,
0
2
3
7
9
,
8
5
8
1
6
,
1
6
4
5
g
n
ô
t
ê
B
7
,
6
2
3
,
3
5
a
p
M
2
,
3
1
2
2
,
6
6
3
6
6
,
2
3
3
1
0
5
-
0
4
8
,
5
4
5
1
8
,
5
4
5
1
5
,
2
9
3
,
0
,
,
3
,
,
8
,
6
,
5
,
5
2
1
1
3
2
4
9
n
ò
r
T
5
2
1
8
,
0
9
5
8
6
6
9
1
8
5
8
6
2
,
3
1
8
3
4
0
5
1
4
3
,
6
6
3
6
3
,
,
,
,
,
,
0
0
2
4
1
p
é
h
T
n
ả
B
6
1
6
1
3
5
2
9
8
8
9
9
8
,
0
,
,
7
5
2
,
,
,
,
,
,
,
1
3
9
3
1
6
8
1
6
1
7
C
Đ
C
1
6
5
0
0
1
1
7
1
)
)
I
I
m
+
I
(
)
3
)
.
I
I
)
)
I
I
I
I
m
I
g
n
ờ
ư
đ
n
à
g
n
ờ
ư
đ
n
à
+
+
I
I
(
(
)
+
2
.
I
I
)
2
.
I
í
l
1
-
l
2
-
)
I
I
+
1
.
I
I
(
i
+
I
(
m
0
2
m
0
2
g
n
ờ
ư
đ
n
à
l
1
-
D
+
C
+
B
+
A
(
C
Ụ
M
G
N
Ạ
H
g
n
ờ
ư
đ
n
à
l
2
-
i
ị
ị
m
0
.
0
2
ị
ị
)
2
)
1
p
h
n
1
g
n
ợ
ư
p
h
n
1
g
n
ợ
ư
ị
ị
8
:
p
h
n
g
n
ợ
ư
5
2
:
p
h
n
g
n
ợ
ư
O
A
C
N
Ê
R
T
U
Ấ
C
T
Ế
K
C
Ụ
M
G
N
Ạ
H
G
N
Ộ
C
G
N
Ổ
T
l
ố
S
l
ố
S
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
-
-
n
ê
r
t
n
ầ
h
p
u
ấ
c
t
ế
K
-
-
T
O
P
E
D
O
À
V
Ẽ
R
N
Ạ
C
U
Ầ
C
C
Á
H
K
C
Ụ
M
G
N
Ạ
H
C
Á
C
N
A
G
U
H
K
G
N
O
R
T
N
Ạ
C
U
Ầ
C
G
N
Ộ
C
.
I
(
g
n
ộ
c
.
I
(
g
n
ộ
C
+
1
.
I
(
n
ê
r
t
n
ầ
h
p
u
ấ
c
t
ế
k
g
n
ộ
C
ớ
ư
d
g
n
ầ
t
u
ấ
c
t
ế
k
g
n
ộ
C
C
C
Á
Á
H
H
K
K
C
C
Ụ
Ụ
M
M
G
G
N
N
Ạ
Ạ
H
H
C
C
Á
Á
C
C
G
G
N
N
Ộ
Ộ
C
C
T
r
e
p
u
S
m
ầ
d
p
h
n
ụ
r
T
(
n
ế
y
u
t
h
n
h
c
g
n
ờ
ư
đ
n
ê
r
t
n
ắ
h
c
g
n
ờ
ư
T
ớ
ư
d
n
ầ
h
p
u
ấ
c
t
ế
K
(
t
o
p
e
D
o
à
v
ẽ
r
n
ạ
o
đ
n
ắ
h
c
g
n
ờ
ư
T
T
r
e
e
p
u
S
m
ầ
D
m
0
.
0
2
T
r
e
p
u
S
m
ầ
D
T
r
e
p
u
S
m
ầ
d
p
h
n
ụ
r
T
ố
M
T
T
S
1
.
I
I
I
1
.
I
C
2
.
I
3
.
I
I
I
2
.
I
I
I
I
D
I
I
I
t
ộ
c
l
5
.
4
4
7
,
i
/
í
t
i
n
U
m
g
k
g
n
ố
h
c
h
n
h
c
ô
đ
o
N
t
ộ
c
l
8
2
/
.
í
t
i
n
U
2
9
5
,
h
n
h
c
g
n
ố
h
c
m
g
k
o
N
u
ề
i
m
2
4
3
g
k
h
c
g
n
ổ
T
s
e
t
t
e
r
r
a
b
i
à
d
g
k
g
k
g
n
ợ
ư
3
m
g
n
o
r
t
0
5
8
.
9
4
8
9
6
.
2
8
8
9
6
.
2
8
0
2
3
.
7
4
8
1
1
1
.
0
6
3
7
1
3
.
2
7
4
p
é
h
t
t
ố
C
l
i
ố
h
K
i
²
m
8
9
4
.
4
à
o
g
n
i
h
c
í
t
n
ệ
D
"
²
m
m
m
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
g
n
o
r
t
7
3
2
.
4
7
3
2
.
4
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
i
m
/
g
k
K
h
c
í
t
n
ệ
D
0
m
2
4
0
8
0
0
1
0
0
1
9
9
4
4
5
4
4
5
4
g
n
o
r
t
3
7
4
.
8
0
5
,
9
3
2
0
,
9
1
8
9
,
3
2
1
0
6
.
3
3
2
7
.
4
6
9
2
.
7
1
i
v
u
h
C
g
n
ờ
ư
0
0
,
0
6
6
i
²
m
m
0
0
,
2
0
1
,
1
0
0
,
0
5
8
,
0
5
0
,
1
m
2
.
1
m
5
.
1
2
5
,
9
1
0
0
,
0
6
3
0
0
,
0
0
3
L
A
T
O
T
s
e
t
t
e
r
r
a
B
n
ô
h
c
g
n
ờ
ư
à
v
g
n
ố
u
x
n
ê
l
ó
g
g
n
ô
h
t
y
à
d
u
ề
i
h
C
m
ầ
h
y
á
đ
n
ế
đ
i
p
é
h
t
t
ố
c
ệ
l
ỷ
T
i
i
i
m
ầ
H
g
n
o
r
t
o
à
đ
h
c
í
t
n
ệ
D
h
n
í
t
o
à
đ
y
à
d
u
ề
h
C
t
a
ủ
c
u
â
s
u
ề
h
C
y
à
d
,
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
h
n
í
h
c
g
n
ố
h
c
t
ộ
c
o
a
c
u
ề
h
C
t
n
ầ
h
P
y
à
d
,
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
n
ô
h
c
e
t
t
e
r
r
a
b
g
n
ợ
ư
3
m
0
0
,
2
i
g
n
o
r
t
0
0
,
0
4
2
.
3
5
0
,
1
2
1
.
4
5
0
,
1
6
3
.
7
y
à
d
u
ề
h
C
l
i
ố
h
K
y
á
đ
m
ấ
t
a
ủ
c
n
ệ
i
d
t
ế
i
T
g
n
u
r
t
m
i
5
8
,
0
n
a
g
0
0
,
8
9
3
m
/
g
k
0
0
,
0
4
1
0
0
,
8
3
2
g
n
ờ
ư
h
t
g
n
ô
h
t
i
i
m
ấ
t
y
a
đ
u
ề
h
C
v
u
h
C
ỉ
i
5
0
,
1
i
g
n
ổ
T
0
0
,
5
1
0
0
,
5
1
u
ề
h
C
4
3
,
3
0
1
a
ủ
c
y
à
d
h
n
đ
m
ấ
t
g
n
ờ
ư
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
t
u
ề
h
C
u
â
s
m
ầ
g
n
a
g
o
h
c
g
n
ợ
ư
o
à
n
ế
đ
ỉ
l
i
i
0
0
,
9
0
0
,
9
0
5
,
2
i
ố
h
K
u
ề
h
C
n
ê
r
t
ả
r
t
T
C
ệ
l
ỷ
T
p
ắ
đ
y
à
d
h
n
đ
m
ấ
t
u
ề
h
C
đ
y
à
d
h
n
í
t
m
ầ
h
y
á
đ
ỉ
i
ố
l
i
g
n
ợ
ư
3
m
0
0
,
4
0
0
,
2
2
5
,
7
1
u
ề
h
C
m
ầ
h
h
n
í
t
y
a
r
g
n
ố
u
x
n
ê
t
ấ
đ
t
ặ
m
ừ
h
n
đ
u
â
s
l
l
ố
S
t
y
à
d
g
n
ồ
m
0
5
,
0
0
5
,
0
5
8
,
5
2
i
i
9
0
,
8
8
0
.
8
1
u
ề
h
C
u
ấ
c
t
ế
k
r
u
ề
h
C
B
T
g
n
ò
h
p
i
à
d
l
²
²
²
²
²
²
m
m
m
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
m
l
m
m
m
m
m
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
n
o
T
n
o
T
n
o
T
i
i
0
0
,
5
1
0
0
,
0
2
5
8
,
0
2
g
n
ô
t
ê
B
u
ề
h
C
h
n
ì
b
g
n
u
r
t
u
ề
h
C
g
n
o
r
t
g
n
ộ
r
i
à
d
m
0
0
,
4
0
0
,
4
i
i
0
0
,
5
1
g
k
u
ề
h
C
g
n
o
r
t
o
a
c
u
ề
h
C
B
T
g
n
ò
h
p
0
0
0
m
m
4
4
y
t
Q
5
8
1
9
9
4
4
4
5
8
3
2
6
5
7
2
9
7
7
2
1
0
0
,
4
0
0
,
8
i
g
n
o
r
t
1
1
8
.
1
4
3
0
.
1
1
6
3
.
7
3
7
4
.
8
1
7
4
.
1
4
4
0
.
4
0
9
2
.
1
4
6
5
.
2
0
4
6
.
2
1
0
6
.
3
3
2
7
.
4
2
4
6
.
9
0
0
3
.
3
i
0
5
8
.
9
4
6
4
4
.
0
6
1
1
2
.
9
7
1
8
5
.
2
2
8
9
6
.
2
8
1
2
9
.
7
1
0
0
,
6
9
1
9
5
0
.
0
9
9
0
5
.
3
1
3
3
3
.
0
1
0
7
3
.
2
1
0
2
3
.
7
4
8
1
1
1
.
0
6
3
7
1
3
.
2
7
4
2
4
6
.
7
1
1
0
3
0
.
6
8
3
6
5
2
.
9
6
8
.
1
6
4
3
.
3
3
0
.
1
5
6
0
.
8
5
2
.
2
i
à
d
u
ề
h
C
g
n
o
r
t
a
í
h
p
g
n
ộ
r
u
ề
h
C
i
i
i
i
ạ
l
i
i
i
i
i
i
t
ấ
đ
i
a
g
à
h
n
ó
g
g
n
ô
h
t
à
v
g
n
ố
u
x
n
ê
l
i
ố
l
c
á
t
0
2
,
a
g
c
ớ
ư
h
t
h
c
í
K
a
g
à
h
n
i
1
)
y
á
đ
à
v
i
á
m
m
ấ
t
(
a
g
à
h
n
p
ộ
h
ó
g
g
n
ô
h
t
à
v
g
n
ố
u
x
n
ê
l
i
ố
l
y
á
đ
ả
r
t
p
ắ
đ
ả
c
m
ồ
g
a
g
a
g
à
h
n
p
ộ
h
o
h
c
t
ấ
đ
a
g
à
h
n
y
a
r
g
n
ờ
ư
đ
y
á
đ
ó
g
g
n
ô
h
t
à
v
g
n
ố
u
x
a
g
à
h
n
p
ộ
h
n
a
g
a
g
à
h
n
a
g
à
h
n
p
ộ
h
s
e
i
m
5
,
1
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
m
2
,
1
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
a
g
à
h
n
p
ộ
h
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
i
ó
g
g
n
ô
h
t
à
v
g
n
ố
u
x
p
ộ
h
n
ê
b
g
n
ờ
ư
a
g
à
h
n
p
ộ
h
ữ
g
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
a
g
à
h
n
p
ộ
h
ờ
h
c
à
h
n
n
a
g
a
g
à
h
n
a
g
à
h
n
ó
g
g
n
ô
h
t
à
v
g
n
ố
u
x
t
t
ó
g
g
n
ô
h
t
à
v
g
n
ố
u
x
g
n
o
r
t
t
n
ê
t
m
2
,
1
y
à
d
u
ề
h
c
,
s
e
p
ộ
h
t
a
g
à
h
n
p
ộ
h
o
à
đ
c
á
t
g
n
ô
c
g
n
ô
c
ấ
đ
ấ
đ
y
à
d
ờ
h
c
n
ê
o
a
b
t
t
à
h
n
t
p
ộ
h
o
h
c
l
i
n
ê
n
ê
p
ộ
h
ỉ
ớ
ư
d
h
n
l
i
g
n
ầ
ố
t
ộ
c
í
a
g
à
h
n
p
ộ
h
u
ấ
c
g
n
o
r
t
p
ộ
h
l
i
p
ộ
h
p
ộ
h
l
i
g
n
ờ
ư
a
ừ
h
ố
g
n
u
r
t
t
l
,
s
e
g
n
ầ
o
h
c
e
r
r
a
b
ố
o
h
c
o
h
c
ố
g
n
ờ
ư
l
t
t
o
h
c
m
ấ
h
o
h
c
m
ấ
h
t
t
p
ộ
h
g
n
u
r
t
t
u
ấ
v
l
ộ
c
o
à
đ
g
n
ợ
ư
g
n
ớ
ư
h
l
h
c
t
e
r
r
a
b
g
n
ố
u
x
t
t
h
n
g
n
ứ
đ
g
n
o
r
t
g
n
o
r
t
o
h
c
m
ấ
m
ấ
h
n
đ
m
ấ
ì
o
h
c
t
l
i
y
á
đ
u
ấ
v
ộ
c
c
á
c
a
g
e
k
t
t
t
h
a
g
g
n
ờ
ư
c
ó
n
m
ấ
m
ấ
m
ấ
n
ê
o
h
c
o
h
c
o
h
c
o
è
h
g
n
y
á
đ
e
r
r
b
i
n
ầ
h
p
a
g
e
k
o
h
c
t
u
ầ
đ
o
h
c
o
h
c
t
t
t
n
ẫ
d
o
h
c
o
h
c
l
i
g
n
ố
h
c
g
n
ố
h
c
ó
g
g
n
ố
h
c
g
n
ố
h
c
g
n
ợ
ư
ố
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
o
h
c
o
h
c
o
h
c
o
h
c
o
h
c
o
h
c
o
h
c
l
p
é
h
p
é
h
p
é
h
p
é
h
à
h
n
ỏ
b
ỏ
b
l
i
à
v
à
v
t
t
ả
r
t
t
ả
r
t
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
n
ô
u
h
k
t
t
t
t
g
n
ố
h
c
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
i
p
ắ
Đ
p
ắ
Đ
p
é
h
T
p
é
h
T
p
é
h
T
p
é
h
T
ê
B
p
é
h
T
t
ế
k
o
h
c
p
é
h
T
á
h
P
á
c
s
g
n
ê
G
p
é
h
T
ê
B
ê
B
ê
B
g
n
ờ
ư
T
á
h
P
p
é
h
T
o
à
Đ
p
ộ
H
ê
B
o
à
Đ
o
à
Đ
m
ầ
H
h
n
a
h
T
ê
B
ố
C
ê
B
o
à
Đ
ê
B
ố
C
n
á
V
ộ
C
ê
B
o
à
Đ
h
n
a
h
T
g
n
ô
h
T
ê
B
ố
h
K
ố
h
k
g
n
ổ
T
ê
B
ố
C
g
n
ố
h
c
C
V
P
ộ
C
g
n
ố
h
c
C
V
P
4
t
ộ
c
l
t
i
n
U
.
4
4
7
,
i
/
í
o
N
ô
đ
m
g
k
h
n
h
c
g
n
ố
h
c
4
2
t
ộ
c
l
t
i
n
U
.
/
í
o
N
2
9
5
,
h
n
h
c
m
g
k
g
n
ố
h
c
i
à
d
m
0
5
,
8
9
2
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
n
ổ
T
u
ề
i
h
c
s
e
t
t
e
r
r
a
b
i
3
m
0
5
8
.
9
4
0
0
5
.
5
9
7
4
0
1
.
3
2
1
4
0
1
.
3
2
1
6
7
8
.
7
6
4
0
0
5
.
5
9
7
8
8
0
.
8
3
3
p
é
h
t
t
ố
C
g
n
ợ
ư
ố
h
K
g
n
o
r
t
l
i
²
m
6
5
4
.
4
à
o
g
n
i
h
c
í
t
n
ệ
D
"
²
m
m
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
g
n
o
r
t
8
7
9
.
3
8
7
9
.
3
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
i
m
/
g
k
K
h
c
í
t
n
ệ
D
m
2
4
0
8
4
5
4
4
5
4
0
0
1
9
9
4
0
0
1
g
n
o
r
t
5
5
9
.
7
9
7
6
.
4
5
5
9
.
7
1
8
3
.
3
5
4
,
0
3
5
5
,
2
1
0
5
,
9
3
8
6
4
.
4
2
i
v
u
h
C
o
à
i
đ
y
à
d
m
0
0
,
2
5
0
,
1
0
0
,
2
0
1
,
1
5
8
,
0
g
n
ờ
ư
g
n
o
r
t
5
9
,
0
3
g
n
ố
u
x
n
ê
l
0
0
,
0
6
3
0
0
,
0
0
3
L
A
T
O
T
s
e
t
t
e
r
r
a
B
m
5
.
1
y
à
d
m
2
.
1
y
à
d
y
à
d
u
ề
i
h
C
i
i
i
i
ó
g
g
n
ô
h
t
à
v
o
à
đ
h
c
í
t
n
ệ
D
p
é
h
t
t
ố
c
ệ
l
ỷ
T
m
ầ
H
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
,
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
,
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
a
ủ
c
u
â
s
u
ề
h
C
t
n
ầ
h
P
n
ô
h
c
e
t
t
e
r
r
a
b
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
L
A
T
O
T
t
ộ
c
o
a
c
u
ề
h
C
u
ề
h
C
h
n
í
h
c
g
n
ố
h
c
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
n
ô
h
c
m
ầ
h
y
á
đ
n
ế
đ
h
n
í
t
t
n
ệ
²
i
i
i
0
0
,
2
u
ề
h
C
y
á
đ
m
ấ
t
1
8
,
2
2
5
.
3
a
ủ
c
y
à
d
0
0
,
0
8
8
.
2
g
n
ợ
ư
d
t
ế
i
T
ố
h
K
g
n
o
r
t
l
m
u
ấ
v
i
i
i
5
8
,
0
0
0
,
8
9
3
m
/
g
k
u
ề
h
C
0
0
,
0
4
1
m
ấ
t
y
a
đ
n
a
g
g
n
u
r
t
v
u
h
C
ỉ
i
5
0
,
1
i
0
0
,
5
1
0
0
,
5
1
u
ề
h
C
3
3
,
2
0
1
n
ể
y
u
h
c
g
n
u
r
t
a
g
o
h
c
g
n
ợ
ư
a
ủ
c
y
à
d
h
n
đ
m
ấ
t
g
n
ờ
ư
l
i
u
ề
h
C
t
u
â
s
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
o
à
ố
h
K
n
ế
đ
ỉ
i
0
5
,
2
0
0
,
8
0
0
,
8
i
u
ề
h
C
n
ê
r
t
ả
r
t
T
C
ệ
l
ỷ
T
p
ắ
đ
y
à
d
h
n
đ
m
ấ
t
u
ề
h
C
m
ầ
h
y
á
đ
h
n
í
t
đ
y
à
d
ỉ
i
ố
l
i
g
n
ợ
ư
3
m
0
0
,
4
0
0
,
2
5
9
,
6
2
u
ề
h
C
m
ầ
h
h
n
í
t
y
a
r
g
n
ố
u
x
n
ê
t
ấ
đ
t
ặ
m
ừ
h
n
đ
u
â
s
l
l
ố
S
t
t
ế
0
5
,
0
0
5
,
0
i
i
5
8
,
8
2
5
7
,
5
4
5
.
5
2
u
ề
h
C
u
ề
h
C
B
T
g
n
ò
h
p
g
n
ồ
r
k
y
à
d
u
ấ
c
i
à
d
l
²
²
²
²
²
²
²
²
²
m
m
m
l
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
g
k
m
m
m
m
m
m
m
m
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
s
n
o
T
s
n
o
T
s
n
o
T
i
i
5
8
,
0
2
0
0
,
5
1
0
0
,
0
2
g
n
ô
t
ê
B
u
ề
h
C
u
ề
h
C
g
n
o
r
t
g
n
ộ
r
h
n
ì
b
g
n
u
r
t
i
à
d
,
,
,
g
n
o
r
t
0
0
4
0
0
4
i
i
0
0
8
1
u
ề
h
C
u
ề
h
C
g
k
B
T
g
n
ò
h
p
o
a
c
i
.
.
,
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
i
g
n
o
r
t
g
n
o
r
t
.
.
.
.
.
,
.
m
,
4
4
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
y
t
Q
2
3
7
0
9
9
9
9
4
5
8
1
5
2
6
7
2
1
i
0
0
4
0
0
8
í
9
7
6
4
1
4
3
9
5
5
9
7
6
2
1
4
5
5
9
7
0
8
9
1
1
1
2
1
9
1
0
7
7
7
0
1
6
8
4
3
7
9
3
1
6
5
7
1
1
8
3
3
3
0
4
6
8
7
0
1
0
0
3
3
0
2
7
4
u
ề
h
C
6
9
5
8
5
0
0
0
9
1
4
5
2
2
1
2
0
9
0
1
1
9
7
1
1
0
5
8
9
4
.
.
6
0
5
9
2
1
0
0
5
5
9
7
7
4
7
1
1
1
4
0
1
3
2
1
2
1
7
7
0
1
8
1
0
2
7
4
6
7
8
7
6
4
8
8
0
8
3
3
0
0
5
5
9
7
3
5
2
3
2
5
ạ
8
7
4
1
0
6
2
9
9
1
4
1
6
2
à
d
u
ề
h
C
a
h
p
g
n
ộ
r
i
l
i
i
ữ
g
t
,
,
,
g
n
ô
h
ả
r
t
t
ó
g
g
n
ô
h
,
n
ê
t
p
ộ
h
0
2
1
g
n
ô
h
ó
g
g
n
ô
h
l
i
t
t
ố
t
à
v
à
h
n
p
ộ
h
o
à
đ
t
g
n
ố
u
x
n
ê
ấ
đ
g
n
o
r
t
l
i
à
v
g
n
ố
u
x
n
ê
c
á
l
c
á
i
i
i
5
1
0
6
2
a
g
à
h
n
p
ộ
h
o
h
c
t
ố
a
g
à
h
n
p
ộ
h
t
t
l
i
i
ố
i
l
y
a
r
g
n
ờ
ư
đ
y
á
đ
s
e
i
m
5
1
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
l
t
m
2
1
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
i
a
g
à
h
n
p
ộ
h
n
ê
b
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
t
m
2
1
y
à
d
u
ề
h
c
,
s
e
a
g
à
h
n
p
ộ
h
t
t
à
v
g
n
ố
u
x
n
ê
g
n
ố
u
x
n
ê
i
t
t
t
a
g
à
h
n
p
ộ
h
t
l
i
l
i
à
v
g
n
ố
u
x
n
ê
ỉ
à
v
g
n
ố
u
x
n
ê
a
g
à
h
n
p
ộ
h
ờ
h
c
g
n
ầ
t
ố
ố
í
ấ
đ
g
n
o
r
t
a
g
à
h
n
p
ộ
h
u
ấ
c
í
l
i
g
n
ờ
ư
a
ừ
h
l
i
l
t
a
g
à
h
n
p
ộ
h
n
a
g
g
n
u
r
t
ờ
h
c
g
n
ầ
ố
l
t
c
ớ
ư
h
t
h
c
K
a
g
à
h
n
p
ộ
h
o
h
c
m
ấ
h
o
h
c
m
ấ
h
ố
g
n
ờ
ư
t
n
a
g
g
n
u
r
t
t
l
o
à
đ
g
n
ợ
ư
l
t
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
m
ấ
a
g
à
h
n
p
ộ
h
h
n
đ
m
ấ
m
ấ
i
ì
ó
g
g
n
ô
h
a
g
à
h
n
p
ộ
h
o
h
c
t
l
i
t
t
t
g
n
ờ
ư
m
ấ
m
ấ
c
ó
n
m
ấ
t
g
n
ố
u
x
n
ê
)
y
á
đ
à
v
i
i
t
t
t
t
i
l
i
s
s
e
n
k
c
h
T
e
e
r
c
n
o
c
s
e
g
n
ợ
ư
ố
g
n
ờ
ư
e
r
r
a
b
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
t
t
o
h
c
p
é
h
o
h
c
p
é
h
e
r
r
a
b
o
h
c
p
é
h
o
h
c
h
n
h
p
é
h
l
t
l
i
a
g
e
k
g
n
ô
t
t
t
t
a
g
à
h
n
p
ộ
h
o
h
c
ả
r
t
o
h
c
ả
r
t
g
n
ô
o
h
c
g
n
ô
ớ
ư
d
o
è
h
g
n
g
n
ô
ộ
c
o
h
c
g
n
ô
g
n
ô
y
á
đ
g
n
ô
y
á
đ
o
h
c
u
ấ
v
o
h
c
g
n
ô
g
n
ô
g
n
ô
ó
g
g
n
ô
h
p
ắ
đ
ả
c
m
ồ
g
o
a
b
g
n
ứ
đ
g
n
ố
h
c
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
t
i
á
m
m
ấ
i
i
ó
g
g
n
ô
h
p
ắ
Đ
p
ắ
Đ
ê
B
h
n
h
c
a
g
à
h
n
p
ộ
H
g
n
ớ
ư
h
n
ẫ
d
g
n
ờ
ư
T
ê
B
o
à
Đ
o
à
Đ
o
à
Đ
a
g
à
h
n
p
ộ
h
g
n
ố
h
c
à
v
o
à
Đ
g
n
ố
h
c
à
v
o
à
Đ
o
à
Đ
ố
C
o
h
c
p
é
h
T
t
ế
k
o
h
c
p
é
h
T
u
ầ
đ
ỏ
b
á
h
P
ộ
C
ê
B
ộ
c
o
h
c
n
ô
u
h
k
n
á
V
ó
g
a
g
à
h
n
p
ộ
h
u
ấ
v
o
h
c
p
é
h
T
o
h
c
p
é
h
T
ộ
c
c
á
c
o
h
c
p
é
h
T
a
g
e
k
o
h
c
p
é
h
T
à
v
g
n
ố
u
x
o
h
c
p
é
h
T
ó
g
ê
B
t
(
ê
B
a
g
à
h
n
a
g
à
h
n
p
ộ
h
y
á
đ
o
h
c
p
é
h
T
g
n
ố
h
c
C
V
P
à
v
t
n
ầ
h
p
ỏ
b
á
h
P
ố
h
k
g
n
ổ
T
g
n
ô
c
o
h
c
g
n
ố
h
c
h
n
a
h
T
g
n
ố
h
c
C
V
P
m
ầ
H
á
c
s
g
n
ê
G
ó
g
g
n
ô
h
T
ố
h
K
ê
B
ê
B
ê
B
ê
B
ố
C
ố
C
g
n
ô
c
o
h
c
g
n
ố
h
c
h
n
a
h
T
e
r
r
a
b
ộ
C
ê
B
3
m
3
m
h
h
c
c
í
í
t
t
h
c
í
t
²
²
i
i
m
m
7
8
1
3
4
1
i
i
i
à
o
g
n
à
o
g
n
n
n
ệ
ệ
D
D
h
h
c
c
í
í
t
t
n
ệ
D
h
c
í
t
²
²
4
9
m
m
3
2
1
i
i
i
n
n
ệ
ệ
D
D
g
n
o
r
t
n
ệ
D
g
n
o
r
t
i
i
i
v
v
v
m
m
0
5
0
4
g
n
o
r
t
u
u
h
h
C
C
g
n
o
r
t
u
h
C
i
i
i
i
i
i
0
0
,
0
0
0
,
0
ả
ả
h
h
p
p
p
p
ộ
ộ
h
h
c
c
á
á
c
c
a
a
ữ
ữ
g
g
h
h
c
c
á
á
c
c
g
g
n
n
ả
ả
o
o
h
h
K
K
ả
r
t
p
ắ
đ
ả
h
p
p
ộ
h
c
á
c
a
ữ
g
h
c
á
c
g
n
ả
o
h
K
ả
r
t
p
ắ
đ
p
p
ắ
ắ
p
ắ
ỉ
ỉ
đ
đ
y
y
à
à
d
d
đ
y
à
d
m
m
0
7
,
7
0
4
,
3
2
i
i
i
u
u
ề
ề
h
h
C
C
h
n
đ
m
ấ
t
n
ê
r
t
ả
r
t
h
n
đ
m
ấ
t
n
ê
r
t
ả
r
t
u
ề
h
C
i
i
0
4
,
0
8
0
4
,
0
8
0
1
,
4
2
2
0
1
,
4
2
2
i
i
à
d
u
ề
h
C
à
d
u
ề
h
C
m
m
m
m
m
°/
n
m
°/
n
5
8
,
2
2
0
2
,
8
1
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
i
i
m
m
l
/
l
/
T
T
T
g
k
T
g
k
o
à
đ
g
n
ộ
r
u
ề
h
C
o
à
đ
g
n
ộ
r
u
ề
h
C
T
T
U
U
U
U
U
U
3
3
3
3
2
2
0
2
2
0
2
2
m
m
0
5
8
6
9
6
m
m
0
5
8
0
5
2
8
8
,
3
8
8
,
3
1
1
,
3
1
1
,
3
m
5
7
,
3
m
5
7
,
3
m
0
5
,
7
m
0
5
,
7
m
0
4
,
0
8
m
m
3
6
,
0
1
m
5
6
,
7
1
m
5
6
,
7
1
m
m
3
6
,
0
1
m
0
6
,
3
1
m
0
6
,
3
1
m
0
1
,
4
2
2
m
m
5
7
,
8
2
8
m
m
5
7
,
8
2
8
1
1
0
4
0
4
0
0
,
7
0
0
,
7
0
0
,
0
8
0
0
,
0
9
0
0
,
0
8
5
1
,
4
3
5
4
,
8
1
0
0
,
0
9
0
0
,
0
2
1
0
0
,
0
2
1
i
i
)
h
n
à
h
T
n
ế
B
a
g
u
a
s
(
0
1
,
5
4
2
+
1
n
ế
đ
0
0
,
1
2
0
+
1
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
i
o
à
đ
y
á
đ
u
â
s
u
ề
h
C
o
à
đ
y
á
đ
u
â
s
u
ề
h
C
ờ
h
t
t
ấ
đ
t
ặ
m
ừ
t
ấ
đ
t
ặ
m
ừ
l
l
m
ạ
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
,
i
i
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ò
ư
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ò
ư
i
i
t
h
n
í
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
t
h
n
í
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
p
ớ
p
ớ
g
n
ợ
ư
g
n
ợ
ư
p
ớ
p
ớ
i
i
ở
h
o
à
đ
m
ầ
h
à
v
)
p
é
h
t
g
n
ằ
i
g
g
n
ợ
ư
p
é
h
t
g
n
ằ
i
g
g
n
ợ
ư
g
n
ắ
g
h
n
a
h
t
i
ỗ
m
g
n
ợ
ư
m
/
g
n
ợ
ư
p
é
h
t
g
n
ợ
ư
g
n
ắ
g
h
n
a
h
t
i
ỗ
m
g
n
ợ
ư
m
/
g
n
ợ
ư
p
é
h
t
g
n
ợ
ư
l
i
l
i
l
g
n
ợ
ư
l
g
n
ợ
ư
e
n
a
p
t
ộ
m
o
h
c
g
n
ằ
g
h
n
a
h
t
g
n
ợ
ư
e
n
a
p
t
ộ
m
o
h
c
g
n
ằ
g
h
n
a
h
t
g
n
ợ
ư
l
1
o
h
c
n
ò
r
t
l
1
o
h
c
n
ò
r
t
i
i
i
i
i
i
i
i
m
à
m
à
C
&
C
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
y
à
d
u
ề
h
C
h
n
í
h
c
p
ộ
H
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
k
g
n
ổ
T
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
à
d
u
ề
h
C
y
à
d
u
ề
h
C
t
h
n
í
t
u
â
s
u
ề
h
C
h
n
í
h
c
p
ộ
H
g
n
ố
a
ủ
c
g
n
o
r
t
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
h
n
í
h
c
p
ộ
H
g
n
ố
a
ủ
c
g
n
o
r
t
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
5
2
.
1
*
0
0
1
/
1
g
n
ố
y
à
d
u
ề
h
C
5
2
.
1
*
0
0
1
/
1
g
n
ố
y
à
d
u
ề
h
C
g
n
ố
i
à
o
g
n
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
ố
h
K
à
d
u
ề
h
C
ờ
h
c
p
é
h
t
t
ố
C
l
i
ố
h
k
g
n
ổ
T
l
ố
S
l
ố
S
h
n
í
h
c
p
ộ
H
g
n
ố
i
à
o
g
n
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
t
h
n
í
t
u
â
s
u
ề
h
C
u
â
S
l
l
c
ọ
d
h
c
á
c
g
n
ả
o
h
K
c
ọ
d
h
c
á
c
g
n
ả
o
h
K
t
l
e
n
a
p
c
ớ
ư
h
t
h
c
í
K
t
l
e
n
a
p
c
ớ
ư
h
t
h
c
í
K
ở
h
m
ầ
h
à
v
p
ấ
l
o
à
đ
m
ầ
H
l
ố
S
l
ố
S
g
n
ộ
R
ố
h
K
ờ
h
c
p
é
h
t
t
ố
C
u
â
S
g
n
ộ
R
(
p
ấ
l
a
g
à
h
n
a
g
à
h
n
o
à
đ
m
ầ
H
g
n
ợ
ư
l
i
i
à
d
m
o
h
c
i
à
d
m
o
h
c
ừ
ừ
ừ
ố
h
K
t
h
n
í
t
y
a
r
h
n
ỉ
ỉ
ỉ
0
2
,
2
3
0
5
,
6
1
i
i
i
t
t
h
h
n
n
í
í
t
t
y
y
a
a
r
r
h
h
n
n
đ
đ
u
u
â
â
s
s
u
u
ề
ề
h
h
C
C
t
ấ
đ
t
ặ
m
t
ấ
đ
t
ặ
m
đ
u
â
s
u
ề
h
C
i
i
g
n
ợ
ư
g
n
ợ
ư
l
i
l
i
0
8
,
5
0
8
,
5
i
i
i
i
ố
h
K
ố
h
K
g
n
ằ
g
h
n
a
h
T
g
n
ằ
g
h
n
a
h
T
g
n
o
r
t
g
n
o
r
t
o
à
Đ
o
à
Đ
o
o
a
a
c
c
u
u
ề
ề
h
h
C
C
y
y
à
à
d
d
o
a
c
u
ề
h
C
y
à
d
0
0
,
2
0
0
,
2
i
i
i
y
á
đ
n
ả
b
y
á
đ
n
ả
b
u
u
ề
ề
h
h
C
C
y
y
à
à
d
d
u
ề
h
C
y
à
d
)
n
ề
H
y
ả
B
a
g
u
a
s
à
v
c
ớ
ư
0
0
,
1
0
0
,
1
i
i
i
u
u
ề
ề
h
h
C
C
c
ó
n
n
ả
b
c
ó
n
n
ả
b
u
ề
h
C
i
i
0
8
,
8
0
8
,
8
i
i
i
o
o
a
a
c
c
u
u
ề
ề
h
h
C
C
à
o
g
n
o
a
c
u
ề
h
C
à
o
g
n
l
l
²
²
²
²
²
²
²
²
²
²
m
m
g
k
g
k
g
k
g
k
m
m
g
k
g
k
m
m
m
m
m
m
m
m
m
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
n
o
T
n
o
T
t
i
n
U
t
i
n
U
i
i
i
5
2
,
9
1
0
2
,
4
1
u
u
ề
ề
h
h
C
C
g
n
o
r
t
g
n
ộ
r
u
ề
h
C
g
n
o
r
t
g
n
ộ
r
m
m
0
0
,
1
0
0
,
1
i
i
y
à
d
u
ề
h
C
y
à
d
u
ề
h
C
m
m
y
t
Q
y
t
Q
0
5
2
2
2
3
6
9
6
6
9
8
i
i
5
0
6
.
2
4
1
3
.
4
2
4
1
.
1
2
3
4
.
6
2
3
4
.
6
0
4
0
.
8
5
8
8
.
5
5
2
,
1
2
0
2
,
6
1
3
8
2
.
2
2
6
7
.
4
2
0
3
.
1
4
2
5
.
9
5
0
6
.
2
0
0
6
.
2
2
1
2
.
1
4
2
5
.
9
8
2
6
.
8
8
2
9
.
7
1
8
9
9
.
6
2
7
3
9
.
6
2
8
2
9
.
7
1
8
9
9
.
6
2
7
6
2
.
1
1
8
6
6
.
8
1
0
6
5
.
4
1
5
1
7
8
.
4
7
1
i
i
i
9
3
3
.
3
0
7
9
3
3
.
3
0
7
1
7
8
.
4
7
1
4
2
8
.
9
1
1
0
4
2
.
4
3
4
.
1
8
4
5
.
1
7
5
.
2
8
4
5
.
1
7
5
.
2
g
n
ộ
r
u
ề
h
C
g
g
n
n
ộ
ộ
r
r
u
u
ề
ề
h
h
C
C
à
o
g
n
à
o
g
n
r
t
(
5
3
,
1
7
5
+
6
n
ế
đ
0
0
,
8
2
5
+
6
à
v
0
0
,
2
3
3
+
6
n
ế
đ
5
9
,
4
9
2
+
6
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
i
)
h
n
à
h
T
n
ế
B
a
g
u
a
s
(
0
1
,
5
4
2
+
1
n
ế
đ
0
0
,
1
2
0
+
1
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
i
m
c
0
1
(
p
ấ
l
p
ấ
l
p
ấ
l
p
ấ
l
ờ
h
t
ờ
h
t
h
n
í
h
c
m
ầ
h
m
ầ
h
m
ầ
h
ở
h
m
ầ
h
à
v
p
ấ
ở
h
m
ầ
h
à
v
p
ấ
m
ạ
t
t
m
ạ
t
t
í
l
l
ở
h
m
ầ
h
ở
h
m
ầ
h
í
í
í
í
p
ộ
h
h
n
h
c
h
n
h
c
m
0
0
m
0
0
.
.
y
á
đ
í
í
ấ
đ
g
n
o
r
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
à
v
p
ấ
à
v
p
ấ
m
ầ
h
à
v
ở
h
m
ầ
h
à
v
ở
h
m
ầ
h
p
ộ
h
h
n
h
c
p
ộ
h
l
l
m
ầ
h
o
h
c
m
ầ
h
o
h
c
à
v
ở
h
m
ầ
h
h
n
h
c
i
i
g
n
ầ
í
í
t
o
h
c
o
h
c
y
a
r
y
a
r
o
h
c
à
v
ở
h
m
ầ
h
o
h
c
g
n
ờ
ư
T
g
n
ờ
ư
T
m
c
0
1
(
h
n
h
c
p
ộ
h
y
á
đ
g
n
ầ
ờ
h
t
ờ
h
t
í
í
h
n
h
c
h
n
h
c
,
,
t
p
ộ
h
o
à
đ
c
á
h
n
h
c
p
ộ
h
o
à
đ
c
á
o
h
c
t
t
h
n
h
c
h
n
h
c
h
n
h
c
p
ộ
h
o
h
c
t
p
ộ
h
o
h
c
t
i
i
n
ê
b
n
ê
b
)
)
p
ộ
h
p
ộ
h
m
ầ
h
o
h
c
m
ấ
h
m
ầ
h
o
h
c
m
ấ
h
í
í
g
n
ô
c
g
n
ô
c
g
n
ó
m
y
á
đ
g
n
ó
m
y
á
đ
o
h
c
ỡ
đ
g
n
ố
h
c
t
t
p
ộ
h
o
h
c
t
p
ộ
h
o
h
c
t
1
o
à
đ
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
1
o
à
đ
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
i
i
n
ô
u
h
k
h
n
h
c
h
n
h
c
o
h
c
ỡ
đ
g
n
ố
h
c
à
v
í
í
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
ở
h
m
ầ
h
à
v
ở
h
m
ầ
h
à
v
o
h
c
o
h
c
t
t
o
à
đ
g
n
ợ
ư
o
à
đ
g
n
ợ
ư
ấ
đ
g
n
o
r
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
A
n
ạ
o
Đ
A
n
ạ
o
Đ
ớ
ư
d
ớ
ư
d
n
á
v
p
ấ
p
ấ
l
i
l
i
t
t
l
l
c
á
t
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
m
ạ
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
m
ạ
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
i
i
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
t
p
é
h
T
g
n
ố
h
c
C
V
P
n
ả
B
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
g
n
ố
h
c
C
V
P
n
ả
B
t
p
é
h
T
o
à
đ
c
á
t
g
n
ô
C
o
h
c
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
g
n
ứ
đ
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
g
n
ố
h
c
g
n
ă
G
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
n
ẫ
d
g
n
ờ
ư
T
ố
h
k
g
n
ổ
T
ó
l
g
n
ô
t
ê
B
ó
l
g
n
ô
t
ê
B
à
v
o
à
đ
c
á
t
g
n
ô
C
h
n
h
c
p
ộ
h
p
é
h
T
(
h
n
í
h
c
p
ộ
H
o
à
đ
m
ầ
H
(
h
n
í
h
c
p
ộ
H
h
n
h
c
p
ộ
h
p
é
h
T
p
ộ
h
o
h
c
p
é
h
T
p
ộ
h
o
h
c
p
é
h
T
.
1
o
à
đ
m
ầ
H
í
r
t
ố
B
o
h
c
p
ắ
đ
c
á
t
g
n
ô
C
ố
h
k
g
n
ổ
T
n
ẫ
d
g
n
ờ
ư
T
.
1
g
n
a
g
n
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
m
ầ
h
p
ắ
n
n
ả
b
g
n
ô
t
ê
B
m
ầ
h
p
ắ
n
n
ả
b
g
n
ô
t
ê
B
o
h
c
p
ắ
đ
c
á
t
g
n
ô
C
y
á
đ
g
n
ô
t
ê
B
y
á
đ
g
n
ô
t
ê
B
í
r
t
ố
B
g
n
ô
C
o
h
c
g
n
ô
t
ê
B
o
h
c
g
n
ô
t
ê
B
g
n
ố
h
c
g
n
ă
G
g
n
ứ
đ
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
g
n
a
g
n
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
3
m
l
²
m
9
7
1
a
n
r
e
t
x
e
e
c
a
f
r
u
s
l
²
m
8
2
1
a
n
r
e
t
n
i
e
c
a
f
r
u
s
l
m
3
5
r
e
t
e
m
a
n
r
e
t
n
I
i
r
e
p
l
l
i
f
o
t
(
s
e
x
o
b
0
0
,
0
)
g
n
n
e
e
w
t
e
b
i
i
l
l
i
f
k
c
a
b
h
t
i
e
c
n
a
t
s
D
w
f
o
l
m
g
n
4
4
,
8
2
2
,
4
0
0
,
0
i
s
s
e
n
k
c
h
T
i
l
l
i
f
k
c
a
b
b
a
s
p
o
t
e
v
o
b
a
8
5
,
0
4
1
7
0
,
5
7
1
5
3
,
9
2
2
0
0
,
5
4
5
h
t
g
n
e
L
i
m
m
m
°/
n
5
4
,
2
2
0
5
,
0
1
0
0
,
0
1
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
m
l
/
T
T
g
k
T
U
h
t
d
w
n
o
i
t
a
v
a
c
x
E
T
U
U
g
k
U
U
U
2
3
2
3
2
2
0
2
2
m
m
0
5
8
7
3
4
m
m
0
5
8
0
2
2
8
8
,
3
1
1
,
3
1
3
,
2
m
5
7
,
3
m
0
5
,
7
m
0
5
,
7
m
5
7
,
3
m
m
3
6
,
0
1
m
5
6
,
7
1
m
0
5
,
0
1
m
7
2
,
4
1
m
0
6
,
3
1
m
m
3
6
,
0
1
m
8
5
,
0
4
1
m
m
5
7
,
8
2
8
m
m
5
7
,
8
2
8
f
o
m
o
t
t
o
b
1
m
m
m
m
0
4
5
0
,
5
0
0
,
7
0
0
,
0
8
0
0
,
0
9
9
4
,
8
1
7
2
,
4
1
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
f
o
0
0
,
0
2
1
h
t
p
e
D
n
o
i
t
a
v
a
c
x
e
6
9
,
4
6
9
+
9
n
ế
đ
0
3
,
4
2
8
+
9
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
i
ờ
h
t
t
ấ
đ
t
ặ
m
ừ
l
p
ớ
i
i
l
g
n
ừ
5
9
,
9
3
1
+
0
1
n
ế
đ
6
8
,
4
6
9
+
9
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ò
ư
o
à
đ
p
ớ
i
t
,
i
i
à
D
u
â
S
u
â
S
y
à
D
u
â
S
g
n
ộ
R
p
é
h
t
ệ
l
ỉ
p
é
h
t
ệ
l
ỉ
m
ạ
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
,
T
T
l
g
n
ợ
ư
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ò
ư
g
n
ằ
g
h
n
a
h
t
g
n
ợ
ư
t
o
h
c
n
ò
r
t
g
n
ằ
g
h
n
a
h
t
g
n
ợ
ư
i
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
c
ọ
d
h
c
á
c
g
n
ả
o
h
K
l
ố
S
t
h
n
í
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
p
ớ
l
ố
S
m
à
L
l
i
ố
h
K
g
n
ợ
ư
p
ớ
i
i
t
l
e
n
a
p
c
ớ
ư
h
t
h
c
K
p
é
h
t
g
n
ằ
i
g
g
n
ợ
ư
m
0
8
.
0
y
à
d
,
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
g
n
ắ
g
h
n
a
h
t
i
ỗ
m
g
n
ợ
ư
p
é
h
t
g
n
ợ
ư
m
/
g
n
ợ
ư
g
n
ắ
g
h
n
a
h
t
i
ỗ
m
g
n
ợ
ư
m
/
g
n
ợ
ư
l
i
l
g
n
ợ
ư
e
n
a
p
t
ộ
m
o
h
c
g
n
ằ
g
h
n
a
h
t
g
n
ợ
ư
l
1
o
h
c
n
ò
r
t
i
i
i
i
i
m
à
l
i
ố
h
K
l
i
ố
h
K
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
l
i
ố
h
K
y
à
d
u
ề
h
C
h
n
í
h
c
p
ộ
H
h
n
í
h
c
p
ộ
H
à
d
u
ề
h
C
g
n
ố
a
ủ
c
g
n
o
r
t
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
t
h
n
í
t
u
â
s
u
ề
h
C
ố
h
K
5
2
.
1
*
0
0
1
/
1
g
n
ố
y
à
d
u
ề
h
C
ờ
h
c
p
é
h
t
t
ố
C
l
i
ố
h
k
g
n
ổ
T
l
ố
S
ở
h
m
ầ
h
à
v
p
ấ
l
o
à
đ
m
ầ
H
g
n
ố
i
à
o
g
n
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
g
n
ố
i
à
o
g
n
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
u
â
S
ở
h
m
ầ
h
à
v
n
í
k
m
ầ
H
5
2
.
1
*
0
0
1
/
1
g
n
ố
y
à
d
u
ề
h
C
g
n
ố
a
ủ
c
g
n
o
r
t
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
l
i
ố
h
K
l
c
ọ
d
h
c
á
c
g
n
ả
o
h
K
t
l
e
n
a
p
c
ớ
ư
h
t
h
c
í
K
l
i
ố
h
K
l
ố
S
g
n
ộ
R
0
6
,
0
0
0
,
4
3
0
0
,
0
8
0
0
,
0
7
0
0
,
8
2
0
0
,
5
3
a
g
à
h
n
i
à
d
m
o
h
c
0
5
,
3
4
5
,
6
1
2
3
,
2
1
L
G
m
o
r
f
h
t
p
e
d
l
i
a
R
i
i
l
g
n
ợ
ư
l
i
0
8
,
5
0
8
,
5
0
6
,
6
i
ố
h
K
g
n
ằ
g
h
n
a
h
T
g
n
ằ
g
h
n
a
h
T
o
à
Đ
a
n
r
e
t
n
I
t
h
g
e
H
i
0
5
,
1
0
5
,
1
0
5
,
1
m
o
t
t
o
B
i
l
o
à
Đ
g
n
ằ
g
h
n
a
h
T
s
s
e
n
k
c
h
T
f
o
b
a
s
p
o
T
0
8
,
0
0
8
,
0
i
l
s
s
e
n
k
c
h
T
f
o
b
a
S
0
1
,
8
0
1
,
8
0
3
,
9
i
l
a
n
r
e
t
x
E
t
h
g
e
H
)
h
c
ạ
B
n
ă
V
.
l
l
l
²
²
²
²
²
²
²
²
²
²
m
g
k
g
k
g
k
m
m
g
k
g
k
g
k
m
m
m
m
m
m
m
m
m
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
n
o
T
n
o
T
t
i
n
U
t
i
n
U
t
i
n
U
0
9
,
8
5
9
,
7
5
4
,
0
2
i
a
n
r
e
t
n
I
h
t
d
w
m
0
8
,
0
0
8
,
0
0
8
,
0
i
s
s
e
n
k
c
h
T
m
y
t
Q
y
t
Q
9
7
7
7
3
4
6
1
2
0
0
7
2
6
5
i
5
5
,
9
2
5
4
.
2
5
7
8
.
2
7
0
2
.
1
0
0
2
.
6
7
5
7
.
7
8
3
8
.
1
5
0
,
2
2
8
3
8
.
1
0
5
,
0
1
1
7
4
.
1
5
2
6
.
1
0
5
7
.
5
7
9
0
.
4
0
8
4
.
2
7
5
7
.
2
0
5
6
.
4
3
8
2
.
2
6
4
2
.
1
1
8
4
2
.
0
1
5
5
3
.
8
5
5
0
9
.
1
1
2
3
2
.
6
2
4
5
9
.
6
1
6
4
2
.
1
1
2
3
2
.
6
2
8
3
7
.
1
1
5
5
3
.
8
5
7
3
6
.
6
2
2
1
7
.
9
9
8
2
5
3
.
7
1
7
i
1
1
3
.
2
0
7
1
1
3
.
2
0
7
3
1
3
.
3
8
2
.
1
3
1
3
.
3
8
2
.
1
g
n
ộ
r
u
ề
h
C
à
o
g
n
t
ó
l
)
h
c
ạ
B
n
ă
V
m
ạ
h
P
a
g
(
6
9
,
4
6
9
+
9
n
ế
đ
0
3
,
4
2
8
+
9
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
i
m
c
0
1
(
g
n
ô
t
p
ấ
l
p
ấ
l
ờ
h
t
ê
B
h
n
í
h
c
ở
h
m
ầ
h
m
ầ
h
m
ầ
h
ở
h
m
ầ
h
à
v
p
ấ
m
ạ
t
t
P
a
g
u
a
s
(
5
9
,
9
3
1
+
0
1
n
ế
đ
6
8
,
4
6
9
+
9
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
l
í
à
v
ở
h
m
ầ
h
ở
h
m
ầ
h
í
í
p
ộ
h
í
(
h
n
h
c
p
ấ
l
h
n
h
c
l
h
n
h
c
h
n
h
c
m
0
0
.
p
ộ
h
y
á
đ
í
í
ấ
đ
g
n
o
r
t
à
v
p
ấ
à
v
p
ấ
ấ
đ
g
n
o
r
t
m
ầ
h
à
v
ở
h
m
ầ
h
p
ộ
h
l
l
m
ầ
h
o
h
c
h
n
h
c
i
h
n
í
h
c
p
ộ
h
o
h
c
s
e
w
o
D
i
i
y
á
đ
g
n
ầ
í
í
t
o
h
c
o
h
c
y
a
r
y
a
r
g
n
ờ
ư
l
à
v
ở
h
m
ầ
h
o
h
c
g
n
ờ
ư
T
ờ
h
t
í
í
h
n
h
c
n
ê
b
g
n
ầ
,
t
,
t
p
ộ
h
o
à
đ
c
á
p
ộ
h
o
à
đ
c
á
o
h
c
g
n
ố
h
c
t
t
h
n
h
c
h
n
h
c
p
ộ
h
o
h
c
t
p
ộ
h
o
h
c
t
r
e
p
u
o
C
i
n
ê
b
t
)
)
g
n
ờ
ư
í
i
h
n
h
c
p
ộ
h
t
m
ầ
h
o
h
c
m
ấ
h
m
ầ
h
o
h
c
m
ấ
h
í
í
g
n
ô
c
g
n
ô
c
g
n
ó
m
y
á
đ
g
n
ó
m
y
á
đ
t
t
m
0
6
.
0
o
à
đ
y
à
d
u
ề
h
C
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
m
0
8
.
0
o
à
đ
y
à
d
u
ề
h
C
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
h
n
h
c
p
ộ
h
o
h
c
t
p
ộ
h
o
h
c
t
1
o
à
đ
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
i
i
n
ô
u
h
k
h
n
h
c
h
n
h
c
ặ
đ
p
ắ
o
h
c
ỡ
đ
g
n
ố
h
c
à
v
g
n
ằ
g
à
v
p
ộ
h
o
h
c
í
g
n
ờ
ư
ở
h
m
ầ
h
à
v
o
h
c
n
ầ
h
p
o
h
c
l
t
o
à
đ
g
n
ợ
ư
o
à
đ
g
n
ợ
ư
ấ
đ
g
n
o
r
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
A
n
ạ
o
Đ
B
n
ạ
o
Đ
ớ
ư
d
ơ
ư
đ
n
á
v
ở
h
m
ầ
h
à
v
p
ấ
p
ấ
l
i
l
i
t
t
t
)
à
v
l
l
o
h
c
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ờ
ư
g
n
ờ
ư
á
t
m
ạ
t
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
i
i
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
t
p
é
h
T
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
g
n
ố
h
c
C
V
P
n
ả
B
n
ẫ
d
g
n
ờ
ư
T
t
p
é
h
T
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
o
à
đ
c
á
t
g
n
ô
C
g
n
ô
C
g
n
ứ
đ
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
)
t
ó
l
g
n
ô
t
ê
b
ố
h
k
g
n
ổ
T
g
n
ố
h
c
g
n
ă
G
í
r
t
ố
B
o
h
c
p
ắ
đ
c
á
t
g
n
ô
C
ố
h
k
g
n
ổ
T
g
n
ố
h
c
g
n
ằ
G
o
à
đ
c
á
t
g
n
ô
C
n
ẫ
d
g
n
ờ
ư
T
ó
l
g
n
ô
t
ê
B
p
ấ
c
g
n
u
C
h
n
h
c
p
ộ
h
p
é
h
T
o
à
đ
m
ầ
H
p
ắ
đ
c
á
t
g
n
ô
C
ó
l
g
n
ô
t
ê
B
(
h
n
í
h
c
p
ộ
H
m
c
0
1
y
à
d
o
à
đ
m
ầ
H
p
ộ
h
o
h
c
p
é
h
T
g
n
a
g
n
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
.
1
m
ầ
h
p
ắ
n
n
ả
b
g
n
ô
t
ê
B
í
r
t
ố
B
(
h
n
í
h
c
p
ộ
H
g
n
ố
h
c
C
V
P
n
ả
B
g
n
ô
C
U
h
n
ì
H
g
n
a
g
n
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
m
ầ
h
p
ắ
n
n
ả
b
g
n
ô
t
ê
B
y
á
đ
g
n
ô
t
ê
B
ó
l
g
n
ô
t
ê
B
o
h
c
g
n
ô
t
ê
B
o
h
c
g
n
ô
t
ê
B
h
n
h
c
m
ầ
h
o
h
c
p
é
h
T
p
ộ
h
o
h
c
p
é
h
T
m
l
/
T
T
T
g
k
2
2
2
6
1
2
m
m
0
5
8
0
2
2
0
3
,
7
3
2
,
1
5
7
,
3
0
5
,
7
8
2
,
2
6
3
,
0
1
m
m
3
6
,
0
1
m
7
0
,
5
7
1
m
m
5
7
,
8
2
8
m
m
m
3
m
/
g
k
3
m
/
g
k
p
ớ
i
i
l
g
n
ừ
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ò
ư
o
à
đ
p
ớ
i
u
â
S
u
â
S
y
à
D
o
a
C
g
n
ộ
R
p
é
h
t
ệ
l
ỉ
p
é
h
t
ệ
l
ỉ
m
ầ
h
T
T
l
g
n
ợ
ư
n
ê
b
g
n
ờ
ư
T
g
n
ằ
g
h
n
a
h
t
g
n
ợ
ư
t
o
h
c
n
ò
r
t
g
n
ằ
g
h
n
a
h
t
g
n
ợ
ư
c
ọ
d
h
c
á
c
g
n
ả
o
h
K
l
ố
S
i
à
d
m
l
ố
S
m
à
L
l
i
ố
h
K
i
g
n
ợ
ư
i
i
t
l
e
n
a
p
c
ớ
ư
h
t
h
c
K
m
0
8
,
0
y
à
d
,
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
g
n
ắ
g
h
n
a
h
t
i
ỗ
m
g
n
ợ
ư
m
/
g
n
ợ
ư
i
i
4
9
4
+
9
n
ế
đ
7
3
4
+
9
:
h
n
ì
r
t
ý
l
,
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
,
ỗ
m
o
h
c
h
n
í
t
à
d
u
ề
h
C
g
n
ố
a
ủ
c
g
n
o
r
t
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
l
i
ố
h
K
5
2
.
1
*
0
0
1
/
1
g
n
ố
y
à
d
u
ề
h
C
g
n
ố
i
à
o
g
n
h
n
í
k
g
n
ờ
ư
Đ
l
i
ố
h
k
g
n
ổ
T
l
i
ố
h
K
U
h
n
ì
H
0
5
,
0
0
0
,
1
0
0
,
0
8
0
0
,
2
2
0
0
,
0
5
1
a
g
à
h
n
i
o
à
Đ
n
ằ
i
g
h
n
a
h
T
g
n
ằ
g
h
n
a
h
T
i
à
d
m
o
h
c
g
n
ợ
ư
l
i
ố
h
K
l
²
²
²
²
g
k
g
k
m
g
k
m
m
m
m
3
m
3
m
3
m
3
m
3
m
n
o
T
t
i
n
U
t
i
n
U
y
t
Q
2
1
9
9
7
2
7
1
9
7
1
9
0
9
1
.
2
6
2
9
.
9
9
5
4
.
1
1
5
6
.
2
2
1
2
.
3
7
4
6
.
3
2
8
5
.
1
1
8
0
4
.
2
1
3
9
4
.
6
1
6
1
0
1
.
4
9
7
3
9
4
.
6
1
6
m
c
0
1
(
p
ấ
l
h
n
í
h
c
m
ầ
h
í
í
p
ộ
h
0
3
,
6
9
3
+
0
1
n
ế
đ
5
9
,
9
3
1
+
0
1
:
h
n
ì
r
t
ý
L
,
u
ử
c
h
n
ĩ
v
t
h
n
h
c
ở
h
m
ầ
h
à
v
m
0
8
.
y
á
đ
í
p
ấ
h
n
h
c
p
ộ
h
l
à
v
ở
h
m
ầ
h
g
n
ầ
í
ấ
đ
g
n
o
r
t
t
y
a
r
o
h
c
n
ê
b
p
ộ
h
o
à
đ
c
á
o
h
c
t
g
n
ờ
ư
h
n
h
c
p
ộ
h
o
h
c
t
t
,
i
U
g
n
ờ
ư
m
ầ
h
o
h
c
m
ấ
h
g
n
ô
c
g
n
ó
m
y
á
đ
t
o
h
c
ỡ
đ
g
n
ố
h
c
t
h
n
h
c
p
ộ
h
o
h
c
t
0
o
à
đ
y
à
d
u
ề
h
c
,
t
i
n
ô
u
h
k
n
ê
b
t
ặ
đ
p
ắ
í
l
o
h
c
ấ
đ
g
n
o
r
t
ớ
ư
d
n
á
v
t
ì
)
t
g
n
ờ
ư
c
á
t
g
n
ờ
ư
i
h
n
h
c
p
ộ
h
p
é
h
T
à
v
y
á
đ
o
h
c
p
é
h
T
ó
l
g
n
ô
t
ê
B
g
n
ứ
đ
n
ô
u
h
k
n
á
v
c
á
t
g
n
ô
C
g
n
ô
C
g
n
ố
h
c
g
n
ă
G
y
á
đ
g
n
ô
t
ê
B
ó
l
g
n
ô
t
ê
b
à
v
o
à
đ
c
á
t
g
n
ô
C
t
g
n
ô
t
ê
B
t
p
é
h
T
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
ấ
đ
g
n
o
r
t
g
n
ờ
ư
T
n
ẫ
d
g
n
ờ
ư
T
í
r
t
ố
B
ữ
h
c
h
n
h
ở
h
m
ầ
H
à
v
p
ấ
c
g
n
u
C
g
n
ố
h
c
C
V
P
n
ả
B